Luận án tiến sĩ: Kinh tế du lịch các tỉnh Bắc Trung Bộ trong hội nhập kinh tế quốc tế - Nguyễn Thị Hồng Lâm

Kinh tế du lịch Bắc Trung Bộ trong hội nhập quốc tế: tiềm năng, thách thức và giải pháp phát triển bền vững.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

187

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Kinh tế du lịch Bắc Trung Bộ trong thời kỳ hội nhập
Số trang:
187 trang
Trường:
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Kinh tế chính trị
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Kinh tế du lịch Bắc Trung Bộ trong thời kỳ hội nhập

Kinh tế du lịch Bắc Trung Bộ đóng vai trò then chốt trong cơ cấu kinh tế khu vực. Khu vực bao gồm 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế. Vị trí địa lý chiến lược tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng giao lưu kinh tế. Quá trình mở cửa thị trường thúc đẩy thương mại dịch vụ du lịch phát triển nhanh chóng. Các cam kết quốc tế tạo cơ hội thu hút du khách và dòng vốn đầu tư nước ngoài. Việc mở rộng hợp tác xuyên biên giới mở ra không gian phát triển mới cho toàn vùng.

1.1. Bản chất và vai trò của ngành kinh tế du lịch

Kinh tế du lịch là ngành kinh tế tổng hợp mang lại giá trị gia tăng cao. Ngành này tạo ra nguồn thu ngân sách lớn cho các địa phương. Hoạt động du lịch giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động trực tiếp và gián tiếp. Sự tăng trưởng của du lịch kích thích các ngành sản xuất, xây dựng và giao thông vận tải. Du lịch còn góp phần bảo tồn các giá trị di sản tự nhiên và văn hóa truyền thống. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng nhờ đó diễn ra mạnh mẽ và hiệu quả hơn.

1.2. Tác động hội nhập quốc tế đến du lịch Bắc Trung Bộ

Việt Nam gia nhập các tổ chức thương mại quốc tế tạo bước ngoặt phát triển to lớn. Khu vực Bắc Trung Bộ đón nhận dòng khách quốc tế đa dạng từ nhiều thị trường trọng điểm. Vị trí cửa ngõ hướng ra biển tạo ưu thế trên hành lang kinh tế Đông Tây EWEC. Tuyến hành lang này kết nối chặt chẽ các tỉnh miền Trung với Lào, Thái Lan và Myanmar. Giao thương thông suốt tạo động lực thúc đẩy các tour du lịch xuyên quốc gia. Cơ chế hợp tác tiểu vùng mở ra thị trường tiềm năng cho doanh nghiệp du lịch nội địa.

II. Thực trạng kinh tế du lịch Bắc Trung Bộ khi hội nhập

Kinh tế du lịch Bắc Trung Bộ đạt mức tăng trưởng ấn tượng trong giai đoạn hội nhập. Lượng khách du lịch nội địa và quốc tế đến vùng tăng đều qua từng năm. Thu nhập từ hoạt động du lịch đóng góp tỷ trọng ngày càng lớn vào tổng sản phẩm trên địa bàn. Cơ sở lưu trú và dịch vụ ăn uống, vui chơi giải trí không ngừng được mở rộng. Tuy nhiên, quy mô kinh tế du lịch toàn vùng nhìn chung vẫn còn nhỏ so với tiềm năng. Năng suất lao động và mức chi tiêu bình quân của du khách vẫn ở mức khiêm tốn.

2.1. Đánh giá nguồn lực và hạ tầng giao thông kết nối du lịch

Mạng lưới đường bộ, đường sắt và cảng biển Bắc Trung Bộ liên tục được nâng cấp. Tuyến cao tốc Bắc - Nam và các trục quốc lộ giúp rút ngắn thời gian di chuyển giữa các điểm đến. Sân bay Vinh, Đồng Hới và Phú Bài mở thêm nhiều đường bay nội địa cùng quốc tế. Tuy vậy, hạ tầng giao thông kết nối du lịch tại các khu du lịch vùng sâu vẫn chưa đồng bộ. Khả năng kết nối giữa điểm tham quan với hệ thống đô thị trung tâm còn nhiều điểm nghẽn. Hạ tầng bến cảng du lịch chuyên dụng đón tàu biển quốc tế vẫn thiếu hụt trầm trọng.

2.2. Thu hút đầu tư FDI vào du lịch và cơ sở lưu trú vùng

Nhiều tập đoàn lớn đã đầu tư vào các dự án khách sạn, khu nghỉ dưỡng cao cấp ven biển. Dòng vốn trong nước và quốc tế góp phần thay đổi diện mạo hạ tầng du lịch. Công tác thu hút đầu tư FDI vào du lịch tại khu vực đã có nhiều khởi sắc rõ nét. Dù vậy, số lượng dự án có vốn đầu tư nước ngoài quy mô lớn vẫn còn hạn chế. Phân bố nguồn vốn đầu tư chưa đồng đều, tập trung chủ yếu ở một số trung tâm như Huế hay Sầm Sơn. Cơ sở lưu trú đạt chuẩn 4-5 sao tại nhiều tỉnh còn thiếu.

III. Tiềm năng tạo sản phẩm du lịch đặc thù Bắc Trung Bộ

Bắc Trung Bộ sở hữu tài nguyên thiên nhiên và nhân văn phong phú bậc nhất cả nước. Đường bờ biển dài cùng hàng loạt bãi tắm nổi tiếng tạo nền tảng du lịch biển vững chắc. Hệ thống rừng nguyên sinh, vườn quốc gia và hang động đá vôi mang giá trị toàn cầu. Nơi đây lưu giữ chuỗi di sản văn hóa thế giới được UNESCO công nhận. Việc khai thác hợp lý các tài nguyên này sẽ hình thành sản phẩm du lịch đặc thù Bắc Trung Bộ. Sản phẩm chất lượng cao giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của toàn vùng.

3.1. Phát triển du lịch biển đảo miền Trung gắn với di sản

Chiến lược phát triển du lịch biển đảo miền Trung tạo sức hút lớn đối với du khách. Các bãi biển Cửa Lò, Thiên Cầm, Nhật Lệ, Lăng Cô sở hữu cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp. Việc kết hợp nghỉ dưỡng biển với du lịch di sản văn hóa Cố đô Huế mang lại trải nghiệm độc đáo. Quần thể di tích Cố đô Huế, Nhã nhạc cung đình và hệ thống lăng tẩm tạo dấu ấn văn hóa sâu sắc. Sự kết hợp này kéo dài thời gian lưu trú và gia tăng mức chi tiêu của du khách quốc tế.

3.2. Du lịch sinh thái khám phá hang động Quảng Bình đặc sắc

Quảng Bình nổi danh toàn cầu nhờ Di sản thiên nhiên thế giới Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng. Loại hình du lịch sinh thái khám phá hang động Quảng Bình trở thành thương hiệu du lịch mạo hiểm hàng đầu. Hang Sơn Đoòng, động Thiên Đường và hệ thống hang Tú Làn thu hút đông đảo du khách cao cấp. Các tour thám hiểm mang lại nguồn thu lớn và tạo việc làm cho cộng đồng địa phương. Mô hình này chứng minh hiệu quả khai thác tài nguyên gắn với công tác bảo tồn thiên nhiên nghiêm ngặt.

IV. Đòn bẩy phát triển kinh tế du lịch vùng Bắc Trung Bộ

Phát triển kinh tế du lịch Bắc Trung Bộ đòi hỏi tư duy đổi mới và sự phối hợp đa ngành. Cơ chế phối hợp liên tỉnh giúp phá bỏ ranh giới hành chính chia cắt tài nguyên. Khai thác hiệu quả chuỗi cung ứng dịch vụ tạo ra sức mạnh tổng hợp cho toàn vùng. Xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp du lịch. Nâng cao nhận thức xã hội về vai trò kinh tế du lịch thúc đẩy cộng đồng tham gia làm du lịch. Các đột phá về công nghệ và liên kết mở đường cho du lịch bứt phá.

4.1. Tăng cường liên kết vùng du lịch Bắc Trung Bộ toàn diện

Tình trạng cạnh tranh manh mún giữa các địa phương từng làm giảm hiệu quả chung của toàn vùng. Việc đẩy mạnh liên kết vùng du lịch Bắc Trung Bộ hình thành các tour tuyến chung thống nhất. Tuyến du lịch con đường di sản miền Trung liên kết Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế đạt hiệu quả cao. Các tỉnh cùng phối hợp xúc tiến quảng bá tại các hội chợ thương mại quốc tế lớn. Doanh nghiệp trong vùng dễ dàng chia sẻ nguồn khách và hợp tác phát triển chuỗi cung ứng dịch vụ.

4.2. Ứng dụng chuyển đổi số trong ngành du lịch địa phương

Công nghệ số thay đổi căn bản phương thức tiếp cận và trải nghiệm của du khách. Các địa phương đẩy mạnh chuyển đổi số trong ngành du lịch thông qua xây dựng bản đồ du lịch số. Hệ thống đặt tour trực tuyến, thuyết minh tự động và thanh toán không tiền mặt được triển khai rộng rãi. Ứng dụng công nghệ thực tế ảo giúp quảng bá hình ảnh di sản và danh lam thắng cảnh sinh động. Doanh nghiệp du lịch quản lý vận hành hiệu quả hơn nhờ các nền tảng phân tích dữ liệu du khách.

V. Giải pháp kinh tế du lịch Bắc Trung Bộ hội nhập sâu

Chiến lược phát triển kinh tế du lịch Bắc Trung Bộ cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Tăng cường hoàn thiện thể chế và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp du lịch là yêu cầu cấp thiết. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính nhằm tạo môi trường thông thoáng thu hút nguồn vốn. Tận dụng tối đa các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới để mở rộng thị trường khách. Xây dựng thương hiệu du lịch Bắc Trung Bộ gắn liền với chất lượng dịch vụ đẳng cấp và an toàn. Mục tiêu đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của vùng.

5.1. Định hướng du lịch xanh và phát triển bền vững đến 2030

Bảo vệ tài nguyên môi trường là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển lâu dài của ngành. Xu hướng du lịch xanh và phát triển bền vững trở thành kim chỉ nam trong mọi hoạt động quy hoạch. Các cơ sở lưu trú và nhà hàng áp dụng mô hình tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu rác thải nhựa. Hoạt động du lịch sinh thái tôn trọng sức chứa của tự nhiên và đa dạng sinh học. Khuyến khích du lịch cộng đồng nhằm bảo đảm sinh kế công bằng cho người dân địa phương.

5.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch Bắc Trung Bộ

Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh trong hội nhập. Tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn du lịch tại khu vực cần được nâng cao nhanh chóng. Các trường đại học, cao đẳng trong vùng đẩy mạnh liên kết đào tạo theo chuẩn nghề du lịch quốc tế. Chú trọng rèn luyện kỹ năng ngoại ngữ, kỹ năng giao tiếp và tác phong phục vụ chuyên nghiệp. Doanh nghiệp du lịch chủ động bồi dưỡng kiến thức số và kỹ năng quản trị hiện đại cho đội ngũ nhân viên.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
MỞ ĐẦU
1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ KINH TẾ DU LỊCH
1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài về kinh tế du lịch
1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước về kinh tế du lịch
1.3. Khái quát kết quả các công trình nghiên cứu đã công bố và vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu về kinh tế du lịch
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KINH TẾ DU LỊCH TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
2.1. Kinh tế du lịch và các bộ phận cấu thành kinh tế du lịch
2.2. Mối quan hệ giữa kinh tế du lịch với sự phát triển kinh tế - xã hội và các nhân tố ảnh hưởng đến kinh tế du lịch trong hội nhập kinh tế quốc tế
2.3. Kinh nghiệm phát triển kinh tế du lịch của nước ngoài có khả năng vận dụng ở Việt Nam nói chung và các tỉnh Bắc Trung Bộ nói riêng
3. THỰC TRẠNG KINH TẾ DU LỊCH Ở CÁC TỈNH BẮC TRUNG BỘ TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TỪ NĂM 2000 ĐẾN NAY
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của các tỉnh Bắc Trung Bộ có ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế du lịch
3.2. Thực trạng kinh tế du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trong hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2000 đến nay
3.3. Đánh giá thực trạng kinh tế du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trong hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2000 đến nay
4. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH Ở CÁC TỈNH BẮC TRUNG BỘ TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
4.1. Bối cảnh và phương hướng phát triển kinh tế du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
4.2. Giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trong hội nhập kinh tế quốc tế
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Kinh tế du lịch ở các tỉnh bắc trung bộ trong hội nhập kinh tế quốc tế

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (187 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

h­íng dÉn ®äc toµn v¨n b¸o c¸o KQNC ! B¹n muèn ®äc nhanh nh÷ng th«ng tin cÇn thiÕt ? ! H∙y ®äc qua Môc lôc bªn tay tr¸i b¹n tr­íc khi ®äc b¸o c¸o ( víi Acrobat 4.0 trë lªn, cho trá chuét vµo mçi ®Ò môc ®Ó ®äc toµn bé dßng bÞ che khuÊt ) ! Chän ®Ò môc muèn ®äc vµ nh¸y chuét vµo ®ã ! B¹n muèn phãng to hay thu nhá trang b¸o c¸o trªn mµn h×nh ? ! Chän, nh¸y chuét vµo 1 trong 3 kÝch th th­­íc cã s½n trªn thanh Menu , hoÆc ! Më View trªn thanh Menu, Chän Zoom to ! Chän tû lÖ cã s½n trong hép kÝch th th­­íc muèn,, NhÊn OK hoÆc tù ®iÒn tû lÖ theo ý muèn Chóc b¹n hµi lßng víi nh÷ng th«ng tin ®®­­îc cung cÊp HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ HỒNG LÂM KINH TẾ DU LỊCH Ở CÁC TỈNH BẮC TRUNG BỘ TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH T Ế HÀ NỘI - 2013 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ HỒNG LÂM KINH TẾ DU LỊCH Ở CÁC TỈNH BẮC TRUNG BỘ TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Chuyên ngành : Kinh tế chính trị Mã số : 62 31 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH T Ế Người hướng dẫn khoa học: PGS,TS. AN NHƯ HẢI HÀ NỘI - 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên c ứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận án là trung thực. Những kết luận nêu trong luận án chưa từng được công bố ở bất kỳ công trình khoa học nào khác.

Tác giả luận án Nguyễn Thị Hồng Lâm MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ KINH TẾ DU LỊCH 6 1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài về kinh tế du lịch 6 1. Các công trình nghiên cứu trong nước về kinh tế du lịch 11 1. Khái quát kết quả các công trình nghiên cứu đã công b ố và vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu về kinh tế du lịch 25 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KINH TẾ DU LỊCH TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 30 2.

Kinh tế du lịch và các bộ phận cấu thành kinh tế du lịch 30 2. Mối quan hệ giữa kinh tế du lịch với sự phát triển kinh tế - xã hội và các nhân tố ảnh hưởng đến kinh tế du lịch trong hội nhập kinh tế quốc tế 47 2. Kinh nghiệm phát triển kinh tế du lịch của nước ngoài có khả năng vận dụng ở Việt Nam nói chung và các tỉnh Bắc Trung Bộ nói riêng 62 Chương 3: THỰC TRẠNG KINH TẾ DU LỊCH Ở CÁC TỈNH BẮC TRUNG BỘ TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TỪ NĂM 2000 ĐẾN NAY 72 3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của các tỉnh Bắc Trung Bộ có ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế du lịch 72 3.

Thực trạng kinh tế du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trong hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2000 đến nay 80 3. Đánh giá thực trạng kinh tế du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trong hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2000 đến nay 94 Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH Ở CÁC TỈNH BẮC TRUNG BỘ TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 113 4. Bối cảnh và phương hướng phát triển kinh tế du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 113 4. Giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trong hội nhập kinh tế quốc tế 125 KẾT LUẬN 149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 PHỤ LỤC 159 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CSVC - HT Cơ sơ vật chất - hạ tầng DLST Du lịch sinh thái DNDL Doanh nghiệp du lịch EWEC Hành lang kinh tế Đông - Tây GDP Tổng sản phẩm quốc nội GMS Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng HNKTQT Hội nhập kinh tế quốc tế KH - CN Khoa học - công nghệ KT - XH Kinh tế - xã hội KTDL Kinh tế du lịch KTTT Kinh tế thị trường MICE Du lịch kết hợp Hội nghị Nxb Nhà xuất bản NC & PT Nghiên cứu và phát triển QP - AN Quốc phòng - An ninh UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc WTO Tổ chức thương mại thế giới XHCN Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1: Số lượng cơ sở lưu trú du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ (2000 - 2011) 86 Bảng 3.2: Chất lượng cơ sở lưu trú du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ (2009 - 2011) 87 Bảng 3.3: Tình hình phát triển sản phẩm du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ từ năm 2000 đến nay 90 Bảng 3.4: Thu nhập từ khách du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ (2000 - 2011) 95 Bảng 3.5: Tỷ lệ lao động trong kinh tế du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ so với cả nước (2000 - 2011) 99 Bảng 3.6: Chất lượng nguồn nhân lực du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ phân theo trình độ (2005 - 2010) 109 Bảng 4.1: Cam kết gia nhập WTO của Việt Nam về dịch vụ du lịch và dịch vụ liên quan 114 Bảng 4.2: Dự báo các chỉ tiêu phát triển kinh tế du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ 119 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3.1: Số lượng khách quốc tế đến các tỉnh Bắc Trung Bộ (2000 - 2011) 81 Biểu đồ 3.2: Thống kê một số thị trường khách quốc tế đến các tỉnh Bắc Trung Bộ (2005 - 2011) 82 Biểu đồ 3.3: So sánh lượng khách quốc tế đến các tỉnh Bắc Trung Bộ với các vùng khác trong nước (2000 - 2011) 83 Biểu đồ 3.4: Số lượng khách nội địa đến các tỉnh Bắc Trung Bộ (2000 - 2011) 84 Biểu đồ 3.5: So sánh lượng khách nội địa đến các tỉnh Bắc Trung Bộ với các vùng khác (2000 - 2011) 85 Biểu đồ 3.6: So sánh tổng thu nhập từ khách du lịch khu vực Bắc Trung Bộ với các khu vực khác (2000 - 2011) 95 Biểu đồ 3.7: Cơ cấu tổng thu nhập từ khách du lịch của các tỉnh Bắc Trung Bộ (2009 - 2011) 96 Biểu đồ 3.8: Cơ cấu tổng thu nhập từ khách du lịch của các tỉnh Bắc Trung Bộ phân theo các thành phần kinh tế (2005 - 2011) 97 Biểu đồ 3.9: Quy mô việc làm trong kinh tế du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ (2000 - 2011) 98 Biểu đồ 3.10: Cơ cấu kinh tế ngành trong GDP của vùng Bắc Trung Bộ (2006 - 2011) 100 1 MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết của đề tài Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao. Hoạt động của ngành kinh tế này không chỉ đáp ứng nhu cầu du lịch ngày càng tăng của người dân mà còn đóng vai trò quan trọng “xuất khẩu tại chỗ” các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ ra ngước ngoài. Nhiều nước đã coi KTDL là ngành “công nghiệp không khói”, mang lại lợi ích vô cùng to lớn. KTDL không chỉ đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của đất nước, mà còn tạo động lực phát triển các ngành kinh tế khác, tạo nhiều cơ hội việc làm và thu nhập cho người dân, là phương tiện quảng bá hiệu quả hình ảnh đất nước v.

Ở Việt Nam, ngành du lịch được thành lập từ năm 1960, tuy nhiên, du lịch chỉ thực sự được xem là ngành kinh tế từ những năm 1990 khi đất nước mở cửa hội nhập với khu vực và quốc tế. Từ đó đến nay, KTDL đã phát triển nhanh chóng và đạt được những thành tựu đáng khích lệ. Theo Tổng cục Du lịch, năm 2012 số khách quốc tế đến Việt Nam đạt hơn 6,8 triệu lượt, tăng gần 14% so với năm 2011. Khách du lịch nội địa đạt 32,5 triệu lượt, tăng hơn 8,3% so với năm 2011.

Nhờ vậy, năm 2012 tổng nhập từ khách du lịch đạt 160.000 tỷ đồng, tăng trên 23% so với năm trước. Ngoài những đóng góp trên, du lịch còn góp phần quan trọng vào quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam với cộng đồng quốc tế, thúc đẩy giao lưu văn hóa, tăng cường hiểu biết giữa các dân tộc và nhiều quốc gia trên thế giới. Bắc Trung Bộ là vùng kinh tế bao gồm sáu tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Qu ảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế, với diện tích tự nhiên là 84.163,3 km2, dân số là 16.556,7 nghìn người. Bắc Trung Bộ là lãnh thổ tập trung nhiều tiềm năng có giá trị về du lịch với sự đa dạng về thiên nhiên (bãi biển, hang động, lăng tẩm, nhiều cảnh quan tự nhiên độc đáo, điển hình: bãi biển Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm, Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng); giàu bản sắc về văn hóa với nhiều di tích lịch sử văn hóa, đặc biệt là các di sản văn hóa thế giới như: Thành nhà Hồ, quần thể di tích cố đô Huế với nhã 2 nhạc cung đình và nhiều di tích có giá trị: di tích chủ tịch Hồ Chí Minh tại Kim Liên, địa đạo Vĩnh Mốc, thành cổ Quảng Trị, v.

Mặt khác, với vị trí địa lý thuận tiện giao thông đường bộ, đường sắt và đường biển khá phát triển tạo điều kiện cho KTDL ở các tỉnh Bắc Trung Bộ phát huy được lợi thế, thu hút khách du lịch. Trong những năm qua, KTDL ở các tỉnh Bắc Trung Bộ đã có những bước phát triển đáng khích lệ, tăng trưởng du lịch đã có những đóng góp quan trọng vào công cuộc CNH, HĐH của vùng nói riêng, của đất nước nói chung, thể hiện ở đóng góp của ngành trong giá trị tổng sản phẩm kinh tế vùng. Hoạt động du lịch đã góp phần tạo nhiều cơ hội việc làm và thu nhập cho cộng đồng, góp phần bảo đảm an sinh xã hội, giữ vững QP - AN của vùng. Tuy nhiên, sự phát triển hiện nay của KTDL so với yêu cầu HNKTQT và tiềm năng của vùng còn hạn chế.

Du lịch chưa thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn như đã đư ợc xác định trong Nghị quyết của các cấp ủy Đảng của các địa phương trong vùng, chưa có bước phát triển đột phá và khai thác có hiệu quả tiềm năng và lợi thế về du lịch của các tỉnh. Chất lượng sản phẩm du lịch chưa cao, loại hình chưa thật sự phong phú, đặc sắc với bản sắc văn hoá riêng, chưa có được những sản phẩm du lịch có giá trị gia tăng cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Hồng Lâm (2013). Kinh tế du lịch Bắc Trung Bộ hội nhập kinh tế quốc tế [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-quoc-te/kinh-te-du-lich-bac-trung-bo-hoi-nhap-kinh-te-quoc-te

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Kinh tế du lịch Bắc Trung Bộ hội nhập kinh tế quốc tế" nghiên cứu về vấn đề gì?

Kinh tế du lịch Bắc Trung Bộ trong hội nhập quốc tế: tiềm năng, thách thức và giải pháp phát triển bền vững.

Luận án "Kinh tế du lịch Bắc Trung Bộ hội nhập kinh tế quốc tế" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2013.

Luận án "Kinh tế du lịch Bắc Trung Bộ hội nhập kinh tế quốc tế" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Kinh tế du lịch Bắc Trung Bộ hội nhập kinh tế quốc tế" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.

Luận án "Kinh tế du lịch Bắc Trung Bộ hội nhập kinh tế quốc tế" có bao nhiêu trang?

Luận án "Kinh tế du lịch Bắc Trung Bộ hội nhập kinh tế quốc tế" có 187 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Kinh tế du lịch Bắc Trung Bộ hội nhập kinh tế quốc tế" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter