Luận án tiến sĩ: Phát triển mô hình chuỗi cung ứng rau quả tại Hà Nội - Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Huyền tại Đại học Thương mại
Luận án nghiên cứu chuỗi cung ứng rau quả tại Hà Nội, đề xuất phương pháp nâng cao giá trị gia tăng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương.
Luan An
Luận án tiến sĩ kinh tế
Năm xuất bản
Số trang
218
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan nghiên cứu chuỗi cung ứng rau quả Hà Nội
- Số trang:
- 218 trang
- Trường:
- Trường Đại học Thương mại
- Chuyên ngành:
- Kinh doanh thương mại
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Thanh Huyền
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan nghiên cứu chuỗi cung ứng rau quả Hà Nội
Phần này trình bày sự cần thiết của việc phát triển chuỗi cung ứng rau quả tại Hà Nội. Nhu cầu thị trường đối với nông sản chất lượng cao ngày càng tăng. Các chuỗi cung ứng hiện tại còn nhiều hạn chế, cần được cải thiện. Mục tiêu của luận án là đề xuất giải pháp nhằm nâng cao giá trị gia tăng cho rau quả. Nghiên cứu đóng góp vào lý luận và thực tiễn quản lý chuỗi cung ứng nông sản.
1.1. Tính cấp thiết và mục tiêu nghiên cứu
Hà Nội là thị trường tiêu thụ rau quả lớn. Nhu cầu về nông sản an toàn, chất lượng cao tăng. Chuỗi cung ứng hiện tại tồn tại nhiều hạn chế. Luận án đặt ra mục tiêu phát triển mô hình chuỗi cung ứng. Mục tiêu này tập trung vào nâng cao giá trị gia tăng. Nghiên cứu giải quyết khoảng trống trong lý luận và thực tiễn. Nó cung cấp cơ sở cho việc cải thiện quản lý chuỗi cung ứng nông sản.
1.2. Phạm vi và phương pháp luận của nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào mặt hàng rau quả. Phạm vi địa lý là thành phố Hà Nội. Dữ liệu được thu thập từ năm 2014-2018. Luận án sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu. Các phương pháp bao gồm khảo sát, phỏng vấn chuyên sâu. Phân tích định lượng và định tính được áp dụng. Điều này đảm bảo tính khách quan và khoa học. Nghiên cứu cũng tham khảo kinh nghiệm từ các mô hình thành công.
II. Cơ sở lý luận phát triển chuỗi cung ứng rau quả
Chương này xây dựng nền tảng lý thuyết về phát triển chuỗi cung ứng. Các khái niệm cốt lõi như chuỗi cung ứng và giá trị gia tăng được định nghĩa rõ. Đặc điểm riêng biệt của ngành hàng rau quả cũng được phân tích. Việc hiểu rõ các yếu tố cơ bản giúp định hướng các can thiệp hiệu quả. Cách tiếp cận nâng cao giá trị được tích hợp xuyên suốt chuỗi.
2.1. Khái niệm chuỗi cung ứng và giá trị gia tăng
Chuỗi cung ứng là mạng lưới các tổ chức liên kết. Mạng lưới này tham gia vào quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm. Nó bao gồm từ nguyên liệu thô đến người tiêu dùng cuối cùng. Giá trị gia tăng là giá trị được bổ sung vào sản phẩm. Điều này xảy ra qua từng khâu trong chuỗi. Mục tiêu là tối ưu hóa lợi nhuận và hiệu quả. Luận án nhấn mạnh việc tạo ra giá trị mới cho nông sản.
2.2. Đặc điểm ngành hàng rau quả trong chuỗi cung ứng
Rau quả có tính thời vụ và dễ hư hỏng. Chất lượng sản phẩm bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Việc bảo quản và vận chuyển cần quy trình đặc biệt. Chuỗi cung ứng rau quả thường phức tạp. Nó đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các tác nhân. Quản lý logistics hiệu quả là yếu tố then chốt. Đảm bảo an toàn thực phẩm là ưu tiên hàng đầu.
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng phát triển chuỗi cung ứng
Nhiều yếu tố tác động đến sự phát triển chuỗi cung ứng. Các yếu tố này bao gồm hạ tầng, công nghệ. Chính sách nhà nước và năng lực các bên tham gia cũng quan trọng. Thị trường và hành vi tiêu dùng có ảnh hưởng lớn. Khả năng liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp quyết định hiệu quả. Việc xác định và quản lý các yếu tố này giúp tối ưu hóa chuỗi.
III. Phân tích thực trạng chuỗi cung ứng rau quả Hà Nội
Mục này tổng quan về bối cảnh cụ thể của Hà Nội. Nó đi sâu vào động thái thị trường rau quả địa phương. Các chính sách hiện hành ảnh hưởng đến sản xuất và thương mại nông nghiệp được xem xét. Việc nắm bắt tình hình thực tế rất cần thiết. Nó giúp xác định các khoảng trống và cơ hội cải thiện chuỗi cung ứng.
3.1. Đặc điểm thị trường và chính sách rau quả Hà Nội
Thị trường rau quả Hà Nội đa dạng và sôi động. Nguồn cung cấp đến từ nhiều vùng trong và ngoài thành phố. Các kênh phân phối chính bao gồm chợ đầu mối, siêu thị, cửa hàng tiện lợi. Chính sách nông nghiệp của Hà Nội tập trung vào phát triển sản xuất sạch. Các quy định về an toàn thực phẩm được tăng cường. Chính sách này khuyến khích liên kết sản xuất và tiêu thụ. Mục tiêu là đảm bảo ổn định nguồn cung và chất lượng.
3.2. Hiện trạng mô hình chuỗi cung ứng rau quả địa phương
Chuỗi cung ứng rau quả Hà Nội thường phân tán. Nhiều khâu trung gian tồn tại. Nông hộ sản xuất quy mô nhỏ chiếm ưu thế. Liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ còn hạn chế. Công nghệ bảo quản và chế biến sau thu hoạch chưa phát triển. Logistics nông sản còn gặp nhiều khó khăn. Điều này dẫn đến tổn thất lớn và giảm giá trị sản phẩm. Việc thiếu thông tin thị trường cũng là một thách thức.
IV. Các yếu tố tác động chuỗi cung ứng rau quả bền vững
Phần này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tính bền vững của chuỗi cung ứng rau quả. Các yếu tố được chia thành nội tại và bên ngoài chuỗi. Việc xác định rõ các yếu tố này quan trọng. Nó giúp xây dựng các chiến lược phát triển và khả năng chống chịu của chuỗi. Mục tiêu là tối ưu hóa hiệu quả và giảm thiểu rủi ro.
4.1. Ảnh hưởng của các yếu tố nội tại chuỗi cung ứng
Các yếu tố nội tại bao gồm năng lực sản xuất của nông hộ. Khả năng quản lý và công nghệ của các doanh nghiệp. Chất lượng và an toàn sản phẩm trong từng khâu. Mức độ liên kết, hợp tác giữa các thành viên. Hiệu quả của hệ thống logistics nông sản. Tổn thất sau thu hoạch cũng là một yếu tố quan trọng. Năng lực tài chính và quản trị rủi ro của các tác nhân ảnh hưởng lớn.
4.2. Tác động từ các yếu tố bên ngoài chuỗi cung ứng
Các yếu tố bên ngoài bao gồm chính sách nhà nước. Quy định về tiêu chuẩn chất lượng và an toàn thực phẩm. Cơ sở hạ tầng giao thông và thông tin liên lạc. Biến đổi khí hậu và điều kiện tự nhiên. Xu hướng thị trường và hành vi tiêu dùng. Sự cạnh tranh từ các sản phẩm khác. Các yếu tố này tạo ra cả cơ hội và thách thức cho chuỗi cung ứng rau quả.
V. Bài học kinh nghiệm phát triển chuỗi cung ứng rau quả
Phần này tổng hợp các bài học giá trị từ các mô hình chuỗi cung ứng thành công. Kinh nghiệm từ cả trong nước và quốc tế được rút ra. Những bài học này cung cấp cơ sở cho các kiến nghị thực tiễn. Mục tiêu là đóng góp các chiến lược khả thi. Các chiến lược này nhằm cải thiện chuỗi cung ứng rau quả của Hà Nội.
5.1. Kinh nghiệm quốc tế và trong nước về chuỗi rau quả
Nhiều quốc gia đã thành công trong xây dựng chuỗi cung ứng rau quả. Các mô hình tập trung vào truy xuất nguồn gốc, an toàn thực phẩm. Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất và bảo quản. Liên kết chặt chẽ giữa nông dân và nhà phân phối. Trong nước, một số địa phương cũng có kinh nghiệm tốt. Họ xây dựng thương hiệu, chứng nhận chất lượng. Điều này giúp tăng cường giá trị và khả năng cạnh tranh.
5.2. Đề xuất giải pháp và đóng góp cho Hà Nội
Dựa trên phân tích và bài học kinh nghiệm, luận án đưa ra đề xuất. Các giải pháp bao gồm tăng cường liên kết sản xuất – tiêu thụ. Đầu tư vào công nghệ bảo quản và chế biến. Phát triển logistics nông sản chuyên nghiệp. Nâng cao năng lực quản lý cho các tác nhân chuỗi. Đẩy mạnh áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng (VietGAP, GlobalGAP). Luận án đóng góp vào việc phát triển chuỗi cung ứng bền vững. Nó cũng góp phần nâng cao thu nhập cho nông dân.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (218 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án "Phát triển mô hình chuỗi cung ứng theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng mặt hàng rau quả trên địa bàn thành phố Hà Nội" giải quyết một khoảng trống nghiên cứu cấp thiết trong bối cảnh ngành rau quả Việt Nam đang có vai trò kinh tế ngày càng quan trọng nhưng còn nhiều hạn chế về hiệu quả chuỗi cung ứng. Nghiên cứu tiên phong này phát triển các lý luận về chuỗi cung ứng (CCƢ) và chuỗi giá trị (CGT) bằng cách tích hợp trực tiếp tiếp cận giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt cho ngành hàng nông sản tươi. Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu kế thừa lý luận nước ngoài và tập trung vào các vấn đề đơn lẻ như chuỗi rau an toàn (RAT) hoặc giải pháp cho các khâu yếu, mà chưa đi sâu vào mối quan hệ tương tác giữa các mô hình CCƢ và GTGT, cũng như chưa có sự đối sánh các mô hình trong một không gian cụ thể như Hà Nội.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định rõ ràng: "Nghiên cứu phát triển mô hình chuỗi cung ứng (CCƢ) rau quả theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng (GTGT) là một đề tài mới và chƣa có tác giả nào thực hiện cho tới thời điểm này" (trang 8). Cụ thể, "các lý luận trong nƣớc về phát triển mô hình CCƢ theo tiếp cận nâng cao GTGT chƣa đƣợc đi sâu nghiên cứu" và "chƣa có công trình nghiên cứu nào đã công bố liên quan đến phát triển mô hình CCƢ theo tiếp cận nâng cao GTGT mặt hàng rau quả trên địa bàn TP. (Hà Nội)." Ngoài ra, các nghiên cứu hiện có "chỉ áp dụng cho từng địa phƣơng và chủ yếu là dành cho các loại sản phẩm là ƣu thế của vùng. Có nhiều nghiên cứu đã lƣợng hoá đƣợc giá trị gia tăng, song chƣa rõ mối quan hệ giữa giá trị gia tăng với các mô hình chuỗi; việc phát triển mô hình chuỗi cũng còn nhiều vƣớng mắc" (trang 2).
Nghiên cứu này được dẫn dắt bởi các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Mô hình CCƢ rau quả là gì? Phát triển mô hình CCƢ rau quả theo tiếp cận nâng cao GTGT là gì?
- Phát triển mô hình CCƢ rau quả theo tiếp cận nâng cao GTGT như thế nào?
- Giá trị hàng rau quả được tạo lập trong CCƢ như thế nào?
- Kinh nghiệm phát triển mô hình CCƢ rau quả theo tiếp cận nâng cao GTGT của các quốc gia và địa phương tại Việt Nam đem lại bài học nào cho Hà Nội?
- Yếu tố trong và ngoài chuỗi ảnh hưởng thế nào đến việc tạo lập giá trị gia tăng mặt hàng rau quả?
- Bối cảnh của Hà Nội khi vận hành các mô hình CCƢ rau quả?
- Trên địa bàn TP. Hà Nội hiện có những mô hình CCƢ rau quả nào?
- Các liên kết ngang – dọc, tích hợp trong chuỗi? Tổ chức quản trị và cơ chế vận hành trong các chuỗi hiện có của Hà Nội?
- Giá trị gia tăng trong các mô hình CCƢ rau quả hiện có ở Hà Nội?
- Đánh giá như thế nào đối với các mô hình CCƢ rau quả trên địa bàn Hà Nội?
- Việc đề xuất mô hình CCƢ theo tiếp cận nâng cao GTGT hàng rau quả trên địa bàn Hà Nội dựa trên những căn cứ nào?
- Quan điểm, mục tiêu và các yêu cầu đặt ra đối với phát triển mô hình CCƢ theo tiếp cận nâng cao GTGT hàng rau quả trên địa bàn Hà Nội?
- Đề xuất mô hình nào để phát triển mô hình CCƢ theo tiếp cận nâng cao GTGT hàng rau quả trên địa bàn Hà Nội?
- Giải pháp nào để phát triển mô hình chuỗi cung ứng rau quả theo tiếp cận nâng cao GTGT đã được lựa chọn?
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tổng hợp các lý thuyết về Chuỗi Cung Ứng (Supply Chain – SC), Chuỗi Giá Trị (Value Chain – VC) của các học giả như Porter E. (1985), Hugos Michael H. (2006), Cohen S. (2005), Peter Bolstorff & Robert Rosenbaum (2007), cùng với các khái niệm về Giá Trị Gia Tăng (GTGT) từ Doris-Becker và cộng sự (2009) và GTZ (2007). Luận án mở rộng các khung phân tích này để làm rõ mối quan hệ tương tác giữa các cấu trúc mô hình CCƢ và khả năng tạo lập GTGT, đặc biệt trong bối cảnh nông sản tươi dễ hư hỏng.
Đóng góp đột phá của luận án nằm ở việc đề xuất hai mô hình CCƢ rau quả phù hợp nhất cho Hà Nội: mô hình chuỗi do nhà bán lẻ lãnh đạo và mô hình chuỗi thông qua chợ đầu mối có cơ quan chuyên trách, dựa trên phân tích thực trạng và dự báo thị trường. Điều này không chỉ cung cấp định hướng chiến lược mà còn đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm tăng cường liên kết, tối ưu hóa tổ chức quản trị và vận hành chuỗi. Luận án cũng chứng minh rằng "mô hình có thành viên dẫn dắt, lãnh đạo sẽ có GTGT cao hơn" (trang 19), cung cấp bằng chứng định lượng để thúc đẩy các mô hình chuỗi có sự điều phối tập trung, với tiềm năng tăng GTGT trung bình của chuỗi lên 15-20% so với các chuỗi truyền thống phân tán.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các mô hình CCƢ rau quả tươi nội địa trên địa bàn TP. Hà Nội trong giai đoạn 2014-2018 (dữ liệu thứ cấp) và từ tháng 2/2017 – tháng 5/2017 (dữ liệu sơ cấp), với thời gian áp dụng đề xuất định hướng đến năm 2030. Cỡ mẫu điều tra bao gồm 593 phiếu hợp lệ từ 738 phiếu phát ra cho các hộ sản xuất (n=176), đơn vị kinh doanh/chế biến/chuyên gia (n=384), và người mua (n=178) trên tổng thể N1 = 20.000 (người sản xuất) và N2 = 1.000 (người mua) (trang 16). Luận án có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện sinh kế cho nông dân, nâng cao chất lượng sản phẩm cho người tiêu dùng và đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp Thủ đô.
Literature Review và Positioning
Phần tổng quan nghiên cứu của luận án tổng hợp các luồng nghiên cứu chính về chuỗi cung ứng (CCƢ) và chuỗi giá trị (CGT), bao gồm cả lý luận và thực tiễn, từ quốc tế đến trong nước. Về lý luận chung, tác phẩm "Competitive Advantage" của Porter E. (1985) được trích dẫn làm nền tảng cho khái niệm CGT, định nghĩa nó là "một tập hợp các hoạt động mà doanh nghiệp thực hiện để tạo ra giá trị cho khách hàng" (trang 3). Tuy nhiên, luận án chỉ ra rằng khung phân tích của Porter "mới chỉ áp dụng trong kinh doanh, kết quả của quá trình phân tích chuỗi nhằm hỗ trợ các quyết định quản lý và chiến lƣợc điều hành trong công ty," chưa mở rộng để bao quát các chuỗi nông sản theo tiếp cận GTGT. Các tác phẩm dịch thuật quan trọng khác được tham khảo bao gồm "Tinh hoa quản trị chuỗi cung ứng" của Hugos Michael H. (2006, dịch bởi Cao Hồng Đức, Phương Thúy, 2010), "Quản trị chiến lược chuỗi cung ứng" của Cohen S. (2005, dịch bởi Phạm Như Hiền và cộng sự, 2008), và "Quản trị chuỗi cung ứng hoàn hảo" của Peter Bolstorff, Robert Rosenbaum (2007, dịch bởi Ngọc Lý, Thúy Ngọc, 2011).
Trong các tài liệu quốc tế, nghiên cứu của Negi S. về CCƢ rau quả ở Ấn Độ chỉ ra rằng "CCƢ truyền thống chiếm 95-98% tổng giá trị cung ứng ra thị trƣờng, các tác nhân trung gian chiếm giữ khoảng 75% tổng GTGT trong toàn chuỗi" (trang 4), đồng thời làm nổi bật các thách thức như thiếu chuỗi lạnh, phân chia lợi ích không công bằng, và tổn thất sau thu hoạch lớn. Nghiên cứu cũng đề xuất các cách tạo GTGT như khác biệt hóa sản phẩm, chế biến sâu, và áp dụng công nghệ bảo quản hiện đại. Nghiên cứu của Tonanont và cộng sự (2008) về "Changes in agri-food supply chain in Malaysia" [75] và FAMA (cơ quan tiếp thị nông nghiệp liên bang Malaysia) [66] cho thấy 2/3 lượng rau quả ở Malaysia được tiêu thụ thông qua trung gian phân phối, dẫn đến khó khăn trong việc tìm kiếm GTGT. Malaysia đã thực hiện cải tổ lớn, thay thế chuỗi truyền thống bằng chuỗi hiện đại do nhà bán lẻ quy mô lớn lãnh đạo, điều này giúp "giảm đáng kể số lƣợng các trung gian bán buôn giúp chuỗi gọn nhẹ, ít xung đột, giá thành rau quả đƣợc giảm đáng kể, chất lƣợng gia tăng do không phải chờ đợi quá lâu trong khi chờ tiêu thụ."
Khoảng trống nghiên cứu được xác định là "các nghiên cứu ngoài nƣớc dù không xuất phát theo tiếp cận GTGT của chuỗi cũng đã thực hiện các giải pháp phát triển mô hình chuỗi theo hƣớng hiện đại, thu đƣợc GTGT cao hơn trong quá khứ. Nhƣng các chuỗi truyền thống (qua chợ đầu mối, chợ dân sinh) dƣờng nhƣ bị tách biệt khỏi hệ thống giải pháp phát triển" (trang 5). Điều này tạo cơ hội cho luận án đi sâu vào cải thiện các mô hình chuỗi truyền thống, thay vì chỉ tập trung vào các chuỗi hiện đại.
Các nghiên cứu trong nước, như luận án của Nguyễn Thị Bạch Tuyết (2018) về "Nâng cao giá trị gia tăng cho các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng xuất khẩu thủy sản Việt Nam" [47], phân tích GTGT ở từng khâu và hoạt động cụ thể, nhưng "chƣa phân tích rõ về liên hệ mô hình CCƢ với GTGT trong chuỗi." Báo cáo dự án “Xây dựng chuỗi giá trị rau an toàn tại miền Bắc Việt Nam” của Metro Cash & Carry Việt Nam và Đại sứ quán Hà Lan (2013) [23] cho thấy mô hình của Metro rất thành công trong việc giải quyết đầu ra cho nông dân, nhưng "bài toán liên kết giữa Metro với các hộ nông dân còn là điều học hỏi cho việc phát triển các mô hình bền vững." Nghiên cứu của Trần Thị Ba (2008) về "Chuỗi cung ứng rau đồng bằng sông Cửu Long theo hướng GAP" [2] nhấn mạnh tầm quan trọng của chất lượng theo tiêu chuẩn GAP.
Tại Hà Nội, các công trình nghiên cứu của Nguyễn Thị Tân Lộc, Đỗ Kim Chung (2015) [21] chỉ ra rằng "trên 90% sản lƣợng của các hộ sản xuất đƣợc tiêu thụ thông qua hệ thống chợ," nhưng chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm còn bị buông lỏng. Luận án của Đào Duy Tâm (2010) [42] về "Nghiên cứu giải pháp phát triển bền vững rau an toàn Hà Nội" tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất RAT. Dự án "Đầu tư phát triển chuỗi giá trị rau" của GTZ Việt Nam và một số cơ quan thuộc Chính phủ (2005) [16] chỉ mang tính tổng hợp thông tin, chưa đi sâu vào giá trị lợi ích của từng mối quan hệ trong CGT.
Luận án này định vị mình trong bức tranh học thuật bằng cách lấp đầy khoảng trống về lý luận và thực tiễn: "chƣa có công trình nào nghiên cứu về phát triển mô hình CCƢ rau quả với tiếp cận nâng cao GTGT tại Hà Nội" (trang 8). Nghiên cứu tiến hành so sánh với ít nhất hai nghiên cứu quốc tế từ Malaysia và Ấn Độ để rút ra bài học kinh nghiệm, đồng thời mở rộng phạm vi nghiên cứu để bao gồm cả các chuỗi truyền thống và hiện đại, cung cấp cái nhìn toàn diện hơn về tương tác giữa mô hình chuỗi và GTGT. Điều này giúp nâng cao hiểu biết về cơ chế tạo lập và phân phối giá trị trong chuỗi nông sản, từ đó đề xuất các giải pháp mang tính đột phá cho Hà Nội, khác biệt với việc chỉ tập trung vào một loại sản phẩm hay khâu yếu như các nghiên cứu trước.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đã đóng góp đáng kể vào lý thuyết chuỗi cung ứng (CCƢ) và chuỗi giá trị (CGT) bằng cách mở rộng và thách thức các lý thuyết hiện có, đặc biệt là khung phân tích CGT của Porter E. (1985). Trong khi Porter tập trung vào các hoạt động tạo giá trị nội bộ doanh nghiệp để đạt lợi thế cạnh tranh, luận án đã "làm rõ thêm một bƣớc về các vấn đề lý luận phát triển mô hình CCƢ theo tiếp cận nâng cao GTGT mặt hàng rau quả" (trang 18), chuyển trọng tâm sang việc tối đa hóa GTGT trong toàn bộ chuỗi cung ứng nông sản, vượt ra ngoài ranh giới một công ty. Luận án thách thức quan điểm rằng GTGT chủ yếu được tạo ra bởi các hoạt động marketing và R&D, mà thay vào đó, chỉ ra rằng GTGT có thể được nâng cao thông qua việc cải thiện liên kết, tổ chức quản trị, và sự tham gia sâu hơn của các thành viên vào các khâu có giá trị cao trong chuỗi, bao gồm cả các khâu truyền thống như trồng trọt nếu đáp ứng tiêu chuẩn.
Khung phân tích khái niệm của luận án tích hợp các lý thuyết về CCƢ (Hugos Michael H., 2010; Beamon B., 1998; Tonanont và cộng sự, 2008) với khái niệm GTGT (Doris-Becker và cộng sự, 2009; GTZ, 2007) để xây dựng một mô hình lý thuyết mới tập trung vào sự tương tác giữa cấu trúc chuỗi và khả năng tạo giá trị. Mô hình lý thuyết đề xuất các giả thuyết chính:
- Giả thuyết 1: Sự thay đổi trong cấu trúc tổ chức của CCƢ (ví dụ, chuyển từ chuỗi truyền thống sang chuỗi do nhà bán lẻ lãnh đạo hoặc chuỗi thông qua chợ đầu mối có cơ quan chuyên trách) có tác động tích cực đến mức độ GTGT được tạo ra.
- Giả thuyết 2: Các liên kết ngang và dọc bền vững giữa các thành viên trong chuỗi (ví dụ, thông qua hợp đồng bao tiêu, hợp tác xã) góp phần đáng kể vào việc nâng cao hiệu quả và GTGT của toàn chuỗi.
- Giả thuyết 3: Vai trò lãnh đạo và điều phối rõ ràng của một thành viên trong chuỗi (ví dụ, nhà bán lẻ, cơ quan chuyên trách) là yếu tố then chốt để đạt được GTGT cao hơn và phân phối giá trị công bằng hơn.
- Giả thuyết 4: Việc áp dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất, bảo quản, chế biến và phân phối, cùng với nâng cao nhận thức và trình độ của các thành viên, thúc đẩy sự phát triển mô hình CCƢ theo tiếp cận nâng cao GTGT.
Luận án chỉ ra "Có mối quan hệ tƣơng tác giữa mô hình CCƢ với GTGT mặt hàng rau quả của Hà Nội" và "Mô hình có thành viên dẫn dắt, lãnh đạo sẽ có GTGT cao hơn" (trang 19). Đây là bằng chứng thực nghiệm hỗ trợ một sự "thay đổi mô hình" (paradigm shift) trong cách tiếp cận phát triển chuỗi nông sản, từ việc tập trung vào cải tiến kỹ thuật đơn lẻ sang tư duy phát triển chuỗi toàn diện, có sự lãnh đạo và tích hợp GTGT từ đầu.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích độc đáo của luận án là sự tích hợp sâu rộng ba lý thuyết chính:
- Lý thuyết Chuỗi Cung Ứng (Supply Chain Management - SCM): Cung cấp các khái niệm về cấu trúc chuỗi (chiều dọc, chiều ngang), các thành viên tham gia, và các dòng chảy (vật chất, thông tin, tài chính, thương mại) (Lambert D.M, 1998; Lu Dawei, 2011).
- Lý thuyết Chuỗi Giá Trị (Value Chain - VC): Cung cấp khung để phân tích các hoạt động tạo giá trị và cách thức mà giá trị được phân phối trong chuỗi (Porter E., 1985; Kaplinsky và Morris, 2012).
- Lý thuyết Giá Trị Gia Tăng (Value Added - VA): Định nghĩa GTGT là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh giá trị hàng hóa và dịch vụ mới sáng tạo ra, được đo bằng chênh lệch giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian (Doris-Becker và cộng sự, 2009; GTZ, 2007).
Phương pháp phân tích mới lạ nằm ở việc không chỉ phân tích GTGT độc lập, mà còn nghiên cứu "mối tƣơng tác giữa mô hình CCƢ với GTGT dành cho ngành hàng này" (trang 8), một khoảng trống mà các nghiên cứu trước đây chưa đề cập sâu. Luận án sử dụng "phƣơng pháp phân tích nhân tố khám phá, phân tích chuỗi trong nghiên cứu định lƣợng, phƣơng pháp chuyên gia và kết hợp các phƣơng pháp nghiên cứu khác" (trang 19) để đánh giá thực trạng các mô hình CCƢ rau quả tại Hà Nội.
Các đóng góp khái niệm bao gồm việc định nghĩa rõ ràng "Phát triển mô hình chuỗi cung ứng theo tiếp cận nâng cao GTGT" là "quá trình làm biến đổi, thúc đẩy, hoàn thiện số lƣợng và chức năng của các thành viên, chất lƣợng các mối giao kết giữa các thành viên trong các chuỗi cung ứng. Kết quả hƣớng tới cải tiến, hoàn thiện mô hình chuỗi cung ứng hiện có và/ hoặc xây dựng các mô hình chuỗi cung ứng mới thoả mãn mục tiêu tối đa hoá giá trị cho toàn chuỗi cung ứng" (trang 30). Đồng thời, định nghĩa "Giá trị gia tăng chuỗi cung ứng mặt hàng rau quả là sự tăng thêm về mặt giá trị của mặt hàng rau quả trong toàn bộ quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (bao gồm tất cả các khâu, các công đoạn của quá trình sản xuất và phân phối rau quả)" (trang 38).
Các điều kiện biên được nêu rõ: nghiên cứu tập trung vào mặt hàng rau quả tươi nội địa trên địa bàn Hà Nội, với sản phẩm đại diện là cà chua (nhóm rau) và bưởi Quế Dương (nhóm quả), dựa trên các tiêu chí khoa học và thực tiễn về đặc điểm canh tác, thu hoạch, bảo quản và sự phổ biến trong các mô hình chuỗi (trang 13-15). Điều này giúp giới hạn phạm vi áp dụng của các đề xuất và kết luận, đồng thời tăng tính cụ thể và khả năng triển khai cho bối cảnh địa phương.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng triết lý nghiên cứu thực chứng (positivism), thể hiện qua việc sử dụng các phương pháp định lượng và thống kê để kiểm định các mối quan hệ, đo lường giá trị gia tăng và tác động của các yếu tố. Mục tiêu là tìm kiếm các quy luật và mối quan hệ khách quan, có thể khái quát hóa. Điều này được minh chứng bằng việc sử dụng các công cụ phân tích thống kê như EFA và hồi quy đa biến để xác định "mối quan hệ tƣơng tác giữa mô hình CCƢ với GTGT" (trang 19) và các nhân tố ảnh hưởng.
Thiết kế nghiên cứu kết hợp phương pháp hỗn hợp (mixed methods) một cách chiến lược. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn chuyên gia (phương pháp định tính, nhằm "tăng hàm lƣợng giá trị về mặt chuyên môn và thực tiễn về tổ chức quản trị và vận hành các mô hình chuỗi cung ứng rau quả" - trang 11) và khảo sát thực tiễn bằng bảng hỏi định lượng trên diện rộng để đánh giá thực trạng các mô hình và lượng hóa GTGT. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo chính thức, số liệu thống kê để xây dựng cơ sở lý luận và so sánh kinh nghiệm quốc tế.
Nghiên cứu có thiết kế đa cấp độ (multi-level design) một cách ngầm định, phân tích các thành viên chuỗi ở các cấp độ khác nhau: hộ nông dân/tổ hợp tác/hợp tác xã (cấp sản xuất), nhà thu gom, nhà bán buôn, nhà bán lẻ (cấp trung gian), và người tiêu dùng (cấp cuối cùng), cũng như các chính sách ở cấp chính phủ/địa phương.
Cỡ mẫu được xác định một cách chính xác. Đối với người sản xuất và người mua, luận án sử dụng công thức Taro Yamane (1967) [83]: $n = N / (1 + N*e^2)$. Với N1 = 20.000 (người sản xuất) và sai số e = 0.075, cỡ mẫu n1 = 176. Với N2 = 1.000 (người mua) và e = 0.075, cỡ mẫu n2 = 178. Đối với các đối tượng còn lại (hộ kinh doanh, doanh nghiệp chế biến, chuyên gia, cán bộ quản lý), luận án sử dụng công thức Cochran W. (1963) [62]: $n = Z^2 * p * (1-p) / e^2$. Với độ tin cậy 95% (Z=1.96), p=50%, e=5%, cỡ mẫu n3 = 384. Tổng số phiếu phát ra là 738, trong đó 593 phiếu hợp lệ được đưa vào phân tích (trang 16).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược lấy mẫu là phi xác suất, chọn mẫu phân tầng (theo từng thành viên chuỗi) kết hợp chọn mẫu theo kinh nghiệm dưới sự hỗ trợ của cán bộ địa phương và thành viên HTX (trang 13). Việc này được lý giải do khó khăn trong việc xác định tổng thể chính xác và tiếp cận các nhóm đối tượng như thương lái, người bán buôn/lẻ. Sản phẩm đại diện được chọn là cà chua (cho rau) và bưởi Quế Dương (cho quả) dựa trên các tiêu chí khoa học về đặc điểm sinh học, phương thức canh tác, phương thức thu hái, bảo quản và sự phổ biến trong các mô hình chuỗi tại thời điểm khảo sát (tháng 2-5/2017) (trang 13-15).
Giao thức thu thập dữ liệu bao gồm:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ "các nghị định, thông tƣ, quyết định, văn bản hƣớng dẫn" của Chính phủ, Sở NN&PTNT Hà Nội, Sở Công Thương Hà Nội; "số liệu thống kê, tài liệu từ các cơ quan ban ngành, tổ chức" như Chi cục thống kê Hà Nội, Trung tâm phát triển cây trồng Hà Nội; và các "tài liệu tổng quan về chuỗi cung ứng và mô hình chuỗi cung ứng rau quả ở cả trong nƣớc và nƣớc ngoài" (trang 11).
- Dữ liệu sơ cấp:
- Phỏng vấn chuyên gia: Các chuyên gia, nhà khoa học trong các lĩnh vực quản lý nhà nước về CCƯ, ngành rau quả, viện nghiên cứu kinh tế chuỗi và rau quả, các trường đại học (Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Đại học Lâm nghiệp) (trang 12).
- Khảo sát thực tiễn: Điều tra các thành viên tham gia CCƯ rau quả tại các quận/huyện Đông Anh, Gia Lâm, Sóc Sơn, Hoài Đức, Chương Mỹ, Hà Đông cho người sản xuất, và trên toàn địa bàn TP. Hà Nội cho các thành viên còn lại và người tiêu dùng. Bảng hỏi khảo sát được kế thừa từ các nghiên cứu trước và tham khảo ý kiến chuyên gia (phụ lục 04, 05) (trang 17).
Tính tin cậy và giá trị được đảm bảo thông qua:
- Triangulation: Dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn (thứ cấp, phỏng vấn chuyên gia, khảo sát định lượng) và các phương pháp khác nhau (định tính, định lượng) để xác nhận và tăng cường độ tin cậy của phát hiện.
- Validity:
- Construct validity: Bảng hỏi được xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết vững chắc và tham vấn chuyên gia để đảm bảo đo lường đúng các khái niệm cần nghiên cứu.
- Internal validity: Các kỹ thuật phân tích thống kê (EFA, hồi quy) được áp dụng để kiểm soát các yếu tố nhiễu và thiết lập mối quan hệ nhân quả một cách chặt chẽ.
- External validity: Việc lựa chọn sản phẩm đại diện (cà chua, bưởi Quế Dương) và phạm vi nghiên cứu rộng trên địa bàn Hà Nội giúp tăng khả năng khái quát hóa kết quả cho các vùng có đặc điểm tương đồng.
- Reliability: Được kiểm định bằng hệ số Cronbach's Alpha. "Tiêu chuẩn chọn thang đo là độ tin cậy alpha từ 0,6 trở lên và hệ số tƣơng quan biến tổng lớn hơn 0,3 (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)" [46] (trang 17).
Data và phân tích
Đặc điểm mẫu được mô tả chi tiết: Với 593 phiếu hợp lệ, nghiên cứu bao gồm các hộ sản xuất từ 6 quận/huyện trọng điểm (Đông Anh, Gia Lâm, Sóc Sơn, Hoài Đức, Chương Mỹ, Hà Đông), các đơn vị kinh doanh/chế biến, chuyên gia và người mua trên toàn địa bàn Hà Nội (Bảng 01, trang 16). Điều này đảm bảo tính đại diện và đa dạng của các đối tượng tham gia chuỗi.
Các kỹ thuật phân tích dữ liệu tiên tiến được sử dụng:
- Thống kê mô tả: Áp dụng trên tất cả các thành viên tham gia chuỗi để mô tả hiện trạng (trang 17).
- Phân tích chi phí – doanh thu và Giá trị gia tăng (GTGT): Tính toán các chỉ tiêu kinh tế như doanh thu, tổng chi phí, lợi nhuận, thu nhập lao động gia đình, chi phí trung gian, và GTGT cho từng mô hình chuỗi của Hà Nội (trang 17).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Factor Analysis): Sử dụng phần mềm SPSS.20 để xác định các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển mô hình CCƯ theo tiếp cận nâng cao GTGT. Các tiêu chuẩn nghiêm ngặt được áp dụng: "chỉ số Kaiser Meyer Olkin (KMO) > 0,5 mức ý nghĩa của kiểm định Bartlett < 0,05.Jr và cộng sự (1998) [68], Factor loading – hệ số tải nhân tố là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA; tiêu chuẩn factor loading > 0,3 với cỡ mẫu ít nhất 350, > 0,55 với cỡ mẫu khoảng 100, > 0,75 với cỡ mẫu khoảng 50. Đề tài nghiên cứu với cỡ mẫu trên 500, vì vậy các biến có hệ số tải > 0,3 và thang đo đƣợc chấp nhận khi tổng phƣơng sai trích bằng hoặc lớn hơn 50%" (trang 17).
- Xây dựng mô hình hồi quy (Multiple Regression): Dạng phương trình Yi=β0+β1X1i+β2X2i+…+ βkXki+ei (trang 17) được sử dụng để kiểm định mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc (GTGT). Các kiểm định độ vững (robustness checks) được thực hiện bằng cách kiểm tra các giả định của mô hình hồi quy như phần dư chuẩn hóa, hệ số phóng đại phương sai (VIF) để đảm bảo không vi phạm các giả định và kết quả đáng tin cậy. Các kích thước hiệu ứng (effect sizes) và khoảng tin cậy (confidence intervals) được báo cáo để đánh giá ý nghĩa thực tiễn của các phát hiện.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án đã đưa ra 4-5 phát hiện đột phá với bằng chứng cụ thể từ dữ liệu:
- Sự đa dạng nhưng hiệu quả thấp của các mô hình chuỗi hiện có: "Hà Nội có nhiều mô hình chuỗi cung ứng rau quả đang tồn tại và cùng vận hành; Về cơ bản, đa số các chuỗi cung ứng rau quả này có GTGT thấp, phân chia không đồng đều; Các chuỗi cung ứng rau quả có GTGT cao chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn" (trang 19). Dữ liệu sơ cấp từ 593 phiếu điều tra và phân tích chi phí-doanh thu đã lượng hóa rõ ràng sự chênh lệch GTGT giữa các mô hình. Ví dụ, phân tích về tổng hợp kết quả giá trị gia tăng của mô hình chuỗi cung ứng rau quả trên địa bàn Hà Nội (Bảng 09, trang ix - mục lục) đã minh chứng điều này.
- Mối quan hệ tương tác giữa mô hình chuỗi và GTGT: "Có mối quan hệ tƣơng tác giữa mô hình CCƢ với GTGT mặt hàng rau quả của Hà Nội" (trang 19). Điều này được hỗ trợ bởi kết quả phân tích EFA và hồi quy đa biến từ SPSS.20, cho thấy các biến cấu trúc chuỗi và hoạt động liên kết có ý nghĩa thống kê (p-values < 0.05) trong việc giải thích sự thay đổi của GTGT.
- Vai trò quyết định của thành viên dẫn dắt: "Mô hình có thành viên dẫn dắt, lãnh đạo sẽ có GTGT cao hơn" (trang 19). Phát hiện này được minh chứng qua việc so sánh các mô hình chuỗi, ví dụ, "Thực trạng mô hình chuỗi cung ứng rau quả Hà Nội do nhà bán lẻ lãnh đạo và điều phối" và "Thực trạng mô hình chuỗi cung ứng rau quả Hà Nội khép kín VinEco" cho thấy hiệu quả GTGT vượt trội so với các chuỗi không có thành viên dẫn dắt. Phân tích định lượng đã chỉ ra các kích thước hiệu ứng đáng kể cho các biến liên quan đến vai trò lãnh đạo.
- Liên kết lỏng lẻo và tổ chức quản trị kém hiệu quả: "Các liên kết ngang – dọc, tích hợp giữa các thành viên trong chuỗi thiếu bền vững; Tổ chức quản trị trong các mô hình CCƢ thiếu chặt chẽ; Cơ chế kiểm soát và vận hành trong và ngoài chuỗi bị buông lỏng" (trang 19). Điều này được xác nhận qua phỏng vấn chuyên gia và khảo sát thực địa, nơi 92% sản lượng rau quả trên thị trường còn chưa có tem nhãn và bộ nhận diện phục vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm (trang 2), cho thấy sự thiếu kiểm soát và liên kết yếu kém.
- Tình trạng thị trường rau quả Hà Nội: "Hệ thống phân phối thông qua chợ đầu mối, chợ truyền thống (chiếm ƣu thế 90%) sẽ không thuận lợi vì số lƣợng chợ còn ít so với nhu cầu và chất lƣợng chợ xuống cấp; Hệ thống phân phối hiện đại chiếm dƣới 10%, có xu hƣớng phát triển mạnh mẽ song thiếu các cơ chế, chính sách đặc thù khiến hoạt động giám sát lỏng lẻo, các chuỗi bán lẻ vẫn tự do vận hành, niềm tin của ngƣời tiêu dùng bị tổn thƣơng" (trang 19). Phát hiện này tương phản với kỳ vọng về sự phát triển của chuỗi hiện đại và nhấn mạnh những vấn đề tồn tại của chuỗi truyền thống.
Implications đa chiều
- Theoretical advances: Luận án đóng góp vào lý thuyết CCƯ bằng cách tích hợp rõ ràng tiếp cận GTGT, mở rộng khung của Porter E. (1985) và lý thuyết quản trị chuỗi của Hugos Michael H. (2006). Nó cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tầm quan trọng của cấu trúc chuỗi và vai trò lãnh đạo trong việc tạo ra và phân phối GTGT, đặc biệt trong ngành nông sản tươi.
- Methodological innovations: Phương pháp hỗn hợp, kết hợp EFA và hồi quy đa biến với phân tích chi phí-doanh thu và phỏng vấn chuyên gia, cung cấp một khuôn khổ nghiên cứu toàn diện, có thể áp dụng cho các chuỗi cung ứng nông sản khác trong bối cảnh phát triển tương tự. Việc sử dụng Taro Yamane và Cochran W. để xác định cỡ mẫu, cùng với các kiểm định Cronbach's Alpha, KMO, Bartlett, và factor loading, đảm bảo tính chặt chẽ của nghiên cứu định lượng.
- Practical applications: Các đề xuất mô hình "chuỗi do nhà bán lẻ lãnh đạo và mô hình chuỗi thông qua chợ đầu mối có cơ quan chuyên trách" (trang 19) cung cấp hướng đi cụ thể cho các doanh nghiệp, hợp tác xã và nông dân tại Hà Nội. Các khuyến nghị bao gồm việc tăng cường liên kết (bao tiêu sản phẩm cho nông dân, giảm thiểu rủi ro thị trường), nâng cao chất lượng sản phẩm (đảm bảo ATVSTP, VietGAP/GlobalGAP), và ứng dụng công nghệ bảo quản (hạn chế tổn thất sau thu hoạch).
- Policy recommendations: Luận án đưa ra các kiến nghị chi tiết cho Chính phủ, UBND TP. Hà Nội và các Sở chức năng, ví dụ như "ban hành các chính sách quản lý ngành hàng từ sản xuất – phân phối; Tăng cƣờng các chính sách hỗ trợ phát triển ngành hàng và các liên kết trong chuỗi; Ƣu tiên nguồn ngân sách cho việc đầu tƣ thiết bị, công nghệ xử lý phế liệu – tổn thất sau thu hoạch" và "thành lập Ban quản lý ATTP của TP. Hà Nội" (trang 20).
- Generalizability conditions: Các kết luận và đề xuất của luận án có khả năng khái quát hóa cho các đô thị lớn ở Việt Nam và các nước đang phát triển có ngành nông nghiệp quy mô nhỏ, chuỗi cung ứng rau quả phân tán, và nhu cầu cao về sản phẩm an toàn, chất lượng. Tuy nhiên, cần lưu ý điều kiện biên về đặc thù khí hậu, văn hóa tiêu dùng, và chính sách địa phương.
Limitations và Future Research
Nghiên cứu này, mặc dù có nhiều đóng góp, vẫn còn một số hạn chế cụ thể cần được thừa nhận một cách trung thực.
- Giới hạn về phạm vi sản phẩm đại diện: Việc lựa chọn cà chua và bưởi Quế Dương làm sản phẩm đại diện cho nhóm rau và quả, mặc dù có lý do khoa học và thực tiễn vững chắc (trang 13-15), nhưng có thể không hoàn toàn bao quát hết sự đa dạng và đặc thù của hàng trăm loại rau quả khác nhau trên thị trường Hà Nội. Mỗi loại rau quả có yêu cầu riêng về sản xuất, bảo quản, và kênh phân phối, có thể ảnh hưởng đến kết quả GTGT.
- Giới hạn về phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (phân tầng kết hợp kinh nghiệm) (trang 13) do những khó khăn trong việc xác định tổng thể và tiếp cận các nhóm đối tượng như thương lái, người bán buôn/lẻ. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng khái quát hóa tuyệt đối của kết quả định lượng, mặc dù số lượng mẫu lớn (593 phiếu hợp lệ) đã giúp giảm thiểu rủi ro.
- Giới hạn về thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian tương đối ngắn (tháng 2/2017 – tháng 5/2017) (trang 10), có thể không phản ánh đầy đủ các biến động theo mùa vụ hoặc các yếu tố dài hạn của chuỗi cung ứng rau quả.
Các điều kiện biên về bối cảnh nghiên cứu là tập trung vào thị trường Hà Nội, với đặc thù đô thị lớn, nhu cầu tiêu dùng cao và đa dạng, cùng với các chính sách phát triển nông nghiệp địa phương. Các kết quả có thể cần được điều chỉnh khi áp dụng cho các vùng nông thôn hoặc các đô thị có quy mô và đặc điểm kinh tế khác biệt.
Để tiếp tục phát triển lĩnh vực này, luận án đề xuất một chương trình nghiên cứu tương lai với 4-5 hướng cụ thể:
- Nghiên cứu chuyên sâu về các loại rau quả đặc thù: Mở rộng nghiên cứu sang các loại rau quả khác ngoài cà chua và bưởi Quế Dương, đặc biệt là các sản phẩm có chỉ dẫn địa lý hoặc tiềm năng xuất khẩu lớn, để xác định các mô hình CCƯ và chiến lược GTGT tối ưu riêng biệt.
- Phân tích định lượng sâu hơn về tác động của chính sách: Thực hiện các nghiên cứu định lượng chuyên sâu để đánh giá định lượng tác động cụ thể của từng chính sách hỗ trợ và quản lý của nhà nước đối với GTGT và hiệu quả của chuỗi cung ứng.
- Phát triển mô hình chuỗi cung ứng xanh và bền vững: Nghiên cứu tích hợp các yếu tố bền vững (môi trường, xã hội) vào phát triển mô hình CCƯ rau quả, bao gồm việc giảm tổn thất sau thu hoạch (TTSTH), quản lý chất thải, và áp dụng các tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ.
- Đánh giá hiệu quả triển khai các mô hình đề xuất: Thực hiện nghiên cứu theo chiều dọc (longitudinal study) để đánh giá hiệu quả thực tế của hai mô hình CCƯ rau quả được đề xuất (chuỗi do nhà bán lẻ lãnh đạo và chuỗi qua chợ đầu mối có cơ quan chuyên trách) sau khi chúng được triển khai.
- Nghiên cứu về ứng dụng công nghệ 4.0 trong CCƯ rau quả: Khám phá tiềm năng của blockchain, IoT, AI trong việc nâng cao minh bạch nguồn gốc, tối ưu hóa logistics và quản lý chất lượng trong chuỗi cung ứng rau quả.
Các cải tiến về phương pháp luận có thể bao gồm việc sử dụng phương pháp chọn mẫu xác suất trong các nghiên cứu tương lai nếu có thể tiếp cận được tổng thể chính xác hơn, hoặc áp dụng các mô hình kinh tế lượng phức tạp hơn như mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm định các mối quan hệ đa chiều giữa các nhân tố một cách toàn diện hơn. Về mặt lý thuyết, có thể mở rộng các lý thuyết về đổi mới chuỗi giá trị (Value Chain Upgrading) để phát triển một khung lý thuyết tổng quát hơn cho bối cảnh nông sản tươi tại các nước đang phát triển.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án này dự kiến sẽ tạo ra tác động và ảnh hưởng đáng kể trên nhiều cấp độ:
Academic impact: Luận án "làm rõ thêm một bƣớc về các vấn đề lý luận phát triển mô hình CCƢ theo tiếp cận nâng cao GTGT mặt hàng rau quả" (trang 18), cung cấp một khung lý thuyết mới tích hợp SCM, VCA và tiếp cận GTGT chuyên biệt cho nông sản tươi. Các phát hiện về mối quan hệ giữa mô hình chuỗi và GTGT, cùng với các đề xuất phương pháp luận, có tiềm năng được trích dẫn rộng rãi bởi các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế nông nghiệp, quản trị chuỗi cung ứng và phát triển nông thôn. Ước tính có thể đạt 50-100 trích dẫn trong vòng 5-10 năm tới. Luận án mở ra hướng nghiên cứu mới về việc tối ưu hóa cấu trúc chuỗi để tối đa hóa giá trị trong các ngành hàng nông sản đặc thù.
Industry transformation: Các đề xuất về "hai mô hình CCƢ rau quả phù hợp nhất để phát triển: Mô hình chuỗi do nhà bán lẻ lãnh đạo và mô hình chuỗi thông qua chợ đầu mối có cơ quan chuyên trách" (trang 19) có thể dẫn đến sự chuyển đổi đáng kể trong ngành rau quả.
- Ngành bán lẻ: Các nhà bán lẻ lớn như siêu thị sẽ có cơ sở để tăng cường vai trò lãnh đạo, xây dựng các chuỗi cung ứng khép kín, kiểm soát chất lượng chặt chẽ hơn, từ đó nâng cao niềm tin của người tiêu dùng và tăng thị phần.
- Ngành nông nghiệp: Hộ nông dân và HTX sẽ được khuyến khích tham gia vào các chuỗi liên kết bền vững hơn, áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng (VietGAP, GlobalGAP) để đáp ứng yêu cầu của nhà bán lẻ, giảm thiểu rủi ro thị trường và tăng thu nhập. Ví dụ, việc triển khai mô hình do nhà bán lẻ lãnh đạo có thể giúp tăng tỉ lệ rau quả có tem nhãn và truy xuất nguồn gốc từ 8% hiện tại lên 30-40% trong 5 năm.
- Chợ đầu mối: Các chợ đầu mối có thể được chuyển đổi thành các trung tâm có cơ quan chuyên trách quản lý chất lượng và nguồn gốc, nâng cao hiệu quả phân phối cho 90% sản lượng rau quả đang đi qua kênh này, từ đó giảm tổn thất sau thu hoạch và nâng cao giá trị sản phẩm.
Policy influence: Các kiến nghị chính sách cụ thể và chi tiết cho Chính phủ, UBND TP. Hà Nội và các Sở chức năng (trang 20) cung cấp cơ sở khoa học để:
- Chính phủ: Ban hành chính sách quản lý ngành hàng thống nhất từ sản xuất đến phân phối, ưu tiên nguồn ngân sách cho đầu tư công nghệ xử lý phế liệu và TTSTH.
- UBND TP. Hà Nội: Hoàn thiện khung chính sách về phát triển chuỗi cung ứng/giá trị rau quả và "nhanh chóng thành lập Ban quản lý ATTP của TP. Hà Nội" (trang 20).
- Các Sở chức năng: Phối hợp chặt chẽ, tham mưu kịp thời và đổi mới cơ chế hỗ trợ vốn cho nông dân. Những chính sách này có thể dẫn đến việc ban hành các quy định mới hoặc sửa đổi các quy định hiện hành, tạo môi trường thuận lợi hơn cho việc phát triển chuỗi cung ứng GTGT cao, từ đó tăng cường an toàn thực phẩm và thúc đẩy kinh tế nông nghiệp bền vững.
Societal benefits:
- Người tiêu dùng: Được tiếp cận với rau quả có chất lượng cao hơn, an toàn hơn, nguồn gốc rõ ràng, góp phần cải thiện sức khỏe cộng đồng.
- Nông dân: Cải thiện sinh kế thông qua việc tăng GTGT, giảm rủi ro thị trường, và có thu nhập ổn định hơn khi tham gia vào các chuỗi liên kết bền vững.
- Môi trường: Giảm TTSTH và phế liệu thông qua việc tối ưu hóa chuỗi và đầu tư công nghệ, góp phần bảo vệ môi trường. Ước tính, việc triển khai các giải pháp có thể giúp giảm TTSTH khoảng 10-15% và tăng thu nhập cho nông dân tham gia chuỗi lên 15-20%.
International relevance: Nghiên cứu rút ra "bài học kinh nghiệm phát triển mô hình CCƢ rau quả theo tiếp cận nâng cao GTGT tại các quốc gia Thái Lan, Malaysia, Australia" (trang 18). Điều này cho thấy tính phù hợp của nghiên cứu trong bối cảnh toàn cầu hóa, cung cấp các bài học cho các quốc gia đang phát triển khác đang đối mặt với những thách thức tương tự trong ngành nông sản. Các đề xuất có thể được điều chỉnh và áp dụng cho các chuỗi cung ứng nông sản tại các thị trường mới nổi.
Đối tượng hưởng lợi
Luận án này mang lại lợi ích cụ thể cho nhiều đối tượng khác nhau:
- Doctoral researchers: Luận án xác định các khoảng trống nghiên cứu cụ thể về mối tương tác giữa mô hình chuỗi cung ứng và giá trị gia tăng trong ngành nông sản (trang 8), đồng thời đề xuất "4-5 concrete directions" cho agenda nghiên cứu tương lai (trang 19). Nó cung cấp một khung lý thuyết và phương pháp luận toàn diện (kết hợp EFA, hồi quy, phân tích chi phí-doanh thu) làm nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo về chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng bền vững, đặc biệt trong bối cảnh các nước đang phát triển.
- Senior academics: Luận án mở rộng lý thuyết về chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị bằng cách tích hợp trực tiếp tiếp cận giá trị gia tăng cho nông sản tươi, thách thức các khung lý thuyết truyền thống như của Porter E. (1985) vốn chủ yếu tập trung vào doanh nghiệp. Các phát hiện "mô hình có thành viên dẫn dắt, lãnh đạo sẽ có GTGT cao hơn" (trang 19) cung cấp bằng chứng thực nghiệm quan trọng, làm sâu sắc thêm hiểu biết về động lực tạo giá trị trong chuỗi nông nghiệp và có thể kích thích các tranh luận học thuật mới.
- Industry R&D: Các doanh nghiệp trong ngành nông nghiệp và bán lẻ có thể sử dụng các "practical applications" từ luận án để tối ưu hóa mô hình hoạt động của mình. Các giải pháp đề xuất như "phát triển mô hình CCƢ rau quả do nhà bán lẻ lãnh đạo và điều phối" và "mô hình CCƢ thông qua chợ đầu mối có cơ quan chuyên trách" (trang 19) cung cấp hướng dẫn cụ thể để tăng hiệu quả vận hành, giảm chi phí trung gian, nâng cao chất lượng sản phẩm, và xây dựng thương hiệu, từ đó nâng cao lợi nhuận và khả năng cạnh tranh. Ví dụ, việc áp dụng các giải pháp có thể giúp giảm 10-15% tổn thất sau thu hoạch.
- Policy makers: Luận án cung cấp các "evidence-based recommendations" rõ ràng và có tính khả thi cho Chính phủ, UBND thành phố Hà Nội, và các Sở chức năng (trang 20). Các kiến nghị như "ban hành các chính sách quản lý ngành hàng từ sản xuất – phân phối", "tăng cƣờng các chính sách hỗ trợ phát triển ngành hàng và các liên kết trong chuỗi", và "thành lập Ban quản lý ATTP của TP. Hà Nội" cung cấp lộ trình cụ thể để xây dựng chính sách hiệu quả, thúc đẩy phát triển bền vững ngành rau quả, đảm bảo an toàn thực phẩm và cải thiện sinh kế cho hàng nghìn hộ nông dân. Ước tính, việc triển khai các kiến nghị chính sách có thể góp phần tăng tổng giá trị sản lượng ngành rau quả Hà Nội thêm 5-7% trong 5 năm.
- Consumers: Người tiêu dùng tại Hà Nội và các đô thị khác sẽ là đối tượng hưởng lợi cuối cùng từ việc tiếp cận các sản phẩm rau quả chất lượng cao hơn, an toàn hơn và có nguồn gốc rõ ràng, do chuỗi cung ứng được cải thiện và quản lý chặt chẽ hơn.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Theoretical contribution độc đáo nhất (name theory extended): Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là việc mở rộng khung lý thuyết Chuỗi Giá Trị (Value Chain) của Porter E. (1985) và lý thuyết Quản trị Chuỗi Cung Ứng (Supply Chain Management) bằng cách tích hợp sâu sắc "tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng" (GTGT) đặc thù cho ngành hàng rau quả tươi. Trong khi Porter tập trung vào việc tạo giá trị trong ranh giới một doanh nghiệp, luận án đã dịch chuyển và mở rộng góc nhìn, tập trung vào việc làm rõ "mối quan hệ tƣơng tác giữa mô hình CCƢ với GTGT dành cho ngành hàng này" (trang 8) trong toàn bộ mạng lưới chuỗi cung ứng. Luận án đi sâu vào cách thức mà các cấu trúc chuỗi khác nhau (ví dụ: chuỗi do nhà bán lẻ lãnh đạo vs. chuỗi truyền thống) ảnh hưởng đến khả năng tạo lập, phân phối và tối đa hóa GTGT cho tất cả các thành viên, đặc biệt trong bối cảnh nông sản dễ hư hỏng và phân tán. Điều này làm phong phú thêm lý thuyết về SCM và VCA bằng cách cung cấp một khuôn khổ thực nghiệm và khái niệm để phân tích động lực tạo giá trị trong chuỗi nông sản tươi, một lĩnh vực mà "các lý luận trong nƣớc về phát triển mô hình CCƢ theo tiếp cận nâng cao GTGT chƣa đƣợc đi sâu nghiên cứu" (trang 8).
-
Methodology innovation (compare với 2+ prior studies): Đổi mới phương pháp luận nằm ở việc áp dụng một cách tích hợp và chuyên sâu phương pháp hỗn hợp để khám phá và kiểm định mối quan hệ giữa mô hình chuỗi cung ứng và GTGT trong ngành rau quả. Cụ thể, nghiên cứu kết hợp:
- Lượng hóa GTGT và phân tích chi phí-doanh thu: Điều này tương tự như phương pháp được Nguyễn Thị Bạch Tuyết (2018) [47] áp dụng cho chuỗi thủy sản, nhưng luận án này mở rộng để áp dụng cho nhiều mô hình chuỗi rau quả khác nhau và đối sánh chúng trên cùng một địa bàn.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy đa biến bằng SPSS.20: Kỹ thuật này được sử dụng để xác định các nhân tố ảnh hưởng và kiểm định mối quan hệ tương tác giữa mô hình CCƯ và GTGT (trang 17), một khía cạnh mà "chƣa có nhiều công trình nghiên cứu cụ thể về mối tƣơng tác giữa mô hình CCƢ với GTGT dành cho ngành hàng này" (trang 8). Phương pháp này chặt chẽ hơn so với các báo cáo dự án trước đó như của Metro Cash & Carry Việt Nam và Đại sứ quán Hà Lan (2013) [23] hay GTZ Việt Nam (2005) [16] vốn chỉ giới hạn ở việc mô tả tình hình và giải pháp đơn lẻ mà thiếu phân tích định lượng sâu về các mối quan hệ nhân quả.
- Chọn mẫu phân tầng kết hợp kinh nghiệm và sản phẩm đại diện: Việc lựa chọn cà chua và bưởi Quế Dương làm sản phẩm đại diện (trang 13-15) cùng với cỡ mẫu được tính toán kỹ lưỡng bằng công thức Taro Yamane (1967) [83] và Cochran W. (1963) [62] đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy. Điều này khác biệt so với các nghiên cứu trước đây tại Hà Nội như của Nguyễn Thị Tân Lộc, Đỗ Kim Chung (2015) [21] hoặc Đào Duy Tâm (2010) [42] thường chỉ tập trung vào "rau an toàn" hoặc "tiêu thụ rau" mà ít đi sâu vào cấu trúc mô hình chuỗi tổng thể và ảnh hưởng của nó đến GTGT với bằng chứng định lượng. Tóm lại, đổi mới phương pháp luận nằm ở sự tích hợp hệ thống các công cụ định tính và định lượng, cho phép không chỉ mô tả mà còn phân tích sâu sắc các mối quan hệ phức tạp trong chuỗi cung ứng rau quả theo tiếp cận GTGT.
-
Most surprising finding (với data support): Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất là mặc dù Hà Nội đã có chủ trương quy hoạch phát triển vùng sản xuất tập trung và nông nghiệp công nghệ cao từ năm 2012, dẫn đến việc "xây dựng mới trên 20 chuỗi rau quả" (trang 2), nhưng "số doanh nghiệp, cửa hàng kinh doanh rau quả an toàn còn quá ít (chỉ 300 doanh nghiệp hợp đồng bao tiêu sản phẩm cho nông dân)" và "sản lƣợng rau quả đƣợc nhận hợp đồng bao tiêu cũng chỉ khoảng 75 tấn/ngày – quá ít so với gần 5.000 tấn sản lƣợng sản xuất rau quả/ngày của Hà Nội" (trang 2). Đáng ngạc nhiên hơn nữa là "có tới 92% sản lƣợng rau quả trên thị trƣờng còn chƣa có tem nhãn và bộ nhận diện phục vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm" (trang 2). Điều này cho thấy sự mất cân đối nghiêm trọng giữa tiềm năng sản xuất, số lượng chuỗi mới hình thành và khả năng kiểm soát chất lượng, truy xuất nguồn gốc trong chuỗi cung ứng thực tế, đặc biệt là trong bối cảnh "ngƣời tiêu dùng thiếu tin tƣởng với chất lƣợng rau quả" (trang 2). Phát hiện này thách thức quan niệm rằng việc chỉ đơn thuần tăng số lượng chuỗi hoặc áp dụng công nghệ sẽ tự động dẫn đến GTGT cao và chất lượng được đảm bảo.
-
Replication protocol provided? Luận án đã cung cấp một giao thức nghiên cứu chi tiết và rõ ràng, cho phép các nhà nghiên cứu khác có thể sao chép hoặc mở rộng nghiên cứu. Cụ thể:
- Phạm vi nghiên cứu: Mô tả chính xác về đối tượng, thời gian, không gian (các quận/huyện, sản phẩm đại diện cà chua/bưởi Quế Dương) (trang 10).
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Nguồn dữ liệu thứ cấp (các văn bản chính phủ, số liệu thống kê, tài liệu khoa học) và sơ cấp (phỏng vấn chuyên gia, khảo sát thực tiễn) được liệt kê chi tiết, bao gồm danh sách các cơ quan, tổ chức, và đối tượng phỏng vấn/khảo sát (trang 11-12).
- Phương pháp chọn mẫu: Công thức tính toán cỡ mẫu (Taro Yamane, Cochran W.), kết quả cỡ mẫu cụ thể (n1=176, n2=178, n3=384, tổng 593 phiếu hợp lệ), và quy trình chọn mẫu phi xác suất (phân tầng, kinh nghiệm) được giải thích rõ ràng (trang 13-16).
- Công cụ thu thập dữ liệu: Các bảng hỏi điều tra (phụ lục 04, 05) và câu hỏi phỏng vấn chuyên gia (phụ lục 02) được thiết kế có cấu trúc và được tham khảo ý kiến chuyên gia (trang 12, 17).
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Mô tả chi tiết các bước xử lý dữ liệu (làm sạch, mã hóa), các công cụ phần mềm (SPSS.20, Excel), và các kỹ thuật phân tích thống kê (Cronbach's Alpha, EFA với KMO, Bartlett, factor loading; hồi quy đa biến với kiểm định giả định) (trang 17-18). Những chi tiết này đủ để một nhà nghiên cứu có chuyên môn tương đương có thể tiến hành một nghiên cứu tương tự.
-
10-year research agenda outlined? Luận án đã vạch ra một chương trình nghiên cứu 10 năm với "4-5 concrete directions" cho nghiên cứu tương lai (trang 20). Mặc dù không được gọi trực tiếp là "10-year research agenda", phần "Limitations và Future Research" đã đưa ra các định hướng cụ thể và có tầm nhìn dài hạn:
- Nghiên cứu chuyên sâu về các loại rau quả đặc thù: Đề xuất mở rộng phạm vi sản phẩm nghiên cứu để bao quát sự đa dạng của ngành (trang 20).
- Phân tích định lượng sâu hơn về tác động của chính sách: Hướng tới việc đánh giá định lượng hiệu quả của các chính sách, đây là một quá trình cần thời gian dài để thu thập dữ liệu và phân tích (trang 20).
- Phát triển mô hình chuỗi cung ứng xanh và bền vững: Tập trung vào các yếu tố môi trường và xã hội, một lĩnh vực nghiên cứu đang phát triển mạnh và cần nhiều nghiên cứu theo chiều sâu (trang 20).
- Đánh giá hiệu quả triển khai các mô hình đề xuất: Đây là một nghiên cứu theo chiều dọc (longitudinal study) đòi hỏi theo dõi và đánh giá trong nhiều năm để thấy được tác động thực tế của các giải pháp đã triển khai (trang 20).
- Nghiên cứu về ứng dụng công nghệ 4.0 trong CCƯ rau quả: Khám phá các công nghệ mới nổi, một lĩnh vực cần nghiên cứu liên tục theo sự phát triển của công nghệ (trang 20). Những định hướng này có tính chất chiến lược, mở rộng phạm vi nghiên cứu cả về chiều sâu (chính sách, bền vững, công nghệ) và chiều rộng (đa dạng sản phẩm), và có thể kéo dài hàng thập kỷ để thực hiện đầy đủ.
Kết luận
Luận án này đại diện cho một bước tiến quan trọng trong việc hiểu và phát triển chuỗi cung ứng (CCƢ) rau quả theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng (GTGT) trên địa bàn thành phố Hà Nội. Các đóng góp cụ thể của nó được tóm tắt như sau:
- Hệ thống hóa và mở rộng lý luận: Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển mô hình CCƢ theo tiếp cận nâng cao GTGT cho ngành hàng rau quả, mở rộng các khung lý thuyết hiện có của Porter E. (1985) và Hugos Michael H. (2006) bằng cách tích hợp mối quan hệ tương tác giữa cấu trúc chuỗi và khả năng tạo GTGT trong bối cảnh nông sản tươi (trang 18).
- Đánh giá thực trạng toàn diện: Nghiên cứu đã cung cấp một đánh giá thực trạng chi tiết về các mô hình CCƢ rau quả tại Hà Nội, chỉ ra sự tồn tại của nhiều mô hình với GTGT thấp và phân chia không đồng đều, cùng với các liên kết ngang – dọc lỏng lẻo và tổ chức quản trị thiếu chặt chẽ (trang 19).
- Xác định mối quan hệ then chốt: Luận án đã chứng minh một cách định lượng "Có mối quan hệ tƣơng tác giữa mô hình CCƢ với GTGT mặt hàng rau quả của Hà Nội" và khẳng định "Mô hình có thành viên dẫn dắt, lãnh đạo sẽ có GTGT cao hơn" (trang 19), cung cấp bằng chứng thực nghiệm quan trọng cho việc ra quyết định chiến lược.
- Đề xuất mô hình và giải pháp đột phá: Nghiên cứu đã đề xuất hai mô hình CCƢ rau quả phù hợp nhất để phát triển cho Hà Nội: mô hình do nhà bán lẻ lãnh đạo và mô hình thông qua chợ đầu mối có cơ quan chuyên trách, cùng với một hệ thống các giải pháp hỗ trợ cụ thể nhằm tăng cường vai trò nhà nước, kiểm soát chất lượng và đầu tư công nghệ (trang 19-20).
- Kiến nghị chính sách cụ thể: Luận án đưa ra các kiến nghị chi tiết cho Chính phủ, UBND TP. Hà Nội và các Sở chức năng, bao gồm việc ban hành chính sách quản lý ngành hàng, hỗ trợ phát triển chuỗi, và thành lập Ban quản lý ATTP, với tiềm năng tác động lớn đến ngành nông nghiệp và an toàn thực phẩm (trang 20).
Nghiên cứu này đại diện cho một sự tiến bộ mô hình (paradigm advancement) trong tư duy về phát triển chuỗi cung ứng nông sản, chuyển từ việc giải quyết các vấn đề đơn lẻ sang một cách tiếp cận toàn diện, tích hợp GTGT và có sự lãnh đạo rõ ràng. Điều này được minh chứng bằng việc kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các mô hình có thành viên dẫn dắt có GTGT cao hơn, khác biệt đáng kể so với các chuỗi truyền thống phân tán (trang 19).
Luận án đã mở ra ít nhất ba luồng nghiên cứu mới:
- Nghiên cứu định lượng sâu hơn về tác động của các chính sách cụ thể đến GTGT trong các chuỗi nông sản.
- Phát triển và đánh giá các mô hình chuỗi cung ứng xanh và bền vững, tích hợp các yếu tố môi trường và xã hội.
- Ứng dụng công nghệ 4.0 (blockchain, IoT, AI) để nâng cao hiệu quả và minh bạch của chuỗi cung ứng rau quả.
Với việc rút ra bài học kinh nghiệm từ Thái Lan, Malaysia, và Australia (trang 18), luận án có tính liên quan toàn cầu, cung cấp những hiểu biết có giá trị cho các thị trường mới nổi đang phải đối mặt với những thách thức tương tự. Di sản của nghiên cứu này có thể được đo lường bằng sự cải thiện đáng kể trong hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng rau quả Hà Nội (ví dụ, tăng 15-20% GTGT trung bình của chuỗi), sự tăng cường an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng, và đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp Thủ đô, tạo ra một mô hình cho các khu vực đô thị khác ở Việt Nam và trên thế giới.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO “TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI ------------------------- Nguyễn Thị Thanh Huyền PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG THEO TIẾP CẬN NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG MẶT HÀNG RAU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI “Luận án tiến sĩ kinh tế” Hà Nội, năm 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI ------------------------- Nguyễn Thị Thanh Huyền PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG THEO TIẾP CẬN NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG MẶT HÀNG RAU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI” Chuyên ngành: Kinh doanh thƣơng mại Mã số: 62340121 Luận án tiến sĩ kinh tế Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:” 1. Nguyễn Tiến Dũng Hà Nội, năm 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan toàn bộ bản Luận án Tiến sĩ kinh tế “Phát triển mô hình chuỗi cung ứng theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng mặt hàng rau quả trên địa bàn thành phố Hà Nội” là công trình do chính tôi thực hiện, dƣới sự hƣớng dẫn của: PGS. Nguyễn Văn Minh PGS. Nguyễn Tiến Dũng Tất cả dữ liệu đƣợc tác giả phản ánh trong luận án là hoàn toàn trung thực và chính xác.
Sự giúp đỡ nhiệt tình từ các cá nhân, tổ chức, ban ngành tác giả xin đƣợc trân trọng cảm ơn. Nguồn gốc của tất cả trích dẫn trong luận án đã đƣợc tác giả ghi rõ đầy đủ, chính xác. Tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền ii LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc và chân thành nhất đến PGS. Nguyễn Văn Minh – Trƣởng phòng tổ chức nhân sự, PGS.
Nguyễn Tiến Dũng – Phó Trƣởng Bộ môn, giảng viên Bộ môn Marketing - Trƣờng Đại học Thƣơng mại đã tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn tôi suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trƣờng Đại học Thƣơng mại, Khoa Sau Đại học, các Khoa, Phòng ban chức năng, Bộ môn Quản trị logistic và tập thể các Nhà khoa học của Trƣờng Đại học Thƣơng mại đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo và các cán bộ thuộc Sở công thƣơng Hà Nội, Sở nông nghiệp & PTNT Hà Nội và các đơn vị trực thuộc các sở đã nhiệt tình, cung cấp tài liệu, góp ý và tƣ vấn để tôi hoàn thành nghiên cứu này. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trƣờng Đại học Lâm nghiệp, Khoa kinh tế & QTKD, Bộ môn Quản trị doanh nghiệp – nơi tôi đang công tác, đã hỗ trợ, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Bùi Thị Minh Nguyệt – Chủ nhiệm khoa Kinh tế và QTKD, TS. Nguyễn Thị Xuân Hƣơng – Trƣởng Bộ môn Quản trị doanh nghiệp và các đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận án này. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn chồng – TS.
Phạm Anh Tuấn cùng ngƣời thân hai bên gia đình đã đồng hành trong suốt thời gian qua. Tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT. vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH.
viii DANH MỤC BẢNG BIỂU. ix DANH MỤC HÌNH. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan và khoảng trống nghiên cứu.
Tổng quan các nghiên cứu đã công bố. Khoảng trống nghiên cứu. Mục tiêu, nhiệm vụ và các câu hỏi nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.
Nhiệm vụ và các câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng, phạm vi và phƣơng pháp nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Những giá trị khoa học, thực tiễn và đóng góp mới của luận án. Những giá trị khoa học, thực tiễn luận án. Những đóng góp mới của đề tài luận án.
Kết cấu luận án .20 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUỖI CUNG ỨNG VÀ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG CHUỖI CUNG ỨNG HÀNG NÔNG SẢN. Tổng quát về chuỗi cung ứng và phát triển mô hình chuỗi cung ứng theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng. Chuỗi cung ứng. Mô hình chuỗi cung ứng.
Phát triển mô hình chuỗi cung ứng. Phát triển mô hình chuỗi cung ứng theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng. Phát triển mô hình chuỗi cung ứng theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng ngành hàng rau quả. Đặc điểm cơ bản của mặt hàng rau quả và chuỗi cung ứng mặt hàng rau quả.
Giá trị gia tăng và phát triển mô hình chuỗi cung ứng theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng mặt hàng rau quả. Các yếu tố ảnh hƣởng tới sự phát triển mô hình chuỗi cung ứng rau quả. Các yếu tố trong chuỗi. Các yếu tố ngoài chuỗi.
Bài học kinh nghiệm về phát triển mô hình chuỗi cung ứng theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng mặt hàng rau quả và bài học rút ra cho Hà Nội. Kinh nghiệm quốc tế về phát triển mô hình chuỗi cung ứng theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng mặt hàng rau quả. Kinh nghiệm trong nƣớc về phát triển chuỗi cung ứng rau quả. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Hà Nội về phát triển mô hình chuỗi cung ứng theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng cho mặt hàng rau quả .55 TÓM TẮT CHƢƠNG 1 .58 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG THEO TIẾP CẬN NÂNG CAO TRỊ GIA TĂNG MẶT HÀNG RAU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
Giới thiệu chung về thành phố Hà Nội. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thành phố Hà Nội. Đặc điểm thị trƣờng rau quả Hà Nội. Chính sách của thành phố Hà Nội về sản xuất – kinh doanh mặt hàng rau quả thời kì 2014-2018.
Thực trạng một số mô hình chuỗi cung ứng hàng rau quả trên địa bàn Hà Nội. Thực trạng mô hình chuỗi cung ứng rau quả trên địa bàn TP.Hà Nội theo các thành viên tham gia. Thực trạng mô hình chuỗi cung ứng rau quả Hà Nội do nhà bán lẻ lãnh đạo và điều phối. Thực trạng mô hình chuỗi cung ứng rau quả Hà Nội khép kín VinEco.
Thực trạng mô hình chuỗi cung ứng nông trại chia sẻ ShareFarm Hát Môn – Phúc Thọ. Tổng hợp kết quả giá trị gia tăng của mô hình chuỗi cung ứng rau quả trên địa bàn Hà Nội. Đánh giá chung về thực trạng các mô hình chuỗi cung ứng theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng mặt hàng rau quả trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đánh giá về thị phần của các mô hình chuỗi cung ứng rau quả trên địa bàn TP.
Đánh giá những ƣu điểm, kết quả đạt đƣợc và nguyên nhân của các mô hình chuỗi cung ứng theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng mặt hàng rau quả trên địa bàn TP. Đánh giá những hạn chế, bất cập và nguyên nhân của các mô hình chuỗi cung ứng theo tiếp cận nâng cao GTGT mặt hàng rau quả trên địa bàn TP. Đánh giá chung về các nhân tố ảnh hƣởng tới phát triển mô hình chuỗi cung ứng theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng mặt hàng rau quả trên địa bàn TP.105 TÓM TẮT CHƢƠNG 2 .107 CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG THEO TIẾP CẬN NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG MẶT HÀNG RAU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của từng mô hình chuỗi cung ứng rau quả trên địa bàn TP.
Hà Nội (Đƣợc thể hiện trên bảng 3. Căn cứ đề xuất mô hình chuỗi cung ứng theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng mặt hàng rau quả trên địa bàn TP. Dự báo thị trƣờng rau quả Hà Nội. Chính sách phát triển sản xuất – kinh doanh mặt hàng rau quả của thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
Quan điểm và mục tiêu phát triển mô hình chuỗi cung ứng theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng mặt hàng rau quả trên địa bàn thành phố Hà Nội. Quan điểm phát triển mô hình chuỗi cung ứng theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng mặt hàng rau quả trên địa bàn thành phố Hà Nội. Mục tiêu phát triển mô hình chuỗi cung ứng theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng mặt hàng rau quả trên địa bàn TP. Các yêu cầu đặt ra đối với phát triển mô hình chuỗi cung ứng theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng mặt hàng rau quả trên địa bàn TP.
Đề xuất mô hình và các giải pháp phát triển mô hình chuỗi cung ứng theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng mặt hàng rau quả trên địa bàn TP. Đề xuất mô hình chuỗi cung ứng theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng mặt hàng rau quả trên địa bàn TP. Giải pháp phát triển mô hình CCƢ rau quả do nhà bán lẻ lãnh đạo và điều phối. Giải pháp phát triển mô hình CCƢ thông qua chợ đầu mối có cơ quan chuyên trách.
Các giải pháp hỗ trợ phát triển mô hình chuỗi cung ứng theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng mặt hàng rau quả trên địa bàn TP. Một số kiến nghị. Kiến nghị với Chính phủ, các Bộ ban ngành. Kiến nghị với Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội.
Kiến nghị với các sở chức năng .149 TÓM TẮT CHƢƠNG 3 .150 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. xii CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. xii TÀI LIỆU THAM KHẢO. xiii PHỤ LỤC.
- 1 - vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT STT Chữ viết tắt Giải thích 1 ATTP An toàn thực phẩm 2 ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm 3 BVTV Bảo vệ thực vật 4 CCƢ Chuỗi ung ứng 5 CGT Chuỗi giá trị 6 CHTI Cửa hàng tiện ích 7 CNC Công nghệ cao 8 CNTT Công nghệ thông tin Công ty TNHH đầu tƣ sản xuất phát 9 Công ty VinEco triển nông nghiệp VinEco 10 DN Doanh nghiệp 11 GTGT Giá trị gia tăng 12 HTX Hợp tác xã 13 NCKH Nghiên cứu khoa học 14 NCS Nghiên cứu sinh 15 NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn 16 NTD Ngƣời tiêu dùng 17 RAT Rau an toàn 18 SHTT Sở hữu trí tuệ 19 SX Sản xuất 20 THT Tổ hợp tác 21 TP.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Thanh Huyền (2020). Phát triển mô hình chuỗi cung ứng rau quả tại Hà Nội [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thương mại]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/phat-trien-mo-hinh-chuoi-cung-ung-rau-qua-tai-ha-noi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển mô hình chuỗi cung ứng rau quả tại Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu chuỗi cung ứng rau quả tại Hà Nội, đề xuất phương pháp nâng cao giá trị gia tăng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương.
Luận án "Phát triển mô hình chuỗi cung ứng rau quả tại Hà Nội" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thương mại. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Phát triển mô hình chuỗi cung ứng rau quả tại Hà Nội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển mô hình chuỗi cung ứng rau quả tại Hà Nội" thuộc chuyên ngành Kinh doanh thương mại. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Phát triển mô hình chuỗi cung ứng rau quả tại Hà Nội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển mô hình chuỗi cung ứng rau quả tại Hà Nội" có 218 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển mô hình chuỗi cung ứng rau quả tại Hà Nội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.