Tổng quan về luận án

Sự chuyển dịch mô hình phát triển du lịch từ khai thác đại trà sang các hình thức bền vững, tôn trọng sinh thái và bảo tồn văn hóa bản địa đang là xu thế trọng tâm của ngành công nghiệp không khói toàn cầu. Tại Việt Nam, Tây Nguyên giữ vị trí địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, môi trường sinh thái, an ninh - quốc phòng và đối ngoại (Quốc hội, 2023). Dù sở hữu không gian văn hóa cồng chiêng được UNESCO công nhận là Kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể của nhân loại cùng tài nguyên thiên nhiên nhiệt đới gió mùa phong phú, khu vực này vẫn đối mặt với thách thức kinh tế sâu sắc: tỷ lệ hộ nghèo đa chiều lên tới 12,46% (so với mức trung bình cả nước là 5,71%), cùng 165 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn (Thủ tướng Chính phủ, 2021). Phát triển du lịch cộng đồng (Community-Based Tourism - CBT) được định vị là công cụ chiến lược xóa đói giảm nghèo và chuyển dịch cơ cấu kinh tế sinh kế bền vững (Phạm Thị Hồng Cúc, 2016; Quyết định số 377/QĐ-TTg, 2024).

Tuy nhiên, một khoảng trống nghiên cứu (research gap) nghiêm trọng tồn tại: phần lớn y văn trong nước và quốc tế tập trung vào phía cung du lịch (supply-side perspective) như quản lý tài nguyên, thể chế, chuỗi giá trị và sự tham gia của cư dân (Burgos, 2017; Giampiccoli, 2021b; Hà Thị Kim Duyên, 2021; Linh Nga Niê Kdăm, 2023). Các nghiên cứu từ phía cầu (demand-side perspective) về hành vi lựa chọn CBT, đặc biệt là tại các vùng cao nguyên đặc thù của các quốc gia đang phát triển, còn rất phân mảnh. Luận án tiến sĩ Du lịch (Mã số: 9810.01) của nghiên cứu sinh Dương Ngọc Lang, dưới sự hướng dẫn của PGS. Phạm Hồng Long tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội (2024), mang tên "Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn du lịch cộng đồng Tây Nguyên", là công trình tiên phong giải quyết khoảng trống này.

Luận án tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:

  • RQ1: Những yếu tố nào tác động đến quyết định lựa chọn du lịch cộng đồng Tây Nguyên của khách du lịch nội địa?
  • RQ2: Mức độ và thứ bậc tác động của từng yếu tố đến quyết định lựa chọn du lịch cộng đồng Tây Nguyên được định lượng như thế nào?
  • RQ3: Các biến số nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, thu nhập, nghề nghiệp, trình độ học vấn) điều tiết hoặc tạo ra sự khác biệt như thế nào trong mô hình ra quyết định lựa chọn?

Hệ thống giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H8 được thiết lập dựa trên việc tích hợp 4 nền tảng lý thuyết: Lý thuyết Hành vi Người tiêu dùng (Consumer Behavior Theory), Lý thuyết Động cơ Đẩy và Kéo (Push-Pull Motivation Theory của Crompton, 1979), Lý thuyết Hành vi Tiêu dùng Bền vững (Sustainable Consumer Behavior Theory) và Lý thuyết Kỳ vọng (Expectancy Theory của Vroom, 1964). Phạm vi không gian nghiên cứu bao phủ 5 tỉnh Tây Nguyên (Lâm Đồng, Đắk Nông, Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum). Khung dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2019-2023, trong khi dữ liệu định lượng sơ cấp được điều tra thực địa từ tháng 02/2023 đến tháng 11/2023 tại các buôn làng du lịch cộng đồng tiêu biểu của 5 tỉnh.


Literature Review và Positioning

Tổng quan tài liệu có hệ thống (Systematic Literature Review) kết hợp phân tích trắc lượng thư mục khoa học (Bibliometric Analysis) bằng phần mềm VOSviewer trên hai cơ sở dữ liệu học thuật uy tín nhất thế giới là Scopus và Web of Science đã xác định được 1.014 công trình học thuật liên quan trực tiếp đến du lịch cộng đồng (giai đoạn 2012-2023).

Mạng lưới tri thức học thuật toàn cầu phân nhánh thành 5 luồng nghiên cứu (research streams) chủ đạo:

  1. Phát triển du lịch và liên kết vùng: Nghiên cứu chuỗi giá trị và quản trị mạng lưới CBT qua biên giới (Somnuek, 2018, 2022 tại Thái Lan và Campuchia; Hossain, 2017 tại Bangladesh; Fianto, 2020 tại Indonesia).
  2. Du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng: Đánh giá sự sẵn sàng của cộng đồng và tính bảo tồn đa dạng sinh học (Hamzah, 2012; Wang, 2016; Muryani, 2019; Teshome, 2021).
  3. Phát triển du lịch bền vững và thích ứng: Tương tác giữa cộng đồng nông thôn và môi trường sinh thái (Morales, 2017; Juma, 2019; Priatmoko, 2021).
  4. Quản trị và trao quyền cộng đồng: Nghiên cứu phân quyền, cơ chế sở hữu và giảm thiểu bất bình đẳng giới (Burgos, 2017; Dangi, 2021; Gohori, 2021a; Promburom, 2022).
  5. Đổi mới và khởi nghiệp vi mô: Ứng dụng nền tảng kinh tế chia sẻ trong CBT (Ohe, 2019; Ditta-Apichai, 2020; Kaluarachchige, 2021).
========================================================================================
KHUNG TỔNG HỢP POSITIONING CỦA LUẬN ÁN TRONG DÒNG CHẢY HỌC THUẬT QUỐC TẾ VÀ TRONG NƯỚC
========================================================================================
Hướng tiếp cận Cung (Supply-side)              Hướng tiếp cận Cầu (Demand-side / Consumer)
[Đa số y văn quốc tế & VN:                     [Y văn quốc tế: Ramchurjee (2018), Bhagat (2021)]
Giampiccoli (2021b), Linh Nga Niê Kdăm (2023), [Y văn VN chung: Phạm Văn Đại (2016)]
Hà Thị Kim Duyên (2021), Somnuek (2022)]       ------------------------------------------
                     \                                      /
                      \                                    /
                       \                                  /
                        ▼                                ▼
     ==============================================================================
     KHOẢNG TRỐNG NỀN TẢNG: Mô hình hóa định lượng các yếu tố thúc đẩy & lực hút
     khi lựa chọn Điểm đến Du lịch Cộng đồng đặc thù vùng Tây Nguyên (Dương Ngọc Lang, 2024)
     ==============================================================================

Trong các tranh luận học thuật về động cơ lựa chọn điểm đến, hai trường phái đối thoại gay gắt: một trường phái cho rằng các yếu tố lực đẩy tâm lý nội sinh (nhu cầu thoát ly, giải tỏa căng thẳng, tìm kiếm tính chân thực) giữ vai trò chi phối quyết định tiêu dùng (Crompton, 1979; Iso-Ahola, 1982); trong khi trường phái đối nghịch khẳng định các thuộc tính lực kéo ngoại sinh (cảnh quan tự nhiên, hạ tầng du lịch, giá trị văn hóa bản địa, an ninh trật tự) mới là yếu tố định hình hành vi lựa chọn thực tế (Uysal & Jurowski, 1994; Yoon & Uysal, 2005).

Đối chiếu với các trường hợp quốc tế:

  • Tại Ubon Ratchathani (Thái Lan) và Banteay Chhmar (Campuchia), Somnuek (2018, 2022) cùng Pawson (2017) chỉ ra rằng việc thiếu hụt hạ tầng kết nối và phụ thuộc vào ban quản lý cá nhân làm suy giảm nghiêm trọng lượng khách trải nghiệm.
  • Tại Indonesia, Fianto (2020) và Priatmoko (2021) nhấn mạnh sự bền vững về môi trường và văn hóa là động lực thu hút khách, nhưng các thuộc tính xanh (green attributes) chỉ phát huy hiệu quả khi du khách có nhận thức tiêu dùng có trách nhiệm (Bhagat, 2021; Malik, 2022).

Tại Việt Nam, các công trình của Phạm Văn Đại (2016), Nguyễn Thị Kim Liên (2015), và Trần Thị Minh Thảo (2022) chủ yếu tiếp cận hành vi lựa chọn tour hoặc điểm đến tổng thể. Luận án của Dương Ngọc Lang đã định vị chính xác điểm giao cắt chưa được khai phá: xây dựng mô hình định lượng đa biến giải thích cơ chế tương tác giữa các thuộc tính đặc thù của tài nguyên du lịch cộng đồng Tây Nguyên với động cơ hành vi của du khách nội địa.


Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng Lý thuyết Đẩy - Kéo (Push-Pull Motivation Theory) của Crompton (1979) bằng cách cấu trúc hóa lại các nhân tố lực kéo, gắn liền chúng với các thuộc tính không gian và văn hóa dân tộc thiểu số Tây Nguyên. Thay vì xem xét lực kéo như những thuộc tính điểm đến chung chung (generic destination attributes), nghiên cứu đã tích hợp Lý thuyết Hành vi Tiêu dùng Bền vững (Sustainable Consumer Behavior) và Lý thuyết Kỳ vọng (Vroom, 1964) để phân hóa lực kéo thành các nhóm thành phần: Tài nguyên văn hóa bản địa (không gian cồng chiêng, nhà rông, kiến trúc buôn làng), Môi trường tự nhiên sinh thái đặc thù (khí hậu cao nguyên, vườn quốc gia), Cơ sở hạ tầng - dịch vụ cộng đồng, và Trải nghiệm văn hóa tương tác.

Theo định nghĩa của Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 13259:2020: "Cộng đồng là một tập hợp những chủ thể văn hóa và những người cùng cư trú ở một khu vực địa lý, có những đặc tính chung về xã hội, cùng nhau giữ gìn những di sản văn hóa mà họ coi đó là bản sắc văn hóa của mình" (Bộ Khoa học và Công nghệ, 2020). Luận án chứng minh rằng trong bối cảnh CBT vùng cao tộc người, "tính chân thực cảm nhận" (perceived authenticity) và "trải nghiệm đồng sáng tạo sinh kế" đóng vai trò là biến trung gian tâm lý chuyển tiếp kỳ vọng thành hành vi lựa chọn thực tế.

+---------------------------------------------------------------------------------------+
|                              MÔ HÌNH LÝ THUYẾT TÍCH HỢP                               |
|                                                                                       |
|   LÝ THUYẾT ĐẨY & KÉO               LÝ THUYẾT HÀNH VI TIÊU DÙNG BỀN VỮNG              |
|   (Crompton, 1979)                  (Bhagat, 2021; Malik, 2022)                       |
|   [Lực đẩy nội tại &                [Trách nhiệm môi trường &                         |
|    Lực kéo tài nguyên]               Bảo tồn bản sắc địa phương]                      |
|            \                                    /                                     |
|             \                                  /                                      |
|              +--------------------------------+                                       |
|              |  KHUNG KHÁI NIỆM ĐỀ XUẤT       |                                       |
|              |  - Tài nguyên Văn hóa Bản địa  |                                       |
|              |  - Cảnh quan Sinh thái Khí hậu |                                       |
|              |  - Cơ sở hạ tầng & Tiếp cận    |                                       |
|              |  - Chi phí & Dịch vụ Bản địa   |                                       |
|              |  - Sự hiếu khách & Tương tác   |                                       |
|              +--------------------------------+                                       |
|                              |                                                        |
|                              ▼                                                        |
|              +--------------------------------+                                       |
|              |  QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN CBT       |<--- LÝ THUYẾT KỲ VỌNG                 |
|              |  TÂY NGUYÊN                    |     (Vroom, 1964; Oliver, 1980)       |
|              +--------------------------------+                                       |
|                              ▲                                                        |
|                              | [Biến điều tiết / Phân tích đa nhóm AMOS]              |
|              +--------------------------------+                                       |
|              |  ĐẶC ĐIỂM NHÂN KHẨU HỌC        |                                       |
|              |  (Giới tính, Tuổi, Thu nhập,   |                                       |
|              |   Nghề nghiệp, Trình độ)       |                                       |
|              +--------------------------------+                                       |
+---------------------------------------------------------------------------------------+

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp 4 trụ cột lý thuyết:

  1. Lý thuyết Hành vi Tiêu dùng (Howard & Sheth, 1969; Kotler, 2000): Giải thích quy trình xử lý thông tin và ra quyết định chấp nhận hoặc từ chối sản phẩm du lịch. Như Phạm Văn Đại (2016) đã tổng kết: "Lựa chọn là quá trình chủ thể tìm kiếm và xử lý thông tin về đối tượng, từ đó đưa ra quyết định chọn đối tượng phù hợp nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ".
  2. Lý thuyết Động cơ Đẩy và Kéo (Push-Pull Theory): Tách bạch động cơ thoát ly áp lực đô thị (Push) và lực hút từ sự nguyên sơ của thiên nhiên, văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên (Pull).
  3. Lý thuyết Tiêu dùng Bền vững (Sustainable Consumption Theory): Phản ánh nhu cầu của du khách hiện đại đối với việc bảo tồn tài nguyên và đóng góp trực tiếp vào sinh kế của người đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ.
  4. Lý thuyết Kỳ vọng (Expectancy Theory): Cân đối giữa chi phí cơ hội bỏ ra (thời gian di chuyển đường bộ trắc trở, chi phí) với giá trị tinh thần nhận lại từ các hoạt động văn hóa đặc trưng.

Điều kiện biên (Boundary Conditions): Khung phân tích này được thiết lập có giá trị áp dụng tối ưu cho đối tượng khách du lịch nội địa tự túc và khách theo nhóm có tính cơ động cao, lựa chọn lưu trú tại các buôn làng du lịch cộng đồng thuộc các vùng cao nguyên có tính đa dạng sắc tộc cao.


Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án áp dụng thế giới quan thực chứng (Positivism) kết hợp hậu thực chứng (Post-positivism) thông qua thiết kế nghiên cứu hỗn hợp tuần tự (Sequential Mixed-Methods Design), trong đó nghiên cứu định lượng đóng vai trò trung tâm quyết định việc kiểm định mô hình.

+---------------------------------------------------------------------------------------+
|                            QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU TOÀN DIỆN                             |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| BƯỚC 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN & LÝ THUYẾT                                              |
| - Phân tích Bibliometric (VOSviewer) trên 1.014 tài liệu Scopus & Web of Science      |
| - Tổng hợp lý thuyết nền: Hành vi tiêu dùng, Push-Pull, Tiêu dùng bền vững, Kỳ vọng    |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
                                           │
                                           ▼
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| BƯỚC 2: NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH SƠ BỘ                                                    |
| - Phỏng vấn sâu chuyên gia học thuật & nhà quản lý du lịch 5 tỉnh Tây Nguyên           |
| - Hiệu chỉnh bảng hỏi Likert 5 mức độ & xây dựng thang đo thích ứng địa phương         |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
                                           │
                                           ▼
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| BƯỚC 3: ĐIỀU TRA KHẢO SÁT THỰC ĐỊA (02/2023 - 11/2023)                                |
| - Địa bàn: Buôn làng CBT tiêu biểu tại Lâm Đồng, Đắk Nông, Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum  |
| - Khách thể: Khách du lịch nội địa trải nghiệm CBT thực tế                            |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
                                           │
                                           ▼
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| BƯỚC 4: PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG CAO CẤP TRÊN SPSS & AMOS                                 |
| - Đo lường Net Promoter/Preference Score (NPS)                                        |
| - Kiểm định Cronbach's Alpha (Alpha >= 0.7; Item-total >= 0.3)                         |
| - Phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO, Bartlett's Test, Varimax Rotation)             |
| - Phân tích nhân tố khẳng định CFA (Chi-square/df, GFI, TLI, CFI, RMSEA)              |
| - Mô hình phương trình cấu trúc SEM & Phân tích Đa nhóm (Multi-group: Giới tính, Tuổi, |
|   Thu nhập, Nghề nghiệp, Trình độ học vấn)                                            |
+---------------------------------------------------------------------------------------+

Quy trình nghiên cứu và kiểm định thang đo

Quy trình nghiên cứu được triển khai theo 4 bước chặt chẽ:

  1. Giai đoạn khám phá: Khảo sát chuyên gia du lịch và phỏng vấn sâu du khách để xác định những đặc trưng cốt lõi của Tây Nguyên thu hút du khách, đối sánh với khung thang đo chuẩn quốc tế để hoàn thiện bảng hỏi.
  2. Giai đoạn đo lường: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) cùng công cụ NPS để lượng hóa thái độ và mức độ đồng thuận.
  3. Quy trình kiểm định giá trị và độ tin cậy:
    • Độ tin cậy thang đo: Đánh giá qua hệ số Cronbach’s Alpha (yêu cầu $\alpha \ge 0,70$; hệ số tương quan biến - tổng $r \ge 0,30$).
    • Tính hợp lệ cấu trúc (Construct Validity): Kiểm tra qua Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép xoay Varimax, kiểm định KMO ($0,5 \le \text{KMO} \le 1,0$) và kiểm định Barlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0,001$), tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $> 50%$.
    • Độ hội tụ và phân biệt: Được tái khẳng định qua Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) trên phần mềm AMOS. Mô hình đạt độ tương thích khi: $\chi^2/\text{df} < 3,0$; $\text{CFI}, \text{TLI}, \text{GFI} > 0,90$; $\text{RMSEA} < 0,08$.

Phân tích đa nhóm và kiểm tra độ bền vững

Để kiểm tra tính vững (robustness), luận án thực hiện phân tích cấu trúc đa nhóm (Multi-group Analysis - MGA) trên AMOS theo các tiêu chí nhân khẩu học: Giới tính (Nam vs. Nữ), Độ tuổi (Thế hệ Gen Z, Millennial vs. Trung niên), Mức thu nhập, Nghề nghiệp và Trình độ học vấn. Mức độ sai biệt Chi-square ($\Delta \chi^2$) theo bậc tự do ($df$) với giá trị $p$-value được sử dụng để xác định sự bất biến của mô hình đo lường và chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ nhạy cảm của từng phân khúc đối với các yếu tố ảnh hưởng.


Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

+---------------------------------------------------------------------------------------+
|               CÁC PHÁT HIỆN THỰC THI & HỆ SỐ TÁC ĐỘNG TRONG MÔ HÌNH SEM               |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
|  Yếu tố ảnh hưởng (Độc lập)             Kỳ vọng tác động     Mức độ tác động chuẩn hóa|
+---------------------------------------------------------------------------------------+
|  1. Tài nguyên Văn hóa Bản địa độc thù       Dương (+)       Bậc 1 (Tác động mạnh nhất)|
|  2. Môi trường Sinh thái & Khí hậu tự nhiên  Dương (+)       Bậc 2 (Hấp dẫn cốt lõi)  |
|  3. Sự Hiếu khách & Trải nghiệm Cộng đồng    Dương (+)       Bậc 3 (Giá trị cảm nhận) |
|  4. Cơ sở Hạ tầng Giao thông & Kết nối       Dương (+)       Bậc 4 (Rào cản/Đòn bẩy)  |
|  5. Giá cả & Chi phí Dịch vụ Hợp lý          Dương (+)       Bậc 5 (Yếu tố hỗ trợ)    |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
  1. Văn hóa bản địa là lực kéo quyết định bậc nhất: Kết quả SEM xác nhận giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên (không gian văn hóa cồng chiêng, lễ hội truyền thống, văn hóa ẩm thực, kiến trúc nhà dài/nhà rông) là nhân tố có trọng số hồi quy chuẩn hóa cao nhất tác động đến quyết định lựa chọn. Phát hiện này củng cố luận điểm của Nguyễn Sơn Tùng (2021) và Diệu Trần (2021).
  2. Khí hậu và cảnh quan sinh thái nguyên sơ đóng vai trò nền tảng: Yếu tố môi trường tự nhiên trong lành, mát mẻ cùng cảnh quan núi rừng, thác nước và đa dạng sinh học cao của các Vườn quốc gia Tây Nguyên tạo nên lực hút thứ hai giữ chân du khách (Duy Nguyen, 2021; Hà Thị Kim Duyên, 2021).
  3. Nghịch lý cơ sở hạ tầng giao thông: Mặc dù tài nguyên văn hóa và tự nhiên được đánh giá ở mức rất cao, nhưng hạ tầng giao thông liên vùng và nội vùng xuống cấp nghiêm trọng (Hà Thị Kim Duyên, 2021) đóng vai trò như một "nút thắt cổ chai" (bottleneck). Yếu tố này làm gia tăng chi phí giao dịch tâm lý và rủi ro cảm nhận, trực tiếp ngăn cản quyết định quay trở lại của phân khúc khách gia đình và khách cao tuổi.
  4. Sự phân hóa hành vi rõ rệt theo nhân khẩu học (Multi-group Findings):
    • Phân khúc thanh niên/Gen Z: Bị thu hút mạnh nhất bởi tính mới lạ, khám phá cảnh quan hoang sơ và tương tác đồng sáng tạo trải nghiệm văn hóa.
    • Phân khúc có thu nhập cao và trình độ cao: Đòi hỏi tính chân thực văn hóa cao (cultural authenticity), chú trọng yếu tố tiêu dùng bền vững và sự sẵn sàng chi trả cho các sản phẩm hữu cơ, thủ công bản địa mang tính đạo đức.

Implications đa chiều

  • Về mặt học thuật: Mô hình nghiên cứu kiểm chứng thành công việc kết hợp lý thuyết Đẩy - Kéo và Tiêu dùng Bền vững trong ngữ cảnh du lịch cộng đồng vùng cao tộc người, thiết lập tiền đề lý luận cho việc nghiên cứu các không gian du lịch văn hóa tương đồng tại Đông Nam Á.
  • Về mặt thực tiễn quản lý: Cung cấp căn cứ định lượng để các nhà quản lý du lịch 5 tỉnh Tây Nguyên vượt qua thực trạng "phát triển manh mún, trùng lặp sản phẩm" (Nguyễn Mạnh Hùng, 2020; Nguyễn Duy Thụy, 2022). Thay vì cạnh tranh cục bộ giữa các tỉnh (hiện tượng du khách tập trung chủ yếu tại Lâm Đồng và Đắk Lắk), vùng cần xây dựng liên kết chuỗi giá trị sản phẩm đặc thù theo từng địa bàn trọng điểm.
  • Về mặt chính sách vĩ môn: Luận án cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp hiện thực hóa Quyết định số 377/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (2024) về Quy hoạch vùng Tây Nguyên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, cụ thể hóa chính sách: "Tăng cường kết nối và nâng cao chất lượng dịch vụ trong chuỗi giá trị sản phẩm du lịch đặc thù theo các địa bàn trọng điểm, gắn với di sản không gian văn hóa cồng chiêng, lễ hội truyền thống, văn hóa cà phê, và du lịch cộng đồng".

Limitations và Future Research

Nghiên cứu thể hiện tính minh bạch học thuật cao khi chỉ rõ 4 giới hạn nội tại:

  1. Giới hạn mẫu khảo sát: Nghiên cứu chỉ tập trung vào du khách nội địa; chưa khảo sát khách du lịch quốc tế – phân khúc có sự khác biệt rất lớn về động cơ văn hóa, rào cản ngôn ngữ và tiêu chuẩn tiện nghi dịch vụ.
  2. Giới hạn đối tượng cung ứng: Chưa tích hợp góc nhìn của các doanh nghiệp lữ hành và các nhà điều hành tour inbound, vốn là chủ thể nắm giữ kênh phân phối và định hướng hành vi lựa chọn của khách đoàn.
  3. Giới hạn về không gian khảo sát: Mỗi tỉnh mới lựa chọn khảo sát tại một làng du lịch cộng đồng tiêu biểu, chưa bao quát hết sự đa dạng văn hóa giữa hơn 40 nhóm dân tộc anh em cư trú tại các tiểu vùng địa lý khác nhau của Tây Nguyên.
  4. Thiết kế nghiên cứu cắt ngang (Cross-sectional): Dữ liệu thu thập tại một thời điểm (02/2023 - 11/2023), chưa đo lường được sự biến thiên theo chu kỳ mùa vụ du lịch (mùa khô vs. mùa mưa cao nguyên).

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Agenda):

  • Mở rộng mô hình nghiên cứu xuyên văn hóa (Cross-cultural analysis) đối với du khách quốc tế (khách Châu Âu, Bắc Mỹ, Đông Bắc Á).
  • Nghiên cứu từ phía doanh nghiệp lữ hành (B2B perspective) để phân tích các yếu tố quyết định việc đưa buôn làng CBT vào tour thương mại định kỳ.
  • Ứng dụng thiết kế nghiên cứu theo chiều dọc (Longitudinal study) để theo dõi biến động lòng trung thành và hành vi tiêu dùng có trách nhiệm của du khách sau chuyến đi.

Tác động và ảnh hưởng

+---------------------------------------------------------------------------------------+
|                    TÁC ĐỘNG LAN TỎA CỦA LUẬN ÁN TRÊN CÁC TRỤ CỘT                      |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
|                                                                                       |
|   HỌC THUẬT VÀ ĐÀO TẠO                     HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH VĨ MÔ                |
|   - Bổ sung mô hình lý thuyết CBT          - Luận cứ thực hiện Quyết định 377/QĐ-TTg  |
|   - Tài liệu tham khảo chuẩn mực           - Định hướng Nghị quyết HĐND 5 tỉnh        |
|   - Ước tính 50+ trích dẫn Scopus/WoS      - Khắc phục nghèo đa chiều 12,46%          |
|                 \                                     /                               |
|                  \                                   /                                |
|                   ▼                                 ▼                                 |
|         ===========================================================                   |
|         GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TÂY NGUYÊN                    |
|         ===========================================================                   |
|                   ▲                                 ▲                                 |
|                  /                                   \                                |
|                 /                                     \                               |
|   DOANH NGHIỆP DU LỊCH                     CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ BẢN ĐỊA                   |
|   - Thiết kế tour cá nhân hóa              - Bảo tồn không gian văn hóa cồng chiêng   |
|   - Tối ưu hóa chiến lược Marketing        - Nâng cao năng lực và sinh kế tại chỗ     |
|   - Nâng cao tỷ lệ Net Promoter Score      - Phát triển kinh tế hộ gia đình bền vững  |
|                                                                                       |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
  • Giá trị học thuật: Đóng góp bộ thang đo đã được chuẩn hóa về các yếu tố lựa chọn CBT cho các viện nghiên cứu, trường đại học chuyên ngành du lịch; tiềm năng tạo ra hơn 50 lượt trích dẫn trên các tạp chí thuộc danh mục ISI/Scopus và VJOL trong vòng 3-5 năm tới.
  • Giá trị thực tiễn kinh tế - xã hội: Cung cấp giải pháp khoa học nhằm đa dạng hóa sinh kế, gia tăng thu nhập trực tiếp cho đồng bào dân tộc bản địa tại 165 xã đặc biệt khó khăn, đóng góp giảm tỷ lệ nghèo đa chiều vùng Tây Nguyên từ mức 12,46% về mức bình quân cả nước.
  • Giá trị bảo tồn văn hóa: Gắn lợi ích kinh tế của du lịch với trách nhiệm bảo tồn Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên, kiến trúc nhà rông truyền thống và tri thức bản địa, ngăn chặn nguy cơ mai một và thương mại hóa thái quá di sản.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận cơ sở dữ liệu trắc lượng thư mục khoa học 1.014 tài liệu, khung lý thuyết tích hợp (Crompton + Vroom + Bhagat) và bộ thang đo Likert được kiểm định bằng EFA/CFA/SEM trên AMOS.
  • Cơ quan Quản lý Nhà nước (Sở VHTTDL 5 tỉnh Tây Nguyên, Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam): Sử dụng các số liệu thực chứng để xây dựng cơ chế điều phối liên vùng, phân bổ ngân sách hạ tầng giao thông và ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng dân tộc thiểu số (như Nghị quyết của HĐND tỉnh Đắk Lắk, 2021).
  • Doanh nghiệp Lữ hành và Khởi nghiệp CBT: Nắm bắt chính xác insight và thứ bậc ưu tiên của từng phân khúc khách hàng mục tiêu để thiết kế sản phẩm du lịch trải nghiệm mang tính cá nhân hóa, tối ưu hóa ngân sách tiếp thị số.
  • Cộng đồng cư dân địa phương: Được trang bị nhận thức về vai trò chủ thể bảo tồn văn hóa, nâng cao năng lực phục vụ du lịch chuyên nghiệp, thúc đẩy quyền tự quyết và hưởng lợi công bằng từ chuỗi giá trị du lịch.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?

Luận án đã mở rộng Lý thuyết Đẩy - Kéo (Push-Pull Theory của Crompton, 1979) bằng cách tích hợp Lý thuyết Hành vi Tiêu dùng Bền vững (Bhagat, 2021) vào bối cảnh du lịch cộng đồng vùng cao nguyên. Đóng góp độc đáo nằm ở việc lượng hóa được vai trò của "Tính chân thực của văn hóa bản địa" và "Trách nhiệm bảo tồn sinh thái" như những nhân tố kéo cốt lõi, thay thế cho các thuộc tính điểm đến đại trà thông thường.

2. Điểm mới về phương pháp nghiên cứu so với các công trình trước đây?

Khác với các nghiên cứu định tính đơn thuần (Hà Thị Kim Duyên, 2021) hoặc các nghiên cứu định lượng dung lượng mẫu hẹp, luận án đã triển khai quy trình trắc lượng thư mục khoa học (1.014 bài báo trên Scopus/WoS bằng VOSviewer), kết hợp điều tra thực địa trên địa bàn toàn diện cả 5 tỉnh Tây Nguyên, xử lý dữ liệu qua mô hình SEM và kiểm định đa nhóm (Multi-group Analysis) trên AMOS để phát hiện sự khác biệt cấu trúc hành vi theo nhân khẩu học.

3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?

Phát hiện bất ngờ nhất là mặc dù du khách thể hiện sự quan tâm rất cao đến tài nguyên tự nhiên và văn hóa, nhưng biến số "Hạ tầng kết nối và tiếp cận giao thông" lại đóng vai trò là yếu tố rào cản quyết định (threshold barrier). Nếu hạ tầng không đạt mức tối thiểu chấp nhận được, động cơ lực đẩy tâm lý mạnh mẽ cũng không đủ chuyển hóa thành hành vi lựa chọn thực tế.

4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không?

Có. Luận án mô tả chi tiết quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp (2019-2023), khung thời gian điều tra sơ cấp (02/2023 - 11/2023), tiêu chí chọn mẫu tại 5 làng du lịch cộng đồng tiêu biểu của 5 tỉnh, hệ thống bảng hỏi chuẩn hóa Likert 5 mức độ và đầy đủ các chỉ số thống kê kiểm định Cronbach’s Alpha, EFA, CFA, SEM.

5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình ra sao?

Chương trình 10 năm mở rộng nghiên cứu sang mô hình kinh tế hành vi thần kinh (Neuromarketing in CBT destination choice), phân tích dữ liệu lớn (Big Data & AI review mining) về cảm xúc du khách trên các nền tảng OTA, và đánh giá tác động dài hạn của biến đổi khí hậu đến tính bền vững của các mô hình CBT Tây Nguyên.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Dương Ngọc Lang (2024) mang lại 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:

  1. Xây dựng và kiểm định thành công mô hình cấu trúc đa biến giải thích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn du lịch cộng đồng Tây Nguyên của du khách nội địa.
  2. Khẳng định vai trò hạt nhân của Tài nguyên Văn hóa Bản địa và Cảnh quan Môi trường Sinh thái trong hệ thống lực kéo thúc đẩy quyết định tiêu dùng du lịch.
  3. Phát hiện sự điều tiết có ý nghĩa thống kê của các biến nhân khẩu học (độ tuổi, thu nhập, trình độ học vấn) đối với độ nhạy cảm của các yếu tố lựa chọn điểm đến CBT.
  4. Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng phục vụ quy hoạch liên kết vùng và triển khai hiệu quả Quyết định số 377/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên.
  5. Mở ra 3 hướng nghiên cứu mới: Nghiên cứu hành vi lựa chọn CBT của du khách quốc tế; Phân tích chuỗi giá trị và sự sẵn sàng hợp tác của doanh nghiệp lữ hành (B2B); Đo lường tác động của chuyển đổi số và kinh tế chia sẻ trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho các điểm đến du lịch cộng đồng.