Luận án hoàn thiện quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế ở Việt Nam - Trần Việt Tuấn
Luận án phân tích thực trạng quản lý nợ thuế tại Việt Nam, đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và cưỡng chế nợ thuế trong điều kiện hiện nay.
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
207
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận quản lý nợ thuế và cưỡng chế tại VN
- Số trang:
- 207 trang
- Trường:
- Học viện Tài chính
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Trần Việt Tuấn
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận quản lý nợ thuế và cưỡng chế tại VN
Quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế là hoạt động trọng tâm của ngành tài chính. Hoạt động này đảm bảo nguồn Thu ngân sách nhà nước. Công tác này dựa trên các nền tảng lý luận vững chắc. Việc hiểu rõ khái niệm, mục đích và mối quan hệ giữa hai yếu tố là cần thiết. Đây là cơ sở để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp. Luật Quản lý thuế hiện hành là nền tảng pháp lý chính. Các quy định về biện pháp cưỡng chế thuế cũng được cụ thể hóa. Nghiên cứu sâu về lý luận giúp hoàn thiện chính sách. Nó cũng góp phần nâng cao Hiệu quả thu hồi nợ thuế. Điều này hỗ trợ Cải cách hành chính thuế toàn diện.
1.1. Khái niệm quản lý thuế nợ thuế.
Quản lý thuế là hoạt động thiết yếu của Nhà nước. Hoạt động này nhằm đảm bảo tuân thủ Luật Quản lý thuế. Nợ thuế phát sinh khi người nộp thuế không hoàn thành nghĩa vụ. Đây là khoản tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp. Nợ thuế ảnh hưởng trực tiếp đến Thu ngân sách nhà nước. Quản lý nợ thuế là quá trình kiểm soát, thu hồi các khoản nợ này. Quá trình này cần sự chính xác.
1.2. Cơ sở lý luận cưỡng chế nợ thuế.
Cưỡng chế nợ thuế là biện pháp hành chính. Biện pháp này do cơ quan thuế áp dụng. Mục đích là buộc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ. Các Biện pháp cưỡng chế thuế được quy định rõ ràng trong Luật Quản lý thuế. Việc áp dụng cưỡng chế đảm bảo công bằng. Cưỡng chế duy trì kỷ luật pháp luật thuế. Biện pháp này là cần thiết.
1.3. Mối quan hệ giữa quản lý nợ và cưỡng chế.
Quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế có mối liên hệ chặt chẽ. Quản lý nợ là nền tảng ban đầu. Cưỡng chế là công cụ cuối cùng khi các biện pháp khác không hiệu quả. Quản lý nợ tốt giúp giảm thiểu số lượng trường hợp phải cưỡng chế. Cưỡng chế hiệu quả góp phần hoàn thiện công tác quản lý nợ. Hai hoạt động này bổ trợ lẫn nhau.
II. Thực trạng quản lý cưỡng chế nợ thuế Việt Nam
Việc quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế ở Việt Nam đã đạt được một số kết quả. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức. Thực trạng này được đánh giá dựa trên hành lang pháp lý, tổ chức bộ máy và kết quả thu hồi. Nợ thuế tồn đọng vẫn là vấn đề lớn. Nó ảnh hưởng đến Thu ngân sách nhà nước và môi trường kinh doanh. Việc rà soát thực trạng giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu. Đây là căn cứ để đưa ra các giải pháp hoàn thiện. Cải cách hành chính thuế cần tiếp tục được đẩy mạnh. Hiệu quả thu hồi nợ thuế cần được cải thiện đáng kể.
2.1. Hành lang pháp lý và quy trình thực hiện.
Việt Nam đã xây dựng Luật Quản lý thuế. Nhiều văn bản dưới luật cũng được ban hành để hướng dẫn. Quy trình quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế đã hình thành. Tuy nhiên, một số quy định còn chồng chéo, thiếu thống nhất. Quy trình thực hiện đôi khi chưa đồng bộ giữa các cấp. Việc này ảnh hưởng đến Hiệu quả thu hồi nợ thuế. Cần có sự rà soát toàn diện.
2.2. Tổ chức bộ máy quản lý nợ thuế.
Bộ máy quản lý nợ thuế tại Tổng cục Thuế được thiết lập. Các cục thuế địa phương cũng có bộ phận chuyên trách. Nhân lực tham gia công tác quản lý nợ còn hạn chế về số lượng và chất lượng. Năng lực chuyên môn của cán bộ cần được nâng cao. Việc phân công nhiệm vụ đôi khi chưa rõ ràng, dẫn đến chồng chéo hoặc bỏ sót. Cơ cấu tổ chức cần tinh gọn hơn.
2.3. Kết quả công tác thu hồi nợ giai đoạn 2013 2019.
Giai đoạn 2013-2019 chứng kiến nhiều nỗ lực trong thu hồi nợ thuế. Tỷ lệ thu hồi nợ thuế có cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, tổng số nợ thuế vẫn ở mức cao và có xu hướng tăng. Một phần nợ được xếp vào loại khó thu hồi hoặc không có khả năng thu hồi. Nợ thuế kéo dài ảnh hưởng nghiêm trọng đến Thu ngân sách nhà nước. Hiệu quả thu hồi nợ thuế chưa đạt kỳ vọng của Chính phủ.
III. Hạn chế nguyên nhân nợ đọng thuế và thu ngân sách
Nợ đọng thuế gây ra nhiều hạn chế và hệ lụy cho nền kinh tế. Nguyên nhân nợ đọng thuế rất đa dạng, từ yếu tố chủ quan đến khách quan. Các hạn chế trong công tác Phân loại nợ thuế và áp dụng Biện pháp cưỡng chế thuế còn tồn tại. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến Thu ngân sách nhà nước. Việc Thanh tra kiểm tra thuế chưa đủ mạnh cũng là một yếu tố. Cần nhận diện rõ các hạn chế và nguyên nhân để tìm hướng khắc phục. Chính sách hỗ trợ người nộp thuế cũng cần được cân nhắc. Chỉ khi giải quyết tận gốc vấn đề mới nâng cao Hiệu quả thu hồi nợ thuế.
3.1. Các hạn chế tồn tại.
Công tác Phân loại nợ thuế còn thiếu chính xác. Cơ quan thuế chưa đánh giá đúng khả năng thu hồi thực tế của từng khoản nợ. Biện pháp cưỡng chế thuế chưa được áp dụng kiên quyết và kịp thời. Việc phối hợp giữa cơ quan thuế với các cơ quan liên quan còn lỏng lẻo, thiếu hiệu quả. Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý nợ chưa thật sự hiệu quả, thiếu liên thông.
3.2. Nguyên nhân nợ đọng thuế chính.
Nguyên nhân nợ đọng thuế đa dạng và phức tạp. Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn sản xuất kinh doanh, dẫn đến mất khả năng thanh toán. Ý thức tuân thủ pháp luật thuế của một bộ phận người nộp thuế chưa cao. Một số quy định pháp luật còn phức tạp, khó hiểu, gây khó khăn cho việc thực hiện nghĩa vụ. Công tác Thanh tra kiểm tra thuế chưa đủ mạnh và tần suất chưa cao. Xử lý vi phạm chưa nghiêm minh.
3.3. Ảnh hưởng đến thu ngân sách nhà nước.
Nợ đọng thuế gây thất thoát lớn cho Thu ngân sách nhà nước. Nguồn lực tài chính quốc gia bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Kế hoạch chi tiêu công và đầu tư phát triển bị tác động tiêu cực. Nợ thuế kéo dài tạo tiền lệ xấu trong xã hội. Việc này làm giảm lòng tin của cộng đồng vào công tác quản lý của Nhà nước. Nó cũng tạo ra sự thiếu công bằng giữa các đối tượng nộp thuế.
IV. Giải pháp hoàn thiện quản lý cưỡng chế nợ thuế
Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế, cần có nhiều giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này tập trung vào hoàn thiện khung pháp lý, tái cấu trúc tổ chức và cải tiến quy trình. Mục tiêu là tăng cường Hiệu quả thu hồi nợ thuế, đảm bảo Thu ngân sách nhà nước. Việc áp dụng các Biện pháp cưỡng chế thuế cần kiên quyết hơn. Cải cách hành chính thuế cũng là trọng tâm. Chính sách hỗ trợ người nộp thuế cần được xem xét phù hợp với thực tiễn.
4.1. Hoàn thiện pháp lý quy trình.
Cần rà soát, sửa đổi Luật Quản lý thuế. Quy định pháp lý phải rõ ràng, minh bạch, đồng bộ. Quy trình quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế cần được chuẩn hóa, đơn giản hóa. Điều này thúc đẩy Cải cách hành chính thuế. Việc ban hành Chính sách hỗ trợ người nộp thuế gặp khó khăn là cần thiết. Chính sách này cần cân nhắc kỹ lưỡng.
4.2. Tổ chức lại bộ phận quản lý nợ.
Cơ cấu lại bộ phận quản lý nợ tại Tổng cục Thuế. Chuyên môn hóa cao hơn để tăng cường hiệu quả. Nâng cao năng lực cán bộ chuyên trách thông qua đào tạo. Phân công nhiệm vụ rõ ràng, tránh chồng chéo. Tăng cường trách nhiệm người đứng đầu cơ quan thuế các cấp. Điều này cải thiện Hiệu quả thu hồi nợ thuế.
4.3. Nâng cao hiệu quả cưỡng chế.
Áp dụng các Biện pháp cưỡng chế thuế kịp thời và kiên quyết. Cần xử lý nghiêm đối với các trường hợp cố tình chây ỳ. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng như công an, tòa án, ngân hàng. Đảm bảo tính răn đe của pháp luật. Giảm thiểu tình trạng nợ kéo dài, khó thu hồi. Cần có lộ trình thực hiện cụ thể.
V. Ứng dụng công nghệ luật quản lý thuế hiệu quả
Ứng dụng công nghệ thông tin quản lý thuế là giải pháp đột phá. Nó giúp nâng cao hiệu quả quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế. Việc này đồng thời đòi hỏi hoàn thiện Luật Quản lý thuế. Nền tảng công nghệ hỗ trợ quản lý rủi ro và Thanh tra kiểm tra thuế. Hệ thống thông tin hiện đại tăng cường tính minh bạch và chính xác. Đây là bước đi quan trọng trong Cải cách hành chính thuế. Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo Thu ngân sách nhà nước bền vững và Hiệu quả thu hồi nợ thuế tối ưu.
5.1. Phát triển hệ thống công nghệ thông tin.
Ứng dụng công nghệ thông tin quản lý thuế là thiết yếu. Xây dựng hệ thống hiện đại, tích hợp dữ liệu. Các phần mềm quản lý cần liên thông giữa các cơ quan. Cải thiện công tác theo dõi nợ thuế chính xác hơn. Tăng cường khả năng phân tích dữ liệu, dự báo rủi ro. Việc này hỗ trợ quyết định kịp thời.
5.2. Áp dụng quản lý rủi ro.
Nâng cao hiệu quả ứng dụng quản lý rủi ro vào quản lý nợ thuế. Xây dựng cơ sở dữ liệu về rủi ro của người nộp thuế. Xác định các đối tượng nợ thuế có nguy cơ cao để tập trung nguồn lực. Điều này giúp công tác Thanh tra kiểm tra thuế trở nên hiệu quả hơn. Quyết định cưỡng chế nợ thuế sẽ chính xác, đúng đối tượng.
5.3. Hoàn thiện Luật Quản lý thuế.
Luật Quản lý thuế cần tiếp tục được hoàn thiện. Cần tạo thuận lợi tối đa cho người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ. Đồng thời, tăng cường tính cưỡng chế và chế tài xử lý nghiêm minh. Đảm bảo Thu ngân sách nhà nước ổn định và bền vững. Thúc đẩy tuân thủ pháp luật thuế trong toàn xã hội.
VI. Kinh nghiệm quốc tế quản lý nợ thuế cưỡng chế
Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế là bài học quý giá cho Việt Nam. Nhiều quốc gia đã áp dụng thành công các mô hình quản lý nợ thuế và Biện pháp cưỡng chế thuế hiệu quả. Việc học hỏi từ các nước phát triển giúp Việt Nam định hướng Cải cách hành chính thuế. Các phương pháp Phân loại nợ thuế và Chính sách hỗ trợ người nộp thuế tiên tiến có thể được tham khảo. Mục tiêu là nâng cao Hiệu quả thu hồi nợ thuế. Áp dụng các bài học này cần có sự điều chỉnh phù hợp với đặc thù Việt Nam.
6.1. Phương pháp quản lý nợ ở các nước.
Nhiều quốc gia có hệ thống quản lý nợ thuế tiên tiến. Họ áp dụng công nghệ thông tin mạnh mẽ trong mọi quy trình. Các Biện pháp cưỡng chế thuế đa dạng và được thực thi nghiêm túc. Công tác Phân loại nợ thuế rất rõ ràng, chi tiết. Nhiều nước còn có Chính sách hỗ trợ người nộp thuế linh hoạt.
6.2. Bài học cho Việt Nam.
Việt Nam có thể học hỏi từ kinh nghiệm quốc tế. Cần tập trung vào Cải cách hành chính thuế toàn diện. Nâng cao năng lực cán bộ thông qua đào tạo chuyên sâu. Tăng cường hợp tác quốc tế trong trao đổi thông tin, kinh nghiệm. Điều này giúp nâng cao Hiệu quả thu hồi nợ thuế. Hoàn thiện khung pháp lý phù hợp với thông lệ quốc tế là cần thiết.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (207 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ------------ TRẦN VIỆT TUẤN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ Ở VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ------------ TRẦN VIỆT TUẤN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ Ở VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1.TS LÊ XUÂN TRƯỜNG 2. NGUYỄN NGỌC TÚ HÀ NỘI - 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản Luận án là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của riêng tôi. Các số liệu trong Luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Các kết quả của Luận án chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào.
Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Tác giả luận án Trần Việt Tuấn ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .v DANH MỤC CÁC BẢNG. vi DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ. vii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ.
viii MỞ ĐẦU.1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NỢ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ. NHỮNG CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI QUẢN LÝ NỢ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ. Các công trình nghiên cứu nước ngoài. Các công trình nghiên cứu trong nước.
KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU. 30 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ. Khái niệm quản lý thuế, quản lý nợ thuế.
Cơ sở lý luận về cưỡng chế nợ thuế. Mối quan hệ giữa quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế. KINH NGHIỆM MỘT SỐ QUỐC GIA VỀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ, CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM.
Kinh nghiệm của một số quốc gia về quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế. 59 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ Ở VIỆT NAM. BỐI CẢNH KINH TÊ – XÃ HỘI CỦA VIỆT NAM. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ.
Thực trạng hoàn thiện hành lang pháp lý và quy trình quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế. Tổ chức bộ máy quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế. Thực trạng công tác tổ chức thực hiện quy trình quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ GIAI ĐOẠN 2013-2019.
Kết quả đạt được. Hạn chế và nguyên nhân. 125 CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ Ở VIỆT NAM. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU VỀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ GIAI ĐOẠN 2020 – 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030.
Bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam giai đoạn 2020 - 2025 và các năm tiếp theo. Các quan điểm hoàn thiện công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế ở Việt Nam. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ Ở VIỆT NAM. Hoàn thiện hành lang pháp lý về quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế.
Tổ chức lại bộ phận quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế tại Tổng cục Thuế. Hoàn thiện việc phân loại nợ thuế, theo dõi nợ thuế. Rà soát sửa đổi Quy trình quản lý nợ thuế, Quy trình cưỡng chế nợ thuế150 4. Hoàn thiện công tác đôn đốc thu nợ thuế.
Nâng cao hiệu quả công tác cưỡng chế nợ thuế. Nâng cao hiệu quả ứng dụng quản lý rủi ro vào quản lý nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế và xây dựng các cơ sở dữ liệu về rủi ro quản lý thuế. Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan thuế các cấp trong quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế. Bồi dưỡng, nâng cao trình độ cán bộ chuyên môn trong công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế.
Phát triển hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, tích hợp các phần mềm quản lý liên thông phục vụ công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế đến CBCC, người dân, doanh nghiệp, cộng đồng xã hội. CÁC GIẢI PHÁP ĐIỀU KIỆN. Hoàn thiện quy định pháp luật về thuế quản lý thuế tạo thuận lợi cho việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế.
Tăng cường trách nhiệm của chính quyền các cấp trong quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế. Đẩy mạnh công tác phối hợp giữa các cơ quan đơn vị trong ngành Tài chính với các ngành, các cấp trong công tác QLNT và CCNT. 170 TÀI LIỆU THAM KHẢO v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế CBCC Cán bộ công chức CQT Cơ quan thuế CCNT Cưỡng chế nợ thuế ĐTNT Đối tượng nộp thuế FTA Hiệp định thương mại tự do GTGT Giá trị gia tăng KBNN Kho bạc Nhà nước NNT Người nộp thuế NSNN Ngân sách nhà nước QĐCC Quyết định cưỡng chế QĐHC Quyết định hành chính QLNT Quản lý nợ thuế TCT Tổng cục Thuế TNCN Thu nhập cá nhân TNDN Thu nhập doanh nghiệp TTĐB Tiêu thụ đặc biệt UBND Ủy ban nhân dân vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Thực trạng nợ thuế từ năm 2013 đến năm 2019 .2: Phân loại tiền nợ thuế năm 2015 .3: Phân loại tiền thuế nợ năm 2016 .4: Kết quả khảo sát tỷ lệ doanh nghiệp nợ thuế năm 2015-2019 .5: Thời gian nợ của các doanh nghiệp nợ thuế tham gia khảo sát .6: Quản lý nợ và thu nợ thuế hàng năm hàng năm theo địa phương .7: Tình hình nợ thuế năm 2015 (so với năm 2014) .8: Số tiền nợ thuế cuối năm trước chuyển sang năm sau theo dõi CCNT.9: Kết quả khảo sát về các biện pháp cưỡng chế thuế. 121 vii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Quy trình quản lý nợ thuế .1: Tổ chức bộ máy quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế.1: Tổ chức bộ máy Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế.
148 viii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Phân loại nợ thuế đến 90 ngày, trên 90 ngày và nợ thu khó đòi .2: Tổng số tiền thuế nợ khó thu năm 2014 .3: Phân loại nợ thuế theo ngày của năm 2015 .4: Thu NSNN và thu nội địa từ năm 2013-2019 .5: Tổng số tiền thuế nợ và số thu nợ thuế (từ năm 2013 - 2019) .6: Tỷ trọng nợ thuế trên tổng thu nội địa. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong quá trình tổ chức quản lý thuế của bất cứ quốc gia nào, nợ thuế tồn tại là điều khó tránh khỏi. Việc quản lý nợ thuế tốt sẽ giúp cơ quan thuế nắm bắt được chính xác tình hình thực hiện nghĩa vụ của người nộp thuế, thúc đẩy người nộp thuế nộp các khoản thuế đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước, góp phần đảm bảo công bằng xã hội, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nợ thuế, tạo ra một kênh thông tin đúng đắn để xử lý các khoản nợ thuế của người nộp thuế. Mặc dù cơ quan quản lý thuế ở các nước trên thế giới đã luôn cải cách hệ thống quản lý và phương pháp đôn đốc và cách thức cưỡng chế nợ thuế, song nợ thuế vẫn luôn là bài toán cần tiếp tục nghiên cứu tìm lời giải do người nộp thuế cũng luôn tìm mọi cách thức để đối phó với các biện pháp cưỡng chế nợ thuế của cơ quan thuế.
Cùng với những thay đổi của điều kiện kinh tế - xã hội và hành vi của người nộp thuế, những nhận thức cũ về nợ thuế, về quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế đã xuất hiện những vấn đề không còn phù hợp, cần nghiên cứu để hoàn thiện lý luận về quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế, chẳng hạn như: Làm thế nào để cưỡng chế nợ thuế trong bối cảnh người nộp thuế ngày càng sử dụng nhiều phương thức thanh toán điện tử gắn với internet và kỹ thuật số? Làm thế nào để vừa tạo thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh vừa ngăn ngừa tình trạng cố tình nợ thuế để sau đó bỏ trốn để không thực hiện nghĩa vụ thuế?. Điều này đặt ra yêu cầu cần tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện lý luận về quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế làm cơ sở áp dụng trong thực tiễn quản lý thuế. Tại Việt Nam, mặc dù cơ quan quản lý thuế đã có nhiều nỗ lực, đưa ra nhiều biện pháp để thu hồi nợ đọng thuế, trong đó áp dụng cả những biện pháp cứng rắn là cưỡng chế nợ thuế, song tình hình nợ đọng thuế vẫn còn cao, nhiều khoản nợ thuế không có khả năng thu hồi. Hàng năm, số tiền thuế nợ lớn (năm 2013: 61.
Việc nợ thuế lớn đã gây chậm thu hồi vào ngân sách Nhà nước, ảnh hưởng đến sự nghiêm minh của pháp luật, không đảm bảo sự công bằng, sự cạnh tranh lành mạnh trong xã hội và hiệu lực của bộ máy nhà nước, chính quyền… Bên cạnh đó, công tác cưỡng chế nợ thuế thực hiện nhiều biện pháp nhưng số tiền thuế cưỡng chế thu được chỉ đạt từ 70-80% tổng số tiền thuế nợ phải cưỡng chế. Có rất nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến tình trạng nợ thuế của người nộp thuế như: Các đối tượng nộp thuế gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh; ý thức chấp hành pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế chưa tốt; hành lang pháp lý còn sơ hở tạo cơ hội cho một bộ phận đối tượng nộp thuế lách luật. Một số cơ chế chính sách trong quản lý nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế và xử lý nợ thuế chưa phù hợp, hoặc chưa theo kịp tình hình thực tiễn. Năng lực và phẩm chất đạo đức của một số cán bộ công chức làm công tác quản lý nợ thuế, cưỡng chế nợ chưa đáp ứng được yêu cầu; hệ thống phần mềm, công cụ phục vụ công tác quản lý chưa được hoàn thiện.
Bên cạnh đó, vấn đề nợ công của Việt Nam đang ở mức báo động đòi hỏi phải huy động nguồn lực trong nước một cách hiệu quả, hạn chế phụ thuộc vào các nguồn lực bên ngoài.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Việt Tuấn (2021). Hoàn thiện quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học Viện Tài Chính]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/hoan-thien-quan-ly-no-thue-va-cuong-che-no-thue-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hoàn thiện quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích thực trạng quản lý nợ thuế tại Việt Nam, đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và cưỡng chế nợ thuế trong điều kiện hiện nay.
Luận án "Hoàn thiện quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học Viện Tài Chính. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Hoàn thiện quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hoàn thiện quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Hoàn thiện quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hoàn thiện quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế Việt Nam" có 207 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hoàn thiện quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.