Luận án Tiến sĩ: Nghiên cứu sinh kế hộ nông dân vùng ven TP Nam Định

Nghiên cứu phân tích thực trạng sinh kế của các hộ nông dân tại vùng ven thành phố Nam Định. Đánh giá thách thức và đề xuất giải pháp phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

197

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Nghiên cứu sinh kế nông dân vùng ven TP Nam Định

Nghiên cứu này giới thiệu một công trình toàn diện. Nó khám phá sinh kế hộ nông dân vùng ven đô Nam Định. Báo cáo điều tra các mô hình sinh kế hiện tại. Nó nhận diện những thách thức mà hộ nông dân phải đối mặt. Mục tiêu của nghiên cứu là hiểu rõ quá trình chuyển đổi sinh kế nông thôn. Từ đó, cung cấp cơ sở cho các đề xuất chính sách. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của đa dạng sinh kế trong các khu vực cận đô thị. Áp lực đô thị hóa đòi hỏi các chiến lược thích ứng. Nông dân đối mặt với tình trạng chuyển đổi đất đai và thay đổi môi trường. Phân tích tập trung vào khả năng phục hồi của hộ gia đình. Nó tìm cách cải thiện mức sống cho các cộng đồng này.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu sinh kế

Nghiên cứu này có mục tiêu cụ thể. Nó phân tích sinh kế hộ nông dân vùng ven TP Nam Định. Mục tiêu chung là đề xuất giải pháp cải thiện sinh kế bền vững. Mục tiêu cụ thể bao gồm đánh giá thực trạng các loại vốn sinh kế. Nó cũng xem xét các chiến lược sinh kế hiện hành. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các xã vùng ven thành phố Nam Định. Dữ liệu thu thập trực tiếp từ các hộ nông dân tại đây. Phạm vi thời gian nghiên cứu là năm 2017. Điều này đảm bảo tính cập nhật và phù hợp của thông tin.

1.2. Cơ sở lý luận về sinh kế nông thôn

Cơ sở lý luận bao gồm nhiều khái niệm cốt lõi. Nó định nghĩa sinh kế nông thôn, hộ nông dân. Luận án áp dụng khung phân tích sinh kế của DFID. Khung này nhấn mạnh các thành phần chính yếu. Nó bao gồm vốn sinh kế, bối cảnh dễ bị tổn thương, cấu trúc và quy trình chuyển đổi, chiến lược sinh kế, và kết quả sinh kế. Khái niệm đa dạng sinh kế được phân tích sâu. Nó chỉ ra cách các hộ gia đình kết hợp nhiều nguồn thu nhập. Chuyển đổi sinh kế được xem xét trong bối cảnh đô thị hóa. Lý thuyết về mô hình sinh kế bền vững cũng là nền tảng quan trọng.

1.3. Khung phân tích sinh kế bền vững

Khung phân tích sinh kế bền vững là công cụ chính. Nó giúp hiểu rõ tài nguyên sinh kế của hộ nông dân. Khung này bao gồm năm loại vốn: vốn con người, vốn vật chất, vốn tài chính, vốn xã hộivốn tự nhiên. Phân tích bối cảnh dễ bị tổn thương là rất quan trọng. Bối cảnh này bao gồm các cú sốc, xu hướng và tính thời vụ. Các cấu trúc và quy trình chuyển đổi ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế. Ví dụ như chính sách, thể chế, và thị trường. Khung này cho phép đánh giá toàn diện. Nó giúp nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi sinh kế.

II. Thực trạng vốn sinh kế hộ nông dân Nam Định

Phần này đánh giá chi tiết tài nguyên sinh kế của hộ nông dân. Nghiên cứu khảo sát trực tiếp các hộ gia đình. Các loại vốn sinh kế được phân tích kỹ lưỡng. Vốn con người phản ánh trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc. Vốn vật chất bao gồm nhà cửa, phương tiện sản xuất. Vốn tài chính là tiền mặt, tiết kiệm, khả năng tiếp cận tín dụng. Vốn xã hội thể hiện các mối quan hệ, mạng lưới cộng đồng. Vốn tự nhiên là đất đai, nguồn nước, tài nguyên rừng. Sự phân bố và mức độ tiếp cận các loại vốn này khác nhau giữa các hộ. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đa dạng sinh kế. Nghiên cứu cung cấp một bức tranh cụ thể. Nó cho thấy sự mất cân bằng trong sở hữu vốn.

