Nghiên cứu chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp (Trường hợp doanh nghiệp cơ khí chế tạo tại thành phố Hồ Chí Minh)
Chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển kinh tế bền vững.
Năm xuất bản
Số trang
271
Thời gian đọc
41 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Vai trò của quỹ đầu tư mạo hiểm với đổi mới công nghệ
- Số trang:
- 271 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Quản lý Khoa học và Công nghệ
- Tác giả:
- Phạm Duy Hiếu
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Vai trò của quỹ đầu tư mạo hiểm với đổi mới công nghệ
Quỹ đầu tư mạo hiểm đóng vai trò huyết mạch đối với tăng trưởng kinh tế số. Mô hình này cung cấp tài chính cho các dự án có rủi ro cao nhưng tiềm năng sinh lời đột phá. Hoạt động đổi mới công nghệ doanh nghiệp đòi hỏi nguồn vốn dài hạn và chấp nhận thất bại. Ngân hàng thương mại truyền thống thường từ chối các dự án công nghệ non trẻ vì thiếu tài sản bảo đảm. Quỹ đầu tư mạo hiểm lấp đầy khoảng trống tài chính này. Nguồn vốn thúc đẩy nghiên cứu, chế tạo thử nghiệm và mở rộng thị trường. Sự kết hợp giữa dòng tiền và tri thức quản trị giúp doanh nghiệp bứt phá nhanh chóng. Đầu tư mạo hiểm công nghệ tạo nền tảng vững chắc để chuyển đổi mô hình sản xuất truyền thống sang hiện đại.
1.1. Bản chất và đặc trưng của vốn đầu tư mạo hiểm venture capital
Vốn đầu tư mạo hiểm (venture capital) mang tính chất đầu tư vốn cổ phần trực tiếp. Nhà đầu tư không chỉ góp vốn mà còn đồng hành cùng ban điều hành doanh nghiệp. Họ cùng chia sẻ rủi ro và hỗ trợ định hướng chiến lược kinh doanh. Nguồn vốn này ưu tiên các doanh nghiệp có khả năng tăng trưởng quy mô nhanh và sở hữu công nghệ độc quyền. Chu kỳ thoái vốn thường kéo dài từ 5 đến 10 năm thông qua mua bán sáp nhập hoặc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Tính kiên nhẫn của dòng vốn giúp doanh nghiệp yên tâm tập trung vào hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm công nghệ cao.
1.2. Mối quan hệ giữa đầu tư mạo hiểm công nghệ và doanh nghiệp
Đầu tư mạo hiểm công nghệ tạo động lực trực tiếp cho các doanh nghiệp cơ khí chế tạo đổi mới dây chuyền. Nguồn vốn tài trợ các giai đoạn nghiên cứu ban đầu và hoàn thiện mẫu thử nghiệm. Quỹ đầu tư mạo hiểm mang lại mạng lưới khách hàng, chuyên gia kỹ thuật và đối tác quốc tế. Doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và giảm thiểu chi phí sản xuất. Quá trình này giúp thu hẹp khoảng cách công nghệ giữa Việt Nam và thế giới. Sự gắn kết chặt chẽ giữa quỹ và doanh nghiệp bảo đảm hiệu quả thương mại cho từng sáng kiến kỹ thuật mới.
II. Khung pháp lý đầu tư mạo hiểm cho doanh nghiệp đổi mới
Khung pháp lý đầu tư mạo hiểm là nền móng cho sự phát triển của thị trường vốn công nghệ. Một hành lang pháp lý minh bạch giúp thu hút dòng vốn trong và ngoài nước. Việt Nam đã ban hành Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng Nghị định 38/2018/NĐ-CP. Tuy nhiên, nhiều quy định vẫn còn bất cập và thiếu tính đồng bộ. Quy trình thành lập quỹ còn phức tạp. Các rào cản hành chính làm chậm tốc độ giải ngân vốn vào các dự án đổi mới sáng tạo. Việc rà soát và sửa đổi các văn bản luật là yêu cầu cấp thiết để khơi thông nguồn lực đầu tư mạo hiểm công nghệ.
2.1. Đánh giá hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành
Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành đã tạo cơ sở ban đầu cho quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo. Nghị định 38/2018/NĐ-CP công nhận tư cách pháp lý của quỹ đầu tư mạo hiểm. Dù vậy, quy định giới hạn số lượng thành viên góp vốn tối đa 30 nhà đầu tư gây khó khăn cho việc huy động vốn quy mô lớn. Quỹ không có tư cách pháp nhân độc lập đầy đủ, dẫn đến vướng mắc khi thực hiện các giao dịch đầu tư tài sản lớn. Sự xung đột giữa Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và Luật Chứng khoán khiến các quỹ ngoại e ngại khi đăng ký pháp nhân tại Việt Nam.
2.2. Hoàn thiện khung pháp lý đầu tư mạo hiểm tại Việt Nam
Hoàn thiện khung pháp lý đầu tư mạo hiểm cần tập trung vào việc công nhận tư cách pháp nhân riêng biệt cho quỹ. Cơ quan quản lý cần đơn giản hóa thủ tục cấp phép đầu tư ra nước ngoài và tiếp nhận vốn ngoại. Luật hóa rõ ràng các công cụ tài chính hiện đại như trái phiếu chuyển đổi và hợp đồng đầu tư tương lai (SAFE). Quy định bảo vệ nhà đầu tư thiểu số cũng cần được củng cố. Pháp luật minh bạch sẽ thúc đẩy các tập đoàn lớn thành lập quỹ đầu tư mạo hiểm doanh nghiệp (CVC), tạo nguồn vốn dồi dào cho đổi mới công nghệ doanh nghiệp.
III. Thực trạng vốn đầu tư mạo hiểm và đổi mới công nghệ VN
Thị trường vốn đầu tư mạo hiểm (venture capital) tại Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng nhanh nhưng thiếu cân bằng. Phần lớn dòng vốn tập trung vào lĩnh vực thương mại điện tử, công nghệ tài chính (fintech) và dịch vụ tiêu dùng. Lĩnh vực sản xuất công nghiệp và cơ khí chế tạo chưa nhận được sự quan tâm tương xứng. Các doanh nghiệp cơ khí chế tạo trong nước chủ yếu sử dụng máy móc thế hệ cũ, thiếu vốn để nâng cấp tự động hóa. Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư mạo hiểm công nghệ vào phần cứng và chế tạo sâu còn rất thấp. Thực trạng này đòi hỏi chính sách định hướng vốn chuyên biệt hơn.
3.1. Thực tiễn hoạt động của các quỹ đầu tư mạo hiểm tiêu biểu
Các quỹ như IDG Ventures Vietnam và Vietnam Silicon Valley (VSV) đã tiên phong xây dựng thị trường vốn mạo hiểm trong nước. Họ tài trợ cho hàng trăm dự án đổi mới sáng tạo và tạo ra nhiều điển hình thành công. Tuy nhiên, nguồn vốn chủ yếu đến từ các tổ chức nước ngoài. Các quỹ nội địa gặp rào cản về năng lực thẩm định công nghệ chuyên sâu và hạn chế về quy mô vốn. Khả năng thoái vốn qua sàn giao dịch chứng khoán trong nước còn nhiều thủ tục khắt khe. Các quỹ buộc phải hướng doanh nghiệp tái cấu trúc công ty mẹ ra nước ngoài để gọi vốn tiếp theo.
3.2. Nhu cầu vốn đổi mới công nghệ doanh nghiệp ngành cơ khí
Doanh nghiệp cơ khí chế tạo tại các đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh có nhu cầu vốn đổi mới công nghệ rất cấp bách. Họ cần đầu tư vào robot công nghiệp, máy CNC và giải pháp IoT để tăng năng suất. Chi phí đổi mới thiết bị đòi hỏi nguồn tài chính lớn. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa không đủ tài sản thế chấp để vay vốn ngân hàng thương mại. Vốn đầu tư mạo hiểm (venture capital) trở thành giải pháp cứu cánh giúp chia sẻ rủi ro thử nghiệm công nghệ. Sự thiếu vắng các quỹ mạo hiểm chuyên ngành cơ khí đang kìm hãm tốc độ nâng cấp kỹ thuật của toàn ngành.
IV. Cơ chế sandbox và quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) và quỹ phát triển khoa học và công nghệ là hai đòn bẩy chính sách quan trọng. Sự kết hợp giữa hai công cụ này giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý và nâng cao hiệu quả phân bổ ngân sách. Cơ chế thử nghiệm cho phép doanh nghiệp áp dụng các giải pháp kỹ thuật mới mà chưa có quy chuẩn pháp luật rõ ràng. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ hỗ trợ tài chính cho giai đoạn nghiên cứu nền tảng. Khi kết hợp với quỹ đầu tư mạo hiểm, các công nghệ mới sẽ nhanh chóng bước ra thị trường với độ tin cậy cao.
4.1. Ứng dụng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát sandbox linh hoạt
Áp dụng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) tạo không gian an toàn cho các phát minh đột phá. Doanh nghiệp cơ khí và tự động hóa có thể thử nghiệm sản phẩm trong phạm vi giới hạn về không gian và thời gian. Cơ quan quản lý nhà nước theo dõi sát sao để đánh giá rủi ro và hoàn thiện văn bản luật. Sandbox giúp loại bỏ tâm lý e ngại rủi ro của cơ quan cấp phép. Doanh nghiệp rút ngắn thời gian đưa sản phẩm mới ra thị trường. Môi trường thử nghiệm linh hoạt cũng tạo niềm tin mạnh mẽ cho các quỹ đầu tư mạo hiểm rót vốn.
4.2. Kết nối quỹ phát triển khoa học và công nghệ với tư nhân
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Nhà nước và doanh nghiệp cần đổi mới phương thức vận hành. Cần cho phép trích lập quỹ để đồng đầu tư cùng các quỹ đầu tư mạo hiểm tư nhân. Mô hình hợp tác công - tư (PPP) giúp tận dụng năng lực thẩm định thị trường nhạy bén của khối tư nhân. Nguồn ngân sách nhà nước đóng vai trò vốn mồi chia sẻ rủi ro ban đầu. Thủ tục thanh quyết toán kinh phí khoa học cần chuyển từ cơ chế kiểm soát hóa đơn sang cơ chế đánh giá theo kết quả đầu ra công nghệ.
V. Giải pháp ưu đãi thuế cho quỹ đầu tư và thương mại hóa
Chính sách thuế và hỗ trợ thương mại hóa công nghệ giữ vai trò quyết định trong việc giữ chân dòng vốn đầu tư. Một hệ sinh thái đổi mới sáng tạo mạnh mẽ cần sự cộng hưởng giữa nhà khoa học, doanh nghiệp và nhà đầu tư. Ưu đãi thuế giảm chi phí vận hành cho các quỹ đầu tư mạo hiểm. Hỗ trợ thương mại hóa giúp biến bằng sáng chế thành sản phẩm thực tế có giá trị cao. Chiến lược này gia tăng tỷ lệ thành công của các dự án công nghệ, tạo động lực thúc đẩy đổi mới công nghệ doanh nghiệp trên phạm vi cả nước.
5.1. Chính sách ưu đãi thuế cho quỹ đầu tư nhằm thu hút nguồn vốn
Áp dụng chính sách ưu đãi thuế cho quỹ đầu tư là thông lệ quốc tế phổ biến. Nhà nước cần miễn hoặc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản lợi nhuận từ hoạt động thoái vốn công nghệ. Miễn thuế thu nhập cá nhân cho các nhà đầu tư thiên thần khi rót vốn vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. Cho phép chuyển lỗ từ các khoản đầu tư thất bại sang bù trừ với các khoản đầu tư sinh lời. Chính sách thuế ưu đãi giúp tăng tỷ suất sinh lời thực tế của quỹ, thu hút dòng vốn nhàn rỗi trong xã hội chuyển dịch vào đầu tư mạo hiểm công nghệ.
5.2. Đẩy mạnh thương mại hóa công nghệ trong hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
Thương mại hóa công nghệ là mắt xích cốt lõi để hoàn thiện hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Cần xây dựng các trung tâm ươm tạo công nghệ và sàn giao dịch sở hữu trí tuệ hiện đại. Doanh nghiệp và trường đại học cần liên kết chặt chẽ để chuyển giao kết quả nghiên cứu. Quỹ đầu tư mạo hiểm cung cấp tài chính để chuẩn hóa sản phẩm và xây dựng chuỗi cung ứng. Nền tảng thương mại hóa vững chắc giúp doanh nghiệp cơ khí chế tạo nâng cao hàm lượng nội địa hóa, vươn lên nấc thang giá trị cao hơn trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (271 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “Chính sách phát triển quỹ đầu tƣ mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp (Nghiên cứu trƣờng hợp các doanh nghiệp cơ khí chế tạo tại thành phố Hồ Chí Minh)” là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân. Các số liệu trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo trình bày, trích dẫn đúng nguyên tắc, các kết quả của luận án đƣợc thu thập, nội dung nghiên cứu là trung thực chƣa từng đƣợc công bố trƣớc đây. Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2020 Nghiên cứu sinh Phạm Duy Hiếu i LỜI CẢM ƠN Sau khóa học nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ tại Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội và đƣợc sự giảng dạy tận tâm của quý Thầy Cô trong Khoa Khoa học quản lý, tôi đã tiếp nhận nhiều kiến thức quý báu, hữu ích cho công việc. Tôi xin gửi lời tri ân đến quý Thầy Cô đã truyền đạt kiến thức, đặc biệt là Thầy PGS.TS Trần Văn Hải đã trực tiếp hƣớng dẫn tôi trong quá trình hoàn thành luận án tốt nghiệp.
Cuối cùng, tôi xin chân thành kính chúc quý Thầy Cô nhiều sức khỏe và luôn thành công trong sự nghiệp giảng dạy. Nghiên cứu sinh Phạm Duy Hiếu ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC .iii DANH MỤC CÁC BẢNG/HÌNH. xi MỞ ĐẦU.
Lý do chọn đề tài. Mục tiêu của Luận án. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. Cách tiếp cận. Phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa (đóng góp) của Luận án.
Cấu trúc của Luận án. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẦU TƢ MẠO HIỂM NHẰM THÚC ĐẨY ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG DOANH NGHIỆP. Mối quan hệ giữa đầu tƣ mạo hiểm và đổi mới công nghệ. Các công trình khoa học đã công bố ở ngoài nước.
Các công trình khoa học đã công bố ở trong nước. Mối quan hệ giữa chính sách phát triển quỹ đầu tƣ mạo hiểm và thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp. Các công trình khoa học đã công bố ở nước ngoài. Các công trình khoa học đã công bố ở trong nước.
Nhận xét các công trình khoa học đã công bố liên quan đến đề tài Luận án. Những vấn đề mà các công trình khoa học đã công bố đã đề cập. Những vấn đề mà các công trình khoa học đã công bố chưa đề cập. Những vấn đề mà Luận án cần tập trung nghiên cứu giải quyết.
Về cơ sở thực tiễn. 34 Tiểu kết chương 1. 35 iii CHƢƠNG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẦU TƢ MẠO HIỂM NHẰM THÚC ĐẨY ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG DOANH NGHIỆP CƠ KHÍ CHẾ TẠO.
Cơ sở lý luận về đổi mới công nghệ. Khái niệm đổi mới. Khái niệm đổi mới công nghệ. Các yếu tố tác động đến hoạt động đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp.
Tổng quan ngành cơ khí chế tạo và doanh nghiệp cơ khí chế tạo. Cơ sở lý luận về đầu tƣ mạo hiểm. Khái niệm đầu tư mạo hiểm. Các đặc tính của vốn đầu tư mạo hiểm.
Khái niệm quỹ đầu tư mạo hiểm. Đặc điểm quỹ đầu tư mạo hiểm. Vai trò của quỹ đầu tư mạo hiểm. Các yếu tố tác động việc hình thành quỹ đầu tư mạo hiểm.
Các loại quỹ đầu tư mạo hiểm. Quan hệ giữa đầu tƣ mạo hiểm và đổi mới công nghệ. Mối quan hệ giữa phát triển các quỹ đầu tƣ mạo hiểm và thúc đẩy đổi mới công nghệ. Các quan điểm đồng nhất.
Các quan điểm bổ sung. Các quan điểm trái chiều. Mô hình liên doanh phù hợp giữa quỹ đầu tư mạo hiểm và doanh nghiệp nhỏ và vừa cơ khí chế tạo đổi mới công nghệ ở Việt Nam. Chính sách phát triển đầu tƣ mạo hiểm.
Khái niệm chính sách. Đặc điểm của chính sách. Cấu trúc của chính sách. Chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp.
Các lý thuyết liên quan chính sách phát triển quỹ đầu tƣ mạo hiểm nhằm đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp. Lý thuyết cung cầu. Lý thuyết hệ thống. Lý thuyết phân tích chính sách.
Lý thuyết hoạch định chính sách. 88 Tiểu kết chương 2. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẦU TƢ MẠO HIỂM NHẰM THÚC ĐẨY ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NGÀNH CƠ KHÍ CHẾ TẠO TẠI VIỆT NAM. Đánh giá chính sách phát triển quỹ đầu tƣ mạo hiểm tại Việt Nam.
Đánh giá nội dung các văn bản pháp quy liên quan chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm tại Việt Nam. Kết quả đánh giá nội dung các văn bản pháp quy liên quan chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm tại Việt Nam. Đánh giá việc thực hiện chính sách. Đánh giá tác động của chính sách.
Đánh giá chính sách thúc đẩy đổi mới công nghệ tại Việt Nam. Đánh giá nội dung các văn bản pháp quy liên quan chính sách đổi mới công nghệ. Kết quả đánh giá các văn bản pháp quy liên quan chính sách đổi mới công nghệ tại Việt Nam. Thực trạng hoạt động của quỹ đầu tƣ mạo hiểm tại Việt Nam.
IDG Ventures Vietnam. Vietnam Silicon Valley. Đánh giá thực trạng hoạt động của quỹ đầu tư mạo hiểm tại Việt Nam. Đặc trƣng đổi mới công nghệ và nhu cầu vốn đổi mới công nghệ.
Rủi ro thị trường. Rủi ro thanh khoản. Rủi ro tập trung. Rủi ro tín dụng.
Rủi ro tái đầu tư. Rủi ro lạm phát. Rủi ro thời gian. Rủi ro tuổi thọ.
Rủi ro đầu tư nước ngoài. Thực trạng hoạt động đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp tại Việt Nam. Hoạt động đổi mới công nghệ. Đổi mới công nghệ trong ngành cơ khí chế tạo tại Việt Nam.
Đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp ngành cơ khí chế tạo thành phố Hồ Chí Minh. Đánh giá hoạt động đổi mới công nghệ trong ngành cơ khí chế tạo Việt Nam. Đánh giá mối quan hệ giữa chính sách phát triển quỹ đầu tƣ mạo hiểm đến hoạt động đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo tại Việt Nam hiện nay. Quy trình nghiên cứu của Luận án.
Vấn đề và mục tiêu nghiên cứu. Kết quả các nghiên cứu trước. Phỏng vấn sâu các đơn vị liên quan. Xây dựng bảng hỏi.
Khảo sát sơ bộ & điều chỉnh. Khảo sát chính thức. Xử lý kết quả khảo sát. Thảo luận và kiểm định giả thuyết.
142 Tiểu kết chương 3. 147 vi CHƢƠNG 4. CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẦU TƢ MẠO HIỂM NHẰM THÚC ĐẨY ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG DOANH NGHIỆP NGÀNH CƠ KHÍ CHẾ TẠO. Bối cảnh trong và ngoài nƣớc thúc đẩy hình thành chính sách phát triển quỹ đầu tƣ mạo hiểm tại Việt Nam.
Các yếu tố trong khung chính sách phát triển quỹ đầu tƣ mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp. Nâng cao năng lực đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp. Điều kiện đƣợc đầu tƣ mạo hiểm. Quy chế quỹ đầu tƣ mạo hiểm.
Phát triển cơ sở hạ tầng. Phát triển các loại quỹ đầu tƣ mạo hiểm. Hỗ trợ của chính phủ. 173 Tiểu kết chương 4.
178 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 179 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 183 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 184 PHỤ LỤC 1 CÂU HỎI PHỎNG VẤN SÂU.
- 1 - PHỤ LỤC 2 BẢNG KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP. - 4 - PHỤ LỤC 3 KẾT QUẢ PHỎNG VẤN SÂU. Kết quả phỏng vấn sâu các đơn vị quản lý nhà nƣớc liên quan. Kết quả phỏng vấn sâu doanh nghiệp cơ khí chế tạo đổi mới công nghệ.
Kết quả phỏng vấn sâu các quỹ đầu tƣ mạo hiểm. - 18 - PHỤ LỤC 4 PHƢƠNG PHÁP LẤY MẪU. - 21 - PHỤ LỤC 5 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỊNH LƢỢNG. - 24 - PHỤ LỤC 6 TỔNG QUAN CÁC YẾU TỐ KHUNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẦU TƢ MẠO HIỂM.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Duy Hiếu (2020). Chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm thúc đẩy đổi mới công nghệ doanh nghiệp [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/chinh-sach-phat-trien-quy-dau-tu-mao-hiem-nham-thuc-day-doi-moi-cong-nghe-trong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm thúc đẩy đổi mới công nghệ doanh nghiệp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển kinh tế bền vững.
Luận án "Chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm thúc đẩy đổi mới công nghệ doanh nghiệp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm thúc đẩy đổi mới công nghệ doanh nghiệp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm thúc đẩy đổi mới công nghệ doanh nghiệp" thuộc chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm thúc đẩy đổi mới công nghệ doanh nghiệp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm thúc đẩy đổi mới công nghệ doanh nghiệp" có 271 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm thúc đẩy đổi mới công nghệ doanh nghiệp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.