Luận án tiến sĩ qúa trình biến đổi kinh tế xã hội của người la ha từ sau ngày đổ
Luận án Tiến sĩ: Phân tích sâu sắc quá trình biến đổi kinh tế xã hội của con người, khám phá động lực, thách thức và hệ quả.
Năm xuất bản
Số trang
228
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan biến đổi kinh tế xã hội người La Ha
- Số trang:
- 228 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Dân tộc học
- Tác giả:
- Vũ Tú Quyên
- Năm:
- 2012
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan biến đổi kinh tế xã hội người La Ha
Luận án tập trung phân tích quá trình biến đổi kinh tế xã hội của người La Ha tại bản Nậm Khao, Mộc Châu, Sơn La. Nghiên cứu bắt đầu từ thời kỳ Đổi Mới (1986) đến nay, cung cấp cái nhìn toàn diện về sự phát triển của một dân tộc thiểu số. Bối cảnh nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của các chính sách phát triển kinh tế và xã hội đối với cộng đồng miền núi. Cơ sở lý thuyết dựa trên các học thuyết về phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tác động xã hội. Các phương pháp nghiên cứu bao gồm phỏng vấn sâu, quan sát tham gia và phân tích tài liệu, đảm bảo dữ liệu toàn diện và đa chiều. Luận án đặt mục tiêu làm rõ các yếu tố thúc đẩy và cản trở sự phát triển của người La Ha, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế.
1.1. Bối cảnh nghiên cứu và cơ sở lý thuyết
Nghiên cứu được thực hiện tại bản Nậm Khao, xã Tân Lập, Mộc Châu, Sơn La. Đây là khu vực chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các chính sách phát triển vùng sâu vùng xa. Luận án sử dụng khung lý thuyết về biến đổi xã hội, phát triển nông thôn và dân tộc học. Phân tích định lượng kết hợp với định tính giúp làm sáng tỏ các xu hướng thay đổi. Các lý thuyết về hiện đại hóa và hội nhập cũng được áp dụng. Phương pháp luận bao gồm nghiên cứu thực địa, thống kê và so sánh, đảm bảo tính khách quan và khoa học của dữ liệu.
1.2. Khái quát đặc điểm kinh tế xã hội người La Ha
Người La Ha có nền kinh tế truyền thống dựa vào nương rẫy và chăn nuôi nhỏ lẻ. Đời sống xã hội mang đậm nét văn hóa bản địa, với các phong tục tập quán đặc trưng. Trước Đổi Mới, nền kinh tế tự cung tự cấp là chủ yếu. Giáo dục và y tế còn hạn chế. Bản sắc văn hóa được duy trì qua nhiều thế hệ. Cộng đồng có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ. Đây là tiền đề cho những biến đổi kinh tế xã hội sau này.
II.Biến đổi kinh tế xã hội La Ha thời kỳ trước tái định cư
Giai đoạn từ Đổi Mới (1986) đến trước tái định cư (2004) đánh dấu nhiều chuyển biến quan trọng trong đời sống người La Ha. Chính sách đổi mới đã tác động sâu sắc đến cơ cấu kinh tế. Từ mô hình tập thể, kinh tế hộ gia đình trở thành chủ đạo. Người dân được khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế này mang lại những cơ hội mới. Tuy nhiên, nó cũng đặt ra nhiều thách thức về sinh kế và quản lý tài nguyên. Các tổ chức xã hội bắt đầu có vai trò định hướng cộng đồng. Việc tiếp cận thông tin, dịch vụ có phần cải thiện. Mặc dù vậy, đời sống vẫn còn nhiều khó khăn, đòi hỏi các chính sách công phù hợp hơn.
2.1. Thay đổi cơ cấu kinh tế và sản xuất
Sau Đổi Mới, người La Ha chuyển từ canh tác tập thể sang sản xuất hộ gia đình. Đất đai được giao quyền sử dụng cho từng hộ. Các giống cây trồng mới được đưa vào. Hoạt động chăn nuôi cũng phát triển mạnh hơn. Kinh tế thị trường bắt đầu thâm nhập, tạo ra các giao thương nhỏ lẻ. Đây là bước đầu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Năng suất lao động tăng, thu nhập hộ gia đình cải thiện. Tuy nhiên, sản xuất vẫn chủ yếu tự cung tự cấp, thiếu tính bền vững.
2.2. Chuyển biến đời sống xã hội và vai trò cộng đồng
Đời sống xã hội có những thay đổi tích cực. Giáo dục được quan tâm hơn, số lượng trẻ em đến trường tăng. Y tế cộng đồng cũng dần được cải thiện. Vai trò của các tổ chức xã hội như Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên trở nên rõ nét hơn. Các hoạt động cộng đồng được duy trì và phát triển. Tuy nhiên, những tác động xã hội tiêu cực từ kinh tế thị trường cũng bắt đầu xuất hiện. Điều này đặt ra yêu cầu về chính sách công hỗ trợ.
2.3. Những vấn đề đặt ra trong giai đoạn này
Giai đoạn này đối mặt với nhiều vấn đề. Thiếu đất canh tác, đặc biệt là đất sản xuất ổn định, là một thách thức lớn. Nguồn vốn đầu tư cho sản xuất hạn chế. Trình độ dân trí chưa đồng đều. Các dịch vụ công còn yếu kém. Dân số và lao động chưa được khai thác hiệu quả. Những vấn đề này đòi hỏi sự can thiệp từ chính sách công và các giải pháp phát triển bền vững hơn.
III.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội người La Ha sau tái định cư
Sau tái định cư (2004), người La Ha trải qua một giai đoạn biến đổi sâu rộng. Chính sách tái định cư đã thay đổi hoàn toàn môi trường sống và sinh kế. Việc chuyển đến vùng đất mới kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ. Sản xuất nông nghiệp bị ảnh hưởng bởi diện tích đất thay đổi và điều kiện tự nhiên khác biệt. Tác động xã hội từ việc tiếp xúc với các nền văn hóa khác cũng rõ rệt. Đô thị hóa gián tiếp thông qua việc gần các trung tâm phát triển hơn. Dân số và lao động phải thích nghi với môi trường mới. Đây là cơ hội để tích hợp vào nền kinh tế lớn hơn nhưng cũng là thách thức lớn đối với việc duy trì bản sắc. Các chính sách công cần được điều chỉnh linh hoạt để hỗ trợ cộng đồng này.
3.1. Biến đổi kinh tế đất đai và sản xuất nông nghiệp
Tái định cư dẫn đến thay đổi lớn về đất đai canh tác. Diện tích đất có thể giảm, chất lượng đất thay đổi. Phương thức canh tác truyền thống gặp khó khăn. Người La Ha phải học hỏi các kỹ thuật sản xuất mới. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra nhanh chóng, một số hộ chuyển sang ngành nghề khác. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp vẫn là chủ yếu. Thách thức lớn là làm sao để phát triển bền vững trên diện tích đất hạn chế và môi trường mới.
3.2. Tác động xã hội dân số và giáo dục
Tái định cư gây ra nhiều tác động xã hội. Dân số và lao động tại nơi ở mới có sự pha trộn. Mối quan hệ cộng đồng truyền thống có thể bị ảnh hưởng. Tiếp cận giáo dục và y tế được cải thiện nhờ gần trung tâm. Tuy nhiên, việc thích nghi với trường học mới, môi trường y tế mới cũng là thách thức. Chính sách công cần quan tâm đến việc giữ gìn bản sắc văn hóa trong môi trường mới, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ xã hội.
3.3. Thay đổi sinh hoạt văn hóa truyền thống
Sinh hoạt văn hóa truyền thống của người La Ha cũng biến đổi. Các nghi lễ, phong tục tập quán có thể bị mai một hoặc thay đổi để phù hợp với môi trường mới. Việc tiếp xúc với văn hóa của các dân tộc khác, và đô thị hóa dần ảnh hưởng đến lối sống. Một số giá trị văn hóa có nguy cơ bị lãng quên. Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa là một vấn đề cấp thiết, đòi hỏi các chính sách công cụ thể.
IV.Phát triển bền vững và chính sách công cho người La Ha
Quá trình biến đổi kinh tế xã hội của người La Ha đặt ra nhiều vấn đề về phát triển bền vững. Tác động của chính sách công, đặc biệt là tái định cư, cần được đánh giá kỹ lưỡng. Nông thôn mới hướng tới cải thiện đời sống, nhưng cần đảm bảo sự phù hợp với điều kiện và văn hóa của từng dân tộc. Các thách thức hiện tại bao gồm việc làm ổn định, bảo tồn văn hóa, và khả năng thích ứng với toàn cầu hóa. Phân tích định lượng giúp xác định rõ hơn mức độ ảnh hưởng của các yếu tố. Định hướng phát triển bền vững cho người La Ha cần dựa trên sự tôn trọng bản sắc, đồng thời tạo điều kiện cho họ hội nhập và phát triển một cách toàn diện. Các giải pháp phải cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường, văn hóa.
4.1. Tác động của chính sách tái định cư và đô thị hóa
Chính sách tái định cư mang lại cơ hội tiếp cận hạ tầng tốt hơn nhưng cũng gây xáo trộn lớn. Tác động của đô thị hóa lan rộng tới cả các vùng nông thôn lân cận. Người La Ha phải đối mặt với áp lực thay đổi nghề nghiệp, lối sống. Các chính sách công cần đánh giá toàn diện tác động này. Điều này bao gồm cả tác động tích cực và tiêu cực. Việc hỗ trợ cộng đồng thích nghi là vô cùng quan trọng.
4.2. Thách thức và định hướng phát triển bền vững
Thách thức lớn nhất là làm thế nào để người La Ha phát triển bền vững. Cần tạo ra sinh kế ổn định, nâng cao trình độ dân trí. Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống là yếu tố then chốt. Định hướng phát triển phải dựa trên tiềm năng nội tại của cộng đồng. Đồng thời, cần có sự hỗ trợ từ các chính sách công. Mục tiêu là một sự phát triển toàn diện, có sự tham gia của người dân.
4.3. Phân tích định lượng và đánh giá tổng thể
Luận án sử dụng phân tích định lượng để đánh giá hiệu quả các chính sách. Dữ liệu về thu nhập, giáo dục, y tế được thu thập và phân tích. Đánh giá tổng thể cho thấy sự phát triển của người La Ha vẫn còn nhiều hạn chế. Việc thiếu chính sách đồng bộ là một rào cản. Các kết luận cung cấp cơ sở cho việc hoạch định chính sách công hiệu quả hơn. Hướng tới một tương lai phát triển bền vững cho cộng đồng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (228 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN -----o0o----- VŨ TÚ QUYÊN QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA NGƢỜI LA HA TƢ̀ SAU NGÀY ĐỔI MỚI (1986) ĐẾN NAY (Trƣờng hợp ngƣời La Ha ở bản Nậm Khao, xã Tân Lập, Mộc Châu, Sơn La) LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SƢ̉ Hà Nội, 2012 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN -----o0o----- VŨ TÚ QUYÊN QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA NGƢỜI LA HA TƢ̀ SAU NGÀY ĐỔI MỚI (1986) ĐẾN NAY (Trƣờng hợp ngƣời La Ha ở bản Nậm Khao, xã Tân Lập, Mộc Châu, Sơn La) Chuyên ngành : Dân tộc học Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SƢ̉ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌ C: PGS. HOÀNG LƯƠNG Hà Nội, 2012 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1: Tổng q uan về tì nh hì nh nghiên cƣ́u , cơ sở lý thuyết và 8 phƣơng pháp nghiên cƣ́u 1. Tổng quan tì nh hì nh nghiên cƣ́u 8 1. Cơ sở lý thuyết và phƣơng pháp nghiên cƣ́u 20 Tiểu kết chƣơng 1 40 Chƣơng 2: Khái quát về ngƣời La Ha ở địa bàn nghiên cứ u 41 2.
Khái quát về ngƣời La Ha ở Sơn La 41 2. Đặc điểm kinh tế - xã hội truyền thống và thực trạng kinh tế 57 - xã hội của ngƣời La Ha ở địa bàn nghiên cứu Tiểu kết chƣơng 2 80 Chƣơng 3: Quá trình biến đổi kinh tế - xã hội từ Đổi Mới (1986) đến 83 trƣớc tái đị nh cƣ (2004) 3. Biến đổi về kinh tế 84 3. Nhƣ̃ng thay đổi về đời sống xã hội 97 3.
Vai trò của các tổ chƣ́c xã hội 104 3. Nhƣ̃ng vấn đề đặt ra 111 Tiểu kết chƣơng 3 114 Chƣơng 4: Quá trình biến đổi kinh tế - xã hội từ sau tái định cƣ (2004) 116 đến nay 4. Biến đổi về cơ cấu kinh tế 116 4. Biến đổi về đời sống xã hội 136 4.
Biến đổi về sinh hoạt văn hóa 150 4. Nhƣ̃ng vấn đề đặt ra 171 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tiểu kết chƣơng 4 178 KẾT LUẬN 180 Danh mục công trì nh khoa học của tác giả liên quan đến luận án 184 Tài liệu tham khảo 185 Danh sách những ngƣời cung cấp tƣ liệu 197 Phụ lục 199 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ADB : Ngân hàng phát triển Châu Á (Asian Development Bank) cb : chủ biên cs : cộng sƣ̣ CMT8 : Cách mạng tháng 8 CNH-HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa EVN : Tổng Công ty Điện lƣ̣c Việt Nam HĐH : Hiện đại hóa NXB : Nhà xuất bản TĐC : Tái định cƣ UBND : Ủy ban nhân dân VAC : Vƣờn – Ao - Chuồng VHTT : Văn hóa Thông tin WB : Ngân hàng thế giới (World Bank) 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Dân số huyện Mộc Châu năm 2009 52 Bảng 2.2: Dân số các dân tộc ở xã Tân Lập, huyện Mộc Châu năm 2009 53 Bảng 3.1: So sánh về giống cây trồng của ngƣời La Ha trƣớc và sau năm 88 1986 Bảng 3.2: So sánh về hoạt động nông nghiệp của ngƣời La Ha trƣớc và sau 90 khi giải thể HTX Bảng 3.3: Thu nhập bì nh quân lƣơn g thƣ̣c đầu ngƣời trong năm của ngƣời 91 La Ha Bảng 3.4: So sánh tì nh hì nh chăn nuôi ở bản Lót trƣớc và sau thời kỳ HTX 92 Bảng 3.5: Số liệu về các vật dụng mới của ngƣời dân bản Lót 97 Bảng 3.7: Số liệu học sinh đến trƣờng của bản Lót 101 Bảng 3.8: Một số tƣ̀ vị trong tiếng La Ha 102 Bảng 3.10: So sánh về hình thức tổ chức và cách thức hoạt động 108 Bảng 4.1: Môi trƣờng sống của ngƣời La Ha trƣớc và sau TĐC 118 Bảng 4.2: Chính sách đền bù điểm TĐC Tân Lập 119 Bảng 4.3: Diện tí ch đất canh tác trƣớc và sau TĐC 119 Bảng 4.5: So sánh về đất canh tác của ngƣời La Ha trƣớc và sau TĐC 120 Bảng 4.6: Lịch canh tác nông nghiệp của ngƣời La Ha 122 Bảng 4.7: So sánh công cụ sản xuất 122 Bảng 4.8: So sánh phƣơng thƣ́c canh tác và chăm sóc 123 Bảng 4.9: Năng suất lúa của ngƣời La Ha và ngƣời Thái trƣớc và sau TĐC 125 Bảng 4.10: So sánh giống cây trồng trƣớc đây và hiện nay 125 Bảng 4.11: Diện tí ch gieo trồng cây hàng năm của bản Nậm Khao 127 Bảng 4.12: Tình hình chăn nuôi của ngƣời La Ha trƣớc và sau TĐC 130 Bảng 4.13: So sánh tì nh hì nh chăn nuôi trƣớc và sau TĐC 132 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Bảng 4.14: So sánh tì nh hì nh khai thác tƣ̣ nhiên trƣớc và sau TĐC 133 Bảng 4.16: Thành phần dân cƣ , dân tộc huyện Mộc Châu năm 1999 và 139 năm 2009 Bảng 4. Quy hoạch dân c ƣ tái định canh - định cƣ lòng hồ sông Đà 140 năm 2003-2010 Bảng 4.19: So sánh quy mô hộ gia đì nh trƣớc và sau TĐC 142 Bảng 4.20: Số liệu thành phần tham gia quản lý chí nh quyền , đoàn thể ở 145 bản Nậm Khao Bảng 4.21: Số liệu khám chƣ̃a bệnh tại bệnh viện 147 Bảng 4.22: Hình thức khám chữa bệnh 147 Bảng 4.23: So sánh về giáo dục củ a ngƣời La Ha trƣớc đây và hiện nay 141 Bảng 4.24: So sánh về ngôi nhà của ngƣời La Ha trƣớc đây và hiện nay 151 Bảng 4.28: So sánh về trang phục và trang sƣ́c của ngƣời La Ha 158 Bảng 4.29: So sánh về đồ ăn, uống, hút của ngƣời La Ha 159 Bảng 4.30: Nguồn nƣớc sƣ̉ dụng trong sinh hoạt hàng ngày 160 Bảng 4.31: Đồ gỗ gia dụng trong các hộ gia đình 162 Bảng 4.32: Đồ điện tử trong các hộ gia đình hiện nay 163 Bảng 4.33: So sánh về tí n ngƣỡng dân gian của ngƣời La Ha 165 Bảng 4.35: So sánh về một số lễ hội dân gian trƣớc đây và hiện nay 167 Bảng 4.35: So sánh về các trò chơi, điệu múa trƣớc đây và hiện nay 170 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BIỂU, HÌNH VẼ Trang Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ thành phần các dân tộc xã Tân Lập, Mộc Châu năm 53 2009 Biểu 2.4: Sơ đồ hôn nhân chị em vợ 65 Biểu 2.5: Sơ đồ quan hệ hôn nhân trong cùng huyết thống 65 Biểu đồ 3.6: Thời gian thiếu ăn bì nh quân trong năm của ngƣời dân bản Lót 99 Hình 3.9: Sơ đồ tổ chức xã hội ở bản Lót giai đoạn 1986 – nay 107 Biểu đồ 4.4: So sánh về diện tí ch canh tác trƣớc và sau TĐC 120 Biểu đồ 4.15: Mật độ dân số trung bì nh tỉ nh Sơn La 138 Biểu đồ 4.18: So sánh quy mô dân số giƣ̃a bản cũ và các điểm TĐC 141 Hình vẽ 4.25: Sơ đồ nhà thầy cúng Lò Văn Cậu, bản Lót, Mƣờng La, Sơn 154 La Hình vẽ 4.26: Sơ đồ mặt bằng sinh hoạt nhà anh Lò Văn Sƣơng, Nậm Khao 154 Hình vẽ 4.27: Sơ đồ mặt bằng sinh hoạt nhà anh Lò Văn Chôm, Nậm Khao 156 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài La Ha là một trong số 54 dân tộc ở Việt Nam.
Trong quá trình tụ cƣ, lao động sản xuất, ngƣời La Ha đã tạo dựng nên bản sắc văn hoá riêng của mình, góp phần vào sự đa dạng, phong phú và thống nhất của nền văn hoá Việt Nam. Tuy nhiên, cho đến nay , những nghiên cứu về tộc ngƣời này vẫn còn hết sức khiêm tốn. Là tộc ngƣời có số dân í t, cộng đồng ngƣời La Ha dễ bị tác động , ảnh hƣởng và tiếp thu về phƣơng diện kinh tế - xã hội và v ăn hóa của các tộc ngƣời có dân số đông hơn, nhất là ngƣời Thái , Khơ-mú và Kinh. Từ sau cách mạng tháng Tám năm 1945, nhất là từ sau giải phóng Điện Biên năm 1954, dƣới chế độ xã hội mới, nhờ các chủ trƣơng, chính sách về phát triển kinh tế – xã hộ i đối với khu vực Tây Bắc nói chung, các dân tộc thiểu số nói riêng của Đảng và Nhà nƣớc qua các thời kỳ , kinh tế-xã hội của ngƣời La Ha đã có những chuyển biến đáng kể.
Đặc biệt , tƣ̀ sau Đổi mới (1986) đến nay , cùng với những thay đổi chung về mọi mặt của vùng Tây Bắc, diện mạo kinh tế - xã hội của ngƣời La Ha ở Sơn La ngày càng thay đổi mạnh mẽ hơn. Nhằm khai thác các tiềm năng, thế mạnh của Tây Bắc, phục vụ công cuộc CNH-HĐH đất nƣớc theo chủ trƣơng , đƣờng lối phát triển kinh tế tr ong sƣ̣ nghiệp Đổi mớ i của Đảng và Nhà nƣớc ta , một trong những công trình thủy điện có tầm cỡ quốc gia và khu vực - công trình điện Sơn La đã đƣợc khởi công xây dƣ̣ng ngày 2/12/2005 tại xã Í t Ong, huyện Mƣờng La , Sơn La. Việc thực hiện công trình này đã ảnh hƣởng trực tiếp đến các tỉnh Sơn La , Lai Châu, Điện Biên. Phạm vi ảnh hƣởng đƣợc Chính phủ xác định : 23.333ha đất bị ngập , tổng giá trị thiệt hại là 1.
Số hộ bị ngập đến tái đị nh cƣ 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trên đị a bàn 3 tỉnh, 21 vùng thuộc 21 huyện, thị xã với 111 khu gồm 270 điểm. Số dân dƣ̣ kiến phải di chuyển đến 2010 là 18.100 khẩu thuộc 8 huyện, thị xã [http://vneconomy. Trong đó , riêng tỉ nh Sơn La phải di chuyển 12.349 khẩu thuộc 3 huyện: Mƣờng La , Thuận Châu, Quỳnh Nhai đến nơi ở mới [UBND tỉ nh Sơn La , 2010]. Trong số hộ và số khẩu phải di chuyển của huyện Mƣờng La, hầu hết ngƣời La Ha ở bản Lót và bản Pểnh, xã Ít Ong đều phải di chuyển đến địa điểm tái định cƣ mới tại bản Nậm Khao, xã Tân Lập, huyện Mộc Châu từ năm 2004.
Đây là một trong những mô hình thí điểm di dân TĐC của dự án thủy điện Sơn La trên đị a bàn tỉ nh Sơn La. Tại đây, Nhà nƣớc đã đầu tƣ xây dựng nhà ở, hệ thống kết cấu hạ tầng và đầu tƣ xây dƣ̣ng sẵn các mô hì nh phát triển sản xuất theo quy hoạch trƣớc khi chuyển dân đến , các hộ dân khi đến các điểm TĐC , đƣợc tiếp nhận tài sản (nhà ở ), và đất sản xuất gắn với các mô hình phát triển sản xuất (đã đƣợc đầu tƣ sẵn) theo hì nh thƣ́c chì a khóa trao tay [UBND tỉ nh Sơn La , 2010].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Tú Quyên (2012). Luận án tiến sĩ qúa trình biến đổi kinh tế xã hội của người [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/1986-den-nay-truong-hop-nguoi-la-ha-o-ban-nam-khao-xa-tan-lap-moc-chau-son-la
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ qúa trình biến đổi kinh tế xã hội của người" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án Tiến sĩ: Phân tích sâu sắc quá trình biến đổi kinh tế xã hội của con người, khám phá động lực, thách thức và hệ quả.
Luận án "Luận án tiến sĩ qúa trình biến đổi kinh tế xã hội của người" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2012.
Luận án "Luận án tiến sĩ qúa trình biến đổi kinh tế xã hội của người" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ qúa trình biến đổi kinh tế xã hội của người" thuộc chuyên ngành Dân tộc học. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Luận án tiến sĩ qúa trình biến đổi kinh tế xã hội của người" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ qúa trình biến đổi kinh tế xã hội của người" có 228 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ qúa trình biến đổi kinh tế xã hội của người" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.