Luận án tiến sĩ tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Nghệ An - Trường ĐH Sư phạm Hà Nội

Nghiên cứu tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Nghệ An, đề xuất giải pháp phát triển kinh tế - xã hội bền vững, tận dụng tối đa nguồn lực và thế mạnh địa phương.

Chuyên ngành
Địa lí học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

212

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở lý luận tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Nghệ An
Số trang:
212 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành:
Địa lí học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở lý luận tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Nghệ An

Tổ chức lãnh thổ kinh tế là sự phân bố và kết hợp không gian của các ngành kinh tế. Quá trình này khai thác tối đa tiềm năng tài nguyên và lao động của địa phương. Nghiên cứu địa lý kinh tế Nghệ An đặt nền tảng dựa trên kinh tế học phát triển vùng. Mục tiêu trọng tâm là giảm tải sức chứa lãnh thổ và khắc phục sự phát triển rời rạc. Hoạt động này tạo ra sự gắn kết chặt chẽ giữa các thành phần kinh tế. Mô hình phát triển bền vững đòi hỏi sự cân bằng giữa tăng trưởng, an sinh xã hội và bảo vệ môi trường. Các nguyên lý phân bố không gian kinh tế giúp nhận diện thế mạnh đặc thù của từng địa bàn. Luận án xây dựng hệ thống chỉ tiêu khoa học để đánh giá năng lực sản xuất cấp tỉnh. Phương pháp luận hiện đại kết hợp phân tích định lượng và bản đồ không gian.

1.1. Bản chất và vai trò của tổ chức lãnh thổ kinh tế

Tổ chức lãnh thổ kinh tế đóng vai trò then chốt trong định hướng phát triển địa phương. Hoạt động này tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực tự nhiên và nguồn nhân lực. Khung phân tích vận dụng kiến thức từ kinh tế học phát triển vùng để giải quyết xung đột không gian. Cơ cấu lãnh thổ hợp lý ngăn chặn tình trạng chồng chéo dự án đầu tư. Sự phối hợp đa ngành nâng cao hiệu suất sử dụng đất đai và tài nguyên thiên nhiên. Tính liên kết nội vùng gia tăng sức cạnh tranh cho toàn bộ hệ thống kinh tế địa phương. Quá trình này tạo môi trường thuận lợi để thu hút vốn đầu tư trong nước và quốc tế. Quy hoạch bài bản giảm thiểu rủi ro sinh thái và bảo đảm công bằng xã hội lâu dài.

1.2. Hệ thống tiêu chí đánh giá địa lý kinh tế Nghệ An

Nghiên cứu địa lý kinh tế Nghệ An áp dụng hệ thống tiêu chí định lượng và định tính chuẩn xác. Các chỉ số tập trung vào mật độ sản xuất, tỷ trọng đóng góp GDP và mức độ tập trung lao động. Năng lực khai thác hạ tầng kỹ thuật và khả năng tiếp cận thị trường cũng được đo lường cụ thể. Phương pháp ma trận liên ngành giúp đánh giá tương quan giữa các tiểu vùng. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh rõ nét hiệu quả sử dụng tài nguyên và mức độ bền vững sinh thái. Dữ liệu thực chứng giai đoạn 2001 - 2010 cung cấp bức tranh toàn diện về năng lực nội tại của tỉnh. Kết quả phân tích tạo căn cứ khoa học vững chắc cho các đề xuất chuyển dịch không gian kinh tế tiếp theo.

II. Thực trạng tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Nghệ An nay

Giai đoạn 2001 - 2010 chứng kiến nhiều chuyển biến trong phân bố không gian kinh tế tại Nghệ An. Quy mô kinh tế tăng trưởng nhưng chất lượng phát triển chưa đồng đều giữa các khu vực. Tỷ trọng nông nghiệp vẫn chiếm mức cao với 28,4% GDP năm 2010. Lao động nông nghiệp chiếm hơn hai phần ba tổng lực lượng lao động toàn tỉnh. Gần 87% dân cư sinh sống tại khu vực nông thôn với mức thu nhập bình quân đầu người khiêm tốn. Quá trình chuyển dịch cơ cấu không gian kinh tế diễn ra chậm chạp và còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Các hình thức kinh tế tập trung chưa phát huy hết tiềm năng lãnh thổ rộng lớn nhất cả nước. Năng suất lao động thấp làm hạn chế tốc độ công nghiệp hóa toàn diện của địa phương.

2.1. Phân bố không gian kinh tế theo ngành sản xuất

Sự phân bố không gian kinh tế theo ngành tại Nghệ An bộc lộ rõ tính phân hóa lãnh thổ. Sản xuất nông nghiệp tập trung chủ yếu tại vùng đồng bằng và vùng đồi trung du. Mô hình trang trại và vùng chuyên canh cây công nghiệp hình thành tại khu vực phía Tây. Công nghiệp chế biến và sản xuất vật liệu xây dựng phân bố dọc các trục giao thông huyết mạch. Mạng lưới dịch vụ và thương mại tập trung mật độ cao tại thành phố Vinh và các đô thị ven biển. Tuy nhiên, sự kết nối chuỗi giá trị giữa vùng nguyên liệu và cơ sở chế biến còn lỏng lẻo. Hiệu ứng lan tỏa của các trung tâm công nghiệp sang địa bàn lân cận vẫn ở mức thấp.

2.2. Điểm nghẽn trong chuyển dịch cơ cấu không gian kinh tế

Tiến trình chuyển dịch cơ cấu không gian kinh tế tại tỉnh Nghệ An đối mặt nhiều thách thức lớn. Hệ thống hạ tầng giao thông kết nối liên vùng còn thiếu đồng bộ và chậm nâng cấp. Nguồn vốn đầu tư công phân tán làm giảm hiệu quả kích thích kinh tế tư nhân. Khu vực miền núi phía Tây rộng lớn nhưng thiếu hụt nguồn nhân lực kỹ thuật cao. Sự phân hóa giàu nghèo và chênh lệch thu nhập giữa đồng bằng và vùng cao ngày càng rõ nét. Tình trạng chồng chéo trong quản lý đất đai cản trở tiến độ của các dự án lớn. Các cụm công nghiệp nông thôn phát triển tự phát, gây ô nhiễm môi trường và lãng phí quỹ đất.

III. Mô hình tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Nghệ An cốt lõi

Công tác quy hoạch không gian kinh tế tỉnh Nghệ An xác định các hình thức tổ chức lãnh thổ hạt nhân. Tỉnh phân chia không gian phát triển thành ba tiểu vùng kinh tế rõ rệt: Phía Đông, Tây Bắc và Tây Nam. Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An giữ vai trò động lực tăng trưởng hàng đầu toàn tỉnh. Mạng lưới các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung hình thành dọc theo hành lang kinh tế ven biển. Mô hình trang trại quy mô lớn và nông nghiệp công nghệ cao phát triển tại các huyện miền đồi. Hệ thống điểm, khu và tuyến du lịch đa dạng khai thác triệt để giá trị văn hóa lịch sử cùng cảnh quan sinh thái. Các mô hình hạt nhân tạo tiền đề quan trọng cho tái cấu trúc nền kinh tế.

3.1. Phát triển khu kinh tế Đông Nam Nghệ An và công nghiệp

Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An là hạt nhân thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Khu kinh tế này được áp dụng các cơ chế chính sách ưu đãi đặc thù để phát triển công nghiệp đa ngành. Hạ tầng kỹ thuật gồm hệ thống cảng biển Cửa Lò, mạng lưới logistics và kho bãi được đầu tư bài bản. Các phân khu chức năng được quy hoạch hợp lý nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất cho doanh nghiệp. Ngành công nghiệp cơ khí chế tạo, điện tử và dệt may hình thành cụm sản xuất tập trung. Mô hình này tạo hàng vạn việc làm mới và thúc đẩy dịch chuyển lao động nông nghiệp sang công nghiệp. Hiệu quả vận hành khu kinh tế tạo đòn bẩy ngân sách lớn cho tỉnh.

3.2. Khai thác thế mạnh hành lang kinh tế ven biển và du lịch

Vùng ven biển Nghệ An sở hữu tiềm năng vượt trội để phát triển kinh tế biển và du lịch dịch vụ. Tuyến hành lang kinh tế ven biển kết nối trực tiếp thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các huyện ven biển. Chuỗi đô thị ven biển phát triển mạnh dịch vụ nghỉ dưỡng cao cấp, thương mại và đánh bắt thủy hải sản. Hệ thống tuyến du lịch kết nối di tích văn hóa Kim Liên với bãi biển Cửa Lò và Vườn quốc gia Pù Mát. Việc nâng cấp hạ tầng giao thông ven biển gia tăng sức hấp dẫn du khách trong nước và quốc tế. Sự kết hợp giữa du lịch tâm linh, sinh thái và nghỉ dưỡng tạo nguồn thu ngoại tệ và việc làm bền vững.

3.3. Tổ chức nông nghiệp hàng hóa theo tiểu vùng kinh tế

Tiểu vùng Tây Bắc và Tây Nam Nghệ An tập trung phát triển nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn. Mô hình kinh tế trang trại đóng vai trò nòng cốt trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Các vùng chuyên canh cao su, chè, mía đường và cây ăn quả hình thành gắn liền với nhà máy chế biến. Đất đai vùng gò đồi được khai thác hiệu quả thông qua việc ứng dụng khoa học kỹ thuật và cơ giới hóa. Hình thức liên kết giữa nông hộ, hợp tác xã và doanh nghiệp chế biến được củng cố vững chắc. Giải pháp này giúp nâng cao giá trị gia tăng trên mỗi đơn vị diện tích và xóa đói giảm nghèo vùng cao.

IV. Định hướng tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Nghệ An mới

Định hướng phát triển không gian của Nghệ An giai đoạn mới đặt trọng tâm vào hội nhập và phát triển bền vững. Tỉnh đẩy mạnh quy hoạch không gian kinh tế tỉnh Nghệ An theo hướng đồng bộ, hiện đại và linh hoạt. Chiến lược phân bổ nguồn lực ưu tiên mở rộng các cực tăng trưởng có tính lan tỏa cao. Nghệ An chủ động tăng cường liên kết kinh tế vùng Bắc Trung Bộ nhằm khai thông các chuỗi giá trị. Tỉnh định vị vai trò kết nối trực tiếp với vùng kinh tế trọng điểm miền Trung qua các hành lang giao thông. Mục tiêu chuyển đổi là nâng cao tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ chất lượng cao, đồng thời bảo vệ vững chắc môi trường tự nhiên.

4.1. Tăng cường liên kết kinh tế vùng Bắc Trung Bộ

Liên kết kinh tế vùng Bắc Trung Bộ là yêu cầu tất yếu để mở rộng không gian phát triển của Nghệ An. Tỉnh chủ động hợp tác với các địa phương láng giềng như Thanh Hóa và Hà Tĩnh trong xây dựng hạ tầng dùng chung. Sự phối hợp quản lý khai thác cảng biển nước sâu và chuỗi du lịch di sản mang lại lợi thế quy mô lớn. Mạng lưới giao thông quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh và cao tốc Bắc - Nam tạo trục lưu thông thông suốt. Tỉnh phối hợp chia sẻ thông tin thị trường lao động và chính sách thu hút đầu tư khu vực. Liên kết vùng giúp loại bỏ cạnh tranh triệt tiêu và gia tăng sức mạnh tổng hợp của toàn vùng.

4.2. Kết nối với vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

Nghệ An đóng vai trò cửa ngõ giao thương quan trọng hướng ra biển và kết nối quốc tế. Khả năng kết nối chặt chẽ với vùng kinh tế trọng điểm miền Trung tạo ra thị trường tiêu thụ hàng hóa rộng mở. Các tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối Nghệ An với Lào và vùng Đông Bắc Thái Lan qua cửa khẩu Nậm Cắn. Cửa ngõ này mở ra cơ hội xuất nhập khẩu lớn cho các sản phẩm công nghiệp chế biến và nông sản xuất khẩu. Tỉnh tận dụng vị trí chiến lược để trở thành trung tâm dịch vụ tài chính, đào tạo và y tế của khu vực. Vị thế này củng cố năng lực hội nhập sâu rộng của tỉnh vào kinh tế cả nước.

V. Đột phá tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Nghệ An toàn diện

Để thực hiện thành công các định hướng không gian, tỉnh cần triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp đột phá. Tỉnh tập trung hoàn thiện thể chế quản lý quy hoạch và cải cách hành chính quyết liệt. Nguồn vốn đầu tư xã hội cần được huy động tối đa thông qua các mô hình hợp tác công tư. Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố then chốt bảo đảm năng suất. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý tài nguyên đất đai tạo sự minh bạch. Bảo vệ môi trường sinh thái và ứng phó biến đổi khí hậu được lồng ghép trong mọi đồ án quy hoạch phát triển lãnh thổ.

5.1. Hoàn thiện hạ tầng và thu hút nguồn lực đầu tư

Xây dựng hệ thống hạ tầng đồng bộ là giải pháp ưu tiên hàng đầu để kích hoạt không gian kinh tế. Tỉnh tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ các trục giao thông kết nối khu kinh tế Đông Nam Nghệ An với vùng nguyên liệu phía Tây. Hạ tầng viễn thông, lưới điện và cấp thoát nước tại các khu công nghiệp cần được hiện đại hóa toàn diện. Địa phương áp dụng chính sách ưu đãi linh hoạt để thu hút các tập đoàn công nghệ đa quốc gia. Môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, minh bạch giúp tăng cường năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Cơ chế đối thoại thường xuyên giữa chính quyền và doanh nghiệp tháo gỡ kịp thời các rào cản hành chính.

5.2. Phát triển nguồn nhân lực gắn với bảo vệ sinh thái

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái là nền tảng phát triển bền vững. Tỉnh đầu tư mở rộng mạng lưới trường đại học, cao đẳng nghề tại thành phố Vinh để cung ứng lao động tay nghề cao. Chương trình đào tạo gắn chặt với nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp trong khu kinh tế và khu công nghiệp. Song song với tăng trưởng công nghiệp, tỉnh kiểm soát nghiêm ngặt quy chuẩn xả thải tại các cơ sở chế biến. Việc bảo vệ rừng đầu nguồn tại khu vực Tây Nghệ An được chú trọng nhằm bảo tồn đa dạng sinh học và giữ nguồn nước ngọt. Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với bảo tồn cảnh quan và di sản văn hóa.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục tiêu
2.1. Nhiệm vụ
3. Phạm vi nghiên cứu
4. Lịch sử nghiên cứu đề tài
4.1. Ở nước ngoài
4.2. Ở Việt Nam
4.3. Ở tỉnh Nghệ An
5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
5.1. Quan điểm nghiên cứu
5.1.1. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
5.1.2. Quan điểm hệ thống
5.1.3. Quan điểm lịch sử, viễn cảnh
5.1.4. Quan điểm phát triển bền vững
5.2. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp thu thập, tổng hợp, xử lý phân tích tài liệu
5.2.2. Phương pháp so sánh
5.2.3. Phương pháp chuyên gia
5.2.4. Phương pháp thực địa
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh nghệ an

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (212 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI ---------- NGUYỄN THỊ HOÀI TỔ CHỨC LÃNH THỔ KINH TẾ TỈNH NGHỆ AN LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ Hà Nội - 2013 luan an 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI ---------- NGUYỄN THỊ HOÀI TỔ CHỨC LÃNH THỔ KINH TẾ TỈNH NGHỆ AN Chuyên ngành: Địa lý học Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Nguyễn Minh Tuệ 2. Nguyễn Văn Phú Hà Nội - 2013 luan an 3 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Tổ chức lãnh thổ kinh tế là sự sắp xếp các thành phần trong mối liên hệ đa ngành, đa lãnh thổ ở một vùng nhằm đạt hiệu quả cao nhất về các mặt kinh tế, xã hội, môi trƣờng và phát triển bền vững trên cơ sở sử dụng hợp lý các nguồn lực.

TCLTKT hợp lí đƣợc xem là một trong những giải pháp có tính nghệ thuật hàng đầu để phát huy tốt nhất các nguồn lực phát triển và có thể khắc phục đƣợc tình trạng chồng chéo, quá tải về sức chứa lãnh thổ cũng nhƣ giải quyết tốt tình trạng phát triển rời rạc giữa các lãnh thổ với nhau và giữa các ngành trong một lãnh thổ để hƣớng tới sự phát triển bền vững.349] Nghệ An là một tỉnh nằm ở vùng Bắc Trung Bộ (BTB), có diện tích tự nhiên lớn nhất cả nƣớc, điều kiện thuận lợi cho phát triển KT - XH không ít, nhƣng vẫn bị xếp vào một trong những tỉnh có trình độ phát triển kinh tế thấp của cả nƣớc. Cơ cấu kinh tế của tỉnh chậm phát triển với 28,4% GDP nông nghiệp, lao động nông nghiệp chiếm hơn 2/3 trong tổng số lao động toàn tỉnh, gần 87% dân cƣ sống ở nông thôn, thu nhập bình quân đầu ngƣời chỉ bằng 62,3% trung bình chung cả nƣớc (năm 2010). Ngƣời dân xứ Nghệ thông minh, sáng tạo, chịu thƣơng chịu khó nhƣng chỉ số phát triển con ngƣời vẫn chỉ ở mức trung bình. Cho đến nay, Nghệ An đã tiến hành điều tra nghiên cứu, quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH cả theo ngành và theo không gian, một số hình thức TCLTKT chủ yếu đã hình thành và phát triển nhƣ trang trại, vùng CMH; KCN, trung tâm công nghiệp; điểm, khu, đô thị, tuyến du lịch; khu kinh tế, trung tâm kinh tế, tiểu vùng kinh tế… Tuy nhiên, TCLTKT của tỉnh chƣa thật sự hợp lí, các hình thức TCLTKT chƣa phát huy hết hiệu quả theo thế mạnh của lãnh thổ cho phát triển kinh tế chung.

Đây là một trong những nguyên nhân chính lý giải vì sao phát triển KT – XH của tỉnh Nghệ An còn ở trình độ thấp. Nghiên cứu một cách hệ thống về “Tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Nghệ An” nhằm đánh giá khách quan nguồn lực, thực trạng TCLTKT, làm cơ sở để TCLTKT hợp lý hơn, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của tỉnh theo hƣớng công luan an 4 nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH - HĐH), sớm trở thành một tỉnh phát triển khá là nhiệm vụ cấp thiết và có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục tiêu Đề tài làm sáng tỏ các nhân tố ảnh hƣởng và thực trạng TCLTKT theo ngành, theo không gian ở tỉnh Nghệ An.

Từ đó, đề xuất một số định hƣớng và giải pháp nhằm TCLTKT của tỉnh hợp lý, có hiệu quả và bền vững trong tƣơng lai. Nhiệm vụ Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, các nhiệm vụ nghiên cứu đƣợc đặt ra là: - Tổng quan có chọn lọc cơ sở lý luận và thực tiễn về TCLTKT; xác định các chỉ tiêu đánh giá thực trạng TCLTKT cho cấp tỉnh. - Đánh giá các nhân tố chủ yếu ảnh hƣởng đến TCLTKT tỉnh Nghệ An. - Phân tích thực trạng TCLTKT tỉnh Nghệ An theo ngành và theo không gian trong giai đoạn 2001 – 2010.

- Đề xuất một số định hƣớng và giải pháp nhằm phát triển và hoàn thiện các hình thức TCLTKT tỉnh Nghệ An một cách hợp lý, hiệu quả và bền vững. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Luận án đánh giá các nhân tố chủ yếu ảnh hƣởng đến TCLTKT tỉnh Nghệ An và một số hình thức TCLTKT tiêu biểu của tỉnh theo ngành và theo không gian. + Đối với các hình thức TCLTKT theo ngành, đề tài phân tích một số hình thức tiêu biểu của TCLT các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ. Trong đó, về công nghiệp, luận án kế thừa và làm rõ thêm về khu công nghiệp; về nông nghiệp, hình thức đƣợc lựa chọn phân tích là trang trại; trong dịch vụ, TCLT du lịch đƣợc xác định là trọng tâm nghiên cứu với các hình thức: điểm du lịch, khu du lịch, đô thị du lịch, tuyến du lịch.

+ Đối với các hình thức TCLTKT theo không gian, đề tài tập trung nghiên cứu một số hình thức đang đƣợc triển khai và đặc trƣng cho Nghệ An - tỉnh có lãnh thổ lớn nhất nƣớc ta là: Khu kinh tế (KKT), trung tâm kinh tế và tiểu vùng kinh tế. Riêng về tiểu vùng kinh tế, đề tài thừa nhận ranh giới các tiểu vùng đã đƣợc tỉnh quy hoạch (dựa luan an 5 trên ranh giới hành chính cấp huyện) và đánh giá theo các tiêu chí xác định, đó là các tiểu vùng: Phía Đông, Tây Bắc và Tây Nam. - Về không gian: Đề tài nghiên cứu toàn bộ lãnh thổ tỉnh Nghệ An với 17 huyện, 2 thị xã (TX) và 1 thành phố (TP), trong đó có chú ý so sánh với vùng BTB và cả nƣớc. - Về thời gian: đề tài tập trung nghiên cứu giai đoạn 2001 – 2010 và tầm nhìn đến 2020.

Lịch sử nghiên cứu đề tài 4. Ở nước ngoài Ngay từ đầu thế kỷ XIX, trên thế giới đã có những công trình mà sau này đã trở thành lý thuyết cơ sở để nghiên cứu và triển khai việc tổ chức nền sản xuất xã hội theo lãnh thổ, nhƣ: Lý thuyết "Phát triển các vành đai nông nghiệp" của V.Thunen (1833), lý thuyết "Định vị công nghiệp" của A.Weber (1909), lý thuyết "Vị trí trung tâm " của W. Trong đó, công trình của W.Christaller đã dựa trên cơ sở của “lực đẩy”, “lực hút” để xác định khoảng ảnh hƣởng của các trung tâm trong từng vùng và những khu vực trống vắng giữa các trung tâm đô thị [115]. Đến thế kỷ XX, các nghiên cứu về TCLT nền sản xuất đƣợc tiến hành sâu rộng hơn, điển hình là lý thuyết: "Cực tăng trưởng" của Francoi Perroux (1950) nhấn mạnh lợi thế của phát triển không cân đối theo lãnh thổ.

Năm 1947, nhà bác học ngƣời Nga N. Koloxopski đã đƣa ra lý thuyết về phát triển tổng hợp sản xuất lãnh thổ, trong đó ông đã đề xuất nhiều vấn đề lý luận và những giải pháp thực tiễn về TCLT cho những vùng lãnh thổ giàu tài nguyên, xem tổ hợp nông – công nghiệp nhƣ những thành phố hạt nhân [dẫn theo 106]. Lí thuyết này cũng khẳng định tính liên tục giữa các khâu trong quá trình sản xuất khép kín để có giải pháp phân bố chúng. Nghiên cứu của Koloxopski đã đƣa ra một phƣơng pháp nghiên cứu liên ngành có hiệu quả, cho phép nghiên cứu vùng một cách đầy đủ và toàn diện hơn.

Ở Anh, trong các công trình tiêu biểu của Peter Haggett và các cộng sự nhƣ: “Phân tích không gian trong địa lý kinh tế” (1965), “Các mô hình địa lý” (1967) và “Địa lý học: một sự tổng hợp hiện đại” (1975), TCLTKT đƣợc nghiên cứu theo hƣớng mô hình hóa, áp dụng các phƣơng pháp định lƣợng. luan an 6 Nghiên cứu về tổ chức không gian cũng đƣợc coi trọng trong địa lý Hoa Kỳ vào những năm đầu thập niên 70 của thế kỷ XX. Điển hình cho sự nghiên cứu này là các công trình: “Tổ chức không gian, cách nhìn thế giới của các nhà địa lý” của R.Gould… Nhìn chung, những nghiên cứu trên tập trung tìm các quy luật TCLT ở các cấp, quan tâm đến tính chất đúng đắn của việc bố trí các điểm dân cƣ trong sự tƣơng quan với phát triển kinh tế để tạo ra một mạng lƣới tối ƣu các điểm đó. Mặc dù còn nhiều hạn chế về phƣơng pháp luận và thiên về quan điểm kinh tế chủ nghĩa hoặc quá lạm dụng các mô hình toán học, vật lý làm mất đặc trƣng cơ bản của khoa học Địa lý kinh tế nhƣng những công trình này đã cơ bản đƣa ra đƣợc những hƣớng nghiên cứu về tính kết cấu và các mối liên hệ để xác định quy luật khách quan của sự phân bố.

Theo đó, Địa lý kinh tế mô tả đƣợc thay thế bởi Địa lý cấu trúc (Địa lý kinh tế hiện đại), đánh dấu một bƣớc phát triển mới của Địa lý học [dẫn theo 35]. Cuối thế kỷ XX, nghiên cứu TCLTKT chú trọng đến việc định vị vùng. Đại diện cho hƣớng nghiên cứu này là Paul Krugman – một nhà kinh tế học ngƣời Mỹ. Trong nghiên cứu của mình [116], ông đã đề xuất mô hình phát triển kinh tế quốc gia lấy công nghiệp hóa làm nòng cốt và một nền nông nghiệp ngoại vi.

Theo ông, để tạo ra sự bứt phá trong phát triển kinh tế, các yếu tố đảm bảo là chi phí vận tải thấp, sản xuất bền vững và xác định vị trí vùng với nhu cầu ngày càng lớn hơn. Việc xác định đó phụ thuộc vào tính CMH của sản xuất. Sự khởi sắc của vùng trung tâm hay ngoại vi phụ thuộc vào chi phí vận tải, các nguồn lực phát triển và đóng góp của sản xuất vào thu nhập quốc gia. Báo cáo phát triển thế giới 2009 [42] – quan điểm địa kinh tế mới cũng cho thấy tầm quan trọng và xu hƣớng TCLTKT hiện nay là sự tích tụ - tập trung ở các thành phố với sự di cƣ và CMH.

“Không nƣớc nào trở nên giàu có mà không phải thay đổi…sản xuất theo không gian”, “các thành phố tăng trƣởng, con ngƣời cơ động, thƣơng mại sôi động là những chất xúc tác cho sự tiến bộ của các nƣớc phát triển trong hai thế kỷ vừa qua. Ngày nay, chính những tác lực đó đang truyền lực cho những nơi năng động nhất trong khối các nƣớc đang phát triển” [42, tr. Ở Việt Nam Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong phát triển KT - XH đất nƣớc, bắt đầu từ những năm 60 của thế kỷ XX, Việt Nam đã tiến hành nghiên cứu về phân bố và TCLTKT, chẳng hạn nghiên cứu xây dựng KCN Việt Trì, khu gang thép Thái Nguyên, KCN Biên Hòa, Quy hoạch vùng lúa Đồng Bằng sông Hồng, vùng bò sữa Ba Vì. Trong những năm 70, nghiên cứu TCLTKT tiếp tục đƣợc triển khai mà kết tinh là Tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất Việt Nam thời kì 1986 – 2000 với sự giúp đỡ của Liên Xô.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Hoài (2013). Luận án tiến sĩ tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Nghệ An [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-tien-si-to-chuc-lanh-tho-kinh-te-tinh-nghe-an

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Nghệ An" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Nghệ An, đề xuất giải pháp phát triển kinh tế - xã hội bền vững, tận dụng tối đa nguồn lực và thế mạnh địa phương.

Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Nghệ An" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2013.

Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Nghệ An" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Nghệ An" thuộc chuyên ngành Địa lý học. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Nghệ An" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Nghệ An" có 212 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Nghệ An" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter