Nghiên cứu Sinh thái cảnh quan tỉnh Sơn La phục vụ Quy hoạch Phát triển Kinh tế - Xã hội

Khám phá sinh thái cảnh quan Sơn La qua quy hoạch kinh tế - xã hội bền vững, thúc đẩy phát triển vùng núi phía Bắc.

Chuyên ngành
Sinh thái học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

162

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở sinh thái cảnh quan Sơn La trong quy hoạch vùng
Số trang:
162 trang
Trường:
Học viện Khoa học và Công nghệ
Chuyên ngành:
Sinh thái học
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở sinh thái cảnh quan Sơn La trong quy hoạch vùng

Nghiên cứu sinh thái cảnh quan Sơn La cung cấp nền tảng khoa học vững chắc cho phát triển kinh tế. Địa phương sở hữu cấu trúc địa hình chia cắt mạnh và tính phân hóa sinh thái cao. Các quá trình sinh thái gắn liền với điều kiện tự nhiên đặc trưng của miền núi. Việc ứng dụng cảnh quan học giúp xác định rõ giới hạn chịu tải của tự nhiên. Quy hoạch lãnh thổ cần tôn trọng quy luật cân bằng sinh thái. Phương pháp tiếp cận liên ngành mở ra giải pháp bảo vệ tài nguyên hiệu quả. Định hướng không gian lãnh thổ đòi hỏi sự đồng bộ giữa bảo tồn và tăng trưởng. Đây là cơ sở cốt lõi để xây dựng chiến lược quy hoạch kinh tế - xã hội lâu dài. Cấu trúc sinh thái cảnh quan tạo tiền đề phân bổ không gian sử dụng đất hợp lý.

1.1. Khái niệm và vai trò sinh thái cảnh quan Sơn La

Sinh thái cảnh quan nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc không gian và quá trình sinh thái. Bộ môn này kết hợp chặt chẽ giữa sinh thái học, địa lý tự nhiên và nhân văn. Tại tỉnh Sơn La, hệ sinh thái chịu tác động mạnh từ các hoạt động dân sinh. Nghiên cứu xác định rõ cấu trúc, chức năng và động lực của từng đơn vị cảnh quan. Kết quả phân tích giúp nhà quản lý nhận diện tiềm năng thế mạnh từng tiểu vùng. Dữ liệu khoa học hỗ trợ ngăn ngừa xung đột giữa bảo vệ môi trường và sản xuất. Vai trò của sinh thái cảnh quan là kim chỉ nam cho phát triển bền vững địa phương. Mọi can thiệp vào tự nhiên đều cần tính toán kỹ lưỡng chu trình sinh địa hóa.

1.2. Quy hoạch không gian sinh thái bền vững vùng Tây Bắc

Quy hoạch không gian sinh thái đóng vai trò chiến lược đối với toàn vùng Tây Bắc. Sơn La nằm ở vị trí trung tâm với nhiều hành lang đa dạng sinh học quan trọng. Công tác quy hoạch đòi hỏi tích hợp dữ liệu viễn thám và hệ thông tin địa lý GIS. Các bản đồ chuyên đề hỗ trợ phân định ranh giới chức năng rõ ràng. Việc bảo tồn đa dạng sinh học Tây Bắc gắn liền với an ninh môi trường lưu vực. Liên kết không gian giúp duy trì tính toàn vẹn của các sinh cảnh tự nhiên. Tối ưu hóa không gian lãnh thổ tạo động lực thu hút đầu tư có trách nhiệm. Quy hoạch không gian sinh thái là giải pháp căn cơ để gìn giữ tài nguyên sinh thái vô giá.

II. Phân vùng sinh thái môi trường và cảnh quan tỉnh Sơn La

Phân vùng sinh thái môi trường là bước đi thiết yếu để đánh giá toàn diện lãnh thổ. Sơn La có sự đa dạng lớn về kiểu thảm thực vật và địa mạo. Nghiên cứu đã xây dựng hệ thống phân loại cảnh quan theo cấp bậc khoa học. Mỗi đơn vị cảnh quan phản ánh đặc trưng thổ nhưỡng, vi khí hậu và lớp phủ sinh vật. Bản đồ sinh thái cảnh quan cung cấp cái nhìn trực quan về hiện trạng tài nguyên. Quá trình phân vùng giúp phát hiện các điểm nóng suy thoái môi trường. Dữ liệu này phục vụ đắc lực cho công tác ra quyết định quy hoạch địa phương. Quản lý cảnh quan theo vùng sinh thái bảo đảm hiệu quả sử dụng đất tối ưu.

2.1. Đánh giá phân vùng sinh thái môi trường tỉnh Sơn La

Công tác phân vùng sinh thái môi trường dựa trên sự tích hợp các chỉ số sinh lý, địa hình. Toàn tỉnh chia thành các tiểu vùng sinh thái với tiềm năng và nguy cơ riêng biệt. Vùng núi cao tập trung rừng phòng hộ đầu nguồn và hệ thực vật quý hiếm. Vùng thung lũng và đồi thấp thích hợp phát triển nông nghiệp hàng hóa và đô thị. Mỗi tiểu vùng cần có quy chế quản lý và khai thác tài nguyên chuyên biệt. Phân vùng chuẩn xác giúp hạn chế tối đa rủi ro thiên tai sạt lở đất. Đây là công cụ đắc lực hỗ trợ chính quyền địa phương giám sát chất lượng môi trường. Việc phân vùng tạo cơ sở khoa học để thiết lập các chính sách kinh tế phù hợp.

2.2. Biến động thảm phủ thực vật và cảnh quan theo thời gian

Phân tích biến động cảnh quan giai đoạn 2005 - 2015 chỉ ra nhiều thay đổi rõ rệt. Diện tích rừng tự nhiên có xu hướng suy giảm tại các khu vực canh tác nương rẫy. Ngược lại, diện tích đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp tăng nhanh chóng. Sự mở rộng hạ tầng giao thông và công trình thủy điện tác động lớn đến cấu trúc thảm phủ. Ảnh vệ tinh viễn thám ghi nhận rõ nét quá trình chuyển hóa các sinh cảnh tự nhiên. Nhận diện động lực biến động giúp dự báo sớm các nguy cơ thoái hóa đất đai. Giám sát biến động thảm thực vật định kỳ là yêu cầu cấp thiết để điều chỉnh chính sách. Quản lý lớp phủ mặt đất giúp duy trì cân bằng sinh thái lâu dài.

III. Phát triển kinh tế xanh Sơn La từ hệ sinh thái cao nguyên

Phát triển kinh tế xanh Sơn La là xu thế tất yếu trong bối cảnh hiện đại hóa. Tỉnh sở hữu lợi thế lớn từ các vùng đất cao nguyên trù phú và khí hậu mát mẻ. Mô hình kinh tế xanh chuyển đổi phương thức canh tác truyền thống sang nông nghiệp sạch. Chuỗi giá trị nông sản chất lượng cao mang lại nguồn lợi kinh tế vượt bậc cho người dân. Năng lượng tái tạo và công nghệ sinh học được ứng dụng sâu rộng vào sản xuất. Tăng trưởng kinh tế song hành cùng bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nguyên sơ. Sơn La đang từng bước khẳng định vị thế trung tâm kinh tế xanh của vùng Tây Bắc. Chuyển đổi xanh tạo nền tảng vững chắc cho sự thịnh vượng bền vững của toàn tỉnh.

3.1. Khai thác hệ sinh thái cao nguyên Mộc Châu hiệu quả

Hệ sinh thái cao nguyên Mộc Châu sở hữu điều kiện khí hậu á nhiệt đới đặc thù. Thổ nhưỡng màu mỡ tạo điều kiện lý tưởng cho cây ăn quả ôn đới và đồng cỏ chăn nuôi. Canh tác chè đặc sản và chăn nuôi bò sữa trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Việc khai thác cần đi đôi với quy hoạch không gian sử dụng đất nghiêm ngặt. Hạn chế tối đa bê tông hóa để bảo vệ cấu trúc cảnh quan tự nhiên của thảo nguyên. Ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm và phân bón hữu cơ nâng cao chất lượng nông sản. Cao nguyên Mộc Châu là hình mẫu về khai thác hiệu quả cảnh quan sinh thái nông nghiệp.

3.2. Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái cảnh quan

Du lịch sinh thái cảnh quan mở ra hướng đi đột phá cho ngành dịch vụ Sơn La. Địa phương thu hút du khách nhờ các thung lũng hoa, đồi chè và bản làng văn hóa. Cảnh quan địa hình karst tạo nên nhiều hang động và thác nước kỳ vĩ. Phát triển du lịch dựa trên nguyên tắc tôn trọng và bảo tồn tự nhiên tối đa. Cộng đồng bản địa tham gia trực tiếp vào chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch trải nghiệm. Mô hình du lịch cộng đồng giúp cải thiện sinh kế và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. Đầu tư hạ tầng du lịch sinh thái cần giữ gìn bản sắc kiến trúc truyền thống vùng cao.

IV. Bảo vệ lưu vực sông Đà và thích ứng biến đổi khí hậu núi

Bảo vệ lưu vực sông Đà là nhiệm vụ an ninh sinh thái có ý nghĩa quốc gia. Dòng sông Đà cung cấp nguồn năng lượng thủy điện khổng lồ và nguồn nước ngọt dồi dào. Tuy nhiên, biến đổi khí hậu đang làm gia tăng tần suất lũ quét và hạn hán. Vùng núi cao đối mặt với nguy cơ suy giảm nguồn sinh thủy và sạt lở nghiêm trọng. Quy hoạch cảnh quan giúp củng cố mạng lưới rừng phòng hộ đầu nguồn. Nâng cao năng lực thích ứng biến đổi khí hậu vùng núi là ưu tiên hàng đầu. Sự phối hợp liên vùng giữa các tỉnh thượng nguồn bảo đảm dòng chảy ổn định. Giữ gìn an toàn lưu vực sông Đà bảo vệ tài sản và sự an toàn cho hạ du.

4.1. Giải pháp bảo vệ lưu vực sông Đà toàn diện

Công tác bảo vệ lưu vực sông Đà đòi hỏi triển khai đồng bộ nhiều giải pháp công trình và phi công trình. Trồng rừng thay thế và khoanh nuôi tái sinh rừng đầu nguồn là giải pháp trọng tâm. Hệ thống rừng phòng hộ dày đặc giúp giữ đất, giữ nước và hạn chế bồi lắng lòng hồ thủy điện. Kiểm soát chặt chẽ các nguồn xả thải sinh hoạt và công nghiệp dọc lưu vực sông. Ứng dụng công nghệ viễn thám giám sát chất lượng nước và sạt lở bờ hồ liên tục. Tăng cường chi trả dịch vụ môi trường rừng để khuyến khích đồng bào bảo vệ rừng. Lưu vực sông Đà an toàn tạo nền móng vững chắc cho an ninh năng lượng quốc gia.

4.2. Thích ứng biến đổi khí hậu vùng núi và bảo tồn đa dạng

Thích ứng biến đổi khí hậu vùng núi đòi hỏi các biện pháp chủ động và linh hoạt. Địa phương cần chuyển đổi cơ cấu cây trồng chịu hạn và chống chịu sâu bệnh tốt. Bảo tồn đa dạng sinh học Tây Bắc thông qua việc củng cố các khu bảo tồn thiên nhiên Sốp Cộp, Xuân Nha, Tà Xùa. Hành lang xanh giữa các khu rừng đặc dụng giúp động thực vật dễ dàng di chuyển và thích nghi. Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về giảm nhẹ rủi ro thiên tai cực đoan. Ứng dụng tri thức bản địa trong việc dự báo thời tiết và quản lý nguồn nước sinh hoạt. Bảo vệ đa dạng sinh học giúp tăng cường khả năng tự phục hồi của hệ sinh thái.

V. Quy hoạch nông lâm kết hợp quản lý tài nguyên đất dốc

Quy hoạch nông lâm kết hợp quản lý tài nguyên đất dốc là giải pháp kinh tế - sinh thái đột phá. Phần lớn diện tích tự nhiên của Sơn La có độ dốc cao và nguy cơ xói mòn lớn. Canh tác thuần nông truyền thống trên đất dốc dễ dẫn đến thoái hóa tầng đất mặt. Mô hình tích hợp nông lâm nghiệp tạo ra thảm thực vật che phủ nhiều tầng tán. Cây lâm nghiệp lâu năm kết hợp cây ăn quả và cây dược liệu nâng cao giá trị kinh tế. Phương thức này vừa tạo việc làm ổn định vừa phục hồi độ màu mỡ của đất đai. Quản lý đất dốc khoa học là chìa khóa để giảm nghèo bền vững cho đồng bào vùng cao.

5.1. Mô hình quy hoạch nông lâm kết hợp trên đất dốc

Mô hình quy hoạch nông lâm kết hợp xen canh cây ăn quả với cây lâm nghiệp mang lại hiệu quả vượt trội. Cây công nghiệp như cà phê, chè được trồng xen với cây che bóng và giữ ẩm. Băng cây xanh chắn gió và cỏ chống xói mòn được thiết lập theo đường đồng mức. Hệ thống rễ cây ăn sâu giúp cố định kết cấu đất trên sườn dốc đứng. Người dân thu được nguồn thu nhập đa dạng từ gỗ, quả, hạt và dược liệu dưới tán rừng. Hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích tăng cao rõ rệt sau khi chuyển đổi. Mô hình này giúp giảm áp lực khai thác rừng tự nhiên một cách thực chất.

5.2. Quản lý tài nguyên đất dốc và phòng chống xói mòn

Quản lý tài nguyên đất dốc hiệu quả đòi hỏi áp dụng nghiêm ngặt các kỹ thuật bảo vệ đất. Kỹ thuật làm ruộng bậc thang và rãnh giữ nước giúp giảm tốc độ dòng chảy mặt. Hạn chế tối đa việc đốt nương làm rẫy để bảo vệ lớp hữu cơ trên bề mặt đất. Bổ sung phân bón hữu cơ và vi sinh để tái tạo cấu trúc đất đã suy thoái. Ứng dụng bản đồ độ dốc và bản đồ xói mòn tiềm năng trong phân chia mục đích canh tác. Các chính sách giao đất giao rừng lâu dài khuyến khích người dân đầu tư cải tạo đất. Quản lý đất dốc bền vững bảo đảm nguồn tư liệu sản xuất quý báu cho các thế hệ mai sau.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Phạm vi nghiên cứu
Những điểm mới của luận án
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Ý nghĩa khoa học
Ý nghĩa thực tiễn
Bố cục của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Những lĩnh vực khoa học liên quan đến sinh thái cảnh quan
1.1.1. Sinh thái học
1.1.1.1. Hệ sinh thái
1.1.1.1.1. Khái niệm hệ sinh thái
1.1.1.1.2. Thành phần của hệ sinh thái
1.1.1.1.3. Cấu trúc của hệ sinh thái
1.1.1.1.4. Chức năng của hệ sinh thái
1.1.1.1.5. Tính chất của hệ sinh thái
1.1.2. Cảnh quan học
1.1.2.1. Khái niệm cảnh quan
1.1.2.2. Nhân tố thành tạo cảnh quan
1.1.2.3. Hệ thống phân loại cảnh quan
1.1.2.4. Cấu trúc, động lực cảnh quan
1.1.2.5. Chức năng cảnh quan
1.1.3. Sinh địa quần học
1.2. Một số nghiên cứu về sinh thái cảnh quan
1.2.1. Khái niệm sinh thái cảnh quan
1.2.1.1. Các định nghĩa về sinh thái cảnh quan chú trọng đến đặc trưng sinh thái học của cảnh quan
1.2.1.2. Các định nghĩa chú trọng đến đặc trưng nhân văn của cảnh quan
1.2.1.3. Các định nghĩa về sinh thái cảnh quan của các nhà cảnh quan học Xô Viết và Việt Nam
1.2.1.4. Các định nghĩa tích hợp về sinh thái cảnh quan
1.2.2. Cấu trúc và chức năng của sinh thái cảnh quan
1.2.3. Phân biệt khái niệm “Sinh thái cảnh quan” và “Cảnh quan sinh thái”
1.2.3.1. Về “Sinh thái cảnh quan”
1.2.3.2. Về “Cảnh quan sinh thái”
1.3. Tình hình nghiên cứu sinh thái cảnh quan
1.3.1. Trên thế giới
1.3.2. Các công trình nghiên cứu liên quan tới đề tài luận án tại tỉnh Sơn La
2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG, QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nội dung nghiên cứu
2.2. Quan điểm nghiên cứu
2.2.1. Quan điểm hệ thống
2.2.2. Quan điểm tổng hợp
2.2.3. Quan điểm lãnh thổ
2.2.4. Quan điểm lịch sử
2.2.5. Quan điểm liên ngành và phát triển bền vững
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp khảo sát ngoài thực địa
2.3.2. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
2.3.3. Phương pháp Bản đồ và Hệ thông tin địa lí
2.3.4. Phương pháp chuyên gia
2.3.5. Nhóm phương pháp nghiên cứu, đánh giá sinh thái cảnh quan
2.4. Các bước nghiên cứu
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Điều kiện tự nhiên, các yếu tố sinh thái nhân văn - nhân tố hình thành sinh thái cảnh quan
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1. Vị trí địa lý
3.1.1.2. Địa chất - Địa hình
3.1.1.3. Khí hậu - thủy văn
3.1.1.4. Thổ nhưỡng
3.1.1.5. Thảm thực vật
3.1.2. Các yếu tố sinh thái nhân văn
3.1.2.1. Về dân số, dân tộc
3.1.2.2. Về tình hình xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm
3.1.2.3. Về cơ cấu kinh tế
3.1.3. Các tác động nhân sinh đến môi trường tự nhiên
3.2. Phân loại hệ thống sinh thái cảnh quan tỉnh Sơn La
3.3. Biến động sinh thái cảnh quan tỉnh Sơn La theo thời gian
3.3.1. Bản đồ sinh thái cảnh quan tỉnh Sơn La năm 2005
3.3.2. Bản đồ sinh thái cảnh quan tỉnh Sơn La năm 2015
3.3.3. Biến động sinh thái cảnh quan tỉnh Sơn La theo thời gian
3.4. Định hướng khai thác, sử dụng hợp lý lãnh thổ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
3.4.1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Sơn La
3.4.2. Định hướng không gian các đơn vị sinh thái cảnh quan cho bảo tồn, sử dụng hợp lý tài nguyên
3.4.2.1. Ngành nông nghiệp
3.4.2.2. Ngành lâm nghiệp
3.4.2.3. Phát triển các khu bảo tồn
3.4.2.4. Ngành công nghiệp
3.4.2.5. Ngành du lịch, thương mại, dịch vụ
3.4.2.6. Phát triển đô thị
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu sinh thái cảnh quan tỉnh sơn la phục vụ quy hoạch phát triển kinh tế xã hội

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (162 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- DOÃN THỊ TRƯỜNG NHUNG NGHIÊN CỨU SINH THÁI CẢNH QUAN TỈNH SƠN LA PHỤC VỤ QUY HOẠCH, PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC Hà Nội - 2018 ii BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- DOÃN THỊ TRƯỜNG NHUNG NGHIÊN CỨU SINH THÁI CẢNH QUAN TỈNH SƠN LA PHỤC VỤ QUY HOẠCH, PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Chuyên ngành: Sinh thái học Mã số: 9 42 01 20 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Hà Quý Quỳnh Hà Nội - 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, chưa từng được người khác công bố trong bất kỳ công trình nào. Tác giả DOÃN THỊ TRƯỜNG NHUNG ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án “Nghiên cứu sinh thái cảnh quan tỉnh Sơn La phục vụ quy hoạch, phát triển kinh tế - xã hội”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của các thầy hướng dẫn là GS.

Trần Đình Lý và TS. Hà Quý Quỳnh. Tôi cũng đã nhận được sự động viên và giúp đỡ tận tình của PGS. Nguyễn Văn Sinh, Viện trưởng Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, cùng sự giúp đỡ quý báu từ các nhà khoa học, cán bộ của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, các bạn đồng nghiệp về sự giúp đỡ này.

Tôi cũng xin cảm ơn Phòng Sinh thái Viễn thám, Phòng Thực vật, Phòng Động vật, Phòng Quản lý tổng hợp, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật và toàn thể các đồng nghiệp đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thiện luận án. Xin cảm ơn Đề tài cấp Nhà nước thuộc chương trình KHCN Vũ trụ VT01/14-15 do TS Hà Quý Quỳnh làm chủ nhiệm, đã cho tôi tham gia thực hiện đề tài và sử dụng số liệu của đề tài. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các cán bộ UBND tỉnh Sơn La, Sở KH&CN Sơn La, Chi cục Kiểm lâm Sơn La, bà con nhân dân đã cung cấp thông tin và hỗ trợ tôi trong thời gian thực hiện đề tài luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu và toàn thể Hội đồng Sư phạm Trường THPT Thái Phiên - thành phố Hải Phòng đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án.

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình, bố, mẹ, chồng, các con và các anh em đã động viên và tạo tất cả các điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án. Doãn Thị Trường Nhung iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC. iii MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Phạm vi nghiên cứu. Những điểm mới của luận án. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án.

Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Bố cục của luận án. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

Những lĩnh vực khoa học liên quan đến sinh thái cảnh quan. Sinh thái học. Hệ sinh thái. Khái niệm hệ sinh thái.

Thành phần của hệ sinh thái. Cấu trúc của hệ sinh thái. Chức năng của hệ sinh thái. Tính chất của hệ sinh thái.

Cảnh quan học. Khái niệm cảnh quan. Nhân tố thành tạo cảnh quan. Hệ thống phân loại cảnh quan.

Cấu trúc, động lực cảnh quan. Chức năng cảnh quan. Sinh địa quần học. Một số nghiên cứu về sinh thái cảnh quan.

Khái niệm sinh thái cảnh quan. Các định nghĩa về sinh thái cảnh quan chú trọng đến đặc trưng sinh thái học của cảnh quan. Các định nghĩa chú trọng đến đặc trưng nhân văn của cảnh quan. Các định nghĩa về sinh thái cảnh quan của các nhà cảnh quan học Xô Viết và Việt Nam.

Các định nghĩa tích hợp về sinh thái cảnh quan. Cấu trúc và chức năng của sinh thái cảnh quan. Phân biệt khái niệm “Sinh thái cảnh quan” và “Cảnh quan sinh thái”. Về “Sinh thái cảnh quan”.

Về “Cảnh quan sinh thái”. Tình hình nghiên cứu sinh thái cảnh quan. Trên thế giới. Các công trình nghiên cứu liên quan tới đề tài luận án tại tỉnh Sơn La.

NỘI DUNG, QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35 2. Nội dung nghiên cứu. Quan điểm nghiên cứu. Quan điểm hệ thống.

Quan điểm tổng hợp. Quan điểm lãnh thổ. Quan điểm lịch sử. Quan điểm liên ngành và phát triển bền vững.

Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp khảo sát ngoài thực địa. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu. Phương pháp Bản đồ và Hệ thông tin địa lí.

Phương pháp chuyên gia. Nhóm phương pháp nghiên cứu, đánh giá sinh thái cảnh quan. Các bước nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.

Điều kiện tự nhiên, các yếu tố sinh thái nhân văn - nhân tố hình thành sinh thái cảnh quan. Điều kiện tự nhiên. Vị trí địa lý. Địa chất - Địa hình.

Khí hậu - thủy văn. Thổ nhưỡng. Thảm thực vật. Các yếu tố sinh thái nhân văn.

Về dân số, dân tộc. Về tình hình xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm. Về cơ cấu kinh tế. Các tác động nhân sinh đến môi trường tự nhiên.

Phân loại hệ thống sinh thái cảnh quan tỉnh Sơn La. Biến động sinh thái cảnh quan tỉnh Sơn La theo thời gian. Bản đồ sinh thái cảnh quan tỉnh Sơn La năm 2005. Bản đồ sinh thái cảnh quan tỉnh Sơn La năm 2015.

Biến động sinh thái cảnh quan tỉnh Sơn La theo thời gian. Định hướng khai thác, sử dụng hợp lý lãnh thổ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Sơn La. Định hướng không gian các đơn vị sinh thái cảnh quan cho bảo tồn, sử dụng hợp lý tài nguyên.

Ngành nông nghiệp. Ngành lâm nghiệp. Phát triển các khu bảo tồn. Ngành công nghiệp.

Ngành du lịch, thương mại, dịch vụ. Phát triển đô thị. 133 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 140 CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN.

141 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 104 PHỤ LỤC vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Hệ thống phân vị và chỉ tiêu phân loại cảnh quan áp dụng cho tỉnh Sơn La. 1 Bảng phân loại đất tỉnh Sơn La.

Thống kê các đơn vị Sinh thái cảnh quan tỉnh Sơn La. Diện tích các loại sinh thái cảnh quan tỉnh Sơn La năm 2005. Diện tích các loại sinh thái cảnh quan tỉnh Sơn La năm 2015. Biến động diện tích các đơn vị sinh thái cảnh quan tỉnh Sơn La theo thời gian.

Hiện trạng và định hướng sử dụng lãnh thổ tỉnh Sơn La. 133 vii DANH MỤC HÌNH Hình 3. Bản đồ mô hình số độ cao tỉnh Sơn La. sau trang 47 Hình 3.

Bản đồ địa hình tỉnh Sơn La. sau trang 47 Hình 3. Bản đồ sinh khí hậu tỉnh Sơn La. sau trang 49 Hình 3.

Bản đồ đất tỉnh Sơn La. sau trang 56 Hình 3. Bản đồ thảm thực vật tỉnh Sơn La. sau trang 61 Hình 3.

Loại sinh thái cảnh quan rừng cây lá rộng. Loại STCQ rừng hỗn giao cây lá rộng, lá kim. Loại sinh thái cảnh quan rừng cây lá rộng trên núi đá vôi. Loại sinh thái cảnh quan rừng hỗn giao tre, nứa.

Loại sinh thái cảnh quan rừng trồng, rừng cây lá kim. Loại sinh thái cảnh quan cây bụi. Loại sinh thái cảnh quan thảm cây trồng gồm nhiều loại khác nhau. Loại sinh thái cảnh quan thổ cư.

Loại STCQ thuỷ văn. Sơ đồ phân loại hệ thống STCQ tỉnh Sơn La. Bản đồ sinh thái cảnh quan tỉnh Sơn La năm 2005. sau trang 111 Hình 3.

Biểu đồ diện tích các loại sinh thái cảnh quan tỉnh Sơn La năm 2005. Bản đồ sinh thái cảnh quan tỉnh Sơn La năm 2015. sau trang 114 Hình 3. Biểu đồ diện tích các loại sinh thái cảnh quan tỉnh Sơn La năm 2015.

Biểu đồ biến động diện tích các loại sinh thái cảnh quan tỉnh Sơn La theo thời gian. Bản đồ hiện trạng và định hướng sử dụng lãnh thổ tỉnh Sơn La sau trang. 125 viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CQ Cảnh quan ĐDSH Đa dạng sinh học GIS Geographic Information System HST Hệ sinh thái KT - XH Kinh tế - xã hội NCS Nghiên cứu sinh PTBV Phát triển bền vững STCQ Sinh thái cảnh quan 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Tỉnh Sơn La thuộc vùng Tây Bắc, có vị trí địa lí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH), an ninh quốc phòng cấp vùng và Quốc gia.

Đồng thời, với vị trí đầu nguồn của Sông Đà và Sông Mã, đây là địa bàn phòng hộ xung yếu cho vùng đồng bằng Bắc Bộ và 2 công trình thủy điện lớn nhất Việt Nam. Với địa hình núi thấp, cao nguyên và thung lũng chiếm ưu thế, tài nguyên đất, khí hậu phong phú, kho tàng tri thức bản địa đặc sắc…Tỉnh Sơn La có nhiều triển vọng để phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp, thương mại và du lịch, đem lại hiệu quả về KT - XH và môi trường. Tuy nhiên, công tác bảo vệ nguồn tài nguyên ở Sơn La còn thấp, ảnh hưởng rất lớn đến các địa phương khác thuộc vùng hạ du Sông Đà và Sông Mã. Trong 10 năm qua, những biến đổi trong sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở Sơn La diễn ra mạnh mẽ.

Trên địa bàn tỉnh, thoái hóa đất ngày càng trầm trọng, tài nguyên nước suy giảm, ô nhiễm do mất rừng và sử dụng hóa chất nông nghiệp, tai biến thiên nhiên xảy ra nhiều hơn, gây thiệt hại ngày càng nặng nề [84]. Vì vậy, chiến lược phát triển KT - XH lâu dài của tỉnh cần xem xét theo chức năng từng vùng lãnh thổ, theo hướng nhanh và bền vững. Nghiên cứu sinh thái cảnh quan (STCQ) là phương pháp tiếp cận tổng hợp và đa ngành, từ nghiên cứu thành phần loài sinh vật, đặc điểm môi trường sống, điều kiện sinh thái, địa lý và vùng phân bố.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Doãn Thị Trường Nhung (2018). Sinh thái cảnh quan Sơn La: Quy hoạch kinh tế - xã hội [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học và Công nghệ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/phat-trien-nong-thon/nghien-cuu-sinh-thai-canh-quan-son-la-phuc-vu-quy-hoach-kinh-te-xa-hoi

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Sinh thái cảnh quan Sơn La: Quy hoạch kinh tế - xã hội" nghiên cứu về vấn đề gì?

Khám phá sinh thái cảnh quan Sơn La qua quy hoạch kinh tế - xã hội bền vững, thúc đẩy phát triển vùng núi phía Bắc.

Luận án "Sinh thái cảnh quan Sơn La: Quy hoạch kinh tế - xã hội" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Sinh thái cảnh quan Sơn La: Quy hoạch kinh tế - xã hội" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Sinh thái cảnh quan Sơn La: Quy hoạch kinh tế - xã hội" thuộc chuyên ngành Sinh thái học. Danh mục: Phát Triển Nông Thôn.

Luận án "Sinh thái cảnh quan Sơn La: Quy hoạch kinh tế - xã hội" có bao nhiêu trang?

Luận án "Sinh thái cảnh quan Sơn La: Quy hoạch kinh tế - xã hội" có 162 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Sinh thái cảnh quan Sơn La: Quy hoạch kinh tế - xã hội" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter