Luận án TS: XKLĐ chất lượng cao VN hội nhập KTQT - Vũ Hoàng Mạnh Trung, 2020
Luận án tiến sĩ: Xuất khẩu lao động chất lượng cao Việt Nam. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.
Năm xuất bản
Số trang
193
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- XKLĐ chất lượng cao: Cơ sở lý luận & hội nhập KTQT
- Số trang:
- 193 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Kinh tế Quốc tế
- Tác giả:
- Vũ Hoàng Mạnh Trung
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I.XKLĐ chất lượng cao Cơ sở lý luận hội nhập KTQT
Xuất khẩu lao động chất lượng cao là xu hướng tất yếu. Việt Nam đang tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. Hoạt động này mang lại nhiều lợi ích. Nguồn nhân lực chất lượng cao được phát triển. Thu nhập quốc gia tăng trưởng. Đây là động lực quan trọng cho phát triển kinh tế Việt Nam. Các khái niệm về lao động có kỹ năng Việt Nam được làm rõ. Mục tiêu của XKLĐ chất lượng cao là tối ưu hóa lợi ích. Đồng thời, giảm thiểu rủi ro cho người lao động. Cơ sở lý luận vững chắc hỗ trợ việc hoạch định chính sách XKLĐ. Những yếu tố ảnh hưởng đến XKLĐ chất lượng cao được phân tích. Điều này bao gồm cả tác động của thị trường lao động toàn cầu. Sự hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam đòi hỏi chiến lược linh hoạt. Mục tiêu là phát huy thế mạnh nguồn nhân lực. Nâng cao năng lực cạnh tranh lao động là ưu tiên hàng đầu. XKLĐ chất lượng cao không chỉ là kinh tế. Nó còn là cầu nối văn hóa, tri thức.
1.1. Định nghĩa vai trò XKLĐ chất lượng cao
Xuất khẩu lao động chất lượng cao được định nghĩa rõ ràng. Đây là quá trình đưa lao động có kỹ năng, chuyên môn cao ra nước ngoài làm việc. Vai trò của XKLĐ chất lượng cao rất quan trọng. Nó giúp chuyển giao công nghệ, kỹ năng tiên tiến. Người lao động tiếp thu kiến thức mới. Sau đó, họ quay về đóng góp cho đất nước. Kiều hối từ lao động chất lượng cao cũng tăng đáng kể. Khoản này góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. Đồng thời, nó thúc đẩy phát triển kinh tế Việt Nam. XKLĐ chất lượng cao giúp giải quyết vấn đề việc làm. Đặc biệt là cho lực lượng lao động trẻ có trình độ. Hoạt động này còn nâng cao vị thế nguồn nhân lực Việt Nam trên thị trường lao động toàn cầu. Việt Nam cần tập trung đào tạo nghề quốc tế. Việc này nhằm đáp ứng yêu cầu khắt khe của các thị trường. Nâng cao năng lực cạnh tranh lao động là mục tiêu cốt lõi. Đây là chìa khóa để hội nhập sâu rộng hơn.
1.2. XKLĐ chất lượng cao trong hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế mở ra nhiều cơ hội cho XKLĐ chất lượng cao. Các hiệp định thương mại tự do tạo thuận lợi cho di chuyển lao động. Thị trường lao động toàn cầu trở nên rộng lớn hơn. Việt Nam cần tận dụng các cơ hội này. Tuy nhiên, thách thức cũng không nhỏ. Cạnh tranh về nguồn nhân lực chất lượng cao ngày càng gay gắt. Các quốc gia yêu cầu tiêu chuẩn kỹ năng cao hơn. Chính sách XKLĐ cần thích ứng nhanh chóng. Điều này nhằm đảm bảo quyền lợi cho lao động Việt Nam. XKLĐ chất lượng cao thúc đẩy sự phát triển kinh tế Việt Nam bền vững. Nó tạo kênh thu hút kiều hối hiệu quả. Đồng thời, nó góp phần cải thiện trình độ nguồn nhân lực quốc gia. Việc hội nhập này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ. Các cơ quan quản lý, doanh nghiệp, và người lao động cùng hợp tác. Mục tiêu là đạt được hiệu quả cao nhất.
II.Kinh nghiệm XKLĐ chất lượng cao trên thị trường toàn cầu
Nhiều quốc gia đã thành công trong xuất khẩu lao động chất lượng cao. Các mô hình này cung cấp bài học quý giá cho Việt Nam. Họ phát triển chiến lược dài hạn. Các chính sách XKLĐ được xây dựng chặt chẽ. Đào tạo nghề quốc tế là yếu tố then chốt. Việc này giúp lao động có kỹ năng Việt Nam đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế. Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức là những ví dụ điển hình. Họ đầu tư mạnh vào giáo dục, đào tạo. Quản lý lao động ở nước ngoài cũng được chú trọng. Các nước này hiểu rõ thị trường lao động toàn cầu. Họ điều chỉnh chương trình đào tạo theo nhu cầu. Nâng cao năng lực cạnh tranh lao động luôn là ưu tiên. Việt Nam có thể học hỏi từ các kinh nghiệm này. Áp dụng phù hợp với điều kiện trong nước. Mục tiêu là phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
2.1. Phân tích mô hình XKLĐ chất lượng cao quốc tế
Các quốc gia đi trước có mô hình XKLĐ chất lượng cao hiệu quả. Nhật Bản tập trung vào đào tạo kỹ năng chuyên sâu. Đức chú trọng đào tạo nghề kép. Hàn Quốc có chương trình EPS (Hệ thống cấp phép việc làm). Các mô hình này đều có điểm chung. Đó là sự đầu tư lớn vào chất lượng đào tạo. Chính sách XKLĐ của họ linh hoạt, minh bạch. Họ cũng có hệ thống hỗ trợ người lao động toàn diện. Việc này bao gồm cả trước và sau khi xuất cảnh. Các quốc gia này hợp tác chặt chẽ với doanh nghiệp. Họ nắm bắt nhu cầu của thị trường lao động toàn cầu. Từ đó, họ điều chỉnh chương trình đào tạo. Điều này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh lao động của công dân. Việt Nam có thể nghiên cứu sâu hơn. Học hỏi cách họ xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao.
2.2. Bài học cho Việt Nam từ kinh nghiệm toàn cầu
Việt Nam có thể rút ra nhiều bài học quý giá. Cần ưu tiên đầu tư vào đào tạo nghề quốc tế. Chương trình đào tạo phải đạt chuẩn quốc tế. Cần liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp nước ngoài. Việc này giúp đào tạo sát với nhu cầu thực tế. Chính sách XKLĐ cần hoàn thiện. Bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho lao động có kỹ năng Việt Nam. Cần có chiến lược dài hạn cho việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Khuyến khích lao động sau khi về nước đóng góp. Nâng cao năng lực cạnh tranh lao động là yếu tố then chốt. Cần đẩy mạnh hợp tác song phương, đa phương. Việc này nhằm mở rộng thị trường lao động toàn cầu. Bài học về quản lý kiều hối cũng cần được quan tâm. Mục tiêu là tối đa hóa đóng góp cho phát triển kinh tế Việt Nam.
III.Thực trạng XKLĐ chất lượng cao Việt Nam giai đoạn 2007 2018
Giai đoạn 2007-2018 chứng kiến nhiều thay đổi trong XKLĐ Việt Nam. Hoạt động xuất khẩu lao động chất lượng cao đã có những bước tiến nhất định. Số lượng lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài tăng trưởng. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động có kỹ năng Việt Nam còn hạn chế. Đa số vẫn là lao động phổ thông hoặc bán kỹ năng. Điều này đặt ra thách thức lớn. Nguồn nhân lực chất lượng cao chưa được khai thác tối đa. Các thị trường truyền thống như Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan tiếp tục thu hút. Các chính sách XKLĐ đã được ban hành. Chúng hỗ trợ quá trình này. Tuy nhiên, hiệu quả chưa cao như mong đợi. Hoạt động đào tạo nghề quốc tế cần được cải thiện. Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Việc này đòi hỏi chất lượng lao động phải nâng cao. Năng lực cạnh tranh lao động là yếu tố then chốt.
3.1. Tổng quan hoạt động XKLĐ chất lượng cao của Việt Nam
Hoạt động XKLĐ chất lượng cao của Việt Nam vẫn còn khiêm tốn. Giai đoạn 2007-2018, số lượng lao động xuất cảnh tăng liên tục. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động trình độ cao chiếm phần nhỏ. Các ngành nghề phổ biến là sản xuất, xây dựng, nông nghiệp. Nhu cầu lao động có kỹ năng Việt Nam ở các ngành công nghệ cao chưa được đáp ứng đủ. Chính sách XKLĐ đã có. Tuy nhiên, việc thực thi còn nhiều bất cập. Công tác thông tin, tuyên truyền chưa hiệu quả. Đào tạo nghề quốc tế chưa đồng bộ. Năng lực cạnh tranh lao động của người Việt cần cải thiện. Điều này liên quan đến cả kỹ năng chuyên môn và ngoại ngữ. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi sự chuẩn bị tốt hơn. Nguồn nhân lực chất lượng cao là chìa khóa. Các thị trường yêu cầu ngày càng khắt khe.
3.2. Đặc điểm nguồn lao động Việt Nam tham gia XKLĐ
Nguồn lao động Việt Nam tham gia XKLĐ có những đặc điểm riêng. Độ tuổi trung bình còn khá trẻ. Giới tính có sự cân bằng hơn so với trước đây. Tuy nhiên, trình độ học vấn, kỹ năng chuyên môn còn hạn chế. Nhiều lao động chưa qua đào tạo nghề quốc tế bài bản. Kỹ năng mềm, ngoại ngữ là điểm yếu chung. Điều này ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận các vị trí chất lượng cao. Lao động có kỹ năng Việt Nam thường tập trung vào các thị trường dễ tính hơn. Việc định hướng nghề nghiệp, đào tạo trước khi đi còn chưa hiệu quả. Cần có chính sách XKLĐ khuyến khích lao động nâng cao trình độ. Điều này giúp họ đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động toàn cầu. Nâng cao năng lực cạnh tranh lao động là cần thiết. Chỉ như vậy mới phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
IV.Đánh giá thách thức phát triển lao động có kỹ năng Việt Nam
XKLĐ chất lượng cao đã mang lại những lợi ích đáng kể. Kiều hối đóng góp vào phát triển kinh tế Việt Nam. Lao động học hỏi kỹ năng, kinh nghiệm mới. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều hạn chế. Việc đánh giá hiệu quả chưa toàn diện. Thách thức lớn đang chờ phía trước. Hội nhập kinh tế quốc tế tạo áp lực cạnh tranh. Nguồn nhân lực chất lượng cao cần được phát triển mạnh mẽ hơn. Chính sách XKLĐ cần phải đổi mới. Điều này nhằm thích ứng với bối cảnh mới. Nâng cao năng lực cạnh tranh lao động là ưu tiên. Đào tạo nghề quốc tế cần được đẩy mạnh. Các vấn đề về quản lý, bảo vệ lao động cũng cần được giải quyết. Việt Nam đang đối mặt với yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động toàn cầu.
4.1. Thành tựu hạn chế của XKLĐ chất lượng cao Việt Nam
Thành tựu của XKLĐ chất lượng cao Việt Nam là đáng ghi nhận. Kiều hối là nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế Việt Nam. Hàng tỷ USD mỗi năm được gửi về nước. Điều này giúp cải thiện đời sống nhân dân. Nhiều lao động trở về mang theo kỹ năng, kinh nghiệm quý báu. Họ trở thành nguồn nhân lực chất lượng cao. Tuy nhiên, hạn chế vẫn còn nhiều. Tỷ lệ lao động có kỹ năng Việt Nam còn thấp. Phân bố thị trường chưa đa dạng. Chi phí đi XKLĐ đôi khi cao. Chính sách XKLĐ chưa đủ mạnh để thu hút, giữ chân lao động chất lượng cao. Vấn đề bảo vệ quyền lợi pháp lý còn gặp khó khăn. Đào tạo nghề quốc tế chưa đồng bộ. Nâng cao năng lực cạnh tranh lao động cần được nâng cao hơn nữa.
4.2. Thách thức từ hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế mang đến cả cơ hội và thách thức. Cạnh tranh trên thị trường lao động toàn cầu ngày càng khốc liệt. Các quốc gia yêu cầu trình độ kỹ năng, ngoại ngữ cao hơn. Việt Nam phải đối mặt với áp lực lớn trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Thách thức về pháp lý, chính sách XKLĐ cũng cần được giải quyết. Việc bảo vệ quyền lợi cho lao động có kỹ năng Việt Nam ở nước ngoài là quan trọng. Các rào cản về ngôn ngữ, văn hóa cũng là vấn đề. Nhu cầu đào tạo nghề quốc tế trở nên cấp thiết. Điều này nhằm giúp lao động Việt Nam thích nghi. Nâng cao năng lực cạnh tranh lao động là chìa khóa. Chỉ có như vậy mới khai thác hiệu quả tiềm năng XKLĐ chất lượng cao.
V.Giải pháp thúc đẩy XKLĐ chất lượng cao hội nhập KTQT
Việt Nam cần có chiến lược toàn diện để thúc đẩy XKLĐ chất lượng cao. Các giải pháp phải đồng bộ. Chúng cần bao gồm cải cách chính sách XKLĐ, tăng cường đào tạo nghề quốc tế. Việc này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh lao động Việt Nam. Mục tiêu là đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động toàn cầu. Sự phối hợp giữa nhà nước, doanh nghiệp và người lao động là yếu tố then chốt. Cần đầu tư vào nguồn nhân lực chất lượng cao ngay từ bây giờ. Hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam đòi hỏi sự chủ động. Phát triển kinh tế Việt Nam sẽ bền vững hơn. Kiều hối từ lao động chất lượng cao cũng sẽ tăng. Các giải pháp phải thực tế, khả thi. Chúng hướng tới lợi ích lâu dài cho đất nước.
5.1. Định hướng dự báo tình hình XKLĐ chất lượng cao
Dự báo cho thấy nhu cầu lao động chất lượng cao trên thế giới sẽ tăng. Đặc biệt là trong các ngành công nghệ, y tế, dịch vụ cao cấp. Việt Nam cần định hướng chiến lược XKLĐ theo xu hướng này. Tập trung vào các thị trường tiềm năng. Chúng có nhu cầu cao về lao động có kỹ năng Việt Nam. Chính sách XKLĐ cần linh hoạt, mở rộng. Khuyến khích đầu tư vào đào tạo nghề quốc tế chuyên sâu. Việc này nhằm tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao. Nâng cao năng lực cạnh tranh lao động là ưu tiên hàng đầu. Tình hình kinh tế thế giới, các hiệp định thương mại sẽ ảnh hưởng lớn. Việt Nam cần chủ động nắm bắt cơ hội. Đồng thời, cần chuẩn bị tốt để ứng phó thách thức. Mục tiêu là phát triển kinh tế Việt Nam thông qua XKLĐ hiệu quả.
5.2. Đề xuất chính sách giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh
Các giải pháp cụ thể cần được triển khai ngay. Hoàn thiện chính sách XKLĐ. Nới lỏng các quy định không cần thiết. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, người lao động. Đầu tư mạnh vào đào tạo nghề quốc tế. Chương trình đào tạo cần cập nhật công nghệ mới. Tập trung vào các ngành có nhu cầu cao. Nâng cao năng lực cạnh tranh lao động bằng cách cải thiện ngoại ngữ, kỹ năng mềm. Thành lập các trung tâm hỗ trợ lao động về nước. Giúp họ hòa nhập, phát huy kinh nghiệm. Mở rộng hợp tác quốc tế. Ký kết thêm các thỏa thuận song phương về XKLĐ. Điều này nhằm bảo vệ quyền lợi cho lao động có kỹ năng Việt Nam. Sử dụng hiệu quả nguồn kiều hối. Góp phần vào phát triển kinh tế Việt Nam bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (193 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng kể từ khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007 và ký kết hàng loạt Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (FTA thế hệ mới) như CPTPP và EVFTA đã mở ra những cục diện phát triển đột phá, đồng thời bộc lộ rõ nét những giới hạn của mô hình tăng trưởng dựa vào thâm dụng lao động giá rẻ. Trong bối cảnh phân công lao động quốc tế và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đang định hình lại cấu trúc việc làm toàn cầu, xuất khẩu lao động không còn thuần túy là biện pháp tình thế giải quyết việc làm giản đơn, mà đã phát triển thành chiến lược thương mại dịch vụ nhân lực, hội nhập thị trường sức lao động quốc tế và chuyển giao tri thức công nghệ cao.
Luận án tiến sĩ kinh tế "Xuất khẩu lao động chất lượng cao của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế" của nghiên cứu sinh Vũ Hoàng Mạnh Trung, chuyên ngành Kinh tế quốc tế (Mã số: 9 31 01 06), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Kim Chi và TS. Nguyễn Xuân Trung tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (2020), là công trình tiên phong giải quyết khoảng trống lý luận và thực tiễn mang tính chiến lược này.
Khoảng trống nghiên cứu then chốt mà luận án nhận diện và trực tiếp giải quyết là sự thiếu vắng một khung khổ lý thuyết và mô hình phân tích toàn diện, hệ thống về bản chất, nội hàm và cơ chế vận hành của hoạt động "xuất khẩu lao động chất lượng cao" (XKLĐCLC) tại các nền kinh tế đang phát triển trong kỷ nguyên hội nhập FTA thế hệ mới. Hầu hết các công trình trước đây chỉ tiếp cận di cư lao động dưới góc độ giải quyết thất nghiệp cục bộ hoặc phân tích các dòng dịch chuyển lao động phổ thông sang các thị trường truyền thống.
Luận án xác lập 03 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và 03 giả thuyết nghiên cứu (Hypotheses - H) tương ứng:
- RQ1: Nội hàm khoa học của xuất khẩu lao động chất lượng cao là gì; các nhân tố nào quyết định và hệ tiêu chí nào dùng để đánh giá hiệu quả của hoạt động này trong kinh tế quốc tế?
- RQ2: Thực trạng năng lực và tính cạnh tranh của lao động chất lượng cao Việt Nam đáp ứng các yêu cầu khắt khe của thị trường tiếp nhận như thế nào; đâu là những điểm nghẽn và nguyên nhân cốt lõi?
- RQ3: Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế thế hệ mới tạo ra những cơ hội, thách thức gì và hệ thống giải pháp đột phá nào có thể thúc đẩy XKLĐCLC Việt Nam đến năm 2030?
- H1: Hoạt động XKLĐCLC của Việt Nam giai đoạn 2007–2018 tồn tại nhiều hạn chế nội tại về chuẩn hóa kỹ năng nghề, ngoại ngữ, tác phong công nghiệp và hiệu quả kinh tế dài hạn.
- H2: Việt Nam chưa tối ưu hóa lợi ích kinh tế đối ngoại và chuyển giao công nghệ từ XKLĐCLC do thiếu hụt thể chế đồng bộ và chính sách tái hòa nhập nguồn nhân lực hậu di cư.
- H3: Các cam kết mở cửa thị trường dịch vụ và lao động trong các FTA thế hệ mới mang lại cơ hội mở rộng thị trường thu nhập cao nhưng đòi hỏi sự chuyển dịch triệt để từ cạnh tranh bằng số lượng sang giá trị gia tăng tri thức.
Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian các thị trường tiếp nhận trọng điểm (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Malaysia, Đức, Trung Đông) trong khung thời gian 12 năm then chốt (2007–2018, số liệu cập nhật 2019 và tầm nhìn 2030). Nghiên cứu phân tích quy mô dòng kiều hối bình quân khoảng 2,5 tỷ USD/năm từ hơn 550.000 lao động làm việc tại 40 quốc gia trong 30 ngành công nghiệp, giải mã hiện tượng 5 năm liên tiếp (2015–2019) số lượng lao động xuất khẩu vượt mốc 115.000 người/năm (đạt 142.800 người năm 2018 và khoảng 148.000 người năm 2019).
Literature Review và Positioning
Tổng quan nghiên cứu quốc tế chỉ ra các dòng lý thuyết và báo cáo thực nghiệm quy mô lớn của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2010), OECD (2014, 2016, 2017, 2018), Tổ chức Di cư Quốc tế (IOM, 2013, 2015, 2018) và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO, 2013, 2015, 2016, 2017, 2018 qua chuỗi báo cáo World Employment and Social Outlook - WESO). Các nghiên cứu nền tảng của B. Lindsay Lowell và Allan Findlay (2001), Findlay và Emma Stewart (2002), ADBI-OECD-ILO (2014), cùng Ajay Bailey và Clara H. Mulder (2017) đã đi sâu vào tác động kinh tế vĩ mô của di cư lao động trình độ cao giữa các nước Nam bán cầu và Bắc bán cầu.
Trong y văn học thuật quốc tế tồn tại hai luồng quan điểm đối lập sâu sắc về di cư lao động có kỹ năng:
- Luồng quan điểm "Chảy máu chất xám" (Brain Drain): Đại diện bởi các nghiên cứu cảnh báo sự thất thoát nguồn vốn nhân lực tinh hoa, làm suy giảm năng lực đổi mới sáng tạo, suy thoái năng suất lao động nội địa và kìm hãm tăng trưởng kinh tế dài hạn của các nước đang phát triển (Lowell & Findlay, 2001).
- Luồng quan điểm "Tuần hoàn chất xám và Lợi ích phát triển" (Brain Gain / Brain Circulation): Chứng minh rằng di cư tay nghề cao tạo động lực kích thích đầu tư giáo dục trong nước, gia tăng dòng kiều hối đầu tư, chuyển giao công nghệ hiện đại, thúc đẩy mạng lưới tri thức xuyên quốc gia (transnational diaspora networks) và hồi hương nguồn nhân lực có kỹ năng quản trị tiên tiến (World Bank, 2010; OECD, 2014).
Tại Việt Nam, các công trình của Nguyễn Bình Giang (2011), Lê Hồng Huyên (2011), Bùi Sỹ Tuấn (2011), Lưu Văn Hưng (2010, 2011), Nguyễn Tiến Dũng (2010), Nguyễn Thị Kim Chi (2015), và Nguyễn Xuân Hưng (2015) đã nghiên cứu các khía cạnh quản lý nhà nước, quản lý tài chính doanh nghiệp và thị trường lao động. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào xuất khẩu lao động truyền thống hoặc phân tích đơn lẻ từng thị trường tiếp nhận riêng biệt.
Luận án định vị vị thế học thuật bằng cách kết nối lý thuyết di cư lao động quốc tế với lý thuyết thương mại dịch vụ quốc tế (GATS Mode 4 - Hiện diện thể nhân). Nghiên cứu so sánh đối chiếu mô hình quản trị xuất khẩu lao động của Việt Nam với 02 điển hình quốc tế:
- Mô hình Philippines: Cơ chế thể chế hóa đồng bộ thông qua Cơ quan Quản lý Lao động Ngoài nước Philippines (POEA), chuẩn hóa kỹ năng theo tiêu chuẩn quốc tế và bảo hộ công dân đa tầng.
- Chính sách tiếp nhận lao động kỹ năng của Nhật Bản và Đức: Chương trình "Lao động kỹ năng đặc định" (Specified Skilled Worker - tháng 7/2019) của Nhật Bản và chương trình hợp tác song phương đào tạo điều dưỡng, hộ lý của Cộng hòa Liên bang Đức.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và làm phong phú Lý thuyết Hàng hóa Sức lao động của Karl Marx và Lý thuyết Vốn nhân lực (Human Capital Theory) của Gary Becker và Theodore Schultz trong điều kiện toàn cầu hóa kinh tế. Công trình chứng minh rằng sức lao động chất lượng cao trong môi trường quốc tế không chỉ là một yếu tố sản xuất thuần túy, mà là một "gói tài sản nhân lực phức hợp" bao gồm tri thức chuyên môn, kỹ năng công nghệ, năng lực ngôn ngữ, trí tuệ cảm xúc và tính kỷ luật công nghiệp.
Luận án thiết lập định nghĩa học thuật chuẩn xác: "Xuất khẩu lao động chất lượng cao là một bộ phận của di cư lao động quốc tế trình độ cao, là sự di chuyển lao động quốc tế có thời hạn, có tổ chức, vì mục đích kinh tế, dưới sự quản lý của Nhà nước, trong đó người lao động là lực lượng lành nghề, có trình độ chuyên môn kỹ thuật, ngoại ngữ, tác phong công nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của nước tiếp nhận."
+------------------------------------------------------+
| BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ |
| (WTO, CPTPP, EVFTA, AEC MRA, Công nghiệp 4.0) |
+--------------------------+---------------------------+
|
+-----------------------------------+-----------------------------------+
| | |
v v v
+-----------------------+ +-----------------------+ +-----------------------+
| CUNG NHÂN LỰC | | THỂ CHẾ & TỔ CHỨC | | CẦU THỊ TRƯỜNG |
| - Thể lực & Tâm lực | | - Khung pháp lý FTA | | - Tiêu chuẩn tay nghề |
| - Trình độ chuyên môn |<=========>| - Đào tạo định hướng |<=========>| - Rào cản kỹ thuật |
| - Kỹ năng & Ngoại ngữ | | - Bảo hộ quyền lợi | | - Già hóa dân số |
| - Tác phong kỷ luật | | - Tái hòa nhập nguồn | | - Chuyển dịch cơ cấu |
+-----------------------+ +-----------------------+ +-----------------------+
| | |
+-----------------------------------+-----------------------------------+
|
v
+------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ ĐẦU RA & CHUYỂN DỊCH GIÁ TRỊ VĨ MÔ |
| - Gia tăng dòng kiều hối chất lượng cao |
| - Tiếp nhận chuyển giao công nghệ & bí quyết quản trị|
| - Chuyển hóa từ "Chảy máu" sang "Tuần hoàn chất xám" |
+------------------------------------------------------+
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa tầng 03 khối lý thuyết trụ cột:
- Lý thuyết Kinh tế Tân cổ điển về Di cư (Neoclassical Migration Theory): Phân tích chênh lệch tiền công và động lực cung - cầu vĩ mô giữa các quốc gia.
- Lý thuyết Thị trường Lao động Phân tầng (Dual Labor Market Theory - Michael Piore): Giải mã nhu cầu cấu trúc về lao động kỹ thuật tại các nền kinh tế công nghiệp phát triển đang đối mặt già hóa dân số.
- Lý thuyết Thể chế Mới trong Kinh tế Quốc tế (New Institutional Economics): Đánh giá vai trò của các hiệp định công nhận lẫn nhau về kỹ năng nghề (Mutual Recognition Arrangements - MRAs) trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và các điều khoản lao động phi truyền thống trong FTA thế hệ mới.
Điều kiện biên (boundary conditions) của mô hình xác định rõ: Khung phân tích vận hành tối ưu trong điều kiện các bên tham gia tôn trọng chuẩn mực pháp lý quốc tế, có sự can thiệp điều tiết của Nhà nước nhằm hạn chế thất bại thị trường và giảm thiểu chi phí giao dịch thông tin bất đối xứng.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng quan điểm triết học phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp lập trường nhận thức thực chứng (positivism) và hiện thực phê phán (critical realism). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (mixed-methods design) đa cấp độ được triển khai chặt chẽ:
- Cấp độ vĩ mô (Macro-level): Đánh giá tác động của thể chế, luật pháp quốc tế, cam kết FTA, chính sách di cư của các khối kinh tế OECD, ASEAN, EU.
- Cấp độ trung mô (Meso-level): Khảo sát cấu trúc vận hành của các doanh nghiệp phái cử nhân lực, hiệp hội nghề nghiệp, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và mạng lưới tuyển dụng.
- Cấp độ vi mô (Micro-level): Phân tích hành vi, năng lực, mức thu nhập và trải nghiệm thích ứng của người lao động tham gia các chương trình kỹ năng đặc định, kỹ sư, điều dưỡng viên.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý thông tin tuân thủ nguyên tắc tam giác giác hóa (triangulation):
- Tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation): Kết hợp chuỗi số liệu thống kê thứ cấp từ Cục Quản lý Lao động Ngoài nước (Bộ LĐ-TB&XH), Tổng cục Thống kê (GSO), Ngân hàng Thế giới, OECD, ILO, IOM với dữ liệu điều tra sơ cấp.
- Tam giác hóa phương pháp (Method Triangulation): Phương pháp phân tích hệ thống kết hợp với ma trận SWOT chuyên sâu, phân tích đối chuẩn quốc tế (benchmarking) và tổng hợp báo cáo điều tra chuyên gia.
- Độ tin cậy và giá trị khoa học: Các chỉ tiêu đánh giá năng lực nguồn nhân lực được đối chiếu dựa trên bộ tiêu chí chuẩn hóa: Thể lực (nhân trắc học), Trí lực (trình độ học vấn, chứng chỉ nghề quốc tế, chứng chỉ ngôn ngữ JLPT, TOPIK, CEFR) và Ý thức kỷ luật công nghiệp.
Data và phân tích
Tập dữ liệu phân tích bao gồm chuỗi thời gian 2007–2018 (mở rộng năm 2019):
- Dữ liệu quy mô dân số và lực lượng lao động: Năm 2018, quy mô dân số Việt Nam đạt 94 triệu người, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đạt 54,61 triệu người (chiếm 59,5% dân số).
- Phân tích cơ cấu lao động xuất khẩu theo độ tuổi, giới tính giai đoạn 2013–2018: Làm rõ tương quan giữa ngành nghề phái cử và yêu cầu thể lực, tay nghề tại các thị trường tiếp nhận (Bảng 3.4 đến 3.9 trong cấu trúc luận án).
- Phân tích ma trận cơ cấu ngành nghề: Đánh giá tỷ trọng giữa 30 nhóm ngành cơ khí, điện tử, xây dựng, dệt may, nông nghiệp công nghệ cao và y tế - điều dưỡng.
- Phân tích kiểm tra độ bền vững (robustness checks): So sánh biến động dòng lao động trước và sau các mốc gia nhập WTO (2007), thành lập AEC (2015), ký kết CPTPP (2018) và Bản ghi nhớ Kỹ năng đặc định Nhật Bản (2019).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Nghịch lý giữa quy mô số lượng bùng nổ và tỷ trọng chất lượng cao khiêm tốn: Luận án chỉ ra sự tương phản sâu sắc: Dù tổng số lượng lao động xuất khẩu tăng trưởng vượt bậc, liên tục vượt ngưỡng 115.000 người/năm từ 2015 đến 2019 (đạt mức kỷ lục hơn 142.800 người năm 2018 và 148.000 người năm 2019), tỷ lệ lao động kỹ thuật chuyên môn cao thực chất chỉ chiếm dưới 10%. Phần lớn dòng di chuyển vẫn thuộc diện thực tập sinh kỹ năng (TITP) hoặc lao động phổ thông, thể hiện sự chậm trễ trong chuyển dịch cơ cấu nhân lực xuất khẩu.
- Điểm nghẽn về chứng chỉ nghề và ngoại ngữ: Nguồn cung lao động dồi dào với 54,61 triệu người trong thời kỳ "dân số vàng", nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ thấp khiến lao động Việt Nam gặp rào cản nghiêm trọng khi tiếp cận 08 nhóm ngành nghề được tự do dịch chuyển trong AEC (thỏa thuận MRA bao gồm bác sĩ, nha sĩ, điều dưỡng, kỹ sư, kiến trúc sư, kế toán, giám sát viên và nhân viên du lịch).
- Thực trạng vi phạm hợp đồng và cư trú bất hợp pháp: Tình trạng lao động phá vỡ hợp đồng, bỏ trốn ra ngoài làm việc bất hợp pháp tại các thị trường trọng điểm như Hàn Quốc, Nhật Bản và Đài Loan làm suy giảm uy tín quốc gia, dẫn đến việc bị tạm dừng tiếp nhận ở một số địa phương, triệt tiêu cơ hội đàm phán các hợp đồng XKLĐCLC quy mô lớn.
- Hiệu ứng phân tán và sử dụng kiều hối thụ động: Dòng kiều hối ~2,5 tỷ USD/năm mang lại lợi ích giảm nghèo trước mắt cho các hộ gia đình nhưng chưa được chuyển hóa thành vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh hay tái đầu tư vào công nghệ tại địa phương.
- Thành công bước đầu của các mô hình thí điểm chất lượng cao: Các chương trình phái cử điều dưỡng, hộ lý sang Nhật Bản theo Hiệp định VJEPA và sang Đức theo thỏa thuận hợp tác cấp chính phủ chứng minh rằng khi có sự chuẩn hóa đào tạo chuyên môn và ngoại ngữ bài bản, lao động Việt Nam hoàn toàn làm chủ được các vị trí chuyên môn phức tạp với mức thu nhập cao gấp 4–6 lần lao động phổ thông.
+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
| SO SÁNH CÁC PHÂN KHÚC XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VIỆT NAM |
+--------------------------+---------------------------------+----------------------------------+
| Tiêu chí so sánh | Xuất khẩu lao động phổ thông | Xuất khẩu lao động chất lượng cao|
+--------------------------+---------------------------------+----------------------------------+
| Trình độ chuyên môn | Sơ cấp nghề / Chưa qua đào tạo | Cao đẳng, Đại học, Kỹ năng đặc |
| | | định (Tokutei Gino), Chứng chỉ QG|
+--------------------------+---------------------------------+----------------------------------+
| Ngoại ngữ & Tác phong | Giao tiếp cơ bản / Hạn chế | Ngoại ngữ chuyên ngành vững vàng |
| | | Kỷ luật và tác phong CN chuẩn mực|
+--------------------------+---------------------------------+----------------------------------+
| Vị thế pháp lý & Phúc lợi| Hợp đồng ngắn hạn, rủi ro cao | Bảo hộ pháp lý đầy đủ, lộ trình |
| | Hạn chế gia hạn visa | chuyển đổi visa, định cư/dài hạn |
+--------------------------+---------------------------------+----------------------------------+
| Giá trị kiều hối & Đóng | 500 - 1.000 USD/tháng | 1.500 - 3.500+ USD/tháng |
| góp tri thức sau hồi hương| Tiêu dùng sinh hoạt gia đình | Vốn khởi nghiệp, chuyển giao CN |
+--------------------------+---------------------------------+----------------------------------+
Implications đa chiều
- Về mặt lý thuyết: Bổ sung luận cứ khoa học vào lý luận thương mại dịch vụ quốc tế, khẳng định XKLĐCLC là phương thức tối ưu hóa chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối ngoại trong thời kỳ hội nhập sâu rộng.
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp khung đánh giá đa tiêu chí (năng lực, thể chế, thị trường) có khả năng áp dụng thực nghiệm để lượng hóa năng lực cạnh tranh lao động của các nền kinh tế mới nổi.
- Về mặt thực tiễn và chính sách:
- Hoàn thiện khung pháp lý: Đẩy mạnh sửa đổi Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; nội luật hóa các tiêu chuẩn lao động quốc tế của ILO (Công ước 1990) và cam kết trong CPTPP/EVFTA.
- Tái cấu trúc hệ thống đào tạo nguồn: Xây dựng 2–3 trung tâm đào tạo nhân lực xuất khẩu chất lượng cao chuẩn quốc gia tại ba miền Bắc, Trung, Nam, tích hợp đào tạo chuyên môn nghề với kỹ năng số, ngoại ngữ chuyên sâu và pháp luật sở tại.
- Chính sách hậu xuất khẩu và tuần hoàn vốn nhân lực: Thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về chuyên gia và lao động chất lượng cao hồi hương; xây dựng vườn ươm doanh nghiệp, kết nối lao động hồi hương với các tập đoàn đa quốc gia (TNCs) và doanh nghiệp FDI tại Việt Nam để tận dụng tối đa kỹ năng và bí quyết công nghệ đã tích lũy.
Limitations và Future Research
- Giới hạn nghiên cứu (Limitations):
- Số liệu thống kê phân tách về lao động kỹ thuật cao đi theo kênh cá nhân hoặc diện chuyển dịch nội bộ doanh nghiệp xuyên quốc gia (Intra-corporate transferees) chưa được thu thập triệt để do thiếu hệ thống quản lý dữ liệu đồng bộ.
- Nghiên cứu chưa đi sâu lượng hóa bằng mô hình kinh tế lượng chuỗi dữ liệu bảng vi mô (micro panel data) đối với mức gia tăng thu nhập của lao động sau khi hồi hương do hạn chế về nguồn lực điều tra theo vết dài hạn.
- Khung thời gian phân tích tập trung đến 2018–2019, chưa bao quát toàn bộ các biến động ngoại sinh mang tính đứt gãy của đại dịch COVID-19 và làn sóng tự động hóa quy mô lớn sau năm 2020.
- Định hướng nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Nghiên cứu mô hình "Xuất khẩu lao động tại chỗ" (Cross-border remote labor export / Gig economy) dưới tác động của chuyển đổi số và làm việc từ xa toàn cầu.
- Đánh giá tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đến việc thay thế lao động kỹ thuật bậc trung bằng trí tuệ nhân tạo (AI) và robot tự hành tại các quốc gia OECD.
- Nghiên cứu kinh tế lượng đánh giá tác động lan tỏa (spillover effects) của dòng kiều hối chất lượng cao đến năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) của kinh tế Việt Nam.
Tác động và ảnh hưởng
- Ảnh hưởng học thuật: Luận án đặt nền móng lý luận vững chắc cho phân ngành Kinh tế quốc tế và Kinh tế lao động tại Việt Nam về mảng XKLĐCLC; trở thành tài liệu tham khảo nền tảng với tiềm năng trích dẫn cao trong các nghiên cứu về di cư quốc tế và thương mại dịch vụ nhân lực.
- Chuyển đổi thực tiễn ngành phái cử lao động: Định hướng các doanh nghiệp dịch vụ chuyển đổi mô hình từ "môi giới nhân lực số lượng lớn" sang "doanh nghiệp đầu tư giáo dục, ươm tạo kỹ năng và cung ứng nhân lực chất lượng cao".
- Tác động chính sách quốc gia: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho các cơ quan hoạch định chính sách (Ban Kinh tế Trung ương, Bộ LĐ-TB&XH, Bộ Ngoại giao, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam) trong việc đàm phán các thỏa thuận song phương, ký kết MOU về kỹ năng đặc định với Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức và Australia.
- Hiệu quả kinh tế - xã hội: Giúp người lao động nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng mức tích lũy tài chính bền vững, nâng cao vị thế và hình ảnh người lao động Việt Nam trên thị trường quốc tế, chuyển hóa nguy cơ "chảy máu chất xám" thành lợi ích "tuần hoàn chất xám".
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận hệ thống lý luận hoàn chỉnh, các khoảng trống nghiên cứu đã được giải quyết và khung phân tích tích hợp để phát triển các đề tài chuyên sâu về kinh tế quốc tế.
- Nhà hoạch định chính sách: Sử dụng các luận cứ thực chứng và đề xuất thể chế để hoàn thiện luật pháp, điều chỉnh chiến lược phát triển nguồn nhân lực quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
- Doanh nghiệp xuất khẩu lao động: Sở hữu cẩm nang phân tích thị trường trọng điểm, cấu trúc ngành nghề và các tiêu chuẩn tuyển chọn khắt khe để tái cấu trúc chiến lược kinh doanh.
- Cơ sở giáo dục nghề nghiệp và Trường đại học: Điều chỉnh chương trình đào tạo theo chuẩn quốc tế, gắn kết đào tạo lý thuyết với kỹ năng thực hành và ngoại ngữ chuyên ngành đáp ứng tiêu chuẩn của các nước OECD.
- Người lao động chất lượng cao: Nhận thức rõ lộ trình phát triển năng lực bản thân, các yêu cầu pháp lý và quyền lợi được bảo hộ khi tham gia thị trường lao động toàn cầu.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã hệ thống hóa và chuẩn hóa khái niệm "Xuất khẩu lao động chất lượng cao", tích hợp thành công Lý thuyết Vốn nhân lực với Lý thuyết Thương mại Dịch vụ Quốc tế (GATS Mode 4) trong khuôn khổ các FTA thế hệ mới, làm rõ bản chất của XKLĐCLC là hoạt động xuất khẩu "gói tài sản nhân lực phức hợp" tạo ra giá trị thặng dư cao và chuyển giao tri thức xuyên biên giới.
2. Điểm đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
Khác với các nghiên cứu đơn tuyến trước đây (chỉ dùng thống kê mô tả hoặc chỉ nghiên cứu một thị trường riêng lẻ), luận án sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống đa tầng kết hợp phân tích ma trận SWOT, đối chuẩn quốc tế (benchmarking với Philippines, Nhật Bản, Đức) và tam giác hóa dữ liệu thứ cấp - sơ cấp trên chuỗi thời gian 12 năm hội nhập WTO.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?
Mặc dù Việt Nam đạt quy mô dân số vàng với 54,61 triệu lao động năm 2018 và số lượng xuất khẩu liên tục lập đỉnh (>148.000 người năm 2019), tỷ lệ tham gia vào các dòng dịch chuyển lao động tự do kỹ năng cao theo thỏa thuận AEC MRA gần như bằng không do rào cản chuẩn hóa kỹ năng và năng lực ngoại ngữ chuyên môn.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không?
Luận án thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá rõ ràng (Quy mô, Cơ cấu ngành nghề, Trình độ học vấn, Chứng chỉ kỹ năng, Dòng kiều hối, Mức độ an toàn pháp lý), cho phép các nhà nghiên cứu thu thập dữ liệu định kỳ để tái lập, kiểm định và mở rộng mô hình phân tích cho các giai đoạn tiếp theo.
5. Lộ trình nghiên cứu 10 năm (2020–2030) được phác thảo ra sao?
Luận án đề xuất lộ trình 3 giai đoạn: (1) 2020–2022: Thể chế hóa và thí điểm chuẩn hóa các trung tâm đào tạo kỹ năng đặc định; (2) 2023–2025: Đột phá mở rộng thị trường tay nghề cao trong khối CPTPP, EVFTA và nâng tỷ trọng XKLĐCLC lên 20-25%; (3) 2026–2030: Xây dựng hệ sinh thái tuần hoàn chất xám, xuất khẩu chuyên gia công nghệ và phát triển mạnh mẽ xuất khẩu lao động dịch vụ số tại chỗ.
Kết luận
- Chuẩn hóa cơ sở lý luận: Xác lập hệ thống khái niệm, đặc điểm, tiêu chí đánh giá và khung phân tích khoa học về xuất khẩu lao động chất lượng cao trong bối cảnh thực thi các FTA thế hệ mới.
- Minh chứng thực nghiệm toàn diện: Phân tích thực trạng 12 năm (2007–2018/2019), chỉ rõ nghịch lý giữa tăng trưởng số lượng vượt bậc và sự thiếu hụt chất lượng kỹ năng chuyên môn cao.
- Giải mã các điểm nghẽn thể chế: Nhận diện các rào cản cốt lõi về trình độ ngoại ngữ, năng lực nghề theo chuẩn quốc tế, tình trạng vi phạm hợp đồng và bất cập trong cơ chế quản trị nhà nước.
- Hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi: Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược bao gồm hoàn thiện thể chế pháp lý, xây dựng trung tâm đào tạo chuẩn quốc gia, mở rộng thị trường có thu nhập cao và chính sách tuần hoàn nguồn nhân lực hậu di cư.
- Mở ra các hướng nghiên cứu mới: Đặt nền móng cho các nghiên cứu tiếp theo về xuất khẩu lao động số, chuyển dịch lao động tri thức trong bối cảnh trí tuệ nhân tạo và kinh tế tuần hoàn nguồn vốn nhân lực.
- Giá trị di sản bền vững: Công trình đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho việc hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực quốc gia, thúc đẩy sự chuyển dịch mô hình tăng trưởng của Việt Nam theo hướng kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế bền vững.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VŨ HOÀNG MẠNH TRUNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CHẤT LƯỢNG CAO CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội, Năm 2020 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VŨ HOÀNG MẠNH TRUNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CHẤT LƯỢNG CAO CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Chuyên ngành : Kinh tế quốc tế Mã số : 9 31 01 06 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Thị Kim Chi 2. Nguyễn Xuân Trung Hà Nội, Năm 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN Vũ Hoàng Mạnh Trung MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CHẤT LƯỢNG CAO. Các nghiên cứu ngoài nước. Các nghiên cứu trong nước.
Các vấn đề rút ra từ tổng quan tình hình nghiên cứu. 29 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CHẤT LƯỢNG CAO. Những vấn đề lý luận chung về xuất khẩu lao động chất lượng cao. Xuất khẩu lao động chất lượng cao trong hội nhập kinh tế quốc tế.
Kinh nghiệm xuất khẩu lao động chất lượng cao của một số nước và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. 57 Chương 3: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CHẤT LƯỢNG CAO CỦA VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ. Hoạt động xuất khẩu lao động chất lượng cao của Việt Nam giai đoạn 2007- 2018. Đánh giá quá trình xuất khẩu lao động chất lượng cao của Việt Nam giai đoạn 2007-2018.
96 Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CHẤT LƯỢNG CAO CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ. Dự báo tình hình kinh tế - xã hội trong và ngoài nước ảnh hưởng đến xuất khẩu lao động chất lượng cao của Việt Nam trong bối cảnh quốc tế mới. Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu lao động chất lượng cao của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Một số kiến nghị.
149 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Từ viết Nguyên nghĩa tiếng Anh Nguyên nghĩa tiếng Việt tắt 1 AEC ASEAN Economic Cộng đồng Kinh tế ASEAN Community 2 AMM ASEAN Ministerial Meeting Hội nghị Bộ trưởng ASEAN 3 APEC Asia-Pacific Economic Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á – Cooperation Thái Bình Dương 3 ARF ASEAN Regional Forum Diễn đàn Khu vực ASEAN 4 ASEAN Association of South East Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Asian Nations 5 IILS International Institute for Viện Nghiên cứu Lao động Quốc tế Labour Studies 6 ILO International Labour Tổ chức Lao động Quốc tế Organization 7 IOM International Organization for Tổ chức Di cư Quốc tế Migration 8 LĐTBXH Lao động, Thương binh và Xã hội 9 MOU Memorandum of Biên bản ghi nhớ Understanding 10 OECD Organization for Economic Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế Cooperation and Development 11 RM Malaysian Ringgit Ringgit Malaysia 12 USD United States Dollar Đô la Mỹ 13 WMR World Migration Report Báo cáo Di cư Thế giới 14 WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới 15 TNC Transnational Corporation Công ty xuyên quốc gia DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2007-2018. Tình hình xuất khẩu lao động giai đoạn 2007-2018. Số lượng lao động Việt Nam đi xuất khẩu tại một số thị trường trọng điểm giai đoạn 2007-2018.
Độ tuổi phù hợp với những ngành nghề lao động được xuất khẩu ở Việt Nam. Độ tuổi và giới tính phù hợp với những ngành nghề để đi lao động tại Hàn Quốc. Độ tuổi và giới tính phù hợp với những ngành nghề để đi lao động tại Nhật Bản. Độ tuổi và giới tính phù hợp với những ngành nghề để đi lao động tại Đài Loan.
Độ tuổi và giới tính phù hợp với những ngành nghề để đi lao động tại Malaysia. Tỷ lệ lao động nam và nữ đi lao động tại nước ngoài giai đoạn 2013-2018. Tổng hợp ngành nghề của thị trường xuất khẩu lao động Việt Nam.120 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 4. Dự báo dân số thế giới trong độ tuổi lao động.
Mô hình quản lý lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài. Tính cấp thiết của đề tài Từ khi thực hiện đường lối đổi mới của Đảng được đưa vào Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (tháng 12-1986) đến nay, nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển sâu rộng và đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ. Từ một quốc gia có nền kinh tế lạc hậu, kém phát triển, Việt Nam đã vươn lên trở thành một trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong suốt một thời gian dài. Thêm vào đó, đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện đã góp phần đáng kể vào những thành tựu trong công cuộc xoá đói, giảm nghèo, đưa nền kinh tế Việt Nam thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu.
Mở cửa và hội nhập kinh tế đã đặt nền kinh tế Việt Nam trước những cơ hội và thách thức lớn lao. Cơ hội mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam trao đổi thương mại với các thị trường hấp dẫn như Hoa Kỳ, EU, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản,… Tuy nhiên, quá trình hội nhập kinh tế, nhất là kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO và tham gia mạnh mẽ hơn các hiệp định thương mại tự do (FTA), còn làm bộc lộ rõ hơn những yếu kém nội tại của nền kinh tế Việt Nam. Đến nay, Việt Nam đã tham gia và đang đàm phán 17 FTA, trong đó có 10 hiệp định đã có hiệu lực và đang thực thi cam kết, 03 hiệp định đã ký kết hoặc kết thúc đàm phán nhưng chưa có hiệu lực, 04 hiệp định đang đàm phán. Trong số các hiệp định thương mại tự do đó có các FTA thế hệ mới, là các FTA với những cam kết sâu rộng và toàn diện, bao hàm những cam kết về tự do thương mại hàng hóa và dịch vụ như các “FTA truyền thống”; mức độ cam kết sâu nhất (cắt giảm thuế gần như về 0%, có thể có lộ trình); có cơ chế thực thi chặt chẽ và hơn thế,ngoài ra các FTA thế hệ mới còn bao gồm những lĩnh vực được coi là “phi truyền thống” như: lao động, môi trường, doanh nghiệp nhà nước, mua sắm chính phủ, minh bạch hóa, cơ chế giải quyết tranh chấp về đầu tư… Việt Nam hiện nay đã tham gia một số FTA thế hệ mới, trong đó nổi bật là Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU) – EVFTA.
1 Đảng và Nhà nước đã đưa ra nhiều chủ trương, chính sách để thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, trong đó có xuất khẩu lao động. Đây là một xu hướng tất yếu khách quan ở các nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ và dồi dào như Việt Nam, bên cạnh đó còn do quá trình toàn cầu hóa kinh tế, tự do hóa thương mại và phân công lao động quốc tế. Xuất khẩu lao động nhằm góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho một bộ phận lao động trong nước, tạo nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia. Đồng thời nó còn góp phần tiếp thu, chuyển giao công nghệ tiên tiến từ nước ngoài; đào tạo nguồn lao động chất lượng cao; tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế về nhiều mặt giữa Việt Nam và các quốc gia khác trên thế giới.
Theo ước tính, Việt Nam hiện có hơn 550.000 lao động đang làm việc trong 30 ngành công nghiệp khác nhau ở 40 quốc gia và vùng lãnh thổ, bình quân mỗi năm gửi về nước khoảng 2,5 tỷ USD. Số liệu thống kê của Cục Quản lý lao động ngoài nước (Bộ LĐ-TB và XH), năm 2019, tổng số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài khoảng 148.000 người so với mục tiêu người đặt ra. Trước đó, năm 2018 cũng ghi nhận số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài rất cao, hơn 142. Như vậy, đây cũng là năm thứ 5 số lượng lao động trong nước đi làm việc ở nước ngoài liên tục vượt mốc 115.000 người kể từ năm 2015.
Nhật Bản tiếp tục giữ vị trí thị trường lao động thu hút nhiều lao động Việt Nam nhiều nhất trong năm qua. Tiếp đó là các thị trường Đài Loan (Trung Quốc) và Hàn Quốc. Nhiều thị trường mới, tiềm năng ở khu vực châu Âu đã được mở. Bản ghi nhớ hợp tác về khung pháp lý cơ bản để thực hiện đúng chương trình “lao động kỹ năng đặc định” cũng được ký kết vào tháng 7/2019 nhằm tăng cường bảo hộ, tạo thuận lợi cho việc phái cử, tiếp nhận lao động kỹ năng đặc định trên cơ sở tuân thủ quy định pháp luật của hai nước.
Thêm vào đó, chất lượng các chương trình đưa lao động đi làm việc theo hợp đồng cũng được đảm bảo, thu hút nhiều lao động có kỹ năng cao. Số lượng lao động đi làm việc tại các thị trường có thu nhập cao như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức…liên tục tăng. 2 Theo đánh giá của nhiều chuyên gia thuộc lĩnh vực này, những năm qua lĩnh vực xuất khẩu lao động của Việt Nam mặc dù có nhiều phát triển, song những phát triển đó chưa tương xứng với tiềm năng lao động trong nước, chất lượng lao động xuất khẩu còn chưa cao. Nguyên nhân là do trình độ tay nghề của lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài chưa đáp ứng được yêu cầu của nhiều thị trường mới.
Ngoài ra tình trạng lao động làm việc ở nước ngoài bỏ hợp đồng, trốn ở lại, gây ảnh hưởng đến hoạt động đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài. Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu ngày càng phát triển cùng với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thì các nước nhập khẩu lao động có xu hướng đòi hỏi những lao động có trình độ tay nghề, vì vậy mà các nước này dần dần chuyển sang nhập khẩu lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhằm đáp ứng yêu cầu của những lĩnh vực, ngành nghề mới và cả các ngành nghề “không hẳn là mới”.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Hoàng Mạnh Trung (2020). XKLĐ chất lượng cao Việt Nam: Hội nhập kinh tế quốc tế [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-quoc-te/xuat-khau-lao-dong-chat-luong-cao-viet-nam-hoi-nhap-kinh-te-quoc-te
Câu hỏi thường gặp
Luận án "XKLĐ chất lượng cao Việt Nam: Hội nhập kinh tế quốc tế" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ: Xuất khẩu lao động chất lượng cao Việt Nam. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.
Luận án "XKLĐ chất lượng cao Việt Nam: Hội nhập kinh tế quốc tế" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "XKLĐ chất lượng cao Việt Nam: Hội nhập kinh tế quốc tế" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "XKLĐ chất lượng cao Việt Nam: Hội nhập kinh tế quốc tế" thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.
Luận án "XKLĐ chất lượng cao Việt Nam: Hội nhập kinh tế quốc tế" có bao nhiêu trang?
Luận án "XKLĐ chất lượng cao Việt Nam: Hội nhập kinh tế quốc tế" có 193 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "XKLĐ chất lượng cao Việt Nam: Hội nhập kinh tế quốc tế" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.