Luận án hoàn thiện chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán ở Việt Nam

Luận án tiến sĩ phân tích chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán tại Việt Nam. Đề xuất hoàn thiện khung pháp lý, giám sát để phát triển thị trường vốn.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

213

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Lý luận về chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán
Số trang:
213 trang
Trường:
Học viện Tài chính
Chuyên ngành:
Tài chính - Ngân hàng
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Lý luận về chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán

Chính sách đầu tư giữ vai trò cốt lõi trong việc định hình cấu trúc thị trường tài chính. Nhà nước sử dụng công cụ điều tiết để định hướng dòng tiền vào các kênh sinh lời dài hạn. Luận án tiến sĩ làm rõ mối quan hệ giữa thể chế kinh tế và hành vi của chủ thể tham gia. Môi trường vĩ mô ổn định tạo niềm tin vững chắc cho dòng vốn luân chuyển. Việc phát triển thị trường chứng khoán việt nam đòi hỏi hệ thống chính sách đồng bộ và nhất quán. Các biện pháp hỗ trợ cần tác động trực tiếp đến cả phía cung và phía cầu của thị trường. Nguồn cung hàng hóa chất lượng cao thu hút sự quan tâm của công chúng. Nhu cầu đầu tư tăng trưởng khi quyền lợi tài chính được bảo đảm. Các quy chuẩn quản lý cần giảm thiểu xung đột lợi ích giữa doanh nghiệp và người góp vốn. Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học để hoàn thiện cơ chế điều hành thị trường vốn hiện đại.

1.1. Bản chất và vai trò của chính sách thúc đẩy đầu tư

Chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán bao gồm các quyết sách định hướng và can thiệp của cơ quan quản lý. Mục tiêu chính là huy động tối đa nguồn lực nhàn rỗi trong nền kinh tế. Dòng vốn chuyển dịch từ tiền gửi tiết kiệm sang các công cụ tài chính dài hạn. Doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn với chi phí hợp lý. Quá trình phân bổ vốn đạt hiệu quả cao hơn. Thị trường tài chính phát triển giúp giảm tải áp lực tín dụng lên hệ thống ngân hàng thương mại. Chính sách thu hút vốn đầu tư chứng khoán đóng vai trò kích hoạt dòng tiền trong và ngoài nước. Các ưu đãi thuế và cơ chế giao dịch thuận lợi tạo động lực mạnh mẽ cho nhà đầu tư. Cơ quan quản lý nhà nước đóng vai trò kiến tạo và duy trì sân chơi bình đẳng.

1.2. Kinh nghiệm quốc tế về phát triển thị trường vốn

Nhiều nền kinh tế mới nổi áp dụng các bài học giá trị trong việc xây dựng khung pháp lý thị trường vốn vững chắc. Hàn Quốc và Thái Lan tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng giao dịch hiện đại từ giai đoạn đầu. Họ thiết lập tiêu chuẩn công bố thông tin nghiêm ngặt theo chuẩn mực quốc tế. Việc mở cửa từng bước giúp kiểm soát rủi ro từ dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài fii. Các quốc gia này khuyến khích sự tham gia của các định chế tài chính chuyên nghiệp như quỹ hưu trí và quỹ đầu tư mở. Tỷ lệ nắm giữ của nhà đầu tư tổ chức giúp bình ổn thị trường khi xảy ra biến động lớn. Việt Nam cần tiếp thu kinh nghiệm xây dựng hệ sinh thái tài chính minh bạch và an toàn.

II. Thực trạng chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán

Thị trường chứng khoán Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô vốn hóa và thanh khoản. Tuy nhiên, hiệu quả huy động vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế vẫn còn nhiều hạn chế. Số lượng tài khoản giao dịch tăng nhanh nhưng chủ yếu là dòng tiền ngắn hạn. Chính sách vĩ mô đã có nhiều nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Công tác cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước gắn với niêm yết tạo nguồn hàng mới cho thị trường. Dù vậy, tiến độ thoái vốn nhà nước tại nhiều tập đoàn lớn vẫn chậm trễ. Mức độ tham gia của các quỹ đầu tư tổ chức trong nước còn khiêm tốn. Luận án tiến sĩ chỉ ra các điểm nghẽn về cấu trúc dòng vốn và rủi ro thanh khoản. Hệ thống giao dịch cần nâng cấp để đáp ứng khối lượng lệnh ngày càng lớn.

2.1. Thực trạng dòng vốn ngoại và cổ phần hóa doanh nghiệp

Dòng vốn ngoại đóng góp quan trọng vào thanh khoản và sự chuyên nghiệp hóa của thị trường chứng khoán Việt Nam. Chính sách nới hạn mức sở hữu nước ngoài đã ban hành nhưng việc thực thi còn gặp nhiều vướng mắc pháp lý. Quy định về ngành nghề kinh doanh có điều kiện gây trở ngại cho việc tiếp cận cổ phần của khối ngoại. Dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài fii thường xuyên chịu tác động bởi biến động tỷ giá và chính sách tiền tệ toàn cầu. Công tác cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước chưa đạt tiến độ kỳ vọng. Nhiều doanh nghiệp lớn sau cổ phần hóa chậm đăng ký giao dịch trên sàn tập trung. Điều này làm giảm sức hấp dẫn của thị trường đối với các quỹ đầu tư toàn cầu.

2.2. Hành vi nhà đầu tư và rủi ro từ sự thiếu minh bạch

Thị trường chứng khoán Việt Nam chịu sự chi phối lớn bởi tâm lý bầy đàn của các nhà đầu tư nhỏ lẻ. Quyết định giao dịch thường dựa trên tin đồn thay vì phân tích cơ bản kết quả kinh doanh. Tính minh bạch thông tin thị trường chứng khoán chưa đáp ứng đầy đủ kỳ vọng của công chúng đầu tư. Một số doanh nghiệp niêm yết công bố báo cáo tài chính thiếu chuẩn xác hoặc chậm trễ. Tình trạng thao túng giá cổ phiếu và giao dịch nội gián vẫn xuất hiện. Cơ chế bảo vệ nhà đầu tư cá nhân còn nhiều lỗ hổng pháp lý. Chế tài xử phạt vi phạm chưa đủ sức răn đe các hành vi gian lận tài chính. Điều này làm suy giảm niềm tin của thị trường và cản trở việc huy động vốn bền vững.

III. Rào cản trong chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán

Những bất cập nội tại cản trở thị trường chứng khoán Việt Nam chuyển mình thành kênh huy động vốn chủ lực. Hệ thống quy định pháp lý còn chồng chéo giữa Luật Chứng khoán và Luật Doanh nghiệp. Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý tiền tệ và thị trường vốn chưa thực sự nhịp nhàng. Khả năng chịu đựng rủi ro của thị trường còn thấp trước các cú sốc tài chính toàn cầu. Cơ cấu sản phẩm nghèo nàn khiến nhà đầu tư thiếu công cụ phòng ngừa rủi ro hữu hiệu. Bên cạnh đó, chính sách thuế phí đầu tư chứng khoán chưa tạo được sự khuyến khích đối với dòng vốn dài hạn. Các khoản thuế thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán vẫn tính trên tổng giá trị giao dịch thay vì lợi nhuận thực tế. Tình trạng này làm tăng chi phí vốn và giảm động lực nắm giữ tài sản lâu dài.

3.1. Hạn chế về hạ tầng giao dịch và bù trừ thanh toán

Hạ tầng công nghệ thông tin của thị trường chứng khoán chậm đổi mới dẫn đến tình trạng nghẽn lệnh vào các phiên thanh khoản đột biến. Việc thiếu vắng cơ chế thanh toán bù trừ ccp đối với thị trường cổ phiếu cơ sở là một điểm nghẽn lớn. Nhà đầu tư nước ngoài vẫn phải ký quỹ 100% tiền mặt trước khi đặt lệnh mua chứng khoán. Quy định này làm tăng chi phí cơ hội và rủi ro tỷ giá cho các tổ chức quốc tế. Quy trình đối soát và thanh toán giao dịch chưa đạt chuẩn mực quốc tế cao nhất. Hệ thống lưu ký và chuyển quyền sở hữu cần được số hóa toàn diện để tăng tốc độ luân chuyển vốn.

3.2. Thiếu hụt các sản phẩm tài chính và quỹ đầu tư

Danh mục hàng hóa trên sàn giao dịch hiện nay chủ yếu tập trung vào cổ phiếu phổ thông và trái phiếu chính phủ. Nhu cầu đa dạng hóa sản phẩm chứng khoán của công chúng đầu tư chưa được đáp ứng đầy đủ. Thị trường phái sinh mới chỉ vận hành các hợp đồng tương lai chỉ số và trái phiếu. Các công cụ tài chính tiên tiến như chứng quyền có bảo đảm, quỹ ETF chuyên đề và sản phẩm phái sinh đơn lẻ còn rất hạn chế. Thị trường trái phiếu doanh nghiệp thiếu các tổ chức xếp hạng tín nhiệm uy tín độc lập. Hệ thống quỹ hưu trí tự nguyện chưa phát triển để cung cấp nguồn vốn dài hạn và ổn định cho thị trường tài chính.

IV. Giải pháp về chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán

Hoàn thiện chính sách đòi hỏi các biện pháp tổng thể từ thể chế, công nghệ đến quản trị rủi ro. Mục tiêu trọng tâm là tạo môi trường đầu tư công bằng, minh bạch và an toàn cho mọi chủ thể. Cơ quan quản lý cần rà soát và đơn giản hóa thủ tục mở tài khoản giao dịch cho nhà đầu tư ngoại. Việc thúc đẩy nâng hạng thị trường chứng khoán ftse msci phải được đặt làm ưu tiên chiến lược hàng đầu. Nâng hạng thị trường giúp thu hút hàng tỷ USD từ các quỹ đầu tư chỉ số toàn cầu. Nguồn vốn này tạo lực đẩy lớn cho định giá doanh nghiệp Việt Nam. Song song đó, việc tăng cường năng lực thanh tra, giám sát thị trường giúp phát hiện sớm các hành vi vi phạm. Kỷ cương thị trường được giữ vững sẽ củng cố niềm tin vững chắc cho nhà đầu tư.

4.1. Nâng cao tính minh bạch và chuẩn hóa công bố thông tin

Minh bạch hóa thông tin là nền tảng cốt lõi để bảo vệ lợi ích hợp pháp của mọi nhà đầu tư. Doanh nghiệp niêm yết cần bắt buộc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS theo lộ trình cụ thể. Việc công bố thông tin bằng tiếng Anh đồng thời với tiếng Việt phải trở thành quy định bắt buộc đối với các công ty có quy mô lớn. Cơ quan quản lý cần xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung về vi phạm thị trường để công chúng dễ dàng tra cứu. Tăng mức phạt tiền và áp dụng chế tài hình sự nghiêm minh đối với các hành vi gian lận thông tin. Khi thông tin minh bạch, định giá cổ phiếu sẽ phản ánh chính xác sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.

4.2. Hoàn thiện chính sách thuế phí và phát triển sản phẩm

Nhà nước cần điều chỉnh chính sách thuế và phí giao dịch để khuyến khích hoạt động đầu tư dài hạn. Áp dụng mức thuế suất ưu đãi đối với các khoản lợi nhuận từ việc nắm giữ chứng khoán trên một năm. Miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho các quỹ đầu tư đại chúng và quỹ hưu trí nhằm thúc đẩy tích lũy vốn dài hạn. Đẩy mạnh việc phát hành các chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết NVDR để giải quyết bài toán giới hạn sở hữu nước ngoài. Phát triển các bộ chỉ số xanh và sản phẩm tài chính bền vững ESG nhằm đón đầu làn sóng vốn đầu tư có trách nhiệm từ quốc tế.

V. Lộ trình đổi mới chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán

Việc thực thi các giải pháp cần tuân thủ một lộ trình khoa học và có tính khả thi cao. Giai đoạn đầu tập trung tháo gỡ ngay các nút thắt kỹ thuật và pháp lý cấp bách. Cơ quan quản lý phối hợp đồng bộ với Ngân hàng Nhà nước và Bộ Kế hoạch Đầu tư để tạo sự liên thông chính sách. Giai đoạn tiếp theo mở rộng quy mô thị trường thông qua việc đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao chất lượng quản trị công ty niêm yết. Luận án tiến sĩ nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá tác động chính sách định kỳ. Các tiêu chí đánh giá cần lượng hóa được mức độ gia tăng thanh khoản và sự ổn định của dòng vốn. Việc chuyển đổi số toàn diện hoạt động giám sát thị trường sẽ giúp ngăn chặn kịp thời các rủi ro hệ thống.

5.1. Triển khai hệ thống công nghệ mới và nâng hạng thị trường

Vận hành chính thức hệ thống công nghệ thông tin hiện đại KRX là nhiệm vụ cấp bách của ngành chứng khoán. Hệ thống mới cung cấp nền tảng để triển khai giao dịch trong ngày và bán khống có kiểm soát. Đây là điều kiện tiên quyết để đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe từ các tổ chức xếp hạng thị trường quốc tế FTSE Russell và MSCI. Cơ chế đối tác bù trừ trung tâm CCP cần được kích hoạt nhanh chóng nhằm giải quyết triệt để yêu cầu ký quỹ tiền mặt trước giao dịch. Khi các rào cản kỹ thuật được xóa bỏ, dòng vốn quốc tế sẽ chảy mạnh vào thị trường Việt Nam. Quy mô thanh khoản và uy tín của thị trường tài chính quốc gia sẽ được nâng lên một tầm cao mới.

5.2. Phát triển nhà đầu tư tổ chức và bảo vệ nhà đầu tư

Một thị trường chứng khoán trưởng thành cần có sự tham gia chủ đạo của các nhà đầu tư tổ chức chuyên nghiệp. Nhà nước cần ban hành chính sách hỗ trợ phát triển các quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ đầu tư tương hỗ và quỹ đầu tư mạo hiểm. Các tổ chức này đóng vai trò dẫn dắt và định hình văn hóa đầu tư giá trị cho toàn thị trường. Song song đó, các hiệp hội bảo vệ nhà đầu tư cần được thành lập với tư cách pháp nhân rõ ràng. Nâng cao hiểu biết tài chính cho công chúng đầu tư thông qua các chương trình giáo dục phổ cập. Khi các nhà đầu tư cá nhân được trang bị kiến thức và bảo vệ quyền lợi thỏa đáng, thị trường sẽ phát triển ổn định và bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Hoàn thiện chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán ở việt nam luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (213 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH  NGUYỄN TRƢỜNG THỌ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY ĐẦU TƢ CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH  NGUYỄN TRƢỜNG THỌ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY ĐẦU TƢ CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính - ngân hàng Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. DƢƠNG ĐĂNG CHINH 2. NGUYỄN THẾ THỌ HÀ NỘI - 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và tài liệu trong Luận án là trung thực.

Tất cả những nội dung tham khảo và kế thừa đều được trích dẫn và tham chiếu đầy đủ. Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả Nguyễn Trƣờng Thọ ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. v DANH MỤC BẢNG.

vi DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH. vii DANH MỤC PHỤ LỤC. ix MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án. Mục đích nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Tổng quan về tình hình nghiên cứu.

Nghiên cứu ở nước ngoài. Nghiên cứu ở Việt Nam. Đánh giá chung về các nghiên cứu có liên quan và hướng nghiên cứu của luận án. Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn của đề tài.

Kết cấu của luận án. 17 Chương 1 LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN. Những vấn đề cơ bản về đầu tư chứng khoán và thị trường chứng khoán. Các quan điểm và khái niệm về đầu tư.

Chứng khoán và đầu tư chứng khoán. Chủ thể đầu tư chứng khoán. Nguồn vốn đầu tư chứng khoán. Thị trường chứng khoán.

Chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán. Những vấn đề cơ bản về chính sách. Những chính sách tác động đến đầu tư chứng khoán. Các yếu tố ảnh hưởng đến tác động của chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán.

Yếu tố tâm lý và hành vi nhà đầu tư. Yếu tố nội tại chứng khoán. Nguồn cung hàng hóa và vấn đề xác định giá trị hàng hóa trên thị trường chứng khoán. Kinh nghiệm quốc tế trong chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán và bài học đối với Việt nam.

Kinh nghiệm của các nước về các chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán, phát triển thị trường chứng khoán. Bài học cho Việt Nam. 64 Chương 2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM THỜI GIAN QUA. Thực trạng đầu tư và phát triển thị trường chứng khoán.

Phát triển của thị trườngchứng khoán và quy mô đầu tư. Tình hình thực hiện chức năng huy động vốn của thị trường chứng khoán. Thực trạng chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán. Các chính sách kinh tế vĩ mô.

Chính sách cổ phần hóa, tái cấu trúc doanh nghiệp. Chính sách thu hút đầu tư gián tiếp nước ngoài và kiều hối cho đầu tư chứng khoán. Nghiên cứu thực nghiệm các nhân tố ảnh hưởng quyết định của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt nam. Mô hình nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Kết quả hồi quy và phân tích mô hình. Tồn tại, hạn chế của chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán ở Việt Nam thời gian qua và nguyên nhân. Về thị trường chứng khoán.

Về chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán. Nguyên nhân tồn tại và hạn chế:. 142 Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM. Định hướng và các quan điểm chính sách phát triển thị trường chứng khoán ở Việt Nam.

Các quan điểm phát triển thị trường chứng khoán. Định hướng chính sách phát triển thị trường chứng khoán ở Việt Nam. Đề xuất hoàn thiện chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán. Hoàn thiện chính sách tăng cường nguồn vốn cho đầu tư chứng khoán.

Hoàn thiện chính sách cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước. Hoàn thiện chính sách đối với các công ty chứng khoán và trung gian chứng khoán. Hoàn thiện chính sách thông tin trong đầu tư chứng khoán. Hoàn thiện chính sách đa dạng hoá đầu tư và chia sẻ rủi ro.

Tăng cường quốc tế hoá thị trường tài chính trong nước và phát hành quốc tế. Hoàn thiện chính sách đối với công tác kiểm tra, giám sát, xử lý các vi phạm. Điều kiện và lộ trình áp dụng các giải pháp. Các điều kiện đầu tư và thị trường chứng khoán.

Dấu hiệu hình thành các điều kiện và lộ trình áp dụng giải pháp. 177 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 178 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 188 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT APM (APT) Mô hình (lý thuyết) định giá chênh lệch (Arbitrage Pricing model hoặc Arbitrage Pricing Theory) ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á BĐS Bất động sản CAPM Mô hình định giá tài sản vốn (Capital asset pricing model) CK Chứng khoán DCF Phương pháp định giá theo mô hình dòng tiền chiết khấu DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp nhà nước ETF Quỹ hoán đổi danh mục FCFE Chiết khấu các dòng tiền tự do đối với vốn chủ sở hữu FCFE Dòng tiền tự do đối với vốn chủ sở hữu FCFF Dòng tiền tự do đối với doanh nghiệp FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FPI Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài GDP Tổng sản phẩm quốc nội HKD Đô la Hồng Kông IOSCO Tổ chức Quốc tế các Ủy ban Chứngkhoán NAV Giá trị tài sản ròng (Net asset value) OTC Giao dịch phi tập trung (over -the-counter) PTCS Phân tích chính sách USD Đồng Đô la Mỹ REITs Các quỹ tín thác đầu tư bất động sản TTCK Thị trường chứng khoán VBMA Hiệp hội trái phiếu Việt nam vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1- Điều tra độ tuổi của nhà đầu tư cá nhân, số năm kinh nghiệm của tổ chức đầu tư .2- Tổng hợp kết quả điều tra.3- Mô hình hồi quy đầy đủ 12 biến độc lập (mô hình 1) .4- Mô hình hồi quy sau khi đã loại bỏ ba biến rủi ro chính trị, rủi ro chính sách và rủi ro do tác động của thị trường chứng khoán quốc tế (mô hình 2).135 vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH Biểu đồ 2.1- Số lượng công ty niêm yết (2007-2017) .2- Số lượng công ty niêm yết và giá trị vốn hóa 2007-2017 .3 - Tương quan giữa số lượng công ty niêm yết và giá trị vốn hóa 2007-2017 .4 - Số lượng tài khoản đầu tư chứng khoán 2007-2017 .5- Số lượng tài khoản nhà đầu tư cá nhân trong nước và nước ngoài 2007-2017 .6- Số lượng tài khoản đầu tư tổ chức trong nước và nước ngoài .7- Số lượng tài khoản nhà đầu tư nước ngoài.8- Tổng giá trị giao dịch trên TTCK Việt nam 2009-2017 .9- Chỉ số chứng khoán VN Index và HNX Index .10- Giá trị vốn hóa một số TTCK thế giới và Việt năm 2017.11- Tỷ lệ vốn hóa của TTCK Việt nam 2007-2017 .12- Giá trị vốn hóa và VN Index TTCK Việt Nam 2007-2017 .13- Giá trị vốn hóa và VN Index TTCK Việt Nam 2007-2017 .14- Giá trị giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài 2007-2017 .15- Tổng vốn huy động trên TTCK và GDP (2007-2017) .16- Tương quan giữa tổng vốn huy động trên TTCK và GDP.17- Tỷ lệ lãi suất và VN Index .18- Tương quan giữa tỷ lệ lãi suất và VN Index 2007-2017 .19 - Tỷ lệ tăng lượng cung tiền M2 và VN-Index .20- Tương quan giữa giá trị vốn hóa và tổng lượng cung tiền .21- Tương quan giữa tỷ lệ tăng cung tiền và VN Index .22- Tương quan chi NSNN và VN Index (2007-2017) .23- Chi đầu tư phát triển và VN Index (2007-2017) .24 - Tương quan chi đầu tư phát triển và Vn Index .25- Tương quan giữa mức chi và tỷ lệ chi trả nợ với VN Index .26- Tỷ giá bình quân và chỉ số VN-Index năm 2007-2017 .27- Tỷ lệ tăng trưởng và lạm phát ở Việt nam 2007-2017 .28- Số lượng DNNN cổ phần hóa giai đoạn 2011-2017 .29- Tổng hợp giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài .30- Lượng kiều hối và VN Index 2007-2017 .31- Tương quan giữa lượng kiều hối và Vn Index .32- Giá trị sản lượng công nghiệp và VN-Index .33- Tương quan giữa tỷ lệ chi trả cổ tức bình quân năm và VN Index (20017-2017) .34- Số lượng công ty chứng khoán.1- Mô hình nghiên cứu .127 ix DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1 - Tổng số và cơ cấu tài khoản đầu tư chứng khoán 2007- 2017.

188 Phụ lục 2 - Một số chỉ tiêu chủ yếu của ttck việt nam 2007-2017. 189 Phụ lục 3 - Tổng giá trị giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam (2007-2017). 190 Phụ lục 4 - Dự toán chi ngân sách trung ương theo lĩnh vực. 191 Phụ lục 5 - Tổng lượng cung tiền 2009-2017.

192 Phụ lục 6 - Tổng mức vốn huy động trên thị trường chứng khoán 2007-2017. 193 Phụ lục 7 - Chỉ số vn index, tỷ lệ lãi suất và lượng kiều hối (2007-2017). 194 Phụ lục 8 - Số lượng các quỹ đầu tư trên TTCK đến 05/2018. 195 Phụ lục 9 - Mục tiêu và thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế.

196 Phụ lục 10 - Bảng câu hỏi điều tra đối với các nhà đầu tư. Tính cấp thiết của đề tài Huy động tối đa các nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xã hội ở nước ta hiện nay là một trong những mục tiêu quan trọng của chính sách tài chính quốc gia. Đồng thời, việc đa dạng hoá các hình thức đầu tư nhằm phát huy các nguồn lực tài chính trong và ngoài nước cũng là một trong những chính sách quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Đầu tư chứng khoán vừa là một hình thức huy động vốn, vừa là một hình thức đầu tư năng động và có hiệu quả.

Tổng giá trị vốn huy động qua thị trường chứng khoán (TTCK) giai đoạn 2007 - 2017 đạt mức 2.666 nghìn tỷ đồng. Giá trị vốn đầu tư huy động trên TTCK đã đạt bình quân 6,7% GDP và đóng góp bình quân 23,6% trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội hàng năm, góp phần huy động nguồn vốn đầu tư gián tiếp tương đương với khoảng 124 tỷ USD, với mức huy động vốn đầu tư bình quân là 11,3 tỷ USD/ năm cho phát triển kinh tế ở Việt nam [Phụ lục 6].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Trường Thọ (2018). Chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán tại Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/hoan-thien-chinh-sach-thuc-day-dau-tu-chung-khoan-o-viet-nam-luan-an-tien-si

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán tại Việt Nam. Đề xuất hoàn thiện khung pháp lý, giám sát để phát triển thị trường vốn.

Luận án "Chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính - ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán tại Việt Nam" có 213 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chính sách thúc đẩy đầu tư chứng khoán tại Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter