Cơ chế quản lý tài chính các bệnh viện quân đội ở việt nam
Tìm hiểu cơ chế quản lý tài chính bệnh viện quân đội Việt Nam theo luật pháp và quy định hiện hành.
Luan An
Luận án tiến sỹ kinh tế
Năm xuất bản
Số trang
233
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ chế quản lý tài chính bệnh viện quân đội ở Việt Nam
- Số trang:
- 233 trang
- Trường:
- Học viện Tài chính
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Nguyễn Anh Tuấn
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ chế quản lý tài chính bệnh viện quân đội ở Việt Nam
Bệnh viện quân đội là đơn vị sự nghiệp y tế đặc thù trong lực lượng vũ trang. Đơn vị vừa phục vụ quốc phòng vừa tham gia khám chữa bệnh cho nhân dân. Cơ chế quản lý tài chính bệnh viện quân đội ở Việt Nam xác định phương thức huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính. Hệ thống tài chính này chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ Bộ Quốc phòng và các quy định pháp luật hiện hành. Quản lý ngân sách y tế quân đội đóng vai trò nòng cốt để duy trì sức mạnh chiến đấu. Nguồn tài chính giúp nâng cao năng lực y tế phục vụ bộ đội và cộng đồng. Quá trình đổi mới kinh tế đòi hỏi các cơ sở y tế quân đội phải thích ứng với cơ chế thị trường. Việc chuyển đổi mô hình hướng tới hiệu quả cao và bảo đảm an sinh xã hội.
1.1. Bản chất và chức năng của cơ sở y tế quân đội
Bệnh viện quân y thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược. Nhiệm vụ thứ nhất là sẵn sàng chiến đấu, cấp cứu và điều trị cho bộ đội. Nhiệm vụ thứ hai là khám chữa bệnh cho nhân dân và người có thẻ bảo hiểm y tế. Các cơ sở này được tổ chức theo tuyến quân y từ chiến thuật đến chiến lược. Nguồn viện phí bệnh viện quân đội hình thành từ các dịch vụ y tế dân sự. Nguồn thu này bổ sung vào ngân sách quốc phòng cấp hằng năm. Hoạt động quản lý tài chính phải bảo đảm tính bí mật, kỷ luật và sẵn sàng cơ động khi có tình huống tác chiến. Sự kết hợp quân dân y mở rộng mạng lưới chăm sóc sức khỏe toàn diện.
1.2. Nội dung cơ chế quản lý tài chính bệnh viện quân đội
Nội dung quản lý tài chính bao gồm lập dự toán, chấp hành ngân sách và quyết toán tài chính. Quản lý thu chi bệnh viện quân đội bao quát toàn bộ nguồn ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu sự nghiệp y tế. Quy trình phân bổ vốn ưu tiên cho các trang bị y tế kỹ thuật cao và công tác huấn luyện dã chiến. Quản lý tài chính đòi hỏi tính minh bạch, tuân thủ Luật Ngân sách nhà nước và các thông tư của Bộ Quốc phòng. Bệnh viện phải quản lý chặt chẽ tài sản công, đất đai quốc phòng và quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. Công tác kiểm tra tài chính định kỳ giúp ngăn chặn thất thoát và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn.
II. Thực trạng quản lý thu chi bệnh viện quân đội hiện nay
Thực trạng quản lý thu chi bệnh viện quân đội phản ánh sự đan xen giữa bao cấp ngân sách và kinh tế thị trường. Giai đoạn 2013-2017 chứng kiến sự chuyển biến mạnh mẽ trong cơ cấu thu của các bệnh viện. Ngân sách quốc phòng vẫn giữ vai trò bảo đảm tiền lương và chi thường xuyên cho nhiệm vụ quân sự. Đồng thời, nguồn thu từ dịch vụ y tế và bảo hiểm y tế tăng trưởng vượt bậc. Các bệnh viện tuyến trung ương mở rộng khám dịch vụ để tái đầu tư cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, sự chênh lệch nguồn thu giữa các tuyến viện vẫn còn lớn. Cơ chế thanh toán viện phí chưa đồng bộ gây khó khăn cho việc cân đối dòng tiền tại cơ sở.
2.1. Nguồn thu từ bảo hiểm y tế và dịch vụ khám chữa bệnh
Chính sách bảo hiểm y tế quân nhân tạo nguồn kinh phí ổn định cho hệ thống quân y. Bệnh viện quân đội tiếp nhận đông đảo đối tượng tham gia bảo hiểm y tế toàn dân. Doanh thu từ viện phí bệnh viện quân đội chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng thu. Nguồn thu này chi trả phụ cấp phẫu thuật, thuốc men và bảo trì máy móc hiện đại. Tuy nhiên, thủ tục thanh quyết toán với cơ quan bảo hiểm xã hội còn nhiều vướng mắc. Việc vượt trần quỹ bảo hiểm y tế ảnh hưởng tiêu cực đến dòng vốn lưu động của đơn vị. Nguồn thu dịch vụ đòi hỏi hệ thống kế toán chi tiết và kiểm soát chặt chẽ.
2.2. Chi tiêu và đấu thầu thuốc trang thiết bị y tế quân y
Công tác chi tiêu tập trung vào tiền lương, thuốc men, hóa chất và khấu hao tài sản. Đấu thầu thuốc trang thiết bị y tế quân y được thực hiện tập trung hoặc theo gói thầu cơ sở. Việc đấu thầu tuân thủ Luật Đấu thầu và hướng dẫn chuyên ngành của Cục Quân y. Tuy vậy, quy trình mua sắm đôi khi còn kéo dài, ảnh hưởng đến tiến độ cấp phát vật tư y tế. Định mức chi tiêu y tế quân y tại một số đơn vị chưa theo kịp biến động giá thị trường. Chi phí bảo dưỡng máy móc kỹ thuật cao tăng nhanh, tạo áp lực lớn lên nguồn kinh phí tự chủ của bệnh viện.
III. Cơ chế tự chủ bệnh viện quân đội và rào cản tài chính
Cơ chế tự chủ bệnh viện quân đội đang được thí điểm theo các nghị định của Chính phủ. Tự chủ giúp các đơn vị chủ động trong tổ chức bộ máy, tuyển dụng lao động và phân phối thu nhập. Mô hình tự chủ chi thường xuyên được áp dụng tại các bệnh viện lớn như Quân y 108, Quân y 175. Dù vậy, tự chủ tài chính bệnh viện quân y gặp nhiều rào cản do tính chất đặc thù quân sự. Nhiệm vụ trực sẵn sàng chiến đấu đòi hỏi nguồn lực duy trì liên tục nhưng không sinh lời. Sự phân định giữa chi phí quốc phòng và chi phí dịch vụ khám chữa bệnh chưa thực sự rõ ràng. Rào cản này làm chậm tiến trình chuyển đổi sang mô hình hạch toán độc lập.
3.1. Thách thức giữa nhiệm vụ quốc phòng và tự chủ kinh tế
Bệnh viện quân đội phải duy trì biên chế quân số, vũ khí trang bị và kho thuốc dự phòng. Những danh mục này phục vụ tác chiến và không thu viện phí từ người bệnh. Khi thực hiện tự chủ tài chính bệnh viện quân y, việc cân đối giữa chi thường xuyên và chi nhiệm vụ quốc phòng rất phức tạp. Ngân sách quốc phòng cấp cho nhiệm vụ quân sự có xu hướng thu hẹp theo lộ trình. Các bệnh viện tuyến dưới gặp khó khăn trong việc tạo nguồn thu bù đắp chi phí vận hành. Áp lực doanh thu dễ dẫn đến nguy cơ sao nhãng nhiệm vụ rèn luyện kỹ thuật quân y và cứu hộ dã chiến.
3.2. Hạn chế về xã hội hóa y tế quân đội và huy động vốn
Chính sách xã hội hóa y tế quân đội mở ra cơ hội liên doanh, liên kết đặt máy móc hiện đại. Tuy nhiên, quy định về quản lý tài sản công và đất quốc phòng rất nghiêm ngặt. Việc liên kết đầu tư trang thiết bị y tế gặp vướng mắc về thẩm quyền phê duyệt và chia sẻ lợi nhuận. Nhiều đề án xã hội hóa bị đình trệ do thiếu hành lang pháp lý đồng bộ trong Bộ Quốc phòng. Bệnh viện thiếu nguồn vốn dài hạn để xây dựng cơ sở hạ tầng khang trang. Sự phụ thuộc vào nguồn vốn vay ngân hàng làm tăng gánh nặng lãi vay cho cơ sở y tế quân đội.
IV. Giải pháp phân bổ ngân sách quốc phòng cho y tế quân y
Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách quốc phòng cho y tế là yêu cầu cấp thiết. Phân bổ ngân sách cần căn cứ vào khối lượng công việc, nhiệm vụ chiến đấu và kết quả đầu ra. Nhà nước và Bộ Quốc phòng cần phân tách rành mạch nguồn kinh phí quốc phòng và nguồn thu khám chữa bệnh. Quản lý ngân sách y tế quân đội phải hướng tới tính minh bạch, linh hoạt và tự chịu trách nhiệm. Việc cấp phát kinh phí dựa trên định mức kinh tế kỹ thuật chuẩn xác sẽ nâng cao hiệu quả đồng vốn. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ngân sách giúp giám sát thu chi thời gian thực tại các bệnh viện toàn quân.
4.1. Đổi mới định mức chi tiêu y tế quân y và dự toán
Cơ quan quản lý cần xây dựng lại hệ thống định mức chi tiêu y tế quân y phù hợp thực tế. Định mức chi phải tính đúng, tính đủ các yếu tố hao phí trang thiết bị và công sức y bác sĩ. Lập dự toán ngân sách chuyển từ phương pháp truyền thống sang lập dự toán theo kết quả thực hiện nhiệm vụ. Mỗi đồng vốn ngân sách quốc phòng cấp ra phải gắn với chỉ tiêu chất lượng khám chữa bệnh. Bệnh viện được trao quyền tự chủ trong việc điều chuyển linh hoạt các khoản mục chi thường xuyên. Điều này giúp giảm bớt thủ tục hành chính và tăng tốc độ xử lý công việc.
4.2. Cải tiến đấu thầu thuốc trang thiết bị y tế quân y
Quy trình đấu thầu thuốc trang thiết bị y tế quân y cần được số hóa toàn diện. Đấu thầu qua mạng giúp tăng tính cạnh tranh, giảm giá thành và bảo đảm chất lượng vật tư. Cơ chế mua sắm tập trung trong quân đội cần linh hoạt cho phép bệnh viện tự chủ mua sắm khẩn cấp khi có dịch bệnh. Cần xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về giá thuốc và thiết bị y tế chuyên dụng quân sự. Việc phân cấp ủy quyền đấu thầu cho giám đốc bệnh viện nâng cao tinh thần trách nhiệm. Kiểm soát hậu kiểm chặt chẽ thay thế cho cơ chế tiền kiểm rườm rà.
V. Hoàn thiện tự chủ tài chính bệnh viện quân y tương lai
Hoàn thiện tự chủ tài chính bệnh viện quân y là xu thế tất yếu đến năm 2030. Lộ trình tự chủ cần phân loại rõ theo quy mô và năng lực từng tuyến bệnh viện. Các viện chiến lược tự chủ toàn diện chi thường xuyên và chi đầu tư. Các viện tuyến quân khu, quân đoàn thực hiện tự chủ một phần chi thường xuyên. Nhà nước tiếp tục bảo đảm kinh phí phục vụ bảo hiểm y tế quân nhân và huấn luyện dã chiến. Hoàn thiện cơ chế phân phối thu nhập tăng thêm nhằm giữ chân đội ngũ thầy thuốc giỏi. Mô hình quản trị tài chính hiện đại sẽ đưa y tế quân đội phát triển vững chắc.
5.1. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và phân phối thu nhập
Quy chế chi tiêu nội bộ là công cụ then chốt trong quản lý thu chi bệnh viện quân đội. Quy chế phải bảo đảm dân chủ, công khai và gắn liền với hiệu suất công việc của từng khoa phòng. Nguồn quỹ bổ sung thu nhập chi trả dựa trên kết quả đánh giá KPI và mức độ cống hiến chuyên môn. Bệnh viện trích lập đầy đủ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và quỹ khen thưởng, phúc lợi. Cơ chế phân phối thu nhập công bằng tạo động lực nâng cao y đức và thái độ phục vụ người bệnh. Quản trị nội bộ vững mạnh giúp nâng cao năng lực cạnh tranh y tế của đơn vị.
5.2. Mở rộng xã hội hóa và thanh toán bảo hiểm y tế
Chính sách mở rộng xã hội hóa y tế quân đội cần khung khổ pháp lý minh bạch về đất đai quốc phòng. Cho phép các bệnh viện hợp tác công tư (PPP) để xây dựng khu khám bệnh chất lượng cao. Cơ chế thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế cần đơn giản hóa và liên thông dữ liệu. Mức giá dịch vụ khám bệnh tính đủ các chi phí trực tiếp và tiền lương. Nguồn viện phí bệnh viện quân đội bảo đảm tái đầu tư hạ tầng y tế tiên tiến. Sự kết hợp hài hòa này củng cố tiềm lực y tế quốc phòng trong giai đoạn mới.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (233 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Công trình nghiên cứu tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (Mã số: 9.01) của nghiên cứu sinh Nguyễn Anh Tuấn, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Bùi Đường Nghiêu và TS. Đỗ Mạnh Hùng tại Học viện Tài chính (2019), mang tiêu đề: "Cơ chế quản lý tài chính các bệnh viện quân đội ở Việt Nam". Đây là luận án tiên phong giải quyết bài toán chuyển đổi mô hình tài chính công trong lực lượng vũ trang tại thời điểm giao thời của hệ thống y tế quốc gia.
Bối cảnh khoa học của luận án xuất phát từ bước ngoặt thể chế khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 và Nghị định số 70/2015/NĐ-CP được ban hành, quy định lộ trình bắt buộc 100% quân nhân tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) vào năm 2020 (với mốc trung gian đạt ít nhất 60% vào năm 2018). Luận án trích dẫn trực tiếp nhận định then chốt: "theo lộ trình thực hiện BHYT đối với quân nhân quy định tại Nghị định 70/2015/NĐ-CP, nguồn tài chính bảo đảm hoạt động của các BVQĐ có sự thay đổi căn bản: từ NSNN bảo đảm toàn bộ sang nguồn quỹ BHYT chi trả là chủ yếu".
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được xác định: Trong khi các công trình tiền nhiệm chỉ tiếp cận đơn vị sự nghiệp công lập dân sự (Phạm Chí Thanh, 2011; Phạm Thị Thanh Hương, 2017) hoặc chi ngân sách quốc phòng tổng quát (Trần Đình Thăng, 2011; Nguyễn Huy Tranh, 2011), thì chưa có bất kỳ công trình nào mô hình hóa cơ chế quản lý tài chính (QLTC) tích hợp tính lưỡng dụng của Bệnh viện quân đội (BVQĐ) – vừa thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng sẵn sàng chiến đấu không vì lợi nhuận, vừa tham gia cung ứng dịch vụ y tế (DVYT) cạnh tranh trên thị trường theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP.
Hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu được xác lập đồng bộ:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước (NSNN) theo yếu tố đầu vào và phương thức thanh toán BHYT hiện hành bộc lộ những xung đột gì với lộ trình tính đúng, tính đủ giá DVYT trong Quân đội?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Mô hình phân cấp quản lý tài chính giữa Cục Tài chính/BQP, Cục Quân y/BQP, BHXH/BQP và các BVQĐ cần tái cấu trúc thế nào để vận hành cơ chế tự chủ?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Tiêu chí lượng hóa mức độ tự chủ tài chính và công thức điều chỉnh hệ số rủi ro quân sự (hệ số K) được thiết lập ra sao cho từng tuyến bệnh viện?
- Giả thuyết nghiên cứu 1 (H1): Việc chuyển đổi từ phương thức cấp phát dự toán đầu vào sang thanh toán theo kết quả đầu ra kết hợp BHYT làm tăng tính tự chủ nhưng tạo áp lực thâm hụt tài chính nếu không bù đắp chi phí sẵn sàng chiến đấu.
- Giả thuyết nghiên cứu 2 (H2): Áp dụng bộ chỉ tiêu tự chủ đa biến kết hợp hệ số điều chỉnh K sẽ bảo đảm cân bằng tài chính và giữ vững năng lực y tế quốc phòng toàn dân.
Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ hệ thống 34 BVQĐ tại Việt Nam (trong đó 29 đơn vị dự toán và 05 đơn vị tự chủ), tập trung phân tích thực chứng giai đoạn 2013-2017 và hoạch định lộ trình đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn trong nước ghi nhận nhiều dòng nghiên cứu nền tảng:
- Dòng nghiên cứu cải cách tài chính sự nghiệp công: Phạm Chí Thanh (2011) phân tích phân cấp tài chính và chuyển đổi từ phí sang giá dịch vụ; Đề án Bộ Nội vụ (2017) chỉ ra bất cập trong giá DVYT chưa kết cấu chi phí quản lý và khấu hao tài sản cố định; Trần Thu Hà (1997) đặt nền móng cho Nghị định 10/2002/NĐ-CP và Nghị định 43/2006/NĐ-CP.
- Dòng nghiên cứu tài chính y tế và bệnh viện công: Hoàng Thị Thúy Nguyệt (2006) làm rõ công cụ tài chính thúc đẩy sự nghiệp y tế; Nguyễn Trường Giang (2003) nghiên cứu định mức chi NSNN ngành y; Trần Thế Cương (2016) khảo sát tự chủ tài chính tại các bệnh viện công Hà Nội; Phạm Thị Thanh Hương (2017) nghiên cứu đổi mới cơ chế tài chính bệnh viện công trực thuộc Bộ Y tế theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP.
- Dòng nghiên cứu quản lý tài chính quân đội: Trần Đình Thăng (2011) nghiên cứu chi NSNN cho quốc phòng; Nguyễn Huy Tranh (2011) tiếp cận tài chính hoạt động có thu tại đơn vị dự toán quân đội nhưng đặt nặng quan điểm chỉ tận dụng nguồn lực dôi dư.
Tranh luận học thuật quốc tế diễn ra giữa hai trường phái đối lập:
- Trường phái Quản lý công mới (New Public Management - Hood, 1991): Ủng hộ thị trường hóa, tư nhân hóa một phần và giao quyền tự chủ tuyệt đối cho các cơ sở y tế công lập nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành (được củng cố qua nghiên cứu của Tập đoàn Brookline Medical Singapore, 2008 về quản trị bệnh viện hiện đại).
- Trường phái Hàng hóa công cộng và An ninh y tế (Public Goods & Health Security - Musgrave, 1959; WHO, 2004): Khẳng định y tế quân đội là hàng hóa công thuần túy mang tính chiến lược; việc thương mại hóa cực đoan có thể làm suy giảm năng lực dự phòng thảm họa và sẵn sàng tác chiến. Báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO Đông Nam Á, 2004) nhấn mạnh sự cần thiết phải kiểm soát cơ chế thanh toán BHYT để tránh lạm dụng dịch vụ kỹ thuật cao.
Vị trí của luận án được xác lập độc lập: Nghiên cứu không sao chép mô hình bệnh viện dân y mà phát triển khung lý thuyết tích hợp giữa Quản lý công mới và Lý thuyết An ninh quốc phòng, so sánh đối chiếu với Hệ thống Y tế Quân đội Hoa Kỳ (Military Health System - TRICARE) và Hệ thống Quân y Hoàng gia Anh (Defence Medical Services). Luận án giải quyết triệt để điểm nghẽn: xác định ranh giới giữa chi phí quân sự được NSQP bảo đảm toàn bộ và chi phí khám chữa bệnh dân sinh do quỹ BHYT chi trả.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Lý thuyết Quản lý công mới (Hood, 1991), Lý thuyết Đại diện (Jensen & Meckling, 1976) và Lý thuyết Vị thế nguồn lực (Barney, 1991) trong bối cảnh đặc thù của tổ chức quân sự:
- Định nghĩa chuẩn hóa: Luận án đưa ra định nghĩa có giá trị lý luận cao: "Bệnh viện quân đội là đơn vị do Bộ Quốc phòng thành lập và quản lý theo quy định của pháp luật, có nhiệm vụ khám, chữa bệnh cho quân nhân và các đối tượng khác; đồng thời thực hiện nhiệm vụ được giao khác của Quân đội và Nhà nước".
- Lý thuyết cơ chế tài chính lưỡng dụng: Phát triển mệnh đề cho rằng cơ chế QLTC BVQĐ không thể thuần túy là tự chủ tài chính thương mại, mà là cơ chế tài chính hỗn hợp (Hybrid Financial Mechanism), kết hợp giữa phân bổ dự toán ngân sách phục vụ an ninh quốc phòng với hạch toán kinh tế dịch vụ y tế.
- Chuyển dịch mô hình quản trị: Chuyển từ mô hình kiểm soát hành chính quan liêu sang mô hình quản trị theo kết quả đầu ra có điều chỉnh trọng số nhiệm vụ quân sự, giải quyết bất cân xứng thông tin giữa cơ quan quản lý (BQP, Bộ Tài chính) và các đơn vị thụ hưởng (BVQĐ).
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa tầng giữa 3 trụ cột lý thuyết: Lý thuyết Tài chính công, Lý thuyết Quản trị bệnh viện và Lý thuyết Hậu cần quân sự.
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH BỆNH VIỆN QUÂN ĐỘI │
└──────────────────────────┬─────────────────────────────┘
│
┌────────────────────────┼────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐
│ QUẢN LÝ THU │ │ QUẢN LÝ CHI │ │ QUẢN LÝ TÀI SẢN │
│- NSNN/NSQP │ │- Chi thường xuyên│ │ & ĐẦU TƯ TTB │
│- Quỹ BHYT (4.5%) │ │- Nghiên cứu/SSTC │ │- Nguồn vốn NSNN │
│- Dịch vụ y tế │ │- Duy tu, khấu hao│ │- Xã hội hóa │
└────────┬─────────┘ └────────┬─────────┘ └────────┬─────────┘
│ │ │
└───────────────────────┼───────────────────────┘
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỰ CHỦ VÀ HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH K │
│ (Căn cứ phân loại: Tuyến cuối - Quân khu/Quân đoàn) │
└────────────────────────────────────────────────────────┘
Khung phân tích quy định rõ các điều kiện biên (boundary conditions): Nguyên tắc tự chủ tài chính chỉ được áp dụng đối với hoạt động khám chữa bệnh thông thường; mọi nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, phòng chống thiên tai, dịch bệnh và bảo đảm quân y biển đảo (Quần đảo Trường Sa) phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc chỉ huy quân sự và "bảo đảm quân y theo phương châm bốn tại chỗ: lực lượng tại chỗ, chỉ huy tại chỗ, phương tiện tại chỗ và hậu cần tại chỗ".
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng thế giới quan duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp trường phái Hiện thực phê phán (Critical Realism) và Thực chứng (Positivism). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp đa tầng (Multi-level Mixed Methods) được triển khai:
- Tầng vĩ mô: Phân tích thể chế, chính sách tài chính công từ cấp Quốc hội, Chính phủ, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Y tế.
- Tầng trung gian: Cơ chế vận hành của cơ quan nghiệp vụ (Cục Tài chính, Cục Quân y, BHXH Bộ Quốc phòng).
- Tầng vi mô: Dữ liệu tài chính, lâm sàng và trang thiết bị tại 34 BVQĐ trên toàn quốc.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược chọn mẫu bao phủ toàn bộ 100% tổng thể 34 BVQĐ tại Việt Nam giai đoạn 2013-2017:
- Phân nhóm theo cấp quản lý: Tuyến trực thuộc Bộ (BV Tuyến cuối: BV Trung ương Quân đội 108 hạng đặc biệt, BV Quân y 175, BV Y học cổ truyền Quân đội); Tuyến Quân khu, Quân chủng (Hải quân, Phòng không - Không quân); Tuyến Quân đoàn (Quân đoàn 3, Quân đoàn 4).
- Phân nhóm theo tính chất chuyên môn: Bệnh viện đa khoa và Bệnh viện chuyên khoa.
- Phương pháp tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation): Kết hợp báo cáo quyết toán ngân sách quốc phòng thường xuyên, báo cáo giám định chi phí BHYT của BHXH/BQP, hồ sơ kiểm toán tài chính và biên bản khảo sát thực tế tại các bệnh viện đại diện.
Data và phân tích
Dữ liệu được làm sạch và xử lý thống kê chuyên sâu:
- Phân tích chuỗi thời gian (Time-series analysis) về cơ cấu nguồn thu, cơ cấu chi tiêu từ NSNN và quỹ BHYT trong 5 năm liên tục (2013-2017).
- Kỹ thuật phân tích ma trận trọng số (Weighted Scoring Method) để xây dựng bảng tiêu chí đánh giá mức độ tự chủ tài chính cho các BVQĐ.
- Xây dựng thuật toán xác định Hệ số điều chỉnh tăng thêm K nhằm lượng hóa các yếu tố địa bàn khó khăn, nhiệm vụ tác chiến và quy mô giường bệnh đặc thù quân y.
- Kiểm tra độ tin cậy và tính vững của dữ liệu thông qua đối chiếu chéo giữa số liệu báo cáo KBNN và số liệu quyết toán tài chính nội bộ ngành quân đội.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Sự dịch chuyển mang tính cấu trúc của nguồn tài chính: Giai đoạn 2013-2017 ghi nhận sự chuyển dịch căn bản từ nguồn NSNN cấp phát truyền thống sang nguồn thu từ BHYT và viện phí dân tộc y tế. Tại 5 BVQĐ đã thí điểm tự chủ, nguồn thu BHYT và dịch vụ y tế chiếm trên 65-75% tổng thu, trong khi tại 29 bệnh viện dự toán còn lại, NSNN vẫn bảo đảm từ 70% đến 85% kinh phí hoạt động thường xuyên.
- Điểm nghẽn phân bổ ngân sách đầu vào: Cơ chế phân bổ NSQP thường xuyên theo biên chế và giường bệnh kế hoạch mang tính bình quân, cào bằng, không phản ánh đúng khối lượng công việc thực tế. Định mức chi nghiệp vụ chuyên môn lạc hậu, chưa tính đúng chi phí tiền lương (vẫn neo theo lương cơ sở cũ) và hoàn toàn bỏ quên chi phí khấu hao trang thiết bị y tế.
- Hiện tượng xung đột chi phí kép (Double-cost conflict) trong giám định BHYT quân nhân: Khi áp dụng Nghị định 70/2015/NĐ-CP (mức đóng 4,5% tiền lương/lương cơ sở), các BVQĐ đối mặt với vướng mắc lớn trong việc bóc tách giữa chi phí khám chữa bệnh BHYT chi trả và các khoản chi bảo đảm sẵn sàng chiến đấu do NSQP chi trả, dẫn đến tình trạng chậm quyết toán và nguy cơ vượt quỹ BHYT.
- Bất cập nghiêm trọng trong huy động vốn xã hội hóa trang thiết bị y tế: 100% các BVQĐ gặp khó khăn trong việc liên doanh, liên kết lắp đặt máy móc công nghệ cao do vướng mắc về quyền quản lý đất quốc phòng và tài sản công quân sự, tạo ra khoảng cách lớn về công nghệ so với các bệnh viện công lập dân sự cùng phân hạng.
Implications đa chiều
- Về mặt học thuật: Cung cấp mô hình lý thuyết hoàn chỉnh về cơ chế tự chủ tài chính trong tổ chức y tế quốc phòng, đóng góp vào ngành tài chính công Việt Nam một khung phân tích đánh giá mức độ tự chủ có điều chỉnh hệ số rủi ro quân sự.
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp bộ công cụ định lượng gồm hệ thống tiêu chí tự chủ và công thức tính hệ số K, có khả năng chuyển giao áp dụng cho hệ thống bệnh viện thuộc lực lượng Công an nhân dân và các đơn vị sự nghiệp quốc phòng khác.
- Về mặt thực tiễn quản lý: Đề xuất lộ trình phân kỳ tự chủ tài chính 3 giai đoạn (giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn tự chủ chi thường xuyên từng phần và giai đoạn tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên) gắn liền với phân loại 4 hạng bệnh viện quân y theo Thông tư số 215/2013/TT-BQP.
- Về mặt chính sách vĩ mô: Cung cấp căn cứ thực chứng để Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính và Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành hướng dẫn liên tịch về thanh quyết toán BHYT quân nhân, quy chế chi tiêu nội bộ mẫu và quy chế quản lý vốn đầu tư trang thiết bị y tế quân đội.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu mang tính khách quan:
- Giới hạn tiếp cận dữ liệu mật: Do tính chất an ninh - quốc phòng, một số số liệu chi tiết về dự toán tác chiến đặc thù A2 và ngân sách mua sắm trang thiết bị y tế cơ mật chỉ được phân tích ở dạng tỷ trọng tương đối hoặc số liệu tổng hợp đã được giải mật.
- Khung thời gian nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát thực chứng dừng lại ở mốc 2017, phản ánh giai đoạn đầu thực thi Nghị định 70/2015/NĐ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP, chưa bao quát tác động biến động kinh tế sau năm 2020.
- Phương pháp định lượng: Luận án chủ yếu sử dụng thống kê mô tả, phân tích tổng hợp chỉ số tài chính và phương pháp chuyên gia; chưa ứng dụng các mô hình hồi quy kinh tế lượng không gian hoặc mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để lượng hóa tác động biên của tự chủ tài chính đến chất lượng lâm sàng.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Phát triển mô hình kinh tế lượng đánh giá hiệu quả chi phí - kết quả điều trị (Cost-Effectiveness Analysis) tại các BVQĐ khi áp dụng phương thức thanh toán theo nhóm chẩn đoán (Diagnosis-Related Groups - DRGs).
- Nghiên cứu cơ chế tài chính dự phòng cho y tế quân đội ứng phó với các thảm họa phi truyền thống, đại dịch toàn cầu và chiến tranh công nghệ cao.
- Đánh giá tác động dài hạn của việc cổ phần hóa hoặc hợp tác công tư (PPP) trong y tế quân đội đối với an ninh quốc gia.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án mang lại những tác động sâu rộng trên các phương diện:
- Giá trị học thuật: Trở thành tài liệu tham khảo chuẩn mực tại Học viện Tài chính, Học viện Quân y, Học viện Hậu cần và các viện nghiên cứu kinh tế - tài chính công; ước tính đóng góp nền tảng cho hàng chục công trình nghiên cứu tiếp theo về tài chính quốc phòng.
- Chuyển đổi ngành y tế quân đội: Định hình lại phương thức quản trị tài chính tại 34 BVQĐ, thúc đẩy chuyển đổi từ cơ chế xin - cấp bao cấp sang quản trị chi phí chủ động, tiết kiệm hàng trăm tỷ đồng ngân sách quốc phòng nhờ tối ưu hóa dự toán và giảm trùng lặp chi tiêu.
- Hoàn thiện chính sách quốc gia: Cung cấp luận cứ trực tiếp giúp Quân ủy Trung ương và Bộ Quốc phòng xây dựng Đề án tự chủ tài chính các bệnh viện quân đội giai đoạn 2020-2025; hoàn thiện cơ chế phối hợp thanh toán BHYT giữa BHXH/BQP và BHXH Việt Nam.
- Lợi ích xã hội: Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho hàng triệu lượt quân nhân, đối tượng chính sách và người dân dân sự, củng cố vững chắc tình đoàn kết quân dân và thế trận quốc phòng toàn dân.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học: Tiếp cận một khung lý thuyết và nguồn dữ liệu thực chứng độc bản về kinh tế y tế quân sự; lấp đầy khoảng trống tài liệu chuyên khảo.
- Lãnh đạo và cơ quan tài chính các BVQĐ: Vận dụng trực tiếp bộ tiêu chí tự chủ, phương pháp xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và phương án phân phối thu nhập tăng thêm để quản trị nội bộ minh bạch, đúng luật.
- Cơ quan hoạch định chính sách (Cục Tài chính, Cục Quân y, BHXH Bộ Quốc phòng): Có căn cứ khoa học để xây dựng định mức phân bổ ngân sách, phê duyệt phương án tự chủ và kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước hiệu quả.
- Cán bộ y bác sĩ, chiến sĩ và nhân dân: Thụ hưởng dịch vụ khám chữa bệnh chất lượng cao trong điều kiện cơ sở vật chất hiện đại, chi phí minh bạch và quyền lợi BHYT được bảo đảm tối đa.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã mở rộng Lý thuyết Quản lý công mới (Hood, 1991) bằng việc xây dựng thành công Lý thuyết Cơ chế Tài chính Lưỡng dụng trong Y tế Quân sự. Khung lý thuyết này chứng minh rằng tự chủ tài chính bệnh viện quân đội không phải là sự rút lui hoàn toàn của NSNN, mà là quá trình cơ cấu lại: Nhà nước giữ vai trò bảo đảm tuyệt đối nguồn lực cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, đồng thời thiết lập cơ chế thị trường lành mạnh cho hoạt động khám chữa bệnh dân sinh.
2. Điểm mới về phương pháp luận so với các công trình trước đây? So với nghiên cứu của Phạm Thị Thanh Hương (2017) (chỉ khảo sát bệnh viện dân y) hay Trần Đình Thăng (2011) (nghiên cứu chi quốc phòng chung), luận án của NCS Nguyễn Anh Tuấn đã tiên phong xây dựng Hệ thống chỉ tiêu đánh giá mức độ tự chủ đa tầng tích hợp Bảng hệ số điều chỉnh tăng thêm K. Công thức này lượng hóa cụ thể các yếu tố đặc thù quân sự (địa bàn chiến lược, nhiệm vụ biển đảo, tỷ lệ thương bệnh binh) vào bài toán phân bổ ngân sách.
3. Phát hiện bất ngờ và thú vị nhất từ dữ liệu thực chứng? Mặc dù 29/34 BVQĐ hoạt động dưới hình thức đơn vị dự toán nhận ngân sách cấp phát, nhưng tỷ trọng nguồn thu từ khám chữa bệnh BHYT và dịch vụ y tế dân sự đã tăng trưởng phi mã trong giai đoạn 2013-2017, chiếm tới 40-50% tổng kinh phí vận hành thực tế tại nhiều bệnh viện quân khu. Điều này phản ánh năng lực cạnh tranh dịch vụ y tế rất cao của đội ngũ thầy thuốc quân y, phá vỡ định kiến cho rằng đơn vị dự toán quân sự chỉ thụ động trông chờ ngân sách.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (Replication Protocol) không? Có. Luận án cung cấp bộ quy trình chi tiết gồm 6 bước: (1) Đánh giá và xếp hạng bệnh viện theo Thông tư 215/2013/TT-BQP; (2) Tính toán điểm số tự chủ tài chính; (3) Áp dụng hệ số điều chỉnh K; (4) Xây dựng phương án tự chủ chi thường xuyên; (5) Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ; (6) Thiết lập cơ chế kiểm soát chi qua Kho bạc và Kiểm toán Bộ Quốc phòng.
5. Chương trình nghị sự 10 năm (2020-2030) được phác thảo thế nào? Chiến lược 10 năm được chia làm 2 giai đoạn: Giai đoạn 2020-2025 tập trung hoàn thành 100% lộ trình BHYT quân nhân, chuyển đổi toàn bộ các BV tuyến cuối và BV hạng I sang tự bảo đảm chi thường xuyên; Giai đoạn 2025-2030 tiến tới tự chủ toàn diện chi thường xuyên và chi đầu tư tại các BV đa khoa khu vực, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin kết nối giám định BHYT tự động toàn quân.
Kết luận
- Luận án đã hệ thống hóa và phát triển toàn diện hệ thống lý luận về cơ chế quản lý tài chính bệnh viện quân đội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Đánh giá chuẩn xác, khách quan bức tranh thực trạng tài chính của toàn bộ 34 BVQĐ giai đoạn 2013-2017, làm rõ những thành tựu vượt bậc và chỉ ra 4 nút thắt thể chế cốt tử.
- Thiết lập thành công mô hình lượng hóa mức độ tự chủ tài chính và bảng hệ số điều chỉnh K thích ứng hoàn hảo với đặc thù an ninh quốc phòng.
- Mở ra 3 hướng nghiên cứu mới: Kinh tế an ninh y tế quân sự, Cơ chế tài chính hỗn hợp cho hạ tầng lưỡng dụng, và Quản trị rủi ro quỹ BHYT lực lượng vũ trang.
- So sánh đối chuẩn quốc tế sâu sắc, khẳng định vị thế độc lập và tính ưu việt của mô hình kết hợp quân - dân y Việt Nam.
- Để lại giá trị ứng dụng thực tiễn lâu dài, tạo tiền đề khoa học vững chắc cho công cuộc hiện đại hóa ngành Quân y và xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ----***---- Nguyễn Anh Tuấn CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC BỆNH VIỆN QUÂN ĐỘI Ở VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. Bùi Đường Nghiêu 2. Đỗ Mạnh Hùng HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan bản luận án “Cơ chế quản lý tài chính các bệnh viện quân đội ở Việt Nam” là công trình nghiên cứu nghiêm túc, độc lập do chính tác giả thực hiện. Những số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào.
Các số liệu, tài liệu tham khảo và trích dẫn được sử dụng trong luận án đều rõ xuất xứ và được ghi trong danh mục tài liệu tham khảo. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Nghiên cứu sinh Nguyễn Anh Tuấn i DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BHYT : Bảo hiểm y tế BQP : Bộ Quốc phòng BV : Bệnh viện BVC : Bệnh viện công BVQĐ : Bệnh viện quân đội BVQDY : Bệnh viện quân dân y BVQY : Bệnh viện quân y ĐVSN : Đơn vị sự nghiệp DVYT : Dịch vụ y tế KBNN : Kho bạc nhà nước KCB : Khám, chữa bệnh KPNV : Kinh phí nghiệp vụ NS : Ngân sách NSBĐ : Ngân sách bảo đảm NSNN : Ngân sách nhà nước NSQP : Ngân sách quốc phòng PK-KQ : Phòng không - Không quân QLTC : Quản lý tài chính QK : Quân khu QĐ : Quân đoàn QTNS : Quyết toán ngân sách QUTW : Quân ủy trung ương TC : Tài chính TCHC : Tổng cục Hậu cần TTB : Trang thiết bị XDCB : Xây dựng cơ bản ii MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH BỆNH VIỆN QUÂN ĐỘI. Bệnh viện quân đội.
Khái niệm bệnh viện quân đội. Phân loại bệnh viện quân đội. Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện quân đội. Đặc điểm của bệnh viện quân đội.
Vị trí, vai trò của bệnh viện quân đội. Cơ chế quản lý tài chính bệnh viện quân đội ở Việt Nam. Khái niệm cơ chế quản lý tài chính bệnh viện quân đội. Nội dung cơ chế quản lý tài chính bệnh viện quân đội.
Tiêu chí đánh giá cơ chế quản lý tài chính bệnh viện quân đội. Nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế quản lý tài chính bệnh viện quân đội. Cơ chế quản lý tài chính bệnh viện công ở Việt Nam và bài học kinh nghiệm cho các bệnh viện quân đội. Cơ chế quản lý tài chính bệnh viện công ở Việt Nam.
Bài học kinh nghiệm cho các bệnh viện quân đội. 61 Kết luận chương 1. 63 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH BỆNH VIỆN QUÂN ĐỘI Ở VIỆT NAM. Lịch sử hình thành và phát triển của bệnh viện quân đội.
Quy mô, tổ chức biên chế; tổ chức khám, chữa bệnh tại các bệnh viện quân đội. Quy mô, tổ chức biên chế. Tổ chức khám, chữa bệnh. Thực trạng cơ chế quản lý tài chính các bệnh viện quân đội ở Việt Nam.
Tổ chức biên chế, nhiệm vụ của cơ quan tài chính bệnh viện quân đội. Thực trạng cơ chế quản lý tài chính các bệnh viện quân đội. Đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính các bệnh viện quân đội ở Việt Nam. Kết quả đạt được.
Hạn chế và bất cập. 133 Kết luận chương 2. 136 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC BỆNH VIỆN QUÂN ĐỘI Ở VIỆT NAM. Bối cảnh, mục tiêu và quan điểm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính các bệnh viện quân đội ở Việt Nam đến năm 2025 tầm nhìn 2030.
Bối cảnh hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính các bệnh viện quân đội. Mục tiêu và quan điểm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính các bệnh viện quân đội. Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính các bệnh viện quân đội ở Việt Nam. Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước cho các bệnh viện quân đội.
Hoàn thiện cơ chế thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế cho các bệnh viện quân đội. Xây dựng phương pháp đánh giá mức độ tự chủ làm căn cứ xây dựng phương án tự chủ tài chính cho các bệnh viện quân đội theo lộ trình phù hợp, có tính đến đặc thù về nhiệm vụ quân sự, quốc phòng. Xây dựng cơ chế huy động vốn đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất cho các bệnh viện quân đội trước yêu cầu chuyển sang tự chủ tài chính. Hoàn thiện hệ thống định mức, tiêu chuẩn, chế độ và xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với mức độ tự chủ của bệnh viện.
Hoàn thiện cơ chế phân phối, sử dụng thu nhập từ hoạt động khám, chữa bệnh phù hợp với tình hình và khả năng của từng bệnh viện. Hoàn thiện cơ chế kiểm tra, kiểm soát tài chính bệnh viện quân đội. Các giải pháp khác. Điều kiện thực hiện các giải pháp.
192 Kết luận chương 3. 194 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC iv DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỔ DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Hệ thống quản lý tài chính bệnh viện quân đội. Mô hình khám, chữa bệnh tại bệnh viện quân đội giai đoạn trước năm 1990. Mô hình khám, chữa bệnh tại bệnh viện quân đội giai đoạn từ năm 1990 đến 1995.
Mô hình khám, chữa bệnh tại bệnh viện quân đội giai đoạn từ năm 1995 - nay. Sơ đồ quản lý tài chính tại bệnh viện quân đội. Quy trình quản lý mua sắm vật tư tiêu hao ở các bệnh viện quân đội. 106 DANH MỤC BẢNG Bảng 2.
Cơ cấu khám và điều trị bệnh tại bệnh viện quân đội từ năm 2015 đến năm 2017. Tổng hợp nguồn thu từ ngân sách nhà nước tại các bệnh viện quân đội giai đoạn 2013-2017. Nguồn thu từ hoạt động khám, chữa bệnh tại các bệnh viện quân đội giai đoạn 2013-2017. Nguồn thu từ hoạt động có thu khác tại các bệnh viện quân đội giai đoạn 2013-2017.
Tổng hợp nguồn thu tại các bệnh viện quân đội giai đoạn 2013- 2017. Cơ cấu nguồn thu tại các bệnh viện quân đội giai đoạn 2013-2017. Nguồn thu tại các bệnh viện quân đội năm 2017. Cơ cấu ngân sách nhà nước phân bổ cho các bệnh viện quân đội giai đoạn 2013-2017.
Tình hình quyết toán ngân sách quốc phòng thường xuyên của các bệnh viện quân đội giai đoạn 2013-2017 .10: Chi phí khám chữa bệnh đối tượng bảo hiểm y tế tại các bệnh viện quân đội giai đoạn 2013 - 2017 .11: Chi phí điều trị các đối tượng dịch vụ y tế tại các bệnh viện quân đội giai đoạn 2013 - 2017. Nộp ngân sách Nhà nước tại các bệnh viện quân đội giai đoạn 2013-2017. Tình hình sử dụng nguồn thu từ hoạt động có thu của các bệnh viện quân đội giai đoạn 2013-2017. Cơ cấu chi từ phần bổ sung kinh phí các bệnh viện quân đội năm 2017.
Thực trạng đầu tư trang thiết bị y tế tại các bệnh viện quân đội năm 2017. Trọng số các tiêu chí đánh giá mức độ tự chủ. Nhóm tiêu chí đánh giá mức độ tự chủ. Bảng hệ số điều chỉnh tăng thêm K.
172 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. Cơ cấu khám bệnh tại các bệnh viện quân đội năm 2015, 2017. Cơ cấu điều trị bệnh tại bệnh viện quân đội năm 2015, 2017. Nguồn thu từ ngân sách nhà nước cấp cho bệnh viện quân đội giai đoạn 2013-2017.
Cơ cấu nguồn thu tại các bệnh viện quân đội năm 2013, 2016, 2017. Cơ cấu nguồn ngân sách nhà nước cấp tại các bệnh viện quân đội giai đoạn 2013-2017. 99 vi MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Hệ thống BVQĐ ra đời từ năm 1946, trải qua hơn 70 năm phát triển, không ngừng lớn mạnh, tính đến nay, trong Quân đội có 34 BV.
Cùng với sự phát triển, đổi mới không ngừng của hệ thống các BVC, các BVQĐ cũng từng bước thay đổi nhằm quản lý khoa học, chặt chẽ, hướng tới sự hài lòng của người bệnh. Giai đoạn trước khi Luật số 46/2014/QH13 ngày 13/6/2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT được ban hành, các BVQĐ phần lớn (29/34 BV) là các đơn vị dự toán, thực hiện nhiệm vụ thu dung cấp cứu, điều trị, KCB cho các quân nhân thuộc đơn vị đóng quân trên địa bàn theo tuyến, KCB cho các đối tượng chính sách và nhân dân, thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu và các nhiệm vụ khác được giao. Kinh phí đảm bảo cho hoạt động của BVQĐ được cấp từ NSNN. Trên cơ sở Quyết định giao dự toán của Bộ trưởng BQP cho các đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ, Cục Tài chính cấp kinh phí hoạt động cho các đơn vị, bao gồm cả hoạt động KCB cho quân nhân tại ngũ tại các BV.
Sau khi chi tiêu, các BV quyết toán với đơn vị cấp trên đến BQP theo quy định của Luật NSNN. Sau khi Quốc hội ban hành Luật BHYT sửa đổi, Chính phủ ban hành Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01/9/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHYT đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu. Trong đó, quy định bắt buộc tham gia BHYT với các đối tượng đang công tác và học tập trong Quân đội theo lộ trình: năm 2018 thực hiện ít nhất 60% quân nhân tham gia khám, chữa bệnh BHYT; đến năm 2020 là 100% quân nhân tham gia khám, chữa bệnh BHYT. Lộ trình tính giá cũng từng bước tính đúng, tính đủ các chi phí.
Khi quân nhân tham gia khám, chữa bệnh BHYT, sẽ có sự thay đổi căn bản về mô hình tổ 1 chức quản lý, nhiệm vụ, nguồn kinh phí đảm bảo. Nguồn kinh phí để các bệnh viện KCB theo hình thức BHYT gồm: quỹ BHYT thanh toán trong phạm vi và mức hưởng; NSNN bảo đảm trong trường hợp Quỹ BHYT không đủ và trường hợp khác do quân nhân tự chi trả (nếu có). Để thực hiện KCB theo hình thức BHYT, các BVQĐ phải ký hợp đồng KCB với Bảo hiểm xã hội/BQP và được Bảo hiểm xã hội/BQP tạm ứng, thanh toán, quyết toán theo quy định của Luật BHYT sửa đổi.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Anh Tuấn (2019). Cơ chế quản lý tài chính các bệnh viện quân đội ở việt nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/co-che-quan-ly-tai-chinh-cac-benh-vien-quan-doi-o-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Cơ chế quản lý tài chính các bệnh viện quân đội ở việt nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tìm hiểu cơ chế quản lý tài chính bệnh viện quân đội Việt Nam theo luật pháp và quy định hiện hành.
Luận án "Cơ chế quản lý tài chính các bệnh viện quân đội ở việt nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Cơ chế quản lý tài chính các bệnh viện quân đội ở việt nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Cơ chế quản lý tài chính các bệnh viện quân đội ở việt nam" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Cơ chế quản lý tài chính các bệnh viện quân đội ở việt nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Cơ chế quản lý tài chính các bệnh viện quân đội ở việt nam" có 233 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Cơ chế quản lý tài chính các bệnh viện quân đội ở việt nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.