Nghiên cứu tác động ICT, quản trị tốt đến phát triển bền vững BRICS

Nghiên cứu tác động công nghệ thông tin, quản trị tốt và năng lượng tái tạo tới phát triển bền vững của BRICS và N-11.

Chuyên ngành

Kinh doanh Quốc tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Báo cáo tổng kết đề tài

Năm xuất bản

Số trang

115

Thời gian đọc

18 phút

Lượt xem

2

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt nội dung

I. ICT và Chuyển Đổi Số Thúc Đẩy Phát Triển Bền Vững

Công nghệ thông tin truyền thông đóng vai trò then chốt trong phát triển bền vững. Nghiên cứu so sánh nhóm BRICS và N-11 cho thấy tác động rõ rệt của chuyển đổi số đến tăng trưởng kinh tế và môi trường. Các quốc gia ứng dụng ICT hiệu quả đạt được cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường tốt hơn.

1.1. Thực trạng ICT tại nhóm BRICS

Tỷ lệ sử dụng Internet tại BRICS tăng mạnh từ 2000-2022. Trung Quốc dẫn đầu với tỷ lệ phủ sóng băng thông rộng cao nhất. Nga và Brazil cũng đạt tiến bộ đáng kể trong hạ tầng viễn thông. Thuê bao di động trên 100 dân vượt mức bão hòa tại hầu hết các nước. Công nghệ thông tin truyền thông trở thành nền tảng cho chuyển đổi số quốc gia. Hạ tầng mạng băng thông rộng cố định được đầu tư mạnh mẽ. Khoảng cách số giữa các quốc gia BRICS đang thu hẹp dần.

1.2. Thực trạng ICT tại nhóm N 11

Nhóm N-11 có sự chênh lệch lớn về trình độ công nghệ thông tin truyền thông. Hàn Quốc dẫn đầu với hạ tầng số hiện đại. Các nước như Bangladesh, Pakistan còn nhiều hạn chế. Tỷ lệ sử dụng Internet tăng trưởng nhanh nhưng chưa đồng đều. Thuê bao di động phát triển vượt bậc ở hầu hết các nước. Chuyển đổi số đang được đẩy mạnh để thu hẹp khoảng cách. Đầu tư vào hạ tầng viễn thông được ưu tiên hàng đầu.

1.3. Tác động ICT đến phát triển bền vững

Công nghệ thông tin truyền thông giúp giảm phát thải CO2 thông qua số hóa. Chuyển đổi số tối ưu hóa quy trình sản xuất, tiết kiệm năng lượng. Nền tảng trực tuyến giảm nhu cầu di chuyển, hạn chế khí thải. ICT tạo điều kiện phát triển kinh tế xanh bền vững. Ứng dụng công nghệ số trong quản lý tài nguyên hiệu quả hơn. Dữ liệu lớn và AI hỗ trợ dự báo, giám sát môi trường chính xác. Chuyển đổi số là chìa khóa đạt mục tiêu phát triển bền vững.

II. Quản Trị Tốt Nền Tảng Phát Triển Bền Vững

Quản trị công minh bạch và trách nhiệm giải trình là yếu tố quyết định phát triển bền vững. Nghiên cứu sử dụng 6 chỉ số quản trị Ngân hàng Thế giới để đánh giá. Kết quả cho thấy quản trị doanh nghiệp và quản trị công tốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Minh bạch trong quản lý giúp thu hút đầu tư, sử dụng nguồn lực hiệu quả.

2.1. Chỉ số quản trị tại BRICS

Nam Phi dẫn đầu về tiếng nói và trách nhiệm giải trình trong nhóm. Trung Quốc có điểm số thấp về dân chủ nhưng cao về hiệu quả chính phủ. Nga gặp thách thức về ổn định chính trị và kiểm soát tham nhũng. Brazil cải thiện đáng kể chất lượng quy định giai đoạn 2010-2020. Ấn Độ có tiến bộ về pháp quyền và quản trị công. Quản trị doanh nghiệp tại BRICS còn nhiều bất cập cần khắc phục. Minh bạch thông tin là điểm yếu chung của nhóm.

2.2. Chỉ số quản trị tại N 11

Hàn Quốc có hệ thống quản trị công tốt nhất nhóm N-11. Philippines cải thiện trách nhiệm giải trình sau các cải cách. Mexico gặp khó khăn về kiểm soát tham nhũng và bạo lực. Thổ Nhĩ Kỳ suy giảm về ổn định chính trị giai đoạn gần đây. Indonesia tăng trưởng ấn tượng về hiệu quả chính phủ. Việt Nam tiến bộ về chất lượng quy định và pháp quyền. Bangladesh cần cải thiện nhiều về quản trị doanh nghiệp và minh bạch.

2.3. Vai trò quản trị tốt với phát triển bền vững

Quản trị công minh bạch tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Trách nhiệm giải trình giúp sử dụng ngân sách hiệu quả cho phát triển. Pháp quyền bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư, khuyến khích đầu tư xanh. Kiểm soát tham nhũng giảm lãng phí, tăng nguồn lực cho bền vững. Chất lượng quy định tốt thúc đẩy doanh nghiệp tuân thủ môi trường. Quản trị doanh nghiệp hiện đại tích hợp trách nhiệm xã hội. Minh bạch thông tin xây dựng niềm tin với các bên liên quan.

III. Năng Lượng Tái Tạo Chìa Khóa Phát Triển Xanh

Năng lượng sạch là giải pháp then chốt giảm phát thải khí nhà kính. Điện mặt trời và điện gió phát triển mạnh mẽ tại cả BRICS và N-11. Năng lượng xanh không chỉ bảo vệ môi trường mà còn tạo động lực tăng trưởng mới. Chuyển đổi từ nhiên liệu hóa thạch sang năng lượng tái tạo là xu hướng tất yếu.

3.1. Năng lượng tái tạo tại BRICS

Trung Quốc dẫn đầu thế giới về sản xuất điện mặt trời và điện gió. Brazil khai thác hiệu quả năng lượng thủy điện từ nguồn lực dồi dào. Ấn Độ đầu tư mạnh vào năng lượng sạch, đặt mục tiêu tham vọng 2030. Nga chậm chuyển đổi do phụ thuộc vào xuất khẩu dầu khí. Nam Phi phát triển năng lượng xanh để giải quyết khủng hoảng điện. Nhiên liệu sinh học được nghiên cứu ứng dụng tại nhiều quốc gia. Năng lượng tái tạo chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng sản lượng.

3.2. Năng lượng tái tạo tại N 11

Hàn Quốc đầu tư công nghệ cao vào điện mặt trời và pin lưu trữ. Indonesia khai thác tiềm năng địa nhiệt lớn nhất thế giới. Philippines phát triển năng lượng gió và thủy điện nhỏ. Mexico mở rộng trang trại điện mặt trời quy mô lớn. Việt Nam tăng trưởng nhanh nhất về năng lượng sạch trong nhóm. Bangladesh đầu tư điện mặt trời hộ gia đình quy mô nhỏ. Thổ Nhĩ Kỳ và Iran tập trung phát triển điện gió ven biển.

3.3. Đóng góp năng lượng xanh cho phát triển bền vững

Năng lượng sạch giảm đáng kể lượng phát thải CO2 hàng năm. Điện mặt trời và điện gió tạo công ăn việc làm xanh. Năng lượng tái tạo giảm phụ thuộc vào nhập khẩu nhiên liệu hóa thạch. Chi phí sản xuất năng lượng xanh giảm mạnh, cạnh tranh với than đá. Công nghệ pin lưu trữ giải quyết vấn đề gián đoạn nguồn điện. Năng lượng sạch cải thiện chất lượng không khí, sức khỏe cộng đồng. Chuyển đổi năng lượng xanh là trụ cột phát triển bền vững.

IV. So Sánh BRICS và N 11 Về Phát Triển Bền Vững

Nghiên cứu so sánh hai nhóm nước mới nổi BRICS và N-11 giai đoạn 2000-2022. Phân tích tác động của ICT, quản trị tốt và năng lượng tái tạo đến phát triển bền vững. Sử dụng phương pháp PCA và mô hình hồi quy bảng để kiểm định. Kết quả cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa hai nhóm về mức độ và tốc độ.

4.1. Chỉ số phát triển bền vững

Tăng trưởng GDP bình quân BRICS cao hơn N-11 giai đoạn 2000-2015. Phát thải CO2 tại Trung Quốc và Ấn Độ tăng mạnh do công nghiệp hóa. Chỉ số phát triển con người cải thiện đáng kể tại cả hai nhóm. BRICS có lợi thế về quy mô kinh tế và nguồn lực. N-11 đa dạng hơn về trình độ phát triển và văn hóa. Cả hai nhóm đối mặt thách thức cân bằng tăng trưởng và môi trường. Phát triển bền vững yêu cầu chuyển đổi mô hình kinh tế toàn diện.

4.2. Kết quả nghiên cứu định lượng

ICT có tác động tích cực mạnh đến phát triển bền vững tại cả hai nhóm. Quản trị tốt là yếu tố quyết định thu hút đầu tư và tăng trưởng. Năng lượng tái tạo giúp giảm phát thải, cải thiện chất lượng môi trường. Tác động của ba yếu tố mạnh hơn tại BRICS do quy mô lớn. N-11 có tiềm năng lớn nếu cải thiện quản trị công và ICT. Mô hình hồi quy cho kết quả vững, phù hợp với lý thuyết. Nghiên cứu khuyến nghị ưu tiên đầu tư vào ba lĩnh vực này.

4.3. Bài học kinh nghiệm cho các nước

Chuyển đổi số cần đi đôi với phát triển hạ tầng viễn thông. Cải cách quản trị công tạo nền tảng cho phát triển bền vững. Ưu tiên năng lượng sạch trong chiến lược năng lượng quốc gia. Tăng cường minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quản lý. Khuyến khích đầu tư tư nhân vào năng lượng tái tạo. Xây dựng khung pháp lý thuận lợi cho chuyển đổi xanh. Hợp tác quốc tế chia sẻ công nghệ và kinh nghiệm.

V. Khuyến Nghị Chính Sách Phát Triển Bền Vững

Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề xuất các khuyến nghị chính sách cụ thể. Tập trung vào ba trụ cột: ICT, quản trị tốt và năng lượng tái tạo. Các chính sách cần đồng bộ, tạo hiệu ứng tổng hợp mạnh mẽ. Ưu tiên nguồn lực cho lĩnh vực có tác động lớn nhất đến phát triển bền vững.

5.1. Chính sách phát triển ICT

Đầu tư mạnh vào hạ tầng băng thông rộng, đặc biệt vùng nông thôn. Phổ cập Internet giá rẻ, thu hẹp khoảng cách số trong xã hội. Đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin truyền thông chất lượng cao. Khuyến khích doanh nghiệp chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ mới. Xây dựng chính phủ điện tử, nâng cao hiệu quả quản lý. Bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng trong chuyển đổi số. Hợp tác quốc tế về nghiên cứu phát triển công nghệ số.

5.2. Chính sách cải thiện quản trị tốt

Tăng cường minh bạch thông tin, công khai ngân sách nhà nước. Cải cách hành chính, giảm thủ tục rườm rà, tham nhũng. Xây dựng hệ thống pháp luật đồng bộ, bảo vệ quyền sở hữu. Nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, tuân thủ chuẩn mực quốc tế. Tăng cường trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước. Khuyến khích tham gia của người dân vào giám sát chính sách. Phát triển hệ thống tư pháp độc lập, công bằng.

5.3. Chính sách thúc đẩy năng lượng xanh

Đặt mục tiêu tỷ trọng năng lượng sạch rõ ràng đến 2030, 2050. Ưu đãi thuế, tín dụng cho dự án điện mặt trời, điện gió. Đầu tư nghiên cứu công nghệ pin lưu trữ, lưới điện thông minh. Giảm dần trợ cấp nhiên liệu hóa thạch, tăng thuế carbon. Phát triển thị trường giao dịch tín chỉ carbon minh bạch. Nâng cao nhận thức cộng đồng về năng lượng tái tạo. Hợp tác khu vực chia sẻ công nghệ năng lượng xanh.

VI. Kết Luận Và Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Nghiên cứu xác nhận tác động tích cực của ICT, quản trị tốt và năng lượng tái tạo đến phát triển bền vững. Ba yếu tố này có mối quan hệ tương hỗ, tạo hiệu ứng nhân lên. Các quốc gia BRICS và N-11 cần ưu tiên đầu tư vào ba lĩnh vực này. Phát triển bền vững đòi hỏi cam kết chính trị mạnh mẽ và hành động đồng bộ.

6.1. Đóng góp khoa học của nghiên cứu

So sánh toàn diện hai nhóm nước mới nổi BRICS và N-11. Sử dụng phương pháp PCA kết hợp hồi quy bảng vững. Phân tích tác động đồng thời của ba yếu tố đến phát triển bền vững. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về vai trò công nghệ thông tin truyền thông. Làm rõ tầm quan trọng của quản trị công và quản trị doanh nghiệp. Đánh giá đóng góp của năng lượng xanh vào giảm phát thải. Đề xuất khuyến nghị chính sách cụ thể, khả thi cho các nước.

6.2. Hạn chế của nghiên cứu

Dữ liệu một số quốc gia thiếu liên tục, ảnh hưởng độ tin cậy. Chưa phân tích sâu sự khác biệt giữa các quốc gia trong nhóm. Mô hình chưa xem xét đầy đủ các yếu tố kinh tế vĩ mô khác. Thời gian nghiên cứu hạn chế, chưa đánh giá tác động dài hạn. Phương pháp định lượng chưa kết hợp nghiên cứu định tính sâu. Chưa phân tích vai trò của yếu tố thể chế, văn hóa. Cần mở rộng mẫu nghiên cứu sang các nhóm nước khác.

6.3. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

Mở rộng nghiên cứu sang các nhóm nước phát triển, đang phát triển. Phân tích chi tiết từng quốc gia, tìm ra mô hình phù hợp riêng. Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số đến từng lĩnh vực cụ thể. Đánh giá hiệu quả các chính sách năng lượng xanh đã triển khai. Phân tích vai trò của đổi mới sáng tạo trong phát triển bền vững. Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến tăng trưởng kinh tế. Kết hợp phương pháp định tính, định lượng để hiểu sâu hơn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Đề tài nghiên cứu khoa học: Tác động của công nghệ thông tin - truyền thông, quản trị tốt và năng lượng tái tạo tới phát triển bền vững: So sánh nhóm nước BRICS và N-11

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (115 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI THAM DỰ CUỘC THI “SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC” CẤP HỌC VIỆN NGÂN HÀNG NĂM HỌC 2023-2024 TÊN ĐỀ TÀI: TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - TRUYỀN THÔNG, QUẢN TRỊ TỐT VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO TỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG: SO SÁNH NHÓM NƯỚC BRICS VÀ N-11 Lĩnh vực khoa học và công nghệ: Khoa học xã hội Chuyên ngành: Kinh doanh Quốc tế Hà Nội, Tháng 05 Năm 2024 MỤC LỤC DANH MỤC BIỂU ĐỒ i DANH MỤC BẢNG ii DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT iii LỜI MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan tình hình nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu. Các kết quả thực nghiệm.

Các kết quả thực nghiệm về mối quan hệ của công nghệ thông tin và truyền thông tới phát triển bền vững. Các kết quả thực nghiệm về mối quan hệ của quản trị tốt tới phát triển bền vững. Các kết quả thực nghiệm về mối quan hệ của năng lượng tái tạo tới phát triển bền vững. Khoảng trống nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng thể. Mục tiêu chi tiết. Câu hỏi nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới của đề tài. Kết cấu đề tài.

13 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - TRUYỀN THÔNG, QUẢN TRỊ TỐT, NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 14 1. Tổng quan về phát triển bền vững. Tổng quan về Công nghệ thông tin - Truyền thông. Tổng quan về quản trị tốt.

Tổng quan về năng lượng tái tạo. 21 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - TRUYỀN THÔNG, QUẢN TRỊ TỐT, NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO, PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI BRICS VÀ N-11 23 2. Thực trạng phát triển bền vững. Tại nhóm nước BRICS.

Tại nhóm nước N-11. Thực trạng công nghệ thông tin và truyền thông tại nhóm nước BRICS và N-11. Tại nhóm nước BRICS. Tại nhóm nước N-11.

Thực trạng quản trị tốt tại nhóm nước BRICS và N-11 .1 Tại nhóm nước BRICS .2 Tại nhóm nước N-11. Thực trạng năng lượng tái tạo tại nhóm nước BRICS và N-11. Tại nhóm nước BRICS. Tại nhóm nước N-11.

49 CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA ICT, QUẢN TRỊ TỐT, NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO TỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG 54 Quy trình nghiên cứu:. Cơ sở lý thuyết, giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu. Phân tích thành phần chính PCA.

Phương pháp ước lượng. 60 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN – TRUYỀN THÔNG, QUẢN TRỊ TỐT VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO ĐẾN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 63 4. Thống kê mô tả. Kiểm định sơ bộ.

Kết quả hồi quy và thảo luận. 65 CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH NÂNG CAO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG THÔNG QUA CẢI THIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - TRUYỀN THÔNG, QUẢN TRỊ TỐT VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO 75 5. Thành tựu, hạn chế và nguyên nhân tại nhóm nước BRICS và N-11. Hạn chế và nguyên nhân.

Các khuyến nghị và hàm ý chính sách nâng cao phát triển bền vững. Các khuyến nghị và hàm ý chính sách cải thiện Công nghệ thông tin và truyền thông. Các khuyến nghị và hàm ý chính sách cải thiện năng lượng tái tạo. Các khuyến nghị và hàm ý chính sách cải thiện quản trị tốt.

81 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TRONG TƯƠNG LAI 83 1. Hướng nghiên cứu trong tương lai. 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 PHỤ LỤC 98 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Hình 1: Tăng trưởng kinh tế từ năm 2000 đến năm 2022 tại BRICS 23 Hình 2: Lượng phát thải CO2 hàng năm từ năm 2000 - 2022 tại BRICS 24 Hình 3: Chỉ số phát triển con người từ 2000 - 2022 tại BRICS 25 Hình 4: Tăng trưởng kinh tế từ năm 2000 đến năm 2022 tại N-11 27 Hình 5: Lượng phát thải CO2 hàng năm từ năm 2000 - 2022 tại N-11 28 Hình 6: Chỉ số phát triển con người từ 2000 - 2022 tại N-11 29 Hình 7: Tỷ lệ cá nhân sử dụng Internet trên dân số tại BRICS 30 Hình 8: Thuê bao băng thông rộng cố định (trên 100 dân) tại BRICS 31 Hình 9: Thuê bao điện thoại cố định (trên 100 dân) tại BRICS 32 Hình 10: Thuê bao di động (trên 100 dân) tại BRICS 32 Hình 11: Tỷ lệ cá nhân sử dụng Internet trên dân số tại N-11 33 Hình 12: Thuê bao băng thông rộng cố định (trên 100 dân) tại N-11 34 Hình 13: Thuê bao điện thoại cố định (trên 100 dân) tại N-11 35 Hình 14: Thuê bao di động (trên 100 dân) tại N-11 35 Hình 15: Chỉ số tiếng nói và trách nhiệm giải trình tại nhóm nước BRICS 36 Hình 16: Chỉ số ổn định chính trị và không có bạo lực, khủng bố tại nhóm nước BRICS 37 Hình 17: Chỉ số hiệu quả của chính phủ tại nhóm nước BRICS 38 Hình 18: Chỉ số chất lượng quy định tại nhóm nước BRICS 38 Hình 19: Chỉ số pháp quyền tại nhóm nước BRICS 39 Hình 20: Chỉ số kiểm soát tham nhũng tại nhóm nước BRICS 40 Hình 21: Chỉ số tiếng nói và trách nhiệm giải trình tại nhóm nước N-11 40 Hình 22: Chỉ số ổn định chính trị và không có bạo lực, khủng bố tại nhóm nước N-11 41 Hình 23: Chỉ số hiệu quả của chính phủ tại nhóm nước N-11 42 Hình 24: Chỉ số chất lượng quy định tại nhóm nước N-11 42 Hình 25: Chỉ số pháp quyền tại nhóm nước N-11 44 Hình 26: Chỉ số kiểm soát tham nhũng tại nhóm nước N-11 44 Hình 27: Sản xuất năng lượng hydro tại nhóm nước BRICS 46 Hình 28: Sản xuất năng lượng gió tại nhóm nước BRICS 46 Hình 29: Sản xuất năng lượng mặt trời tại nhóm nước BRICS 47 Hình 30: Sản xuất nhiên liệu sinh học tại nhóm nước BRICS 48 Hình 31: Sản xuất năng lượng Hydro tại nhóm nước N-11 50 Hình 32: Sản xuất năng lượng gió tại nhóm nước N-11 50 Hình 33: Sản xuất năng lượng mặt trời tại nhóm nước N-11 51 Hình 34: Sản xuất nhiên liệu sinh học tại nhóm nước N-11 53 DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Công suất sản xuất điện tái tạo tại các quốc gia BRICS năm 2022 49 Bảng 2: Công suất sản xuất điện tái tạo tại các quốc gia N-11 năm 2022 53 Bảng 3: Tên biến, tên đơn vị và nguồn dữ liệu 61 Bảng 4: Phân tích thành phần chính 62 Bảng 5: Kết quả PCA biến ICT tại BRICS 63 Bảng 6: Kết quả PCA biến ICT tại N-11 63 Bảng 7: Kết quả PCA biến Quản trị tốt tại BRICS 63 Bảng 8: Kết quả PCA biến Quản trị tốt tại N-11 63 Bảng 9: Kết quả PCA biến Năng lượng tái tạo tại BRICS 64 Bảng 10: Kết quả PCA biến Năng lượng tái tạo tại N-11 64 Bảng 11: Thống kê mô tả các biến 67 Bảng 12: Ma trận tương quan 67 Bảng 13: Kiểm định lựa chọn mô hình phù hợp 68 Bảng 13.1: Kiểm định F-test 68 Bảng 13.2: Kiểm định Hausman 68 Bảng 14: Kiểm tra khuyết tật của mô hình 69 Bảng 14.1: Kiểm tra hiện tượng tự tương quan 69 Bảng 14.2: Kiểm tra hiện tượng phương sai thay đổi 69 Bảng 15: Mô hình POLS, FEM, REM, FGLS 69 Bảng 15.1: Mô hình POLS, FEM, REM, FGLS ở nhóm nước BRICS 69 Bảng 15.2: Mô hình POLS, FEM, REM, FGLS của nhóm nước N-11 70 DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu Diễn giải BRICS Các nền kinh tế lớn mới nổi gồm Brazil, Nga, Ấn Độ, Trung Quốc, Nam Phi N-11 11 nền kinh tế tiếp theo sau BRICS theo dự đoán của Goldman Sachs gồm Bangladesh, Ai Cập, Iran, Indonesia, Mexico, Nigeria, Pakistan, Việt Nam, Hàn Quốc, Philippines, Thổ Nhĩ Kỳ G7 Liên minh các quốc gia: Anh, Mỹ, Đức, Nhật Bản, Pháp, Canada và Ý. MENA Các quốc gia Arab và Iran và là vùng giàu tài nguyên năng lượng nhất thế giới.

MINT Các nước có tiềm năng tăng trưởng nhanh chóng: Mexico, Indonesia, Nigeria, Thổ Nhĩ Kỳ ICT Công nghệ thông tin và Truyền thông SDG Mục tiêu phát triển bền vững SDG 7 Năng lượng sạch với giá thành hợp lý SDG 13 Hành động về khí hậu SDG 15 Tài nguyên và môi trường trên đất liền GHN Tổng hạnh phúc quốc gia GHG Khí thải nhà kính EKC Đường cong Kuznets Môi trường HDI Chỉ số phát triển con người FTA Hiệp định Thương mại tự do AI Trí tuệ nhân tạo IoT Internet vạn vật NASA Cơ quan Hàng không và Vũ trụ Hoa Kỳ UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc UNDP Chương trình Phát triển của Liên Hợp Quốc WB Ngân hàng thế giới EI Viện năng lượng SDSN Mạng lưới giải pháp phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc POLS Mô hình ước lượng bình phương nhỏ nhất FEM Mô hình tác động cố định REM Mô hình tác động ngẫu nhiên FGLS Mô hình bình phương tối thiểu tổng quát hóa khả thi LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hệ sinh thái trên Trái Đất đang chịu áp lực chưa từng có do nạn phá rừng tràn lan, ô nhiễm, mất đa dạng sinh học và biến đổi khí hậu. Theo Viện Tài nguyên Thế giới, hạn hán kéo dài ảnh hưởng đến hơn 10% diện tích đất liền trên Trái Đất, gây ra tình trạng thiếu nước phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp. Sự nóng lên toàn cầu gây ra hiện tượng băng tan ở hai cực với tốc độ chóng mặt, theo thống kê của NASA về biến đổi khí hậu, phạm vi băng ở Bắc Cực vào mùa hè đang giảm 12,2% trong mỗi thập kỷ qua.

Điều này khiến mực nước biển dâng cao hơn, đe dọa các vùng ven biển, gây ra lũ lụt, sạt lở đất và xâm nhập mặn. Những cuộc khủng hoảng này không chỉ đe dọa sự cân bằng mong manh của tự nhiên mà còn gây nguy hiểm cho sự thịnh vượng của con người và ổn định kinh tế. Hành động ngay lập tức là bắt buộc để giảm thiểu những tác động bất lợi và chuyển sang các hoạt động bền vững nhằm đảm bảo sức khỏe lâu dài của hành tinh. Vào tháng 6/1992, tại Hội nghị thượng đỉnh Trái Đất ở Rio De Janeiro, Brazil, hơn 178 quốc gia đã thông qua Chương trình nghị sự 21, hướng tới việc xây dựng quan hệ đối tác toàn cầu vì sự phát triển bền vững nhằm cải thiện cuộc sống con người và bảo vệ môi trường.

Phát triển bền vững đưa ra một cách tiếp cận toàn diện nhằm cân bằng giữa bảo tồn môi trường, công bằng xã hội và thịnh vượng kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tác động ICT, quản trị tốt và năng lượng tái tạo" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu tác động công nghệ thông tin, quản trị tốt và năng lượng tái tạo tới phát triển bền vững của BRICS và N-11.

Luận án "Tác động ICT, quản trị tốt và năng lượng tái tạo" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Ngân hàng. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Tác động ICT, quản trị tốt và năng lượng tái tạo" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tác động ICT, quản trị tốt và năng lượng tái tạo" thuộc chuyên ngành Kinh doanh Quốc tế. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.

Luận án "Tác động ICT, quản trị tốt và năng lượng tái tạo" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tác động ICT, quản trị tốt và năng lượng tái tạo" có 115 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tác động ICT, quản trị tốt và năng lượng tái tạo" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter