Luận án TS: XKLĐ chất lượng cao VN hội nhập KTQT - Vũ Hoàng Mạnh Trung, 2020

Luận án tiến sĩ: Xuất khẩu lao động chất lượng cao Việt Nam. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.

Chuyên ngành

Kinh tế quốc tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

193

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.XKLĐ chất lượng cao Cơ sở lý luận hội nhập KTQT

Xuất khẩu lao động chất lượng cao là xu hướng tất yếu. Việt Nam đang tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. Hoạt động này mang lại nhiều lợi ích. Nguồn nhân lực chất lượng cao được phát triển. Thu nhập quốc gia tăng trưởng. Đây là động lực quan trọng cho phát triển kinh tế Việt Nam. Các khái niệm về lao động có kỹ năng Việt Nam được làm rõ. Mục tiêu của XKLĐ chất lượng cao là tối ưu hóa lợi ích. Đồng thời, giảm thiểu rủi ro cho người lao động. Cơ sở lý luận vững chắc hỗ trợ việc hoạch định chính sách XKLĐ. Những yếu tố ảnh hưởng đến XKLĐ chất lượng cao được phân tích. Điều này bao gồm cả tác động của thị trường lao động toàn cầu. Sự hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam đòi hỏi chiến lược linh hoạt. Mục tiêu là phát huy thế mạnh nguồn nhân lực. Nâng cao năng lực cạnh tranh lao động là ưu tiên hàng đầu. XKLĐ chất lượng cao không chỉ là kinh tế. Nó còn là cầu nối văn hóa, tri thức.

1.1. Định nghĩa vai trò XKLĐ chất lượng cao

Xuất khẩu lao động chất lượng cao được định nghĩa rõ ràng. Đây là quá trình đưa lao động có kỹ năng, chuyên môn cao ra nước ngoài làm việc. Vai trò của XKLĐ chất lượng cao rất quan trọng. Nó giúp chuyển giao công nghệ, kỹ năng tiên tiến. Người lao động tiếp thu kiến thức mới. Sau đó, họ quay về đóng góp cho đất nước. Kiều hối từ lao động chất lượng cao cũng tăng đáng kể. Khoản này góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. Đồng thời, nó thúc đẩy phát triển kinh tế Việt Nam. XKLĐ chất lượng cao giúp giải quyết vấn đề việc làm. Đặc biệt là cho lực lượng lao động trẻ có trình độ. Hoạt động này còn nâng cao vị thế nguồn nhân lực Việt Nam trên thị trường lao động toàn cầu. Việt Nam cần tập trung đào tạo nghề quốc tế. Việc này nhằm đáp ứng yêu cầu khắt khe của các thị trường. Nâng cao năng lực cạnh tranh lao động là mục tiêu cốt lõi. Đây là chìa khóa để hội nhập sâu rộng hơn.

1.2. XKLĐ chất lượng cao trong hội nhập kinh tế quốc tế

Hội nhập kinh tế quốc tế mở ra nhiều cơ hội cho XKLĐ chất lượng cao. Các hiệp định thương mại tự do tạo thuận lợi cho di chuyển lao động. Thị trường lao động toàn cầu trở nên rộng lớn hơn. Việt Nam cần tận dụng các cơ hội này. Tuy nhiên, thách thức cũng không nhỏ. Cạnh tranh về nguồn nhân lực chất lượng cao ngày càng gay gắt. Các quốc gia yêu cầu tiêu chuẩn kỹ năng cao hơn. Chính sách XKLĐ cần thích ứng nhanh chóng. Điều này nhằm đảm bảo quyền lợi cho lao động Việt Nam. XKLĐ chất lượng cao thúc đẩy sự phát triển kinh tế Việt Nam bền vững. Nó tạo kênh thu hút kiều hối hiệu quả. Đồng thời, nó góp phần cải thiện trình độ nguồn nhân lực quốc gia. Việc hội nhập này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ. Các cơ quan quản lý, doanh nghiệp, và người lao động cùng hợp tác. Mục tiêu là đạt được hiệu quả cao nhất.

II.Kinh nghiệm XKLĐ chất lượng cao trên thị trường toàn cầu

Nhiều quốc gia đã thành công trong xuất khẩu lao động chất lượng cao. Các mô hình này cung cấp bài học quý giá cho Việt Nam. Họ phát triển chiến lược dài hạn. Các chính sách XKLĐ được xây dựng chặt chẽ. Đào tạo nghề quốc tế là yếu tố then chốt. Việc này giúp lao động có kỹ năng Việt Nam đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế. Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức là những ví dụ điển hình. Họ đầu tư mạnh vào giáo dục, đào tạo. Quản lý lao động ở nước ngoài cũng được chú trọng. Các nước này hiểu rõ thị trường lao động toàn cầu. Họ điều chỉnh chương trình đào tạo theo nhu cầu. Nâng cao năng lực cạnh tranh lao động luôn là ưu tiên. Việt Nam có thể học hỏi từ các kinh nghiệm này. Áp dụng phù hợp với điều kiện trong nước. Mục tiêu là phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

2.1. Phân tích mô hình XKLĐ chất lượng cao quốc tế

Các quốc gia đi trước có mô hình XKLĐ chất lượng cao hiệu quả. Nhật Bản tập trung vào đào tạo kỹ năng chuyên sâu. Đức chú trọng đào tạo nghề kép. Hàn Quốc có chương trình EPS (Hệ thống cấp phép việc làm). Các mô hình này đều có điểm chung. Đó là sự đầu tư lớn vào chất lượng đào tạo. Chính sách XKLĐ của họ linh hoạt, minh bạch. Họ cũng có hệ thống hỗ trợ người lao động toàn diện. Việc này bao gồm cả trước và sau khi xuất cảnh. Các quốc gia này hợp tác chặt chẽ với doanh nghiệp. Họ nắm bắt nhu cầu của thị trường lao động toàn cầu. Từ đó, họ điều chỉnh chương trình đào tạo. Điều này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh lao động của công dân. Việt Nam có thể nghiên cứu sâu hơn. Học hỏi cách họ xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao.

2.2. Bài học cho Việt Nam từ kinh nghiệm toàn cầu

Việt Nam có thể rút ra nhiều bài học quý giá. Cần ưu tiên đầu tư vào đào tạo nghề quốc tế. Chương trình đào tạo phải đạt chuẩn quốc tế. Cần liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp nước ngoài. Việc này giúp đào tạo sát với nhu cầu thực tế. Chính sách XKLĐ cần hoàn thiện. Bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho lao động có kỹ năng Việt Nam. Cần có chiến lược dài hạn cho việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Khuyến khích lao động sau khi về nước đóng góp. Nâng cao năng lực cạnh tranh lao động là yếu tố then chốt. Cần đẩy mạnh hợp tác song phương, đa phương. Việc này nhằm mở rộng thị trường lao động toàn cầu. Bài học về quản lý kiều hối cũng cần được quan tâm. Mục tiêu là tối đa hóa đóng góp cho phát triển kinh tế Việt Nam.

III.Thực trạng XKLĐ chất lượng cao Việt Nam giai đoạn 2007 2018

Giai đoạn 2007-2018 chứng kiến nhiều thay đổi trong XKLĐ Việt Nam. Hoạt động xuất khẩu lao động chất lượng cao đã có những bước tiến nhất định. Số lượng lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài tăng trưởng. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động có kỹ năng Việt Nam còn hạn chế. Đa số vẫn là lao động phổ thông hoặc bán kỹ năng. Điều này đặt ra thách thức lớn. Nguồn nhân lực chất lượng cao chưa được khai thác tối đa. Các thị trường truyền thống như Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan tiếp tục thu hút. Các chính sách XKLĐ đã được ban hành. Chúng hỗ trợ quá trình này. Tuy nhiên, hiệu quả chưa cao như mong đợi. Hoạt động đào tạo nghề quốc tế cần được cải thiện. Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Việc này đòi hỏi chất lượng lao động phải nâng cao. Năng lực cạnh tranh lao động là yếu tố then chốt.

3.1. Tổng quan hoạt động XKLĐ chất lượng cao của Việt Nam

Hoạt động XKLĐ chất lượng cao của Việt Nam vẫn còn khiêm tốn. Giai đoạn 2007-2018, số lượng lao động xuất cảnh tăng liên tục. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động trình độ cao chiếm phần nhỏ. Các ngành nghề phổ biến là sản xuất, xây dựng, nông nghiệp. Nhu cầu lao động có kỹ năng Việt Nam ở các ngành công nghệ cao chưa được đáp ứng đủ. Chính sách XKLĐ đã có. Tuy nhiên, việc thực thi còn nhiều bất cập. Công tác thông tin, tuyên truyền chưa hiệu quả. Đào tạo nghề quốc tế chưa đồng bộ. Năng lực cạnh tranh lao động của người Việt cần cải thiện. Điều này liên quan đến cả kỹ năng chuyên môn và ngoại ngữ. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi sự chuẩn bị tốt hơn. Nguồn nhân lực chất lượng cao là chìa khóa. Các thị trường yêu cầu ngày càng khắt khe.

3.2. Đặc điểm nguồn lao động Việt Nam tham gia XKLĐ

Nguồn lao động Việt Nam tham gia XKLĐ có những đặc điểm riêng. Độ tuổi trung bình còn khá trẻ. Giới tính có sự cân bằng hơn so với trước đây. Tuy nhiên, trình độ học vấn, kỹ năng chuyên môn còn hạn chế. Nhiều lao động chưa qua đào tạo nghề quốc tế bài bản. Kỹ năng mềm, ngoại ngữ là điểm yếu chung. Điều này ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận các vị trí chất lượng cao. Lao động có kỹ năng Việt Nam thường tập trung vào các thị trường dễ tính hơn. Việc định hướng nghề nghiệp, đào tạo trước khi đi còn chưa hiệu quả. Cần có chính sách XKLĐ khuyến khích lao động nâng cao trình độ. Điều này giúp họ đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động toàn cầu. Nâng cao năng lực cạnh tranh lao động là cần thiết. Chỉ như vậy mới phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

IV.Đánh giá thách thức phát triển lao động có kỹ năng Việt Nam

XKLĐ chất lượng cao đã mang lại những lợi ích đáng kể. Kiều hối đóng góp vào phát triển kinh tế Việt Nam. Lao động học hỏi kỹ năng, kinh nghiệm mới. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều hạn chế. Việc đánh giá hiệu quả chưa toàn diện. Thách thức lớn đang chờ phía trước. Hội nhập kinh tế quốc tế tạo áp lực cạnh tranh. Nguồn nhân lực chất lượng cao cần được phát triển mạnh mẽ hơn. Chính sách XKLĐ cần phải đổi mới. Điều này nhằm thích ứng với bối cảnh mới. Nâng cao năng lực cạnh tranh lao động là ưu tiên. Đào tạo nghề quốc tế cần được đẩy mạnh. Các vấn đề về quản lý, bảo vệ lao động cũng cần được giải quyết. Việt Nam đang đối mặt với yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động toàn cầu.

4.1. Thành tựu hạn chế của XKLĐ chất lượng cao Việt Nam

Thành tựu của XKLĐ chất lượng cao Việt Nam là đáng ghi nhận. Kiều hối là nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế Việt Nam. Hàng tỷ USD mỗi năm được gửi về nước. Điều này giúp cải thiện đời sống nhân dân. Nhiều lao động trở về mang theo kỹ năng, kinh nghiệm quý báu. Họ trở thành nguồn nhân lực chất lượng cao. Tuy nhiên, hạn chế vẫn còn nhiều. Tỷ lệ lao động có kỹ năng Việt Nam còn thấp. Phân bố thị trường chưa đa dạng. Chi phí đi XKLĐ đôi khi cao. Chính sách XKLĐ chưa đủ mạnh để thu hút, giữ chân lao động chất lượng cao. Vấn đề bảo vệ quyền lợi pháp lý còn gặp khó khăn. Đào tạo nghề quốc tế chưa đồng bộ. Nâng cao năng lực cạnh tranh lao động cần được nâng cao hơn nữa.

4.2. Thách thức từ hội nhập kinh tế quốc tế

Hội nhập kinh tế quốc tế mang đến cả cơ hội và thách thức. Cạnh tranh trên thị trường lao động toàn cầu ngày càng khốc liệt. Các quốc gia yêu cầu trình độ kỹ năng, ngoại ngữ cao hơn. Việt Nam phải đối mặt với áp lực lớn trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Thách thức về pháp lý, chính sách XKLĐ cũng cần được giải quyết. Việc bảo vệ quyền lợi cho lao động có kỹ năng Việt Nam ở nước ngoài là quan trọng. Các rào cản về ngôn ngữ, văn hóa cũng là vấn đề. Nhu cầu đào tạo nghề quốc tế trở nên cấp thiết. Điều này nhằm giúp lao động Việt Nam thích nghi. Nâng cao năng lực cạnh tranh lao động là chìa khóa. Chỉ có như vậy mới khai thác hiệu quả tiềm năng XKLĐ chất lượng cao.

V.Giải pháp thúc đẩy XKLĐ chất lượng cao hội nhập KTQT

Việt Nam cần có chiến lược toàn diện để thúc đẩy XKLĐ chất lượng cao. Các giải pháp phải đồng bộ. Chúng cần bao gồm cải cách chính sách XKLĐ, tăng cường đào tạo nghề quốc tế. Việc này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh lao động Việt Nam. Mục tiêu là đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động toàn cầu. Sự phối hợp giữa nhà nước, doanh nghiệp và người lao động là yếu tố then chốt. Cần đầu tư vào nguồn nhân lực chất lượng cao ngay từ bây giờ. Hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam đòi hỏi sự chủ động. Phát triển kinh tế Việt Nam sẽ bền vững hơn. Kiều hối từ lao động chất lượng cao cũng sẽ tăng. Các giải pháp phải thực tế, khả thi. Chúng hướng tới lợi ích lâu dài cho đất nước.

5.1. Định hướng dự báo tình hình XKLĐ chất lượng cao

Dự báo cho thấy nhu cầu lao động chất lượng cao trên thế giới sẽ tăng. Đặc biệt là trong các ngành công nghệ, y tế, dịch vụ cao cấp. Việt Nam cần định hướng chiến lược XKLĐ theo xu hướng này. Tập trung vào các thị trường tiềm năng. Chúng có nhu cầu cao về lao động có kỹ năng Việt Nam. Chính sách XKLĐ cần linh hoạt, mở rộng. Khuyến khích đầu tư vào đào tạo nghề quốc tế chuyên sâu. Việc này nhằm tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao. Nâng cao năng lực cạnh tranh lao động là ưu tiên hàng đầu. Tình hình kinh tế thế giới, các hiệp định thương mại sẽ ảnh hưởng lớn. Việt Nam cần chủ động nắm bắt cơ hội. Đồng thời, cần chuẩn bị tốt để ứng phó thách thức. Mục tiêu là phát triển kinh tế Việt Nam thông qua XKLĐ hiệu quả.

5.2. Đề xuất chính sách giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh

Các giải pháp cụ thể cần được triển khai ngay. Hoàn thiện chính sách XKLĐ. Nới lỏng các quy định không cần thiết. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, người lao động. Đầu tư mạnh vào đào tạo nghề quốc tế. Chương trình đào tạo cần cập nhật công nghệ mới. Tập trung vào các ngành có nhu cầu cao. Nâng cao năng lực cạnh tranh lao động bằng cách cải thiện ngoại ngữ, kỹ năng mềm. Thành lập các trung tâm hỗ trợ lao động về nước. Giúp họ hòa nhập, phát huy kinh nghiệm. Mở rộng hợp tác quốc tế. Ký kết thêm các thỏa thuận song phương về XKLĐ. Điều này nhằm bảo vệ quyền lợi cho lao động có kỹ năng Việt Nam. Sử dụng hiệu quả nguồn kiều hối. Góp phần vào phát triển kinh tế Việt Nam bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ xuất khẩu lao động chất lượng cao của việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (193 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VŨ HOÀNG MẠNH TRUNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CHẤT LƯỢNG CAO CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội, Năm 2020 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VŨ HOÀNG MẠNH TRUNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CHẤT LƯỢNG CAO CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Chuyên ngành : Kinh tế quốc tế Mã số : 9 31 01 06 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Thị Kim Chi 2. Nguyễn Xuân Trung Hà Nội, Năm 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN ÁN Vũ Hoàng Mạnh Trung MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CHẤT LƯỢNG CAO. Các nghiên cứu ngoài nước. Các nghiên cứu trong nước.

Các vấn đề rút ra từ tổng quan tình hình nghiên cứu. 29 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CHẤT LƯỢNG CAO. Những vấn đề lý luận chung về xuất khẩu lao động chất lượng cao. Xuất khẩu lao động chất lượng cao trong hội nhập kinh tế quốc tế.

Kinh nghiệm xuất khẩu lao động chất lượng cao của một số nước và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. 57 Chương 3: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CHẤT LƯỢNG CAO CỦA VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ. Hoạt động xuất khẩu lao động chất lượng cao của Việt Nam giai đoạn 2007- 2018. Đánh giá quá trình xuất khẩu lao động chất lượng cao của Việt Nam giai đoạn 2007-2018.

96 Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CHẤT LƯỢNG CAO CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ. Dự báo tình hình kinh tế - xã hội trong và ngoài nước ảnh hưởng đến xuất khẩu lao động chất lượng cao của Việt Nam trong bối cảnh quốc tế mới. Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu lao động chất lượng cao của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Một số kiến nghị.

149 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Từ viết Nguyên nghĩa tiếng Anh Nguyên nghĩa tiếng Việt tắt 1 AEC ASEAN Economic Cộng đồng Kinh tế ASEAN Community 2 AMM ASEAN Ministerial Meeting Hội nghị Bộ trưởng ASEAN 3 APEC Asia-Pacific Economic Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á – Cooperation Thái Bình Dương 3 ARF ASEAN Regional Forum Diễn đàn Khu vực ASEAN 4 ASEAN Association of South East Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Asian Nations 5 IILS International Institute for Viện Nghiên cứu Lao động Quốc tế Labour Studies 6 ILO International Labour Tổ chức Lao động Quốc tế Organization 7 IOM International Organization for Tổ chức Di cư Quốc tế Migration 8 LĐTBXH Lao động, Thương binh và Xã hội 9 MOU Memorandum of Biên bản ghi nhớ Understanding 10 OECD Organization for Economic Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế Cooperation and Development 11 RM Malaysian Ringgit Ringgit Malaysia 12 USD United States Dollar Đô la Mỹ 13 WMR World Migration Report Báo cáo Di cư Thế giới 14 WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới 15 TNC Transnational Corporation Công ty xuyên quốc gia DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2007-2018. Tình hình xuất khẩu lao động giai đoạn 2007-2018. Số lượng lao động Việt Nam đi xuất khẩu tại một số thị trường trọng điểm giai đoạn 2007-2018.

Độ tuổi phù hợp với những ngành nghề lao động được xuất khẩu ở Việt Nam. Độ tuổi và giới tính phù hợp với những ngành nghề để đi lao động tại Hàn Quốc. Độ tuổi và giới tính phù hợp với những ngành nghề để đi lao động tại Nhật Bản. Độ tuổi và giới tính phù hợp với những ngành nghề để đi lao động tại Đài Loan.

Độ tuổi và giới tính phù hợp với những ngành nghề để đi lao động tại Malaysia. Tỷ lệ lao động nam và nữ đi lao động tại nước ngoài giai đoạn 2013-2018. Tổng hợp ngành nghề của thị trường xuất khẩu lao động Việt Nam.120 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 4. Dự báo dân số thế giới trong độ tuổi lao động.

Mô hình quản lý lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài. Tính cấp thiết của đề tài Từ khi thực hiện đường lối đổi mới của Đảng được đưa vào Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (tháng 12-1986) đến nay, nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển sâu rộng và đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ. Từ một quốc gia có nền kinh tế lạc hậu, kém phát triển, Việt Nam đã vươn lên trở thành một trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong suốt một thời gian dài. Thêm vào đó, đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện đã góp phần đáng kể vào những thành tựu trong công cuộc xoá đói, giảm nghèo, đưa nền kinh tế Việt Nam thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu.

Mở cửa và hội nhập kinh tế đã đặt nền kinh tế Việt Nam trước những cơ hội và thách thức lớn lao. Cơ hội mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam trao đổi thương mại với các thị trường hấp dẫn như Hoa Kỳ, EU, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản,… Tuy nhiên, quá trình hội nhập kinh tế, nhất là kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO và tham gia mạnh mẽ hơn các hiệp định thương mại tự do (FTA), còn làm bộc lộ rõ hơn những yếu kém nội tại của nền kinh tế Việt Nam. Đến nay, Việt Nam đã tham gia và đang đàm phán 17 FTA, trong đó có 10 hiệp định đã có hiệu lực và đang thực thi cam kết, 03 hiệp định đã ký kết hoặc kết thúc đàm phán nhưng chưa có hiệu lực, 04 hiệp định đang đàm phán. Trong số các hiệp định thương mại tự do đó có các FTA thế hệ mới, là các FTA với những cam kết sâu rộng và toàn diện, bao hàm những cam kết về tự do thương mại hàng hóa và dịch vụ như các “FTA truyền thống”; mức độ cam kết sâu nhất (cắt giảm thuế gần như về 0%, có thể có lộ trình); có cơ chế thực thi chặt chẽ và hơn thế,ngoài ra các FTA thế hệ mới còn bao gồm những lĩnh vực được coi là “phi truyền thống” như: lao động, môi trường, doanh nghiệp nhà nước, mua sắm chính phủ, minh bạch hóa, cơ chế giải quyết tranh chấp về đầu tư… Việt Nam hiện nay đã tham gia một số FTA thế hệ mới, trong đó nổi bật là Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU) – EVFTA.

1 Đảng và Nhà nước đã đưa ra nhiều chủ trương, chính sách để thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, trong đó có xuất khẩu lao động. Đây là một xu hướng tất yếu khách quan ở các nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ và dồi dào như Việt Nam, bên cạnh đó còn do quá trình toàn cầu hóa kinh tế, tự do hóa thương mại và phân công lao động quốc tế. Xuất khẩu lao động nhằm góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho một bộ phận lao động trong nước, tạo nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia. Đồng thời nó còn góp phần tiếp thu, chuyển giao công nghệ tiên tiến từ nước ngoài; đào tạo nguồn lao động chất lượng cao; tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế về nhiều mặt giữa Việt Nam và các quốc gia khác trên thế giới.

Theo ước tính, Việt Nam hiện có hơn 550.000 lao động đang làm việc trong 30 ngành công nghiệp khác nhau ở 40 quốc gia và vùng lãnh thổ, bình quân mỗi năm gửi về nước khoảng 2,5 tỷ USD. Số liệu thống kê của Cục Quản lý lao động ngoài nước (Bộ LĐ-TB và XH), năm 2019, tổng số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài khoảng 148.000 người so với mục tiêu người đặt ra. Trước đó, năm 2018 cũng ghi nhận số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài rất cao, hơn 142. Như vậy, đây cũng là năm thứ 5 số lượng lao động trong nước đi làm việc ở nước ngoài liên tục vượt mốc 115.000 người kể từ năm 2015.

Nhật Bản tiếp tục giữ vị trí thị trường lao động thu hút nhiều lao động Việt Nam nhiều nhất trong năm qua. Tiếp đó là các thị trường Đài Loan (Trung Quốc) và Hàn Quốc. Nhiều thị trường mới, tiềm năng ở khu vực châu Âu đã được mở. Bản ghi nhớ hợp tác về khung pháp lý cơ bản để thực hiện đúng chương trình “lao động kỹ năng đặc định” cũng được ký kết vào tháng 7/2019 nhằm tăng cường bảo hộ, tạo thuận lợi cho việc phái cử, tiếp nhận lao động kỹ năng đặc định trên cơ sở tuân thủ quy định pháp luật của hai nước.

Thêm vào đó, chất lượng các chương trình đưa lao động đi làm việc theo hợp đồng cũng được đảm bảo, thu hút nhiều lao động có kỹ năng cao. Số lượng lao động đi làm việc tại các thị trường có thu nhập cao như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức…liên tục tăng. 2 Theo đánh giá của nhiều chuyên gia thuộc lĩnh vực này, những năm qua lĩnh vực xuất khẩu lao động của Việt Nam mặc dù có nhiều phát triển, song những phát triển đó chưa tương xứng với tiềm năng lao động trong nước, chất lượng lao động xuất khẩu còn chưa cao. Nguyên nhân là do trình độ tay nghề của lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài chưa đáp ứng được yêu cầu của nhiều thị trường mới.

Ngoài ra tình trạng lao động làm việc ở nước ngoài bỏ hợp đồng, trốn ở lại, gây ảnh hưởng đến hoạt động đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài. Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu ngày càng phát triển cùng với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thì các nước nhập khẩu lao động có xu hướng đòi hỏi những lao động có trình độ tay nghề, vì vậy mà các nước này dần dần chuyển sang nhập khẩu lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhằm đáp ứng yêu cầu của những lĩnh vực, ngành nghề mới và cả các ngành nghề “không hẳn là mới”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "XKLĐ chất lượng cao Việt Nam: Hội nhập kinh tế quốc tế" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ: Xuất khẩu lao động chất lượng cao Việt Nam. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.

Luận án "XKLĐ chất lượng cao Việt Nam: Hội nhập kinh tế quốc tế" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "XKLĐ chất lượng cao Việt Nam: Hội nhập kinh tế quốc tế" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "XKLĐ chất lượng cao Việt Nam: Hội nhập kinh tế quốc tế" thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.

Luận án "XKLĐ chất lượng cao Việt Nam: Hội nhập kinh tế quốc tế" có bao nhiêu trang?

Luận án "XKLĐ chất lượng cao Việt Nam: Hội nhập kinh tế quốc tế" có 193 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "XKLĐ chất lượng cao Việt Nam: Hội nhập kinh tế quốc tế" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter