Luận án tiến sĩ kinh tế: Phát huy lợi thế cạnh tranh thúc đẩy phát triển kinh tế Đà Nẵng đến năm 2030 - Lê Bá́ch Giang
Luận án tiến sĩ phân tích lợi thế cạnh tranh thúc đẩy kinh tế Đà Nẵng đến 2030, đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh.
Số trang
194
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Phát huy lợi thế cạnh tranh đô thị Đà Nẵng đến 2030
- Số trang:
- 194 trang
- Trường:
- Trường Đại học Thương mại
- Tác giả:
- Lê Bách Giang
Tóm tắt nội dung luận án
I. Phát huy lợi thế cạnh tranh đô thị Đà Nẵng đến 2030
Phát huy lợi thế cạnh tranh là chìa khóa then chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương cấp tỉnh. Đà Nẵng giữ vai trò hạt nhân kinh tế của khu vực miền Trung. Thành phố cần định vị rõ nét các nguồn lực nội tại và ngoại lực. Việc phát huy lợi thế cạnh tranh đô thị giúp tạo động lực mới cho giai đoạn 2025-2030. Năng lực cạnh tranh không chỉ dừng lại ở vị trí địa lý hay tài nguyên sẵn có. Yếu tố quyết định là chất lượng thể chế, công nghệ hiện đại và nguồn nhân lực chất lượng cao. Khung lý luận chỉ rõ sự kết hợp hài hòa giữa chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng. Địa phương cần chủ động tạo lập môi trường kinh doanh thông thoáng, gia tăng giá trị chuỗi sản xuất và nâng cao mức sống người dân.
1.1. Bản chất và vai trò của lợi thế cạnh tranh cấp tỉnh
Lợi thế cạnh tranh cấp tỉnh phản ánh năng lực thu hút và phân bổ hiệu quả các nguồn lực. Yếu tố này định hình năng suất lao động và giá trị gia tăng của địa phương. Lợi thế cạnh tranh đô thị tạo ra sự khác biệt vượt trội so với các vùng lân cận. Thành phố thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp và nguồn nhân lực tinh hoa. Năng lực cạnh tranh cao giúp tối ưu hóa cơ cấu ngành nghề. Kinh tế địa phương tăng cường khả năng chống chịu trước các cú sốc bên ngoài. Doanh nghiệp nội địa nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Việc phát huy lợi thế thúc đẩy đổi mới sáng tạo liên tục. Đời sống văn hóa xã hội của người dân không ngừng được nâng cao.
1.2. Bài học kinh nghiệm trong nước và quốc tế cho Đà Nẵng
Kinh nghiệm thực tiễn từ các địa phương trong và ngoài nước cung cấp nhiều bài học giá trị. Bình Dương và Bắc Ninh thành công nhờ phát triển công nghiệp hỗ trợ và thu hút dòng vốn FDI quy mô lớn. Thượng Hải (Trung Quốc) bứt phá ngoạn mục bằng mô hình đặc khu kinh tế, phát triển trung tâm tài chính và cảng biển quốc tế hiện đại. Vùng Emilia-Romagna (Ý) khẳng định thế mạnh với mạng lưới cụm ngành công nghiệp vừa và nhỏ gắn liền bản sắc văn hóa. Đà Nẵng cần chọn lọc bài học về xây dựng hạ tầng đồng bộ. Thành phố chú trọng hoàn thiện thể chế vượt trội. Đẩy mạnh liên kết cụm ngành kinh tế và ứng dụng công nghệ cao là định hướng tất yếu.
II. Thực trạng phát huy lợi thế cạnh tranh tại Đà Nẵng
Giai đoạn vừa qua chứng kiến sự phát triển vượt bậc của kinh tế Đà Nẵng. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ sang khu vực dịch vụ và công nghiệp. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng có dấu hiệu chậm lại trong những năm gần đây. Nền kinh tế bộc lộ nhiều điểm nghẽn về quy mô và năng suất. Việc đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế Đà Nẵng trở thành yêu cầu cấp thiết. Địa phương phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các trung tâm kinh tế khác. Quỹ đất công nghiệp dần thu hẹp. Liên kết vùng kinh tế chưa thực sự chặt chẽ. Đánh giá khách quan thực trạng giúp xác định đúng đắn các khâu đột phá chiến lược trong tương lai.
2.1. Đánh giá tiềm năng và nguồn lực kinh tế sẵn có
Đà Nẵng sở hữu vị trí địa lý đắc địa tại trung lộ giao thương Bắc - Nam. Thành phố đóng vai trò cửa ngõ ra biển Đông của hành lang kinh tế Đông - Tây. Hệ thống giao thông kết nối đồng bộ bao gồm sân bay quốc tế, cảng biển và mạng lưới đường bộ hiện đại. Lĩnh vực du lịch nghỉ dưỡng cao cấp và du lịch MICE ghi nhận thương hiệu nổi bật trên trường quốc tế. Cơ sở hạ tầng đô thị được quy hoạch bài bản và khang trang. Môi trường sống trong lành thu hút cộng đồng chuyên gia và du khách quốc tế. Môi trường đầu tư kinh doanh luôn duy trì thứ hạng cao trong chỉ số PCI toàn quốc. Đây là nền tảng vững chắc để bứt phá.
2.2. Hạn chế và nguyên nhân cản trở tăng trưởng đô thị
Quy mô nền kinh tế địa phương còn tương đối nhỏ so với tiềm năng. Năng lực tài chính và quỹ đất dự phòng cho phát triển công nghiệp bị giới hạn. Ngành công nghiệp phụ trợ chưa hình thành chuỗi giá trị bền vững. Dịch vụ logistics duyên hải miền Trung chưa khai thác hết công suất kết nối. Nguồn nhân lực chất lượng cao trong các ngành công nghệ mũi nhọn vẫn thiếu hụt trầm trọng. Mức độ gắn kết giữa doanh nghiệp và các viện nghiên cứu chưa sâu sắc. Các cơ chế chính sách trước đây thiếu tính đột phá vượt trội. Thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai và đầu tư công đôi khi còn gặp nhiều vướng mắc kéo dài.
III. Cơ chế chính sách đặc thù phát triển kinh tế Đà Nẵng
Thể chế và chính sách là động lực cốt lõi mở đường cho sự phát triển. Đà Nẵng đang bước vào giai đoạn tái cơ cấu kinh tế toàn diện. Các định hướng chiến lược từ trung ương tạo tiền đề pháp lý vững chắc. Thành phố chủ động đề xuất khung thể chế thử nghiệm linh hoạt. Mô hình quản trị đô thị tinh gọn nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. Cơ chế vượt trội giúp giải phóng tối đa nguồn lực xã hội. Địa phương tận dụng cơ hội mới để gia tăng sức hút đối với các nhà đầu tư chiến lược toàn cầu. Việc thực thi đồng bộ các nghị quyết tạo đòn bẩy đột phá cho tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.
3.1. Thể chế hóa chính sách theo Nghị quyết 43 NQ TW
Nghị quyết 43-NQ/TW của Bộ Chính trị xác định tầm nhìn chiến lược dài hạn cho đô thị Đà Nẵng. Mục tiêu hướng tới xây dựng thành phố trở thành đô thị sinh thái, hiện đại và thông minh. Địa phương phấn đấu trở thành trung tâm khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo hàng đầu khu vực. Việc thực hiện nghị quyết yêu cầu đổi mới tư duy phát triển. Thành phố tập trung cơ cấu lại các ngành kinh tế then chốt. Nguồn lực đầu tư công ưu tiên cho các dự án hạ tầng giao thông và số hóa trọng điểm. Chính quyền tập trung nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. Nghị quyết đặt nền móng vững chắc cho hành trình vươn tầm quốc tế đến năm 2030.
3.2. Triển khai Nghị quyết 136 2024 QH15 tổ chức mô hình chính quyền đô thị và thí điểm cơ chế chính sách đặc thù
Quốc hội ban hành Nghị quyết 136/2024/QH15 tổ chức mô hình chính quyền đô thị và thí điểm cơ chế chính sách đặc thù tạo hành lang pháp lý mở rộng cho Đà Nẵng. Nghị quyết cho phép triển khai khu thương mại tự do Đà Nẵng với quy chế ưu đãi vượt trội. Chính quyền địa phương được phân cấp thẩm quyền lớn hơn trong quản lý quy hoạch, đầu tư và tài chính. Bộ máy hành chính được tối ưu hóa nhằm cắt giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp. Khung chính sách ưu đãi thu hút vốn đầu tư vào công nghệ chiến lược. Cơ chế mới tạo môi trường thử nghiệm có kiểm soát cho các mô hình kinh doanh số, thúc đẩy tăng trưởng đột phá.
IV. Đột phá công nghiệp công nghệ cao và logistics Đà Nẵng
Chuyển đổi cơ cấu kinh tế đòi hỏi sự bứt phá từ các ngành sản xuất có hàm lượng tri thức cao. Đà Nẵng xác định công nghệ cao và dịch vụ logistics là hai trụ cột tăng trưởng mới. Thành phố khẩn trương hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và giải phóng quỹ đất sạch. Mối liên kết giữa chính quyền, trường đại học và tập đoàn công nghệ được thiết lập chặt chẽ. Hệ sinh thái đổi mới sáng tạo không ngừng mở rộng quy mô. Việc đón đầu làn sóng dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu mở ra nhiều vận hội phát triển. Thành phố nỗ lực khẳng định vị thế trung tâm công nghệ và đầu mối giao thương quốc tế của khu vực miền Trung.
4.1. Phát triển công nghiệp vi mạch bán dẫn và trí tuệ nhân tạo
Đà Nẵng định hướng trở thành trung tâm công nghiệp vi mạch bán dẫn và trí tuệ nhân tạo hàng đầu quốc gia. Thành phố ban hành nhiều chính sách hỗ trợ nghiên cứu, thiết kế vi mạch và đào tạo nhân tài công nghệ. Khu Công nghệ cao và Công viên phần mềm số 2 tạo lập không gian làm việc đạt chuẩn quốc tế. Chính quyền hợp tác với các tập đoàn công nghệ đa quốc gia nhằm xây dựng phòng thí nghiệm hiện đại. Nhiều chương trình liên kết đào tạo kỹ sư bán dẫn với các trường đại học danh tiếng được kích hoạt. Lĩnh vực trí tuệ nhân tạo được ứng dụng sâu rộng vào dịch vụ công và sản xuất thông minh.
4.2. Xây dựng cảng biển nước sâu Liên Chiểu và dịch vụ logistics duyên hải miền Trung
Dự án cảng biển nước sâu Liên Chiểu là công trình hạ tầng động lực quan trọng nhất của thành phố. Cảng sở hữu năng lực tiếp nhận các tàu container trọng tải lớn và mở rộng tuyến vận tải biển quốc tế. Dự án kết hợp đồng bộ với mạng lưới đường cao tốc và đường sắt liên vùng. Thành phố hình thành trung tâm dịch vụ logistics duyên hải miền Trung hiện đại, ứng dụng công nghệ quản trị chuỗi cung ứng tự động. Hạ tầng kho bãi thông minh và cảng cạn ICD giảm thiểu đáng kể chi phí vận chuyển hàng hóa. Điều này nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu cho toàn vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
4.3. Hình thành trung tâm tài chính quốc tế quy mô khu vực
Đề án xây dựng trung tâm tài chính quốc tế quy mô khu vực tại Đà Nẵng là bước đi chiến lược mang tính đột phá. Trung tâm tài chính cung cấp các dịch vụ ngân hàng, thị trường vốn và công nghệ tài chính (Fintech) tiên tiến. Cơ chế quản lý thử nghiệm sandbox tạo điều kiện thuận lợi cho các định chế tài chính toàn cầu gia nhập thị trường. Thành phố quy hoạch quỹ đất ven biển đắc địa để phát triển tổ hợp văn phòng cao ốc tài chính hiện đại. Hạ tầng viễn thông và an ninh mạng được đầu tư đồng bộ với độ an toàn cao. Nguồn thu từ dịch vụ tài chính sẽ thúc đẩy tăng trưởng vượt bậc cho kinh tế đô thị.
V. Giải pháp phát huy toàn diện lợi thế cạnh tranh Đà Nẵng
Để hiện thực hóa tầm nhìn đến năm 2030, Đà Nẵng cần thực hiện đồng bộ hệ thống các giải pháp chiến lược. Sự kết hợp giữa phát triển kinh tế số, nâng cấp dịch vụ truyền thống và hoàn thiện hạ tầng là bắt buộc. Thành phố duy trì nguyên tắc tăng trưởng xanh gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái. Mọi chính sách phát triển đều đặt người dân và doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ. Chính quyền tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường kỷ luật công vụ. Sự đồng thuận xã hội cùng quyết tâm chính trị cao sẽ giúp địa phương bứt phá thành công, vươn lên thành đô thị cạnh tranh tầm cỡ quốc tế.
5.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuyển đổi số
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là nền tảng cốt lõi cho tăng trưởng bền vững. Thành phố đẩy mạnh thu hút chuyên gia, nhà khoa học và lao động kỹ thuật cao thông qua chính sách đãi ngộ hấp dẫn. Các trường đại học trên địa bàn đổi mới giáo trình theo chuẩn quốc tế và tăng cường hợp tác doanh nghiệp. Tiến trình chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ trong mọi lĩnh vực quản lý nhà nước và đời sống kinh tế. Chính quyền số vận hành minh bạch giúp tiết kiệm thời gian cho người dân. Kinh tế số và xã hội số mở ra nhiều mô hình kinh doanh mới sáng tạo, nâng cao năng suất lao động xã hội.
5.2. Nâng tầm du lịch nghỉ dưỡng cao cấp và du lịch MICE
Ngành du lịch tiếp tục giữ vai trò mũi nhọn kinh tế nhưng cần nâng cấp mạnh mẽ về chất lượng. Thành phố tập trung phát triển các sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng cao cấp và du lịch MICE đạt tiêu chuẩn quốc tế. Hệ thống khách sạn, resort ven biển cao cấp và trung tâm hội nghị quốc tế được đầu tư hoàn thiện. Địa phương tổ chức thường niên các lễ hội văn hóa, sự kiện thể thao và diễn đàn kinh tế tầm vóc toàn cầu. Công tác quảng bá xúc tiến du lịch ứng dụng công nghệ thực tế ảo và tiếp thị số hiện đại. Ngành du lịch định hướng phát triển bền vững, giữ gìn môi trường biển và cảnh quan tự nhiên.
5.3. Tăng cường liên kết vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
Đà Nẵng không thể phát triển đơn lẻ mà cần gắn liền với vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Thành phố chủ động phối hợp với các tỉnh lân cận như Thừa Thiên Huế, Quảng Nam và Quảng Ngãi. Mạng lưới hạ tầng giao thông kết nối liên tỉnh được ưu tiên mở rộng. Các địa phương phân công hợp tác trong phân bổ chuỗi công nghiệp hỗ trợ và logistics. Thành phố đóng vai trò đầu tàu dẫn dắt về tài chính, công nghệ và dịch vụ chất lượng cao. Sự liên kết chặt chẽ tạo nên thị trường tiêu thụ rộng lớn và gia tăng sức mạnh tổng hợp. Toàn vùng cùng phát triển thịnh vượng và nâng cao vị thế quốc gia.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (194 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộii LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu sinh xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Hà Văn Sự và PGS. Nguyễn Tiến Dũng, đã tận tình chỉ bảo, động viên, thúc đẩy niềm đam mê khoa học và giúp đỡ nghiên cứu sinh hoàn thiện luận án này. Nghiên cứu sinh cũng xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám Hiệu Trƣờng Đại Học Thƣơng Mại, Khoa Sau Đại học, Sở Du Lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tƣ, Cục Thống Kê, UBND Thành Phố Đà Nẵng, Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất thành phố Đà Nẵng, Giáo viên Trƣờng Cao Đẳng Kinh Tế - Kế hoạch Đà Nẵng, Trƣờng Cao Đẳng Thƣơng Mại, Trƣờng Đại học Duy Tân, đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu, thực hiện cuộc khảo sát giúp nghiên cứu sinh trong việc nghiên cứu. Nghiên cứu sinh cũng bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến các Thầy cô trong hội đồng đánh giá chuyên đề, hội đồng đánh giá luận án cấp cơ sở và phản biện kín đã có những đóng góp cụ thể, chi tiết về mặt chuyên môn giúp cho nghiên cứu sinh hoàn thiện tốt hơn luận án của mình.
Cuối cùng, nghiên cứu sinh cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã quan tâm động viên tạo mọi điều kiện để nghiên cứu sinh hoàn thành Luận án của mình. Nghiên cứu sinh LÊ BÁCH GIANG iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.
vi DANH MỤC CÁC BẢNG. viii DANH MỤC CÁC HÌNH. x DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ. xi PHẦN MỞ ĐẦU.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT HUY LỢI THẾ CẠNH TRANH ĐỂ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA ĐỊA PHƢƠNG CẤP TỈNH. BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA LỢI THẾ CẠNH TRANH TRONG THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA ĐỊA PHƢƠNG CẤP TỈNH. Bản chất lợi thế cạnh tranh của địa phƣơng cấp tỉnh. Vai trò của lợi thế cạnh tranh trong thúc đẩy phát triển kinh tế của địa phƣơng cấp tỉnh.
PHÁT HUY LỢI THẾ CẠNH TRANH CHO THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA ĐỊA PHƢƠNG CẤP TỈNH. Chủ thể phát huy lợi thế cạnh tranh của địa phƣơng cấp tỉnh. Phƣơng pháp và nguyên tắc phát huy lợi thế cạnh tranh cho thúc đẩy phát triển kinh tế của địa phƣơng cấp tỉnh. Nội hàm và nội dung phát huy lợi thế cạnh tranh để thúc đẩy phát triển kinh tế của địa phƣơng cấp tỉnh.
Các yếu tố tác động và điều kiện để phát huy lợi thế cạnh tranh để thúc đẩy phát triển kinh tế của địa phƣơng cấp tỉnh. Các chỉ tiêu đánh giá phát huy lợi thế cạnh tranh của địa phƣơng cấp tỉnh. KINH NGHIỆM TRONG NƢỚC, QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO ĐÀ NẴNG TRONG PHÁT HUY LỢI THẾ CẠNH TRANH ĐỂ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ. Kinh nghiệm của tỉnh Bình Dƣơng.
Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh. Kinh nghiệm của thành phố Thƣợng Hải (Trung Quốc). Kinh nghiệm của vùng Emilia – Romagna (Ý). Bài học kinh nghiệm rút ra cho thành phố Đà Nẵng.
70 Tiểu kết Chƣơng 1. THỰC TRẠNG LỢI THẾ CANH TRANH VÀ PHÁT HUY LỢI THẾ CẠNH TRANH ĐỂ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thành phố Đà Nẵng.
Thực trạng tăng trƣởng và phát triển kinh tế của thành phố Đà Nẵng. Những vấn đề đặt ra cho phát huy lợi thế cạnh tranh thúc đẩy tăng trƣởng và phát triển kinh tế của thành phố Đà Nẵng. THỰC TRẠNG NHỮNG LỢI THẾ CẠNH TRANH CHO THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. Thực trạng những lợi thế cạnh tranh của thành phố Đà Nẵng.
Tác động của những lợi thế cạnh tranh đối với phát triển kinh tế của thành phố Đà Nẵng. THỰC TRẠNG PHÁT HUY LỢI THẾ CẠNH TRANH CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. Thực trạng về nhận thức những lợi thế cạnh tranh của thành phố Đà Nẵng. Các chính sách phát huy lợi thế cạnh tranh cho phát triển kinh tế của thành phố Đà Nẵng.
ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG PHÁT HUY LỢI THẾ CẠNH TRANH CHO TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. Những thành công. Những mặt còn hạn chế. Những nguyên nhân của hạn chế.
116 Tiểu kết Chƣơng 2. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT HUY LỢI THẾ CẠNH TRANH CHO THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2030. QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƢỚNG PHÁT HUY LỢI THẾ CẠNH TRANH ĐỂ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2030. Những dự báo và quan điểm phát huy lợi thế cạnh tranh thúc đẩy phát triển kinh tế thành phố Đà Nẵng đến năm 2030.
Định hƣớng phát huy lợi thế cạnh tranh để thúc đẩy phát triển kinh tế thành phố Đà Nẵng đến năm 2030. GIẢI PHÁP PHÁT HUY LỢI THẾ CẠNH TRANH ĐỂ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2030. Giải pháp chung. Giải pháp cụ thể.
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ. Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ, Ban, Ngành trung ƣơng. Kiến nghị với các địa phƣơng phối hợp. 148 Tiểu kết Chƣơng 3.
148 KẾT LUẬN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU. 149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA NGHIÊN CỨU SINH LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Mỗi quốc gia và địa phƣơng đều có tiềm năng, thế mạnh, lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh riêng từ đó hình thành và phát triển những lĩnh vực, ngành, sản phẩm có giá trị gia tăng cao, có lợi thế cạnh tranh để trở nên giàu có, đem lại nhiều lợi ích cho ngƣời dân, doanh nghiệp. Vì thế phát huy lợi thế so sánh, phát huy lợi thế cạnh tranh để phát triển kinh tế nhanh, hiệu quả và bền vững của quốc gia cũng nhƣ của mỗi địa phƣơng cấp tỉnh là vấn đề khách quan và có tính cấp bách.
Nói cụ thể hơn vấn đề phát huy lợi thế cạnh tranh để thúc đẩy phát triển kinh tế của thành phố Đà Nẵng cần đƣợc nghiên cứu bởi vì: Về mặt lý luận: Để thúc đẩy phát triển kinh tế của một địa phƣơng cấp tỉnh là vấn đề còn nhiều tranh luận về mặt học thuật. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng hiểu rõ bản chất của lợi thế cạnh tranh là yếu tố cơ bản để phát huy lợi thế cạnh tranh phục vụ phát triển quốc gia/tỉnh. Đây đƣợc xem là một vấn đề cấp bách nhằm giúp cho các địa phƣơng có những cơ sở khoa học, luận chứng trong việc hoạch định chính sách phát triển, đặc biệt phù hợp với các địa phƣơng trong điều kiện của Việt Nam hiện nay. Cho đến nay lợi thế cạnh tranh thƣờng đƣợc đề cập dƣới góc độ kinh doanh của doanh nghiệp là chủ yếu, còn ở góc độ lãnh thổ, quốc gia thì dƣờng nhƣ mới đƣợc nghiên cứu một cách sơ sài, chƣa có sự nghiên cứu thỏa đáng.
Lợi thế cạnh tranh đối với địa phƣơng cấp tỉnh là gì, phát huy lợi thế cạnh tranh của địa phƣơng cấp tỉnh có nội hàm ra sao, đánh giá hiệu quả phát huy lợi thế cạnh tranh để phát triển kinh tế của một địa phƣơng cấp tỉnh thế nào. đang là những vấn đề chƣa tƣờng minh. Nghiên cứu sinh muốn góp phần làm sáng tỏ hơn về mặt lý luận đối với những vấn đề nêu trên để giải quyết những vấn đề thực tiễn Việt Nam đặt ra hiện nay. Về mặt thực tiễn: Trong quá trình phát triển và khảo sát của nghiên cứu sinh, vấn đề nhận thức của địa phƣơng cấp tỉnh là yếu tố rất quan trọng, nhận diện một cách đầy đủ, chính xác những lợi thế canh tranh của tỉnh mình.
Đối với thành phố Đà Nẵng thì điều này nhƣ thế nào? Chính vì vậy những nhận diện đƣợc xem là lợi thế cạnh tranh của Đà Nẵng cần đƣợc nghiên cứu và các chính sách để thúc đẩy phát triển kinh tế trong thời gian vừa qua vẫn còn nhiều điểm hạn chế nhƣ thế nào. Xuất phát từ đó, nghiên cứu sinh nhận thấy những vấn đề cần khắc phục trong quá trình phát triển kinh tế thành phố Đà Nẵng đến năm 2030. Đà Nẵng là một trong số ít địa phƣơng cấp tỉnh có sự phát triển năng động 2 hàng đầu ở Việt Nam. Trong quá trình phát triển, Đà Nẵng đƣợc đánh giá là một nơi có tiềm năng, thế mạnh vƣợt trội so với nhiều địa phƣơng khác ở ven biển miền Trung.
Là thành phố cảng biển xuất hiện từ rất sớm, lại có sân bay quốc tế và có hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật vƣợt trội, nơi tập trung nhiều cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học, hội tụ nhiều nhân lực chất lƣợng cao, điều kiện sống mang lại nhiều điểm ƣu đến mức rất nhiều ngƣời mong muốn về Đà Nẵng sinh sống. Việc phát huy các thế mạnh, các lợi thế đó để phát triển kinh tế ra sao và đã đạt hiệu quả chƣa thì chƣa đƣợc nghiên cứu thỏa đáng. Trong thời gian tới phát huy các thế mạnh, lợi thế đó nhƣ thế nào để thúc đẩy kinh tế của thành phố phát triển là vấn đề cấp bách, là vấn đề rất cần đƣợc nghiên cứu làm rõ để thành phố này xứng đáng là “nơi đáng sống nhất Việt Nam” trong bối cảnh toàn cầu hóa và tác động lớn của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 cũng nhƣ trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu và rộng. Trƣớc bối cảnh nhƣ đã nói tới ở trên, nghiên cứu sinh chọn vấn đề Ph t hu i thế c nh tranh th c đẩ ph t triển inh tế th nh phố Đ N ng đến năm 2030” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế.
Thông qua đó góp phần làm rõ thêm những vấn đề lý luận, cung cấp căn cứ khoa học về mặt thực tiễn cho thành phố Đà Nẵng. Hoạch định chính sách phát huy lợi thế cạnh tranh để phát triển kinh tế có hiệu quả cao và bền vững hơn. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan Nghiên cứu về lợi thế cạnh tranh trƣớc đây hầu hết nghiên cứu dƣới dạng ngành, sản phẩm hay doanh nghiệp nhƣng không nhiều nghiên cứu về lợi thế cạnh tranh của một địa phƣơng, vùng hay quốc gia. Kể từ khi M.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Bách Giang (n.d.). Luận án tiến sĩ: Phát huy lợi thế cạnh tranh Đà Nẵng đến 2030 [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thương mại]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-tien-si-phat-huy-loi-the-canh-tranh-dan-nang-den-2030
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ: Phát huy lợi thế cạnh tranh Đà Nẵng đến 2030" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích lợi thế cạnh tranh thúc đẩy kinh tế Đà Nẵng đến 2030, đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Phát huy lợi thế cạnh tranh Đà Nẵng đến 2030" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thương mại.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Phát huy lợi thế cạnh tranh Đà Nẵng đến 2030" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Phát huy lợi thế cạnh tranh Đà Nẵng đến 2030" có 194 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Phát huy lợi thế cạnh tranh Đà Nẵng đến 2030" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.