Luận án tiến sĩ: Hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong doanh nghiệp xây lắp tại Hà Nội
Luận án tiến sĩ đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp xây lắp tại Hà Nội
Năm xuất bản
Số trang
249
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp xây lắp
- Số trang:
- 249 trang
- Trường:
- Học viện Tài chính
- Chuyên ngành:
- Kế toán
- Tác giả:
- Trần Thị Hương
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp xây lắp
Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp đóng vai trò then chốt trong quản trị tài chính. Doanh nghiệp xây lắp hoạt động theo cơ chế đặc thù với chu kỳ sản xuất kéo dài. Việc thực hiện nghĩa vụ thuế đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa khuôn khổ kế toán và pháp luật thuế. Quy định hiện hành yêu cầu đơn vị xác định chính xác số thuế phát sinh và thuế hoãn lại. Sự độc lập tương đối giữa chuẩn mực kế toán và luật thuế tạo ra những chênh lệch trọng yếu. Báo cáo tài chính phản ánh trung thực kết quả kinh doanh giúp gia tăng niềm tin cho các nhà đầu tư. Cơ quan quản lý nhà nước cũng dựa vào hệ thống dữ liệu này để giám sát việc tuân thủ pháp luật. Vì vậy, việc hoàn thiện cơ sở lý luận giúp đơn vị tối ưu hóa quy trình tính toán thuế.
1.1. Bản chất và vai trò của kế toán thuế TNDN hiện nay
Kế toán thuế TNDN là quá trình ghi chép, xử lý và tổng hợp dữ liệu thuế. Công tác này gắn liền với việc lập báo cáo tài chính định kỳ. Thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản thuế trực thu tính trên thu nhập chịu thuế. Doanh nghiệp xây dựng có kỳ thi công kéo dài qua nhiều niên độ tài chính. Do đó, việc theo dõi chi phí và thu nhập đòi hỏi tính chính xác cao. Thông tin thuế minh bạch giúp lãnh đạo đơn vị kiểm soát dòng tiền hiệu quả. Báo cáo thuế chuẩn xác bảo vệ đơn vị trước các rủi ro pháp lý và phạt hành chính. Đơn vị xây lắp cần duy trì hệ thống sổ sách kế toán đồng bộ. Điều này đảm bảo tính hợp pháp của mọi giao dịch kinh tế phát sinh.
1.2. Mối quan hệ giữa chuẩn mực kế toán và luật thuế TNDN
Luật thuế và chuẩn mực kế toán có mục tiêu và nguyên tắc vận hành khác biệt. Kế toán hướng đến việc phản ánh trung thực tình hình tài chính của đơn vị. Ngược lại, luật thuế hướng đến đảm bảo nguồn thu ổn định cho ngân sách quốc gia. Sự khác biệt này tạo ra chênh lệch vĩnh viễn và chênh lệch tạm thời. Kế toán thuế TNDN phải theo dõi chi tiết tài sản thuế hoãn lại và thuế hoãn lại phải trả. Doanh nghiệp xây lắp cần nắm vững cách hạch toán các khoản chênh lệch này. Việc tuân thủ đúng quy định giúp báo cáo tài chính phản ánh đúng nghĩa vụ thuế thực tế. Đây là nền tảng quan trọng để minh bạch hóa số liệu tài chính doanh nghiệp.
II. Quy định VAS 15 và thuế thu nhập doanh nghiệp xây dựng
Chuẩn mực kế toán số 15 quy định cụ thể việc ghi nhận trong ngành xây dựng. Doanh nghiệp xây dựng phải xử lý các hợp đồng thi công dài hạn phức tạp. Việc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào thời điểm ghi nhận kết quả. Pháp luật thuế và VAS 15 hợp đồng xây dựng có những điểm tương đồng nhưng vẫn tồn tại khác biệt. Sự khác biệt này xuất hiện trong cách xác định doanh thu và chi phí hợp đồng. Kế toán viên cần hiểu rõ phương pháp thanh toán theo tiến độ kế hoạch hoặc giá trị khối lượng thực hiện. Nắm vững bản chất từng phương pháp giúp hạn chế tối đa sai sót khi lập báo cáo quyết toán năm.
2.1. Ghi nhận doanh thu công trình theo chuẩn mực kế toán số 15
Chuẩn mực kế toán số 15 hướng dẫn hai phương pháp ghi nhận doanh thu công trình. Phương pháp thứ nhất căn cứ vào tiến độ kế hoạch do nhà thầu lập. Phương pháp thứ hai dựa trên khối lượng thực tế hoàn thành và nghiệm thu bàn giao. Trong thực tế, nghiệm thu giai đoạn bàn giao là căn cứ pháp lý vững chắc nhất. Doanh nghiệp xây lắp phải xuất hóa đơn giá trị gia tăng tại thời điểm này. Doanh thu tính thuế được xác định theo biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành. Kế toán thuế TNDN cần đối chiếu khối lượng dự toán và khối lượng thi công thực tế. Quy trình này bảo đảm ghi nhận doanh thu công trình đầy đủ và đúng kỳ kế toán.
2.2. Kiểm soát chi phí được trừ và không được trừ trong xây lắp
Chi phí công trình chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí hoạt động của doanh nghiệp. Kế toán phải phân định rõ ràng chi phí được trừ thuế TNDN và chi phí không được trừ. Các khoản vật tư thi công vượt định mức kinh tế kỹ thuật sẽ bị loại trừ khi tính thuế. Chi phí nhân công thiếu bảng chấm công hoặc chứng từ chi trả hợp lệ cũng không đủ điều kiện khấu trừ. Chi phí máy thi công và khấu hao tài sản cố định cần hồ sơ kiểm định đầy đủ. Doanh nghiệp xây dựng phải lập bảng kê chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho các hóa đơn lớn. Việc quản lý chặt chẽ hồ sơ chi phí giúp tối ưu hóa số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
III. Thực trạng quản lý kế toán thuế TNDN doanh nghiệp xây lắp
Khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn Hà Nội cho thấy nhiều tồn tại. Công tác kế toán thuế TNDN chưa thực sự đồng bộ với tiến độ thi công công trình. Nhiều doanh nghiệp chưa vận dụng triệt để các quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại. Đội ngũ kế toán thường chỉ tập trung vào việc kê khai thuế hiện hành. Việc lưu trữ chứng từ phục vụ thanh tra thuế còn phân tán tại các ban điều hành công trường. Thiếu sót này dẫn đến nguy cơ bị truy thu và phạt vi phạm hành chính lớn. Phân tích thực trạng giúp xác định rõ nguyên nhân gốc rễ của những hạn chế. Từ đó, doanh nghiệp xây dựng có cơ sở để tái cơ cấu hoạt động kế toán.
3.1. Hạn chế khi hạch toán thuế hiện hành và thuế hoãn lại
Phần lớn doanh nghiệp xây lắp chưa chú trọng hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại. Kế toán thường bỏ qua việc xác định tài sản thuế và nợ thuế hoãn lại phát sinh từ hợp đồng xây dựng. Lý do chính là thủ tục tính toán phức tạp và trình độ nhân sự còn hạn chế. Khi nghiệm thu giai đoạn bàn giao dở dang, chênh lệch giữa doanh thu tính thuế và kế toán không được ghi nhận riêng. Điều này làm sai lệch thông tin lợi nhuận trên báo cáo tài chính năm. Ngoài ra, việc xác định chi phí trích trước giá vốn công trình chưa có cơ sở rõ ràng. Hậu quả là số thuế TNDN tạm nộp thường bị cơ quan thuế điều chỉnh tăng sau thanh tra.
3.2. Sai sót trong kê khai quyết toán và lưu trữ chứng từ
Công tác kê khai quyết toán thuế TNDN tại nhiều đơn vị xây lắp còn chậm trễ. Hồ sơ chứng minh chi phí được trừ thuế TNDN thường thiếu biên bản nghiệm thu khối lượng chi tiết. Một số khoản chi không có hóa đơn hợp lệ bị phát hiện thành chi phí không được trừ. Việc thu thập chứng từ vật tư từ công trường về văn phòng trung tâm thường bị gián đoạn. Hồ sơ nhân công thời vụ thiếu hợp đồng lao động và cam kết thuế thu nhập cá nhân. Những sai sót này gây khó khăn lớn trong việc giải trình với đoàn thanh tra thuế. Doanh nghiệp xây lắp chịu tổn thất tài chính không đáng có do các khoản phạt vi phạm hành chính.
IV. Hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp xây lắp
Hoàn thiện kế toán thuế TNDN là yêu cầu cấp thiết đối với mọi doanh nghiệp xây lắp. Đơn vị cần nâng cao tính chuẩn xác trong việc xác định nghĩa vụ thuế hàng kỳ. Việc ứng dụng giải pháp đồng bộ giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý và tối ưu hóa chi phí vận hành. Doanh nghiệp xây dựng phải xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ từ công trường đến kế toán. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận đảm bảo chứng từ được luân chuyển kịp thời. Ngoài ra, việc đầu tư vào công nghệ thông tin giúp tự động hóa khâu tổng hợp dữ liệu thuế. Những giải pháp này trực tiếp củng cố sức mạnh tài chính và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường xây dựng.
4.1. Hoàn thiện quy trình ghi nhận doanh thu và chi phí tính thuế
Doanh nghiệp xây lắp cần áp dụng nghiêm ngặt VAS 15 hợp đồng xây dựng trong công tác hạch toán. Thời điểm ghi nhận doanh thu công trình phải gắn liền với biên bản nghiệm thu giai đoạn bàn giao thực tế. Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống định mức tiêu hao vật tư rõ ràng cho từng hạng mục công trình. Toàn bộ chi phí phát sinh phải được đối chiếu để xác định chi phí được trừ thuế TNDN hợp lệ. Kế toán cần chủ động loại bỏ các khoản chi phí không được trừ ngay khi lập báo cáo tài chính quý. Việc phân loại chi tiết chứng từ giúp hồ sơ quyết toán thuế minh bạch và giải trình thuận tiện hơn.
4.2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và đào tạo nhân sự kế toán
Doanh nghiệp xây dựng cần đầu tư hệ thống phần mềm kế toán chuyên dụng cho ngành xây lắp. Phần mềm hỗ trợ kết nối dữ liệu thi công thời gian thực giữa công trường và phòng kế toán. Hệ thống tự động theo dõi chênh lệch tạm thời để hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại. Song song với đó, đơn vị phải tổ chức đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ kế toán viên. Nhân sự cần cập nhật kịp thời các thông tư, nghị định mới về chính sách thuế TNDN. Kỹ năng quản lý chứng từ và am hiểu chuẩn mực kế toán số 15 là tiêu chí bắt buộc. Đây là chìa khóa giúp kế toán thuế TNDN vận hành chuyên nghiệp và hiệu quả dài lâu.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (249 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH TRẦN THỊ HƢƠNG HOµN THIÖN KÕ TO¸N THUÕ THU NHËP DOANH NGHIÖP TRONG C¸C DOANH NGHIÖP X¢Y L¾P TR£N §ÞA BµN THµNH PHè Hµ NéI LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH TRẦN THỊ HƢƠNG HOµN THIÖN KÕ TO¸N THUÕ THU NHËP DOANH NGHIÖP TRONG C¸C DOANH NGHIÖP X¢Y L¾P TR£N §ÞA BµN THµNH PHè Hµ NéI Chuyên ngành : Kế toán Mã số : 9 34 03 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1.TS Ngô Thị Thu Hồng 2.TS Nguyễn Thị Lời HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. T¸c gi¶ luËn ¸n Trần Thị Hƣơng Môc lôc Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các từ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các sơ đồ MỞ ĐẦU 1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH 22 NGHIỆP TRONG DOANH NGHIỆP 1.
Những vấn đề cơ bản về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 22 1. Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán thuế thu nhập 22 doanh nghiệp 1. Bản chất của kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 23 1. Mục tiêu của kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 25 1.
Vai trò của kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 27 1. Khung pháp lý về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 28 1. Mối quan hệ giữa khuôn khổ quy định về kế toán và chính sách 30 thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Các quan điểm về mối quan hệ giữa khuôn khổ quy định về 30 kế toán và chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp 1.
Hệ quả của quan điểm xây dựng chính sách thuế có sự độc lập 33 tương đối với khuôn khổ pháp lý về kế toán 1. Nhu cầu thông tin về thuế thu nhập doanh nghiệp trên báo cáo 34 tài chính của các đối tƣợng sử dụng thông tin 1. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 36 1. Thu thập thông tin phục vụ công tác kế toán thuế thu nhập 36 doanh nghiệp 1.
Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 37 1. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 41 1. Kê khai và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 53 1. Xử lý kế toán sau quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 54 1.
Trình bày thông tin về thuế thu nhập doanh nghiệp trên báo 54 cáo tài chính 1. Các lý thuyết liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán 57 thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Lý thuyết về hành vi 57 1. Lý thuyết về hệ thống thông tin 57 1.
Lý thuyết về lợi ích và chi phí 58 1. Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 59 1. Hệ thống chính sách pháp luật 59 1. Lãnh đạo doanh nghiệp 60 1.
Chất lượng nhân lực kế toán 61 1. Công nghệ thông tin 61 1. Tổ chức hướng dẫn thực hiện, kiểm tra và tư vấn 62 1. Đặc điểm nền kinh tế 62 1.
Áp lực về cân đối lợi ích - chi phí 62 Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 65 TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2. Tổng quan về các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố 65 Hà Nội 2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp 65 xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội 2. Ảnh hưởng của đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của 66 doanh nghiệp xây lắp đến công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2.
Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của các doanh nghiệp 68 xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội 2. Ảnh hưởng của đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của các 69 doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội đến công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 70 2. Nhu cầu thông tin về thuế thu nhập doanh nghiệp trên báo cáo 72 tài chính của các đối tượng sử dụng thông tin 2.
Thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh 76 nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội 2. Thu nhận thông tin phục vụ công tác kế toán thuế thu nhập 76 doanh nghiệp 2. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 79 2. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 90 2.
Kê khai và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 96 2. Xử lý kế toán sau quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 99 2. Trình bày thông tin về thuế thu nhập doanh nghiệp trên báo 101 cáo tài chính 2. Hạn chế của kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong việc đáp 104 ứng nhu cầu thông tin về thuế thu nhập doanh nghiệp trên báo cáo tài chính cho các đối tƣợng sử dụng thông tin 2.
Cơ sở đánh giá 104 2. Nội dung đánh giá 105 2. Những nhân tố ảnh hƣởng đến kế toán thuế thu nhập doanh 111 nghiệp trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội 2. Xây dựng giả thuyết 111 2.
Mô hình lý thuyết 115 2. Xây dựng thang đo trong mô hình 117 2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo 121 2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 121 2.
Phân tích hồi quy 124 2. Kết luận chung về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong 125 các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội và các nhân tố ảnh hƣởng 2. Kết luận về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 125 2. Kết luận về những nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế thu 127 nhập doanh nghiệp Chương 3: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN 130 THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG CÁC DOANH NGHỆP XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 3.
Định hƣớng phát triển kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 130 trong hệ thống kế toán đến năm 203 3. Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh 131 nghiệp trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội 3. Một số giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh 133 nghiệp trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội 3. Giải pháp hoàn thiện việc thu nhận thông tin phục vụ kế toán 134 thuế thu nhập doanh nghiệp 3.
Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 140 3. Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 144 hoãn lại 3. Giải pháp hoàn thiện việc xử lý kế toán thuế thu nhập doanh 148 nghiệp sau quyết toán 3. Giải pháp hoàn thiện việc trình bày thông tin về thuế thu nhập 150 doanh nghiệp trên báo cáo tài chính 3.
Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu 154 nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội 3. Đối với Nhà nước 154 3. Đối với các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội 159 3. Đối với hiệp hội hành nghề kế toán, tổ chức cung cấp dịch vụ 163 và đào tạo kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp KẾT LUẬN 165 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT APB : Hội đồng nguyên tắc kế toán Mỹ ASBE : Chuẩn mực kế toán Trung Quốc ARB : Tập san nghiên cứu kế toán Mỹ BCTC : Báo cáo tài chính BCĐKT : Bảng cân đối kế toán BETL (Bookearlier taxlater) : Cơ sở kế toán ghi nhận trước, cơ sở thuế ghi nhận sau.
CAP : Ủy ban các thủ tục về kế toán FASB : Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính GAAP : Các nguyên tắc ké toán được chấp nhận chung IAS : Chuẩn mực kế toán quốc tế IASB : Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế IASC : Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế IFAC : Liên đoàn kế toán quốc tế IFRS : Chuẩn mực quốc tế về báo cáo tài chính LNKT : Lợi nhuận kế toán TEBL (Taxearlier booklater) : Cơ sơ sở tính thuế ghi nhận trước, cơ sở kế toán ghi nhận sau TNCT : Thu nhập chịu thuế TNDN : Thu nhập doanh nghiệp TSCĐ : Tài sản cố định SXKD : Sản xuất, kinh doanh VAS : Chuẩn mực kế toán Việt Nam DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang bảng 1.1 Bảng tổng hợp nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế TNDN 63 2.1 Đặc điểm công tác kế toán của các đối tượng khảo sát 70 2.2 Thống kê mô tả nhu cầu thông tin và mức độ đáp ứng nhu cầu 73 thông tin về thuế TNDN trên BCTC 2.3 Thống kê mô tả vai trò thông tin về thuế TNDN trên BCTC 74 2.4 Mức độ hài lòng của các đối tượng sử dụng thông tin về thuế 75 TNDN trên BCTC 2.5 Thống kê mô tả việc thu nhận thông tin phục vụ công tác kế 76 toán thuế TNDN 2.6 Kết quả tần suất trả lời về hệ thống chứng từ 77 2.7 Minh chứng về những hạn chế việc thu nhận thông tin phục vụ 78 công tác kế toán thuế TNDN 2.8 Thống kê mô tả về xác định thuế TNDN hiện hành tại các 80 doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội 2.9 Kế hoạch chuyển lỗ phát sinh các kỳ trước và đăng ký kế 87 hoạch chuyển lỗ kỳ này 2.10 Bảng tổng hợp một số sai sót trọng yếu trong việc xác định 87 thuế TNDN hiện hành 2.11 Thống kê mô tả về xác định thuế TNDN hoãn lại tại các doanh 90 nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội 2.12 Bảng xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ năm 2016 92 2.13 Bảng xác định tài sản thuế TNDN hoãn lại năm 2016 92 2.14 Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế 94 2.15 Bảng xác định thuế TNDN hoãn lại phải trả năm 2016 94 2.16 Bảng xác định thuế TNDN hoãn lại phải trả năm 2017 94 2.17 Thông kê bảng hỏi về việc kê khai, quyết toán thuế TNDN 97 2.18 Quyết toán Thuế TNDN phải nộp trong năm 2017 của công ty 98 cổ phần phát triển Từ Liêm và CTCP xây dựng FLC FAROS 2.19 Thống kê mô tả thực trạng xử lý kế toán sau quyết toán thuế TNDN 99 2.20 Thống kê mô tả thực trạng trình bày thuế TNDN trên BCTC 102 2.21 Kiểm định KMO và Bartlett's Test 122 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thị Hương (2019). Hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp xây lắp [Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/hoan-thien-ke-toan-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-doanh-nghiep-xay-lap-ha-noi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp xây lắp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp xây lắp tại Hà Nội
Luận án "Hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp xây lắp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp xây lắp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp xây lắp" thuộc chuyên ngành Kế toán. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp xây lắp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp xây lắp" có 249 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp xây lắp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.