2.1. Đánh giá vốn con người và vốn vật chất

Vốn con người được đánh giá qua tuổi, giới tính, trình độ học vấn. Trình độ học vấn trung bình của chủ hộ còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thông tin mới. Sức khỏe và số lượng lao động cũng là yếu tố quan trọng đối với sản xuất. Vốn vật chất bao gồm nhà ở, đất sản xuất, công cụ lao động. Phần lớn hộ có nhà kiên cố. Tuy nhiên, đất sản xuất nông nghiệp đang bị thu hẹp đáng kể. Máy móc, thiết bị sản xuất nông nghiệp chưa hiện đại. Sự thiếu hụt vốn vật chất cản trở chuyển đổi sinh kế và hiện đại hóa sản xuất.

2.2. Phân tích vốn xã hội và vốn tài chính

Vốn xã hội của hộ nông dân khá đa dạng. Mối quan hệ trong cộng đồng, tham gia hội đoàn là phổ biến. Các mối quan hệ này giúp hỗ trợ sản xuất, chia sẻ kinh nghiệm. Tuy nhiên, khả năng tiếp cận các mạng lưới lớn hơn còn hạn chế. Vốn tài chính bao gồm thu nhập từ sản xuất, kinh doanh. Tiền tiết kiệm và khả năng vay vốn cũng được xem xét. Nhiều hộ phụ thuộc vào tín dụng phi chính thức. Điều này tiềm ẩn rủi ro cao. Thu nhập từ nông nghiệp giảm dần. Nhu cầu về vốn tài chính cho đa dạng sinh kế là rất cấp thiết.

2.3. Đa dạng hóa tài nguyên sinh kế hiện có

Việc đa dạng hóa tài nguyên sinh kế là xu hướng tất yếu. Hộ nông dân cần khai thác hiệu quả hơn. Ví dụ, sử dụng đất đai linh hoạt hơn, kết hợp nông nghiệp với dịch vụ hoặc sản xuất phi nông nghiệp. Đầu tư vào giáo dục, nâng cao vốn con người. Điều này giúp tạo ra lao động có kỹ năng cao hơn. Tăng cường kết nối cộng đồng, mở rộng vốn xã hội. Tiếp cận các nguồn vốn tín dụng chính thức là cần thiết. Điều này giảm gánh nặng tài chính. Sự thay đổi trong cách sử dụng vốn giúp xây dựng mô hình sinh kế bền vững.

III. Chiến lược và hoạt động sinh kế vùng ven đô

Phần này khám phá các chiến lược sinh kế của hộ nông dân. Hộ gia đình tại vùng ven đô Nam Định áp dụng nhiều phương thức. Điều này nhằm thích ứng với môi trường thay đổi. Các hoạt động sản xuất nông nghiệp truyền thống vẫn tồn tại. Tuy nhiên, xu hướng chuyển đổi sinh kế rõ rệt. Nhiều hộ chuyển sang làm công nghiệp, dịch vụ. Các hoạt động phi nông nghiệp tăng lên đáng kể. Mục tiêu là đảm bảo thu nhập ổn định và cải thiện đời sống. Các chiến lược này thể hiện sự linh hoạt của nông dân. Chúng phản ánh áp lực từ quá trình đô thị hóa. Nông dân tìm kiếm các cơ hội mới để phát triển.

3.1. Thực trạng chiến lược sinh kế hộ nông dân

Chiến lược sinh kế hộ nông dân bao gồm nhiều phương án khác nhau. Hộ gia đình thường kết hợp nông nghiệp và phi nông nghiệp. Trồng trọt, chăn nuôi là hoạt động chính. Tuy nhiên, thu nhập từ nông nghiệp ngày càng giảm. Lao động trẻ có xu hướng đi làm công nhân tại các khu công nghiệp. Hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ cũng phổ biến trong cộng đồng. Các chiến lược này nhằm tăng đa dạng sinh kế và giảm rủi ro. Hộ gia đình cố gắng tối ưu hóa tài nguyên sinh kế sẵn có. Việc lựa chọn chiến lược phụ thuộc vào vốn sẵn có và khả năng tiếp cận thị trường.

3.2. Chuyển đổi sinh kế nông thôn bền vững

Chuyển đổi sinh kế là quá trình tất yếu. Vùng ven đô chịu tác động mạnh mẽ của đô thị hóa. Đất nông nghiệp bị thu hẹp nhanh chóng. Môi trường sống và sinh thái thay đổi. Nông dân cần chuyển đổi để tồn tại và phát triển. Mục tiêu là hướng tới mô hình sinh kế bền vững. Điều này bao gồm phát triển nông nghiệp đô thị. Hoặc tham gia vào chuỗi giá trị nông sản chất lượng cao. Phát triển các ngành nghề dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp tại chỗ. Việc chuyển đổi cần được hỗ trợ về chính sách. Đào tạo nghề là yếu tố then chốt để thành công.

3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến mô hình sinh kế

Nhiều yếu tố tác động đến mô hình sinh kế của hộ nông dân. Các yếu tố khách quan bao gồm chính sách đất đai. Quy hoạch đô thị và biến đổi khí hậu cũng quan trọng. Thị trường lao động và giá cả nông sản là những yếu tố kinh tế. Các yếu tố chủ quan từ phía hộ nông dân cũng ảnh hưởng lớn. Bao gồm vốn con người (trình độ, kỹ năng), vốn tài chính (khả năng đầu tư). Vốn xã hội (mối quan hệ, thông tin). Tiếp cận công nghệ và thông tin thị trường cũng là yếu tố quan trọng. Sự tương tác giữa các yếu tố này định hình chuyển đổi sinh kế.

IV. Giải pháp cải thiện sinh kế nông dân Nam Định

Luận án đề xuất nhiều giải pháp. Các giải pháp này nhằm cải thiện sinh kế hộ nông dân vùng ven đô. Mục tiêu là nâng cao chất lượng cuộc sống. Đồng thời, xây dựng mô hình sinh kế bền vững. Các giải pháp được xây dựng dựa trên thực trạng địa phương. Nó xem xét các thách thức và cơ hội hiện có. Sự phối hợp giữa nhà nước, cộng đồng và hộ nông dân là cần thiết. Các chính sách hỗ trợ cần được thực thi hiệu quả. Việc khuyến khích đa dạng sinh kế là trọng tâm. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro. Nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi môi trường và kinh tế.

4.1. Quan điểm và căn cứ đề xuất giải pháp

Quan điểm đề xuất giải pháp dựa trên nguyên tắc phát triển bền vững. Đảm bảo công bằng xã hội và tôn trọng quyền lợi của người dân. Căn cứ chính là kết quả nghiên cứu. Nó phản ánh thực trạng sinh kế hộ nông dân vùng ven TP Nam Định. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng cũng là cơ sở. Kinh nghiệm từ các địa phương khác cũng được tham khảo. Các giải pháp phải khả thi. Chúng cần phù hợp với bối cảnh địa phương. Mục tiêu là thúc đẩy chuyển đổi sinh kế theo hướng tích cực.

4.2. Giải pháp ổn định thu nhập hộ nông dân

Ổn định thu nhập là ưu tiên hàng đầu. Hỗ trợ nông dân đa dạng sinh kế là một giải pháp. Phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp tại địa phương. Tạo việc làm tại chỗ cho lao động. Khuyến khích đầu tư vào công nghệ nông nghiệp cao. Nâng cao giá trị sản phẩm nông sản thông qua chế biến. Phát triển các dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp. Chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo và cận nghèo. Hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Điều này giúp tăng vốn con người. Góp phần xây dựng mô hình sinh kế bền vững.

4.3. Phát triển mô hình sinh kế bền vững

Phát triển mô hình sinh kế bền vững đòi hỏi tầm nhìn dài hạn. Cần quy hoạch sử dụng đất hợp lý và hiệu quả. Bảo vệ vốn tự nhiên và môi trường sống. Khuyến khích nông nghiệp hữu cơ và nông nghiệp sinh thái. Phát triển du lịch nông thôn dựa vào cộng đồng. Tăng cường liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp. Xây dựng thương hiệu cho sản phẩm địa phương. Đầu tư vào hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Nâng cao năng lực quản lý cho cộng đồng. Các giải pháp này cần được lồng ghép. Chúng tạo điều kiện cho sinh kế nông thôn phát triển toàn diện.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu sinh kế của các hộ nông dân ở vùng ven thành phố nam định

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (197 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM LÊ ÁNH DƯƠNG NGHIÊN CỨU SINH KẾ CỦA HỘ NÔNG DÂN Ở VÙNG VEN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM LÊ ÁNH DƯƠNG NGHIÊN CỨU SINH KẾ CỦA HỘ NÔNG DÂN Ở VÙNG VEN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH Chuyên ngà nh: Kinh tế nông nghiệp Mã số : 9 62 01 15 Người hướng dẫn khôa học: GS. Phạm Thị Mỹ Dung NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi. Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án này đã được cảm ơn và mọi sự trích dẫn trong luận án này đã được ghi rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2017 Tác giả luận án Lê Ánh Dương i LỜI CẢM ƠN Trong thời gian thực hiện đề tài: “Nghiên cứu sinh kế của hộ nông dân ở vùng ven thành phố Nam Định” tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, các cơ quan, ban ngành, đồng nghiệp và bạn bè. Tới nay, luận án của tôi đã được hoàn thành. Tôi xin chân thành cảm ơn GS. Phạm Thị Mỹ Dung đã giúp đỡ tôi rất tận tình và chu đáo về chuyên môn trong quá trình thực hiện đề tài luận án.

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo thành phố Nam Định, các huyện và xã vùng ven thành phố Nam Định cùng các hộ nông dân trong vùng đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban Quản lý đào tạo, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phát triển nông thôn đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, đồng thời đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức ta ̣i Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh đã ta ̣o điề u kiê ̣n để tôi đươ ̣c ho ̣c tâ ̣p, nghiên cứu, hoàn thành luâ ̣n án này. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, động viên, khuyến khích tôi hoàn thành luận án.

Hà Nội, ngày 5 tháng 12 năm 2017 Tác giả luận án Lê Ánh Dương ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan. ii Mu ̣c lu ̣c. iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng.

vii Danh mục hình. ix Danh mục hộp .x Trích yếu luận án. xi Thesis abstract. Tính cấ p thiết của đề tài.

Mu ̣c tiêu nghiên cứu. Mu ̣c tiêu chung. Mu ̣c tiêu cu ̣ thể. Đố i tươ ̣ng và pha ̣m vi nghiên cứu.

Pha ̣m vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Cơ sở lý luâ ̣n và thưc̣ tiễn về sinh kế hộ nông dân vùng ven thành phố.

Cơ sở lý luận về sinh kế hộ nông dân vùng ven thành phố. Các khái niệm có liên quan. Đă ̣c điểm sinh kế của hô ̣ nông dân vùng ven thành phố. Vai trò nghiên cứu sinh kế của hộ nông dân vùng ven thành phố.

Nô ̣i dung nghiên cứu sinh kế hô ̣ nông dân vùng ven thành phố. Các yếu tố ảnh hưởng tới sinh kế hộ nông dân vùng ven thành phố. Cơ sở thực tiễn trong nghiên cứu. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về cải thiện sinh kế cho hộ nông dân.

Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước. Một số công trình nghiên cứu có liên quan tới đề tài. Bài học rút ra cho cải thiện sinh kế hộ nông dân vùng ven thành phố Nam Định. Phương pháp nghiên cứu.

Đă ̣c điể m vùng ven thành phố Nam Định. Khái quát về thành phố Nam Định. Đặc điểm vùng ven thành phố Nam Định. Phương pháp nghiên cứu.

Tiế p câ ̣n nghiên cứu. Khung phân tích sinh kế. Phương pháp nghiên cứu. Hê ̣ thố ng chỉ tiêu nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Thực trạng vốn sinh kế của các hộ nông dân vùng ven thành phố Nam Định. Vố n con người. Vốn vâ ̣t chấ t.

Vố n xã hô ̣i. Vố n tài chiń h. Đánh giá chung vốn sinh kế của hộ nông dân vùng ven thành phố Nam Đinh ̣. Chiến lược và hoạt động sinh kế của hộ nông dân vùng ven thành phố Nam Định.

Chiến lược sinh kế hộ nông dân vùng ven thành phố Nam Định. Thực trạng hoạt động sinh kế của các hộ nông dân vùng ven thành phố Nam Định. Kết quả sinh kế của hộ nông dân vùng ven thành phố Nam Định. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế hộ nông dân vùng ven thành phố Nam Định.

Các yếu tố khách quan. Các yếu tố chủ quan về phía hộ nông dân. Giải pháp cải thiện sinh kế hô ̣ nông dân vùng ven thành phố Nam Đinh ̣. Quan điể m và căn cứ đề xuấ t giải pháp.

Giải pháp ổn định và cải thiện sinh kế hộ nông dân vùng ven thành phố Nam Định. Kết luận và kiế n nghi .150 Danh mục các công trình đã công bố có liên quan đến luận án .151 Tài liê ̣u tham khảo .162 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viế t tắ t Nghiã tiếng Việt BQ Biǹ h quân CC Cơ cấ u CĐ Cao đẳng CN - XD Công nghiê ̣p – xây dựng CNH - HĐH Công nghiê ̣p hóa – hiê ̣n đa ̣i hóa DFID Department for International Development ĐH Đại học HND Hô ̣i nông dân HTX Hơ ̣p tác xã KCN - KĐT Khu công nghiê ̣p – khu đô thi ̣ KT – XH Kinh tế – xã hô ̣i LĐ Lao đô ̣ng NN Nông nghiê ̣p NN&PTNT Nông nghiê ̣p và Phát triể n nông thôn SL Sản lươ ̣ng SWOT Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats SX sản xuất SXKD Sản xuấ t kinh doanh THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TM - DV Thương ma ̣i – dich ̣ vu ̣ TNHH Trách nhiê ̣m hữu ha ̣n TP Thành phố TT Thị trường UBND Ủ y ban nhân dân vi DANH MỤC BẢNG TT Tên bảng Trang 3. ̣ ̉ n xuấ t theo các ngành trên điạ bàn thành phố Nam Đinh Giá tri sa ̣. Một số thông tin về vùng ven.

Một số thông tin về các xã điều tra. Ma trận SWOT. Tiêu chí đánh giá xếp hạng các loại vốn sinh kế của hộ. Thông tin chủ hộ của các hộ điều tra.

Trình đô ̣ ho ̣c vấ n của hộ nông dân vùng ven thành phố Nam Đinh ̣. Nhà ở các hô ̣ nông dân vùng ven thành phố Nam Đinh ̣. Trang bị tài sản của các hô ̣ vùng ven thành phố Nam Đinh ̣. Quan hê ̣ và hơp̣ tác của người dân vùng ven thành phố Nam Đinh ̣.

Tham gia các tổ chức xã hô ̣i của hộ nông dân vùng ven thành phố Nam Đinh ̣. Tiết kiệm của các hộ nông dân. Thang điểm tổng hợp các loại vốn sinh kế. Hoạt động sinh kế hộ nông dân vùng ven thành phố Nam Định.

Hoạt động sinh kế theo nhóm hộ. Các hoạt động sinh kế cụ thể của hộ. Thay đổi hoạt động sinh kế của các hộ nông dân. Thay đổi hoạt động nông nghiệp vùng ven thành phố.

Thu nhập bình quân hộ phân theo nhóm sinh kế. Thu nhập bình quân khẩu phân theo nhóm sinh kế. Số nguồn thu nhập của hộ nông dân vùng ven thành phố. Chỉ số đa dạng thu nhập của các hộ vùng ven.

Cơ cấu thu nhập của hộ nông dân vùng ven thành phố Nam Định. Thu nhập từ sản xuất ngành nghề. Thu nhập từ thương mại - dịch vụ của hộ. Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp.

Kết quả và hiệu quả một số cây trồng của hộ nông dân vùng ven thành phố Nam Đinh ̣. Thay đổi giá cả sản phẩm và vật tư nông nghiệp. Trình đô ̣ cán bộ vùng ven thành phố Nam Đinh ̣. Độ tuổi của cán bộ vùng ven thành phố Nam Đinh ̣.

Hệ thống giao thông nông thôn vùng ven thành phố Nam Đinh ̣. Số xã vùng ven có chợ từ 2011-2015. Tiǹ h hiǹ h tiế p câ ̣n thông tin vùng ven thành phố Nam Đinh ̣. Mức đô ̣ quan tro ̣ng của các cơ quan chính quyề n và các tổ chức hô ̣i.

Trình đô ̣ văn hóa của người dân. Đánh giá của người dân về công tác tâ ̣p huấ n, đào ta ̣o nghề 128. Yếu tố ảnh hưởng đế n viê ̣c đầ u tư, mở rô ̣ng quy mô sản xuấ t. Nguồ n vố n trong sản xuấ t của các hô ̣ vùng ven thành phố Nam Đinh ̣.

Phân tić h SWOT với sinh kế hộ nông dân vùng ven thành phố Nam Định .123 viii DANH MỤC HÌNH TT Tên hình Trang 2. Vùng ven đô với các thành phố trực thuô ̣c Trung ương. Khung phân tích sinh kế bền vững. Khung phân tích sinh kế bền vững IFAD.

Khung phân tích sinh kế bền vững UNDP. Khung phân tích sinh kế bền vững CARE. Bản đồ thành phố Nam Định. Phân loại hộ theo sinh kế chính (%).

Khung nghiên cứu sinh kế hộ nông dân vùng ven thành phố. Cơ cấ u lao đô ̣ng của các hô ̣ vùng ven thành phố Nam Đinh ̣. Cơ cấ u đô ̣ tuổ i người dân tham gia các ngành. Diê ̣n tić h đấ t nông nghiê ̣p vùng ven thành phố Nam Đinh ̣.

Tỉ lệ chuyển đổi nghề nghiệp của các hộ gia đình. Nhu cầu sử dụng đất của hô ̣ dân vùng ven thành phố Nam Đinh ̣. Cơ cấ u vay vố n của người dân vùng ven thành phố Nam Đinh ̣. Cơ cấu sử dụng tiền đền bù của hộ.

Tổng hợp vố n sinh kế của các hộ nông dân vùng ven. Cơ cấu thu nhập của các hộ vùng ven thành phố Nam Định .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu sinh kế hộ nông dân vùng ven TP Nam Định" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu phân tích thực trạng sinh kế của các hộ nông dân tại vùng ven thành phố Nam Định. Đánh giá thách thức và đề xuất giải pháp phát triển bền vững.

Luận án "Nghiên cứu sinh kế hộ nông dân vùng ven TP Nam Định" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Nghiên cứu sinh kế hộ nông dân vùng ven TP Nam Định" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu sinh kế hộ nông dân vùng ven TP Nam Định" thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp. Danh mục: Phát Triển Nông Thôn.

Luận án "Nghiên cứu sinh kế hộ nông dân vùng ven TP Nam Định" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu sinh kế hộ nông dân vùng ven TP Nam Định" có 197 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu sinh kế hộ nông dân vùng ven TP Nam Định" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter