Luận án TS Đinh Xuân Bách: Phát triển thị trường điện cạnh tranh tại Việt Nam
Luận án tiến sĩ kinh tế: Phát triển thị trường điện cạnh tranh tại Việt Nam. Phân tích yếu tố, thách thức, đề xuất giải pháp.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
222
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Cơ sở lý luận & kinh nghiệm quốc tế về thị trường điện cạnh tranh
- Số trang:
- 222 trang
- Trường:
- Trường Đại học Thương mại
- Chuyên ngành:
- Quản lý kinh tế
- Tác giả:
- Đinh Xuân Bách
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I.Cơ sở lý luận kinh nghiệm quốc tế về thị trường điện cạnh tranh
Luận án trình bày nền tảng lý luận về thị trường điện và thị trường điện cạnh tranh. Khái niệm, nội dung, tiêu chí đánh giá phát triển được phân tích sâu. Yếu tố quản lý nhà nước tác động đến phát triển thị trường điện cạnh tranh cũng được đề cập. Nghiên cứu kinh nghiệm từ các quốc gia tiên tiến. Singapore, Hàn Quốc, Trung Quốc là những ví dụ điển hình. Các bài học rút ra áp dụng cho Việt Nam. Mục tiêu là định hình một thị trường điện hiệu quả. Thị trường điện cạnh tranh thúc đẩy hiệu suất. Tự do hóa điện năng là xu hướng toàn cầu. Cải cách ngành điện mang lại nhiều lợi ích.
1.1. Khái niệm phát triển thị trường điện cạnh tranh
Phát triển thị trường điện cạnh tranh bao gồm nhiều khía cạnh. Đó là quá trình chuyển đổi từ độc quyền sang cấu trúc thị trường đa dạng. Các thành phần tham gia thị trường tăng lên. Khả năng lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ được mở rộng. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả hoạt động ngành điện. Giảm chi phí sản xuất và cung cấp điện. Tăng cường minh bạch trong giao dịch điện. Cơ chế điều tiết điện lực đóng vai trò quan trọng.
1.2. Kinh nghiệm tự do hóa điện năng quốc tế
Nhiều quốc gia đã thực hiện tự do hóa điện năng. Singapore thành công với thị trường bán lẻ điện cạnh tranh (VREM). Hàn Quốc tập trung vào tách bạch các khâu. Trung Quốc cải cách từ từ, theo từng bước. Các nước này cung cấp bài học giá trị. Việc tách bạch phát điện, truyền tải, phân phối là cần thiết. Khung pháp lý vững chắc hỗ trợ quá trình này. Quy trình chuyển đổi cần lộ trình rõ ràng. Thị trường điện cạnh tranh yêu cầu cơ sở hạ tầng mạnh.
II.Thực trạng thị trường điện cạnh tranh Việt Nam Đánh giá chi tiết
Luận án phân tích chi tiết thực trạng thị trường điện Việt Nam. Quá trình hình thành và phát triển thị trường điện được khái quát. Nhu cầu phụ tải điện tăng trưởng mạnh mẽ. Nguồn cung điện năng đa dạng hóa. Mức giá điện cũng được khảo sát. Thị trường điện bán buôn cạnh tranh đã vận hành. Tuy nhiên, thị trường bán lẻ còn trong giai đoạn thí điểm. Nhiều yếu tố quản lý nhà nước tác động đến sự phát triển. Chính sách phát triển thị trường điện được đánh giá. Tổ chức bộ máy quản lý và điều tiết thị trường còn tồn tại hạn chế. Hệ thống truyền tải điện đóng vai trò huyết mạch. Hoạt động của Đơn vị vận hành Hệ thống điện và Thị trường điện Quốc gia cần cải thiện. EVN Electricity of Vietnam vẫn giữ vai trò chủ đạo.
2.1. Quá trình hình thành và cải cách ngành điện Việt Nam
Việt Nam bắt đầu cải cách ngành điện từ sớm. Quá trình này chuyển dần từ độc quyền sang cạnh tranh. Thị trường phát điện cạnh tranh (VCGM) là bước đầu. Sau đó là thị trường bán buôn điện cạnh tranh (VWEM). Các giai đoạn phát triển được mô tả cụ thể. Mục tiêu là tạo ra môi trường kinh doanh công bằng. Nâng cao hiệu quả đầu tư và vận hành. Cải cách ngành điện đối mặt nhiều thách thức.
2.2. Hạn chế và thách thức trong phát triển thị trường
Thị trường điện Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế. Mức độ cạnh tranh chưa thực sự cao. Giá điện thị trường chưa hoàn toàn phản ánh đúng chi phí. Cơ chế điều tiết điện lực cần được hoàn thiện. Hạ tầng lưới điện truyền tải quốc gia cần đầu tư lớn. Các quy định pháp lý chưa đồng bộ. Khả năng tham gia của các thành phần tư nhân còn hạn chế. Đây là những vấn đề cần giải quyết.
III.Phát triển thị trường bán buôn điện cạnh tranh VWEM EVN
Luận án tập trung vào thị trường bán buôn điện cạnh tranh (VWEM). Giai đoạn này đã triển khai tại Việt Nam. VWEM tạo ra môi trường cạnh tranh cho các đơn vị phát điện. Các giao dịch điện năng được thực hiện trên cơ sở cạnh tranh. Mục tiêu là tối ưu hóa chi phí sản xuất điện. Nâng cao hiệu suất vận hành hệ thống. Thị trường phát điện cạnh tranh (VCGM) là nền tảng cho VWEM. EVN Electricity of Vietnam đóng vai trò quan trọng. Đơn vị này là người mua buôn duy nhất. EVN đảm bảo an ninh cung cấp điện. Cải cách ngành điện hướng tới giảm vai trò độc quyền.
3.1. Hoạt động thị trường phát điện cạnh tranh VCGM
Thị trường phát điện cạnh tranh (VCGM) vận hành hiệu quả. Các nhà máy điện chào giá bán điện. Trung tâm Điều độ HTĐ Quốc gia tối ưu hóa lịch huy động. Điều này giúp giảm chi phí sản xuất điện toàn hệ thống. VCGM tạo tiền đề cho các cấp độ thị trường cao hơn. Tuy nhiên, sự tham gia của các đơn vị còn hạn chế. Cần tăng cường minh bạch thông tin. Cơ chế điều tiết điện lực cần giám sát chặt chẽ.
3.2. Vai trò của EVN Electricity of Vietnam
EVN Electricity of Vietnam hiện là người mua buôn duy nhất. EVN thực hiện chức năng mua bán điện. EVN quản lý lưới điện truyền tải quốc gia. Vai trò này cần được điều chỉnh theo lộ trình. Mục tiêu là phân tách rõ ràng các hoạt động. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khác tham gia. Cải cách ngành điện đặt ra yêu cầu tái cấu trúc EVN.
IV.Định hướng thị trường bán lẻ điện cạnh tranh VREM giá điện
Luận án đề xuất định hướng phát triển thị trường điện cạnh tranh. Thị trường bán lẻ điện cạnh tranh (VREM) là mục tiêu cuối cùng. Mô hình tổ chức thị trường cần được hoàn thiện. VREM sẽ cho phép người tiêu dùng lựa chọn nhà cung cấp điện. Điều này thúc đẩy cạnh tranh và chất lượng dịch vụ. Giá điện thị trường sẽ phản ánh đúng cung cầu. Lộ trình phát triển VREM cần được xây dựng cụ thể. Thí điểm VREM cần đánh giá kỹ lưỡng. Cơ chế điều tiết điện lực cần linh hoạt.
4.1. Mục tiêu thị trường bán lẻ điện cạnh tranh VREM
VREM hướng tới tăng cường quyền lựa chọn cho khách hàng. Các doanh nghiệp bán lẻ sẽ cạnh tranh để thu hút khách hàng. Điều này khuyến khích đổi mới, nâng cao chất lượng dịch vụ. VREM thúc đẩy hiệu quả kinh doanh của các nhà bán lẻ. Giảm thiểu độc quyền trong khâu bán lẻ điện. Tự do hóa điện năng sẽ hoàn thiện hơn. Cải cách ngành điện đạt được mục tiêu cuối cùng.
4.2. Cơ chế giá điện thị trường và điều tiết
Giá điện thị trường cần được hình thành minh bạch. Giá phản ánh đúng chi phí sản xuất, truyền tải, phân phối. Cơ chế điều tiết điện lực đóng vai trò kiểm soát. Tránh các hành vi độc quyền hoặc thao túng thị trường. Mục tiêu là đảm bảo giá điện hợp lý cho người dân. Đồng thời, thu hút đầu tư vào ngành điện. Điều tiết cần linh hoạt, phù hợp từng giai đoạn phát triển.
V.Giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách ngành điện và điều tiết
Luận án đưa ra các giải pháp quản lý nhà nước. Mục tiêu là phát triển thị trường điện cạnh tranh. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển thị trường điện. Cần xây dựng khung pháp lý đồng bộ, rõ ràng. Hoàn thiện mô hình tổ chức thị trường điện cạnh tranh. Tăng cường quản lý, giám sát thị trường điện cạnh tranh. Đầu tư, nâng cấp phát triển cơ sở hạ tầng. Điều này bao gồm lưới điện truyền tải quốc gia. Các giải pháp hỗ trợ phát triển thị trường cũng được đề xuất. Đây là những bước đi thiết yếu.
5.1. Hoàn thiện chính sách và cơ chế điều tiết điện lực
Chính sách cần tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh. Cơ chế điều tiết điện lực phải độc lập, hiệu quả. Giám sát các hoạt động trên thị trường chặt chẽ. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định. Đảm bảo quyền lợi của các bên tham gia. Hướng tới một thị trường minh bạch. Tự do hóa điện năng cần sự hỗ trợ pháp lý vững chắc. Cải cách ngành điện cần được ưu tiên.
5.2. Phát triển lưới điện truyền tải quốc gia
Lưới điện truyền tải quốc gia là xương sống của hệ thống. Đầu tư nâng cấp công nghệ truyền tải cần thiết. Đảm bảo độ tin cậy và ổn định cung cấp điện. Phát triển lưới điện thông minh (smart grid). Điều này hỗ trợ tích hợp năng lượng tái tạo. Giảm thiểu tổn thất điện năng. Lưới điện mạnh mẽ là yếu tố then chốt. Hỗ trợ sự phát triển thị trường điện cạnh tranh.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (222 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Nghiên cứu của nghiên cứu sinh Đinh Xuân Bách (2023) tại Trường Đại học Thương mại với đề tài "Phát triển thị trường điện cạnh tranh tại Việt Nam" (Chuyên ngành Quản lý kinh tế, Mã số: 9.10; Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Bích Loan và PGS.TS Đinh Văn Thành) được thực hiện trong bối cảnh quá trình chuyển dịch năng lượng và tái cơ cấu ngành điện Việt Nam bước vào giai đoạn then chốt. Căn cứ theo Quyết định số 63/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định Lộ trình phát triển thị trường điện (TTĐ) qua ba cấp độ: Thị trường phát điện cạnh tranh (VCGM), Thị trường bán buôn điện cạnh tranh (VWEM) và Thị trường bán lẻ điện cạnh tranh (VREM), ngành điện đã vận hành chính thức VCGM từ ngày 01/7/2012 và chuyển tiếp sang VWEM từ năm 2019. Luận án xác định bối cảnh chuyển dịch từ cấu trúc độc quyền liên kết dọc (Vertically Integrated Monopoly) sang thị trường cạnh tranh là xu thế tất yếu nhằm tối ưu hóa chi phí biên, nâng cao tính minh bạch và thu hút nguồn lực xã hội hóa cho hệ thống điện quốc gia.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng tâm được xác lập: Phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận thị trường điện dưới góc độ kỹ thuật hệ thống điện hoặc kinh tế phát triển đơn thuần (như Nguyễn Hoài Nam, 2018), hoặc kiểm định tính hiệu quả vận hành giao ngay ngắn hạn (Trần Đăng Khoa, 2018), nhưng chưa luận giải toàn diện dưới góc độ khoa học Quản lý kinh tế về cơ chế điều tiết vĩ mô, cấu trúc thể chế phân cấp, khung tiêu chí đánh giá đa chiều và lộ trình chuyển tiếp đồng bộ giữa thị trường bán buôn và bán lẻ điện. Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và kiểm chứng các giả thuyết vận hành tương ứng:
- RQ1: Bản chất lý luận, các bộ phận cấu thành, cơ chế định giá và tiêu chí đánh giá sự phát triển của TTĐ cạnh tranh là gì?
- RQ2: Thực trạng vận hành VCGM và VWEM tại Việt Nam giai đoạn 2012–2023 bộc lộ những điểm nghẽn thể chế, hạ tầng và quản trị nào?
- RQ3: Các yếu tố quản lý nhà nước (QLNN) tác động như thế nào đến sự phát triển của thị trường phát điện, bán buôn và chuẩn bị cho bán lẻ điện?
- RQ4: Định hướng, mô hình tổ chức và hệ thống giải pháp QLNN nào mang tính khả thi để phát triển TTĐ giai đoạn 2024–2030?
Khung lý thuyết của nghiên cứu tích hợp Lý thuyết Độc quyền tự nhiên (Natural Monopoly Theory), Lý thuyết Lựa chọn công cộng (Public Choice Theory), Lý thuyết Điều tiết kinh tế (Economic Regulation Theory) và Lý thuyết Thị trường hiệu quả (Efficient Market Hypothesis - EMH). Phạm vi dữ liệu khảo sát trải dài 11 năm vận hành thực tế (2012–2023) với quy mô công suất đặt tham gia thị trường tăng từ 9.000 MW (31 nhà máy) lên 30.940 MW (108 nhà máy), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 13,12%/năm, kết hợp mẫu khảo sát thực chứng $N = 1.000$ (thu về $n = 772$ phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ 77,2%).
Khung phân tích chuyển dịch cấu trúc thị trường điện:
[Mô hình Độc quyền tích hợp dọc]
└──> [VCGM: Chào giá CBP / Người mua duy nhất EPTC]
└──> [VWEM: Chào giá PBP / 5 Tổng công ty Điện lực mua buôn]
└──> [VREM: Đa người bán (SC/DSC) / Khách hàng tự do chọn nhà cung cấp]
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu học thuật quốc tế và trong nước được tác giả tổng hợp theo 3 dòng nghiên cứu chính (research streams):
- Dòng nghiên cứu về thiết kế thị trường, tích hợp năng lượng tái tạo và quản trị rủi ro: Yago Saez và cộng sự (2015, 2018) chỉ ra rằng cơ chế Khớp nối thị trường dựa trên dòng chảy (Flow-Based Market Coupling - FBMC) tại khu vực Trung Tây Âu là nền tảng quản trị tắc nghẽn lưới xuyên biên giới, đồng thời cảnh báo sự bùng nổ của năng lượng tái tạo (NLTT) không có chi phí cận biên sẽ gây xung đột với thị trường tập trung nếu lưới truyền tải không thích ứng kịp. Corinna Klessmann, Christian Nabe và Karsten Burges (2008) khi so sánh mô hình Đức, Tây Ban Nha và Anh đã chứng minh việc đẩy rủi ro thị trường sang các nguồn NLTT đòi hỏi các cơ chế hỗ trợ tài chính phái sinh phức tạp. JM Uribe, S. Mosquera-López và M. Guillen (2020) nghiên cứu sàn Nord Pool chỉ ra rủi ro bất cân xứng đuôi giá (fat-tail price risk) giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng. Shahab Bahrami và M. Hadi Amini (2018) đề xuất thuật toán giao dịch phi tập trung để giảm thiểu tính bất định của các nguồn phát phân tán (DER).
- Dòng nghiên cứu về hiệu quả kỹ thuật và kiểm định cấu trúc thị trường: Mohammad Ali Motafakker Azad và cộng sự (2015) chứng minh việc thiết lập thị trường điện tại Iran cải thiện hiệu quả kỹ thuật của các nhà máy nhiệt điện. Tại Việt Nam, Trần Đăng Khoa (2018) sử dụng dữ liệu chuỗi 35.000 giờ vận hành để kiểm định mô hình định giá tại VCGM và chứng minh thị trường này chưa đạt hiệu quả theo lý thuyết Fama do sự tồn tại của cơ chế giá trần và bất cân xứng thông tin trong cụm nhà máy Phú Mỹ. Nguyễn Hoài Nam (2018) phân tích mô hình chào giá theo chi phí biến đổi (Cost-Based Pool - CBP) và nhận diện áp lực độc quyền tích hợp dọc của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN).
- Dòng nghiên cứu về điều tiết quản lý nhà nước và tự do hóa bán lẻ: Marcin Pinczynski và Rafał Kasperowicz (2016) khẳng định giám sát thị trường (Market Monitoring) là trụ cột kiểm soát sức mạnh thị trường (Market Power). Carlo và cộng sự (2020) phân tích thị trường bán lẻ Ý thông qua chỉ số tập trung ACER/ARCI, nhấn mạnh việc loại bỏ giá quy định cần đi kèm nguyên tắc điều tiết bất cân xứng để bảo vệ người tiêu dùng. Mohammad Ali và cộng sự (2020) chỉ ra tại Bồ Đào Nha, dù tỷ lệ chuyển đổi nhà cung cấp cao giai đoạn 2013–2015, thị trường bán lẻ vẫn có mức độ tập trung cao do thiếu liên thông với giá bán buôn. Tại Việt Nam, Nguyễn Thành Sơn (2014, 2018) và Nguyễn Anh Tuấn (2019) phản biện các bất cập trong Thông tư 56/2014/TT-BCT và Thông tư 30/2014/TT-BCT về phương pháp xác định giá phát điện và cơ chế bù chéo.
| Luồng nghiên cứu | Tác giả tiêu biểu | Trọng tâm học thuật | Khoảng trống được luận án bù đắp |
|---|---|---|---|
| Thiết kế & Tích hợp | Yago Saez et al. (2018), Klessmann et al. (2008) | FBMC, rủi ro tích hợp NLTT, thuật toán phi tập trung | Định hình cơ chế tích hợp NLTT vào VWEM trong bối cảnh lưới điện Việt Nam |
| Hiệu quả thị trường | Azad et al. (2015), Trần Đăng Khoa (2018) | Kiểm định Fama EMH, hiệu quả kỹ thuật nhiệt điện | Mở rộng đánh giá từ VCGM sang VWEM và thiết kế chuyển tiếp lên VREM |
| Thể chế & Quản lý | Carlo et al. (2020), Pinczynski (2016), Nguyễn Thành Sơn (2018) | Giám sát sức mạnh thị trường, tự do hóa bán lẻ, điều tiết bất cân xứng | Xây dựng khung QLNN đồng bộ, tách bạch pháp lý và tái cơ cấu Đơn vị vận hành (A0) |
Về định vị học thuật, luận án đã so sánh với hai mô hình quốc tế điển hình: Sàn NEMS của Singapore (thực hiện định giá năng lượng thống nhất USEP, vận hành hệ thống mở OEM và phân tách hoàn toàn khâu dịch vụ hỗ trợ MSSL) và KEPCO của Hàn Quốc (vận hành sàn KPX nhưng chậm trễ ở khâu bán lẻ do kiểm soát giá chính trị). Từ đó, nghiên cứu định vị sự phát triển TTĐ Việt Nam đang ở trạng thái chuyển tiếp phức tạp từ mô hình Chào giá theo chi phí (CBP) sang Chào giá dựa trên giá thị trường (Price-Based Pool - PBP), đòi hỏi giải quyết dứt điểm mâu thuẫn giữa độc quyền tự nhiên ở khâu truyền tải và yêu cầu cạnh tranh hoàn hảo ở khâu bán lẻ.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đóng góp vào việc mở rộng và tái diễn giải các học thuyết kinh tế trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi định hướng xã hội chủ nghĩa:
- Mở rộng Lý thuyết Độc quyền Tự nhiên: Tác giả cụ thể hóa ranh giới phân tách giữa các khâu có tính chất độc quyền tự nhiên bất biến (Lưới truyền tải cao áp của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia - EVNNPT và Lưới phân phối của các Tổng công ty Điện lực - EVNPCs) với các khâu có khả năng cạnh tranh hoàn toàn (Phát điện và Bán lẻ điện - Retail Supply Companies - SC).
- Bổ sung Lý thuyết Điều tiết Kinh tế trong thị trường năng lượng: Luận giải cơ chế định giá biên hệ thống (System Marginal Price - SMP) kết hợp giá công suất thị trường (Capacity Addition Number/CAN) nhằm bảo đảm hoàn vốn đầu tư cố định cho các nhà máy điện trong điều kiện phụ tải đỉnh tăng vọt.
- Phát triển khung khái niệm về Phát triển Thị trường điện cạnh tranh: Luận án định nghĩa:
"Phát triển thị trường điện cạnh tranh là tổng hợp các cách thức, biện pháp để tổ chức phát triển về lượng các yếu tố/bộ phận cấu thành thị trường (thị trường bán buôn, thị trường bán lẻ) nhằm thúc đẩy sự phù hợp giữa cung - cầu điện năng và nâng cao chất lượng hoạt động của thị trường."
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC (Bộ Công Thương, ERAV) │
└──────────────────────────┬─────────────────────────────┘
│ Giám sát, cấp phép, điều tiết
▼
┌───────────────────────┐ ┌───────────────────────┐ ┌───────────────────────┐
│ BÊN CUNG ỨNG │ │ ĐƠN VỊ VẬN HÀNH │ │ BÊN NHU CẦU │
│ - GENCOs 1, 2, 3 │ Chào │ (NSMO / A0) │ Khớp │ - 5 EVNPCs (Bán buôn) │
│ - IPP / BOT / NLTT ├───────>│ - Vận hành HTĐ (EMS) │<───────┤ - Khách hàng lớn (MPR)│
│ - Hợp đồng song phương│ giá │ - Giao dịch TTĐ (MMS) │ lệnh │ - Đơn vị bán lẻ (SC) │
└───────────────────────┘ └───────────────────────┘ └───────────────────────┘
│ ▲
└─────────────── [LƯỚI TRUYỀN TẢI / PHÂN PHỐI] ──────────────────┘
(Độc quyền tự nhiên - Truy cập mở phi phân biệt)
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp 3 chiều tiếp cận: Cấu trúc - Hành vi - Hiệu quả (Structure - Conduct - Performance - SCP), Thể chế kinh tế học mới (New Institutional Economics) và Kinh tế lượng vi mô. Hệ thống tiêu chí đánh giá sự phát triển của TTĐ cạnh tranh được cấu trúc thành 4 nhóm chỉ tiêu đồng bộ:
- Nhóm chỉ tiêu quy mô và năng lực cung ứng: Số lượng nhà máy điện tham gia trực tiếp/gián tiếp; Tổng công suất đặt khả dụng ($MW$); Tốc độ tăng trưởng công suất đỉnh ($P_{max}$); Sản lượng điện thương phẩm qua thị trường giao ngay ($Rsmp$).
- Nhóm chỉ tiêu cấu trúc và tính cạnh tranh: Hệ số tập trung thị trường ($HHI$ hoặc $CR_k$); Tỷ trọng công suất phát điện của doanh nghiệp độc quyền nhà nước (EVN GENCOs) so với IPP/BOT; Tỷ lệ hợp đồng mua bán điện song phương ($Q_c$) so với sản lượng giao ngay ($Q_{smp}$).
- Nhóm chỉ tiêu cơ chế giá và tính minh bạch: Biên độ dao động giá biên hệ thống ($SMP$); Tính công khai của hệ thống thông tin quản lý thị trường điện ($MMS$); Tỷ lệ bù chéo giữa giá điện công nghiệp và giá điện sinh hoạt.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả điều tiết QLNN: Khung pháp lý về Hợp đồng sai biệt tài chính (Contract for Difference - CfD), Hợp đồng mua bán điện trực tiếp (DPPA) và mức độ độc lập pháp lý của Đơn vị điều độ hệ thống điện và vận hành thị trường điện (NLDC/A0).
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án tuân thủ thế giới quan thực chứng kết hợp chủ nghĩa duy vật biện chứng (Dialectical Materialism & Positivism). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp tuần tự (Explanatory Sequential Mixed-Methods Design) được triển khai qua hai giai đoạn:
[Thiết kế Nghiên cứu Hỗn hợp Tuần tự]
├── Giai đoạn 1: Định lượng (Quantitative)
│ ├── Khảo sát diện rộng: N = 1.000 (n = 772 phiếu hợp lệ)
│ └── Phân tích thống kê mô tả, kiểm định trung bình bằng SPSS 26.0
└── Giai đoạn 2: Định tính (Qualitative)
├── Phỏng vấn chuyên sâu 8 chuyên gia cấp cao (Nhà quản trị, Viện Năng lượng, Giảng viên)
└── Đối chiếu thực chứng chuỗi dữ liệu thứ cấp 11 năm (2012–2023) từ NLDC, ERAV, EVN
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp được thiết kế theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện. Tổng số phiếu khảo sát phát hành là $1.000$ phiếu, thu về $772$ phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi $77,2%$), phân bổ cụ thể:
- Khối phát điện (Bên cung): Phát $500$ phiếu, thu $333$ phiếu hợp lệ (tỷ lệ $66,6%$) từ các cán bộ quản lý, kỹ sư trưởng ca, quản đốc tại các nhà máy nhiệt điện, thủy điện, điện mặt trời và điện gió.
- Khối truyền tải, phân phối và bán buôn (Bên trung gian & cầu): Phát $100$ phiếu, thu $92$ phiếu hợp lệ (tỷ lệ $92,0%$) từ giám đốc, trưởng phòng kế hoạch/thị trường điện tại 10 công ty điện lực trực thuộc 5 Tổng công ty Điện lực (EVNNPC, EVNCPC, EVNSPC, EVNHN, EVNHCMC).
- Khối khách hàng sử dụng điện (Người tiêu dùng cuối cùng): Phát $400$ phiếu, thu $347$ phiếu hợp lệ (tỷ lệ $86,75%$) đại diện cho khách hàng công nghiệp, thương mại và sinh hoạt.
Phiếu khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đo lường 3 khía cạnh: Mức độ quan trọng, Mức độ thực hiện và Mức độ hài lòng đối với các chỉ số vận hành TTĐ.
| Đối tượng khảo sát | Số phiếu phát đi | Số phiếu thu về | Tỷ lệ phản hồi | Đối tượng lấy mẫu cụ thể |
|---|---|---|---|---|
| Nhà máy điện (Bên cung) | 500 | 333 | 66,6% | Lãnh đạo, quản đốc, trưởng ca nhà máy điện trực tiếp/gián tiếp |
| Tổng công ty Điện lực (Bên cầu buôn) | 100 | 92 | 92,0% | Giám đốc, trưởng phòng, chuyên viên thị trường điện tại 10 đơn vị |
| Khách hàng sử dụng điện (Bên tiêu thụ) | 400 | 347 | 86,75% | Khách hàng hộ gia đình, doanh nghiệp thương mại, sản xuất |
| Tổng cộng | 1.000 | 772 | 77,2% | Khảo sát đa tầng qua Google Forms & trực tiếp |
Data và phân tích
Dữ liệu thứ cấp được khai thác từ cơ sở dữ liệu vận hành thực tế của Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia (EVNNLDC), Cục Điều tiết Điện lực (ERAV) và Bộ Công Thương giai đoạn 2012–2023. Xử lý dữ liệu định lượng được thực hiện trên phần mềm SPSS để tính toán điểm số trung bình ($Mean$), độ lệch chuẩn ($Std. Deviation$) và ma trận phân tích mức độ quan trọng - thực hiện (Importance-Performance Analysis - IPA).
Độ tin cậy của dữ liệu được đối chiếu tam giác hóa (Data Triangulation) với kết quả phỏng vấn sâu 8 chuyên gia đầu ngành thuộc Viện Khoa học Năng lượng, các trường đại học khối kinh tế - kỹ thuật và nhà quản trị doanh nghiệp năng lượng.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Sự bùng nổ về quy mô công suất nhưng mất cân đối nghiêm trọng về cơ cấu huy động trực tiếp: Sau 11 năm vận hành VCGM và VWEM, số lượng nhà máy trực tiếp chào giá tăng từ 31 lên 108 nhà máy ($+248,4%$), tổng công suất đặt tham gia thị trường tăng từ 9.000 MW lên 30.940 MW. Tuy nhiên, tỷ trọng công suất phát điện tham gia thị trường cạnh tranh thực tế chỉ chiếm khoảng $38-40%$ tổng công suất đặt toàn hệ thống; phần còn lại thuộc về các nhà máy Thủy điện chiến lược đa mục tiêu (SMHP), các dự án BOT nhiệt điện có cam kết bao tiêu sản lượng cố định trong hợp đồng PPA, và các dự án năng lượng tái tạo (điện gió, mặt trời) vận hành theo cơ chế giá FIT ưu đãi cố định không tham gia chào giá trên thị trường giao ngay.
- Hiện tượng "Người mua duy nhất" bị biến tướng và rào cản tài chính của 5 Tổng công ty Điện lực: Mặc dù VWEM cho phép 5 Tổng công ty Điện lực (EVNNPC, EVNCPC, EVNSPC, EVNHN, EVNHCMC) trực tiếp mua điện từ thị trường, nhưng trên thực tế Công ty Mua bán điện (EPTC) thuộc EVN vẫn giữ vai trò đại diện mua buôn duy nhất cho phần lớn các hợp đồng dài hạn, dẫn đến việc phân bổ chi phí chênh lệch giá ($Rsmp$) và rủi ro thị trường về các Tổng công ty Điện lực chưa dựa trên quy luật cung cầu thực sự mà mang tính hành chính phân bổ nội bộ.
- Cơ chế xác định giá điện bán lẻ bị kìm hãm, duy trì bù chéo kéo dài: Giá bán buôn điện trên thị trường giao ngay ($SMP + CAN$) biến động mạnh theo giá nhiên liệu thế giới (than, khí tự nhiên LNG), nhưng giá bán lẻ điện lại bị kiểm soát chặt chẽ bởi khung giá nhà nước, chu kỳ điều chỉnh chậm. Tồn tại tình trạng bù chéo giá điện giữa các nhóm khách hàng (giá điện sinh hoạt bậc cao và giá điện thương mại bù cho giá điện công nghiệp sản xuất; vùng đô thị bù vùng nông thôn, hải đảo), làm triệt tiêu tín hiệu giá thị trường và làm méo mó quyết định đầu tư công nghệ tiết kiệm năng lượng của người tiêu dùng.
- Bất cập trong mô hình tổ chức và tính độc lập của Đơn vị vận hành hệ thống: Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia (A0/EVNNLDC) trong suốt giai đoạn nghiên cứu vẫn là đơn vị hạch toán phụ thuộc thuộc EVN, dẫn đến sự nghi ngại về tính minh bạch, công bằng giữa các nhà máy điện thuộc khối EVN GENCOs và các nhà máy điện độc lập (IPP) ngoài EVN trong quá trình huy động tổ máy, giải tỏa công suất và tính toán thanh toán thị trường.
- Độ lệch lớn giữa mức độ quan trọng và mức độ thực hiện theo khảo sát thực chứng: Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát ($n = 772$) cho thấy điểm đánh giá về "Mức độ quan trọng" của các tiêu chí như Tính minh bạch của thị trường, Quyền lựa chọn nhà cung cấp điện và Xóa bỏ bù chéo đạt mức rất cao ($4,45 - 4,78/5,00$), nhưng điểm "Mức độ thực hiện" chỉ đạt ở mức trung bình thấp ($2,65 - 3,12/5,00$), phản ánh sự không hài lòng đáng kể của cả bên cung và bên cầu đối với tiến độ chuyển đổi thực tế.
Kết quả phân tích khoảng cách Kỳ vọng - Thực thi (Thang đo Likert 1-5):
Tiêu chí Điểm Kỳ vọng (Tầm quan trọng) Điểm Thực thi (Thực tế đạt được)
Tính minh bạch TTĐ [████████████████████] 4.78 [███████████░░░░░░░░░] 2.85 (Gap: -1.93)
Quyền chọn nhà bán lẻ [███████████████████░] 4.62 [██████████░░░░░░░░░░] 2.65 (Gap: -1.97)
Xóa bỏ bù chéo giá điện [██████████████████░░] 4.45 [████████████░░░░░░░░] 3.12 (Gap: -1.33)
Implications đa chiều
- Hàm ý lý thuyết: Khẳng định trong nền kinh tế đang phát triển, mô hình thị trường điện không thể áp dụng nguyên bản lý thuyết thị trường cạnh tranh hoàn hảo mà phải trải qua mô hình điều tiết lai (Hybrid Regulatory Model), trong đó cơ quan quản lý nhà nước đóng vai trò kiến tạo thị trường và kiểm soát độc quyền nhóm.
- Hàm ý phương pháp luận: Cung cấp bộ công cụ khảo sát và khung tiêu chí định lượng hóa mức độ phát triển thị trường điện, có thể nhân rộng để đánh giá các thị trường hạ tầng mạng lưới khác (như khí đốt, cấp thoát nước, viễn thông).
- Hàm ý thực tiễn và chính sách:
- Về thể chế: Khẩn trương hoàn tất việc tách A0 ra khỏi EVN để thành lập Công ty TNHH MTV Vận hành hệ thống điện và thị trường điện Quốc gia (NSMO) trực thuộc Bộ Công Thương nhằm bảo đảm tính trung lập tuyệt đối theo đúng chuẩn mực ISO/SMO quốc tế.
- Về cơ chế thị trường: Triển khai triệt để Cơ chế Hợp đồng mua bán điện trực tiếp (DPPA) giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và khách hàng sử dụng điện lớn, chuẩn bị tiền đề cho thị trường bán lẻ điện (VREM).
- Về chính sách giá: Xóa bỏ hoàn toàn bù chéo trong biểu giá bán lẻ điện; chuyển cơ chế hỗ trợ hộ nghèo, vùng sâu vùng xa sang hình thức an sinh xã hội cấp phát trực tiếp từ ngân sách nhà nước, tách rời khỏi hóa đơn tiền điện thương mại.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn chỉ ra các giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn thời gian và bối cảnh dữ liệu: Dữ liệu thực chứng dừng lại ở mốc tháng 10/2023, chưa kịp bao quát toàn diện các tác động chính sách mới sau khi Quy hoạch Điện VIII (Quyết định số 500/QĐ-TTg) ban hành và tiến trình tái cơ cấu chuyển đổi pháp lý của A0 sang NSMO vào năm 2024.
- Giới hạn phương pháp định lượng: Chưa xây dựng mô hình kinh tế lượng không gian (Spatial Econometrics) hoặc mô hình tối ưu hóa ngẫu nhiên (Stochastic Optimization) để mô phỏng mức giá biên theo nút (Locational Marginal Pricing - LMP) tại từng trạm biến áp $500kV/220kV$ khi có sự thâm nhập quy mô lớn của các nguồn điện gió ngoài khơi.
- Giới hạn mẫu khảo sát phía bán lẻ: Mẫu khách hàng sử dụng điện ($n = 347$) chủ yếu tập trung tại các vùng kinh tế trọng điểm (Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng, Bình Dương), chưa phản ánh toàn diện hành vi tiêu dùng điện tại khu vực nông thôn, miền núi.
Hệ thống định hướng nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Nghiên cứu thuật toán khớp lệnh định giá biên theo nút (LMP) và cơ chế phân bổ tổn thất truyền tải trong thị trường bán lẻ điện cạnh tranh Việt Nam.
- Xây dựng mô hình định giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện (Ancillary Services Market: khởi động đen, dự phòng quay, điều tần tự động AGC) khi tỷ trọng điện mặt trời và điện gió vượt $30%$ cơ cấu nguồn.
- Đánh giá tác động kinh tế vĩ mô và phân phối thu nhập xã hội khi xóa bỏ hoàn toàn bù chéo giá điện tại Việt Nam bằng mô hình CGE (Computable General Equilibrium).
- Nghiên cứu cơ chế tích hợp hệ thống pin lưu trữ năng lượng (BESS) và nguồn điện phân tán (DER) vào thị trường bán buôn và bán lẻ điện.
- Nghiên cứu giải pháp liên kết thị trường điện khu vực ASEAN (ASEAN Power Grid) theo cơ chế giao dịch đa phương.
Tác động và ảnh hưởng
Nghiên cứu mang lại những giá trị tác động sâu rộng trên nhiều bình diện:
- Ảnh hưởng học thuật (Academic Impact): Đóng góp một công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện đầu tiên ở cấp độ Luận án Tiến sĩ Quản lý kinh tế về phát triển thị trường điện cạnh tranh tại Việt Nam; cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các chương trình đào tạo sau đại học và các nghiên cứu chuyên sâu về kinh tế năng lượng.
- Tác động chính sách vĩ mô (Policy Influence): Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Ban Chỉ đạo đổi mới thị trường điện, Bộ Công Thương, Cục Điều tiết Điện lực (ERAV) trong việc sửa đổi Luật Điện lực, hoàn thiện khung pháp lý cho cơ chế DPPA, cơ chế định giá truyền tải - phân phối tách bạch và lộ trình tái cấu trúc ngành điện Việt Nam giai đoạn 2024–2030, tầm nhìn 2050.
- Thúc đẩy đổi mới ngành điện (Industry Transformation): Tạo cơ sở để các Tổng công ty Phát điện (GENCOs 1, 2, 3), các nhà đầu tư IPP, nhà phát triển năng lượng tái tạo và các Tổng công ty Điện lực nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, quản trị rủi ro giá điện qua hợp đồng CfD và chuẩn bị năng lực cạnh tranh trong thị trường bán lẻ.
- Lợi ích kinh tế - xã hội: Góp phần hình thành biểu giá điện minh bạch, phản ánh đúng chi phí thị trường, khuyến khích các doanh nghiệp tiêu thụ điện chuyển đổi sang mô hình sản xuất xanh, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và bảo vệ môi trường bền vững.
Đối tượng hưởng lợi
ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
┌───────────────────────┬───────────────────────┬───────────────────────┐
│ CƠ QUAN QUẢN LÝ │ DOANH NGHIỆP NGÀNH │ NGHIÊN CỨU & XÃ HỘI │
│ (Chính phủ, BCT, ERAV)│ (GENCO, IPP, EVNPCs) │ (Viện, Trường, Khách) │
├───────────────────────┼───────────────────────┼───────────────────────┤
│ - Khung chính sách │ - Chiến lược chào giá │ - Khung lý thuyết mới │
│ - Lộ trình VREM │ - Công cụ phòng rủi ro│ - Tín hiệu giá chuẩn │
│ - Xóa bỏ bù chéo │ - Minh bạch đấu nối │ - Quyền chọn nhà bán │
└───────────────────────┴───────────────────────┴───────────────────────┘
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận cơ sở dữ liệu thực chứng 11 năm vận hành thị trường điện Việt Nam; kế thừa khung phân tích đa chiều về quản lý nhà nước đối với thị trường hạ tầng kỹ thuật đặc thù.
- Cơ quan Hoạch định Chính sách (Bộ Công Thương, ERAV, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước): Sử dụng các đề xuất về tách bạch pháp lý khâu điều độ, xóa bỏ trợ cấp chéo và xây dựng thị trường dịch vụ phụ trợ để thiết kế chính sách điều hành giá điện.
- Các Doanh nghiệp Phát điện và Bán lẻ điện: Tham khảo các phân tích về cơ chế chào giá CBP/PBP, hợp đồng sai biệt CfD và các tiêu chuẩn tham gia thị trường để tối ưu hóa chiến lược kinh doanh và đầu tư công nghệ.
- Cộng đồng Doanh nghiệp và Người tiêu dùng: Hiểu rõ quyền lợi và lộ trình tự do lựa chọn nhà cung cấp điện khi thị trường bán lẻ (VREM) chính thức vận hành, từ đó chủ động xây dựng phương án tiết kiệm năng lượng và tham gia các chương trình điều chỉnh phụ tải (Demand Response - DR).
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Đóng góp độc đáo nhất là việc xây dựng Khung lý thuyết quản lý nhà nước đối với thị trường điện cạnh tranh trong nền kinh tế chuyển đổi. Luận án đã mở rộng Lý thuyết Điều tiết Kinh tế (Economic Regulation Theory) của Stiglitz và Joskow bằng cách chỉ ra rằng quá trình bãi bỏ điều tiết (deregulation) không đồng nghĩa với việc rút lui hoàn toàn của Nhà nước, mà là sự chuyển đổi chức năng từ "sở hữu và vận hành độc quyền" sang "kiến tạo thể chế, kiểm soát hành vi lũng đoạn và bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia thông qua công cụ điều tiết độc lập".
2. Điểm mới về phương pháp nghiên cứu so với các công trình trước đây?
So với nghiên cứu của Nguyễn Hoài Nam (2018) chỉ dừng lại ở phân tích định tính mô tả, hay nghiên cứu của Trần Đăng Khoa (2018) chỉ tập trung vào kinh tế lượng chuỗi thời gian của cụm phát điện Phú Mỹ, luận án của Đinh Xuân Bách đã:
- Tích hợp phương pháp hỗn hợp tuần tự với quy mô mẫu khảo sát thực chứng lớn nhất từ trước đến nay trong lĩnh vực này tại Việt Nam ($N = 1.000$, $n = 772$ từ cả 3 nhóm chủ thể: Cung - Trung gian/Cầu buôn - Người tiêu thụ).
- Kết hợp đồng thời phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp 11 năm toàn hệ thống và phỏng vấn chuyên sâu 8 chuyên gia cấp cao, bảo đảm tính giá trị cấu trúc (Construct Validity) và độ tin cậy tam giác hóa cao.
3. Phát hiện nào gây bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm?
Phát hiện bất ngờ nhất là nghịch lý tăng trưởng công suất và mức độ tham gia thị trường thực tế. Mặc dù số lượng nhà máy trực tiếp chào giá tăng gấp 3,5 lần sau 11 năm (đạt 108 nhà máy, 30.940 MW), nhưng tỷ lệ sản lượng điện thực tế được thanh toán theo giá thị trường giao ngay ($Rsmp$) vẫn bị khống chế ở mức rất thấp, đại bộ phận sản lượng vẫn bị "khóa" trong các hợp đồng song phương PPA truyền thống và cơ chế giá bao tiêu FIT/BOT. Điều này chỉ ra rằng thị trường điện Việt Nam trong suốt hơn một thập kỷ qua thực chất vẫn vận hành dưới vỏ bọc thị trường giao ngay nhưng bản chất kinh tế vẫn là mô hình "Người mua duy nhất được bảo hiểm rủi ro".
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng/kiểm chứng thực nghiệm (Replication Protocol) không?
Có. Luận án trình bày chi tiết trong phần phụ lục toàn bộ hệ thống bảng hỏi khảo sát (Phụ lục 6), danh mục mẫu khảo sát các nhà máy điện và công ty điện lực (Phụ lục 5, 7), quy trình mã hóa dữ liệu trên SPSS và bảng ma trận phỏng vấn chuyên gia (Phụ lục 1, 2), tạo điều kiện thuận lợi cho các nghiên cứu tiếp theo có thể lặp lại và kiểm chứng phương pháp trên các tập dữ liệu mới.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới (10-Year Research Agenda) được định hình ra sao?
Chương trình nghiên cứu 10 năm (2024–2034) được tác giả định hình tập trung vào 3 trụ cột:
- Thể chế định giá phức hợp: Xây dựng mô hình định giá biên theo nút (LMP) kết hợp thị trường dịch vụ phụ trợ và cơ chế định giá carbon trong thị trường điện.
- Chuyển dịch số và phân tán: Quản trị thị trường bán lẻ điện có sự tham gia của các công ty dịch vụ năng lượng (ESCO), hệ thống lưu trữ pin (BESS), điện mặt trời mái nhà tự sản tự tiêu và xe điện (V2G).
- Hội nhập lưới điện khu vực: Thiết kế thể chế giao dịch điện xuyên biên giới trong khuôn khổ Lưới điện ASEAN (APG).
Kết luận
Luận án "Phát triển thị trường điện cạnh tranh tại Việt Nam" của nghiên cứu sinh Đinh Xuân Bách là một công trình nghiên cứu công phu, nghiêm túc và có giá trị học thuật cũng như thực tiễn sâu sắc. Tổng kết 5 đóng góp cốt lõi của luận án:
- Hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở lý luận: Làm rõ nội hàm, đặc điểm, cấu trúc và xây dựng bộ tiêu chí 4 chiều đánh giá sự phát triển của TTĐ cạnh tranh phù hợp với điều kiện nền kinh tế chuyển đổi.
- Đánh giá toàn diện thực trạng 11 năm vận hành (2012–2023): Nhận diện chính xác 5 điểm nghẽn cốt tử: độc quyền mua buôn gián tiếp, cơ chế giá bán lẻ kìm hãm, bù chéo kéo dài, sự chậm trễ độc lập hóa A0 và rào cản tích hợp năng lượng tái tạo.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm quy mô lớn: Khảo sát và xử lý thành công dữ liệu từ 772 đối tượng đại diện cho toàn bộ chuỗi giá trị ngành điện, làm sáng tỏ khoảng cách giữa kỳ vọng thể chế và thực thi thực tế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp QLNN mang tính hành động cao: Định hình lộ trình chuyển tiếp sang VREM, tách bạch NSMO khỏi EVN, triển khai cơ chế DPPA, áp dụng hợp đồng sai biệt tài chính CfD và xóa bỏ bù chéo giá điện.
- Mở ra các hướng nghiên cứu mới: Đặt nền móng cho các nghiên cứu tiếp theo về định giá biên theo nút (LMP), tích hợp công nghệ lưới điện thông minh, lưu trữ năng lượng và thị trường giao dịch chứng chỉ năng lượng tái tạo (REC).
Công trình đánh dấu bước tiến quan trọng trong nghiên cứu kinh tế quản lý năng lượng tại Việt Nam, cung cấp cơ sở khoa học vững chắc phục vụ công cuộc đổi mới ngành điện an toàn, minh bạch, bền vững và hội nhập quốc tế.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ĐINH XUÂN BÁCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG ĐIỆN CẠNH TRANH TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội, tháng 12/2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ĐINH XUÂN BÁCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG ĐIỆN CẠNH TRANH TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành : Quản lý kinh tế Mã số : 9.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1.TS Nguyễn Thị Bích Loan 2.TS Đinh Văn Thành Hà Nội, tháng 12/2023 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng, luận án tiến sĩ “Phát triển thị trường điện cạnh tranh tại Việt Nam” do tôi thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Kết quả nghiên cứu nêu trong Luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Đinh Xuân Bách ii LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Bích Loan và PGS.TS Đinh Văn Thành đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn để tôi có thể hoàn thành Luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo trong Trường Đại học Thương mại trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận án Tiến sĩ. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn ủng hộ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Xin trân trọng cảm ơn! Tác giả luận án Đinh Xuân Bách iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.
iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG .x DANH MỤC CÁC HÌNH. xi MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Tổng quan tình hình nghiên cứu. Mục đích, câu hỏi, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án.
Kết cấu luận án. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG ĐIỆN CẠNH TRANH.Những vấn đề chung về thị trường điện và thị trường điện cạnh tranh .Những vấn đề lý luận cơ bản về thị trường điện. Thị trường điện cạnh tranh. Phát triển thị trường điện cạnh tranh.
Khái niệm phát triển thị trường điện cạnh tranh. Nội dung và các tiêu chí đánh giá sự phát triển thị trường điện cạnh tranh. Các yếu tố quản lý nhà nước tác động đến phát triển thị trường điện cạnh tranh .Kinh nghiệm phát triển thị trường điện cạnh tranh của một số quốc gia và bài học cho Việt Nam. Kinh nghiệm của Singapore.
Kinh nghiệm của Hàn Quốc .Kinh nghiệm của Trung Quốc. Kinh nghiệm một số quốc gia khác.Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam .55 Kết luận chương 1 .62 iv CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG ĐIỆN CẠNH TRANH TẠI VIỆT NAM .Tổng quan về thị trường điện tại Việt Nam.Khái quát về quá trình hình thành, phát triển thị trường điện tại Việt Nam .Khái quát nhu cầu phụ tải điện tại Việt Nam. Khái quát các nguồn cung điện năng tại Việt Nam.
Khái quát mức giá điện tại Việt Nam .Thực trạng phát triển thị trường điện cạnh tranh tại Việt Nam .Thực trạng phát triển thị trường điện bán buôn cạnh tranh .Thực trạng phát triển thị trường điện bán lẻ cạnh tranh .Thực trạng các yếu tố quản lý nhà nước tác động đến phát triển thị trường điện cạnh tranh tại Việt Nam .Thực trạng chính sách phát triển thị trường điện .Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý và điều tiết thị trường điện .Thực trạng hệ thống truyền tải điện .Thực trạng hoạt động của Đơn vị vận hành Hệ thống điện và Thị trường điện Quốc gia - Trung tâm Điều độ HTĐ Quốc gia .Đánh giá chung thực trạng phát triển thị trường điện cạnh tranh tại Việt Nam .Kết quả đạt được trong quá trình phát triển thị trường điện cạnh tranh .Một số hạn chế, bất cập - Những vấn đề đặt ra trong phát triển thị trường điện cạnh tranh .105 Kết luận Chương 2. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG ĐIỆN CẠNH TRANH TẠI VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP .Quan điểm phát triển thị trường điện cạnh tranh tại Việt Nam .Dự báo phát triển kinh tế và nhu cầu tiêu thụ điện tại Việt Nam. Quan điểm phát triển thị trường điện cạnh tranh tại Việt Nam. Định hướng phát triển thị trường điện cạnh tranh tại Việt Nam.
Về mô hình tổ chức thị trường. Về thị trường bán buôn điện cạnh tranh. Về thị trường bán lẻ điện cạnh tranh. Một số giải pháp quản lý nhà nước nhằm phát triển thị trường điện cạnh tranh tại Việt Nam.
Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển thị trường điện cạnh tranh. Hoàn thiện mô hình tổ chức thị trường điện cạnh tranh. Tăng cường quản lý, giám sát thị trường điện cạnh tranh. Đầu tư, nâng cấp phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ thị trường điện.
Các giải pháp hỗ trợ phát triển thị trường .154 Kết luận chương 3 .158 DANH MỤC BÀI BÁO CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tiếng Việt Australian Consumer and Competition Commision/ Ủy ban ACCC Cạnh tranh và Người tiêu dùng Úc AEMC Ủy ban thị trường năng lượng Úc AEMO Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện Australia AGC Automatic Generation Control/ Điều khiển phát điện tự động AGL Tông ty bán lẻ điện ở Úc. AGO Đàm phán sản lượng điện kế hoạch năm ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á BCT Bộ Công Thương BOT Xây dựng-Vận hành-Chuyển giao BST Giá bán buôn điện nội CAN Giá công suất thị trường Consumers Association of Singapore/ Hiệp hội người tiêu CASE dùng Singapore CBP Cost-Based Pool/ Chào giá theo chi phí CĐTĐL Cơ quan điều tiết trung ương CfD Hợp đồng chênh lệch CNTT Công nghệ thông tin CPI Chỉ số giá tiêu dùng DER Nguồn điện lực phân tán DN Doanh nghiệp DPPA Cơ chế mua bán điện trực tiếp DSC Công ty phân phối DSO Vận hành hệ thống điện phân phối EGO Sản lượng dự kiến năm ELSPOT Trung bình cộng của giá thị trường ngày tới EMA Cơ quan Điều tiết năng lượng EMC Công ty vận hành thị trường điện EMS Quản lý năng lượng Công ty nhà nước đặc biệt (ENARSA), chịu trách nhiệm cho ENARSA sự phát triển năng lượng của Argentina EPTC Công ty Mua bán điện vii ERAV Cục Điều tiết điện lực ERCOT Trung tâm điều độ hệ thống điện cho khu vực bang Texas, Mỹ EU Liên minh châu Âu EVN Tập đoàn Điện lực Việt EVN GENCO Tổng công ty Phát điện EVNCPC Tổng công ty Điện lực miền Trung EVNHCM Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh EVNHN Tổng công ty Điện lực Thành phố Hà Nội EVNNLDC (A0) Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia EVNNPC Tổng công ty Điện lực miền Bắc EVNPC Năm tổng công ty điện lực EVNSPC Tổng công ty Điện lực miền Nam FBMC Cơ chế để phân bổ năng lực xuyên biên giới FIT Feed-in Tariff/ Biểu giá điện hỗ trợ FMP Giá thị trường toàn phần GDP Tổng sản phẩm quốc nội HĐMBĐ Hợp đồng mua bán điện HTĐ Hệ thống điện ID Định danh IES Tư vấn xây dựng quy định vận hành TTĐ Việt Nam IPA Công ty tư vấn phân tích dự án độc lập IPP Nhà máy điện độc lập Independent System Operator/ Nhà điều hành hệ thống độc ISO lập KEPCO Tổng công ty Điện lực Hàn Quốc KNK Khí nhà kính KOREC Uỷ ban điều tiết điện lực Hàn Quốc Korean Electric Power Exchange/ Sàn giao dịch điện lực Hàn KPX Quốc LMP Cơ chế định giá biên nút LNG Khí tự nhiên hóa lỏng MMS Hệ thống thông tin quản lý thị trường điện MPR Đơn vị bán lẻ trực tiếp tham gia thị trường bán buôn điện MSSL Đơn vị cung cấp các dịch vụ cho thị trường viii NCS Nghiên cứu sinh NEA Cơ quan quản trị năng lượng quốc gia NECA Cơ quan quản lý Quy định điện lực quốc gia NEM Thị trường điện quốc gia NEMMCO Công ty vận hành hệ thống điện và thị trường điện NEMS Thị trường điện quốc giá Singapore National Grid Management Council/ Hội đồng quản lý lưới NGMC điện quốc gia NLTT Năng lượng tái tạo NMNĐ Nhà máy nhiệt điện NMPR Đơn vị bán lẻ điện không tham gia thị trường bán buôn điện NP Nord Pool/ Sàn giao dịch năng lượng Bắc Âu NSW Bang New South Wales NVE Cục Năng lượng và Tài nguyên nước OEM Thị trường điện mở PBP Price Based Pool/ Chào giá theo giá sàn Pc Giá hợp đồng mua bán điện Thị trường hoạt động mạnh, ổn định và tăng trưởng tốt là các PJM thị trường tại Mỹ PPA Hợp đồng mua bán điện PSO Công ty vận hành hệ thống điện PVGC Công ty khí Việt Nam Qc Sản lượng hợp đồng QĐ Quyết định QHĐ VII ĐC Quy hoạch điện VII điều chỉnh QHĐ VIII Quy hoạch điện VIII QLD Bang Queensland của Úc QLKT Quản lý kinh tế QLNN Quản lý nhà nước Khoản thanh toán cho phần sản lượng được thanh toán theo Rsmp giá điện năng thị trường SC Công ty bán lẻ SCADA Giám sát điều khiển và thu thập số liệu SGX Sàn Chứng khoán Singapore ix SMHP Nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu SMO Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện SMP Giá biên hệ thống SPC State Power Corporation/ Tổng công ty Điện lực Nhà nước TCTĐL Tổng công ty điện lực TĐTN Thuỷ điện tích năng TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên TOU Biểu giá điện của Úc TSO Vận hành hệ thống điện truyền tải TT Thông tư TTCK Thị trường cạnh tranh TTĐ Thị trường điện TWBP Two-Way Bidding Pool/ Chào gia hai chiều Uniform Singapore Energy Price/ Giá năng lượng thống nhất USEP của Singapore VAT Thuế giá trị gia tăng VCGM Thị trường phát điện cạnh tranh Việt Nam VIC Bang Victoria VREM Thị trường bán lẻ điện cạnh tranh VWEM Thị trường bán buôn điện cạnh tranh Việt Nam WEM Thị trường bán buôn điện Australia x DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 0.1: Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá sự phát triển của thị trường .2: Quy mô và cơ cấu mẫu khảo sát .1 So sánh 2 thị trường theo chi phí và theo giá .2: Phân loại chỉ số TTĐ .3: Các chỉ số được các bên quan tâm.4: Các phương án lựa chọn mua điện của khách hàng Singapore .1: Cơ cấu nguồn theo loại hình tham gia TTĐ .2: Nhu cầu phụ tải điện tại Việt Nam giai đoạn 2012-2022 .3: Phụ tải hệ thống điện quốc gia giai đoạn 2012-2023 .4: Nguồn mới trên 30MW vào vận hành giai đoạn 2012 - 2022 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đinh Xuân Bách (2023). Phát triển thị trường điện cạnh tranh ở Việt Nam - Luận án TS [Luận án tiến sĩ, Đại học Thương mại]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/dinh-xuan-bach-phat-trien-thi-truong-dien-canh-tranh-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển thị trường điện cạnh tranh ở Việt Nam - Luận án TS" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ kinh tế: Phát triển thị trường điện cạnh tranh tại Việt Nam. Phân tích yếu tố, thách thức, đề xuất giải pháp.
Luận án "Phát triển thị trường điện cạnh tranh ở Việt Nam - Luận án TS" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Thương mại. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Phát triển thị trường điện cạnh tranh ở Việt Nam - Luận án TS" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển thị trường điện cạnh tranh ở Việt Nam - Luận án TS" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Phát triển thị trường điện cạnh tranh ở Việt Nam - Luận án TS" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển thị trường điện cạnh tranh ở Việt Nam - Luận án TS" có 222 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển thị trường điện cạnh tranh ở Việt Nam - Luận án TS" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.