Luận án: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng EBV trong UTVMH
"Khám phá mối liên hệ lâm sàng, xét nghiệm và nồng độ EBV DNA, mở ra hướng tiếp cận mới trong chẩn đoán và điều trị ung thư vòm mũi họng."
Luan An
Tóm tắt luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
53
Thời gian đọc
8 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nghiên cứu EBV & Ung thư vòm mũi họng tại Việt Nam
- Số trang:
- 53 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Tai Mũi Họng
- Tác giả:
- Luan An
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nghiên cứu EBV Ung thư vòm mũi họng tại Việt Nam
Ung thư vòm mũi họng (UTVMH) là loại ung thư đầu cổ phổ biến. Bệnh có tính khu vực rõ rệt. Tại Việt Nam, UTVMH đứng hàng thứ năm trong các loại ung thư phổ biến. Đây cũng là ung thư hay gặp nhất vùng tai mũi họng. Bệnh liên quan đến nhiều yếu tố nguy cơ. Vai trò sinh bệnh học của Virus Epstein-Barr (EBV) trong UTVMH rất quan trọng. Nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới đã khẳng định. Mối liên quan giữa nồng độ DNA EBV huyết tương với đáp ứng điều trị được ghi nhận. Nồng độ này cũng ảnh hưởng đến tiên lượng bệnh. Các nghiên cứu về ung thư vòm và EBV tại Việt Nam còn hạn chế. Nhu cầu nghiên cứu sâu hơn là cần thiết.
1.1. Thực trạng UTVMH và vai trò EBV
UTVMH là ung thư đầu cổ thường gặp. Bệnh mang tính khu vực. Tại Việt Nam, UTVMH đứng thứ 5 trong 10 loại ung thư phổ biến. UTVMH là ung thư hay gặp nhất vùng tai mũi họng. Bệnh có liên quan đến nhiều yếu tố. Vai trò sinh bệnh học của Virus Epstein-Barr (EBV) trong UTVMH rất quan trọng. Nhiều công trình quốc tế đã khẳng định mối liên quan giữa nồng độ EBV-DNA huyết tương với đáp ứng điều trị. Nồng độ này cũng liên quan đến tiên lượng bệnh. Việt Nam đã có nghiên cứu về ung thư vòm và EBV. Tuy nhiên, các nghiên cứu này còn hạn chế.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu và đóng góp mới
Nghiên cứu mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của ung thư vòm mũi họng (NPC). Nghiên cứu định lượng nồng độ EBV-DNA huyết tương trước và sau điều trị. Mục tiêu là đánh giá mối liên quan của nồng độ EBV-DNA với đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng. Đồng thời, nghiên cứu đánh giá mối liên quan với kết quả điều trị ung thư vòm. Những đóng góp mới của luận án này rất ý nghĩa. Nghiên cứu xác định nồng độ EBV-DNA trung bình ở bệnh nhân UTVMH Việt Nam. Nồng độ EBV-DNA được theo dõi trước và sau điều trị. Sự thay đổi nồng độ EBV-DNA ở bệnh nhân ung thư vòm mũi họng được ghi nhận. Luận án chứng minh mối liên quan giữa tải lượng EBV huyết tương và giai đoạn bệnh (T, N, TNM). Nồng độ EBV-DNA cũng là yếu tố quan trọng. Yếu tố này giúp xác lập thể tích điều trị xạ trị. Mối liên quan giữa nồng độ EBV-DNA huyết tương với đáp ứng điều trị và tiên lượng UTVMH tại Việt Nam được làm rõ. Việc xác định DNA EBV huyết tương đóng góp vào hệ thống phân loại chẩn đoán TNM mới nhất.
II. Đặc điểm lâm sàng UTVMH và chẩn đoán sớm
Việc nhận biết sớm đặc điểm lâm sàng ung thư vòm là rất quan trọng. Triệu chứng ban đầu thường không rõ ràng, dễ bị bỏ qua. Tuy nhiên, khi bệnh tiến triển, các dấu hiệu trở nên rõ rệt hơn, giúp chẩn đoán ung thư vòm kịp thời. Các phương pháp chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng hiện đại đóng vai trò then chốt trong việc xác định chính xác bệnh và mức độ lan rộng của khối u, đặc biệt là ung thư vòm mũi họng (NPC).
2.1. Triệu chứng lâm sàng ung thư vòm
Triệu chứng sớm thường nghèo nàn. Bệnh nhân dễ bỏ qua. Các dấu hiệu muộn xuất hiện khi khối u phát triển tại chỗ. Khối u xâm lấn lan rộng. Triệu chứng bao gồm hạch cổ, triệu chứng mũi, triệu chứng tai. Ngoài ra còn có triệu chứng mắt và thần kinh sọ não. Triệu chứng hạch cổ là biểu hiện thường gặp. Hạch thường xuất hiện sớm. Hạch cổ thường ở vùng cổ trên. Triệu chứng mũi bao gồm ngạt mũi, chảy máu mũi. Triệu chứng tai có thể là ù tai, nghe kém. Triệu chứng mắt do khối u chèn ép. Triệu chứng thần kinh sọ não xuất hiện muộn hơn. Đây là các triệu chứng chỉ điểm ung thư vòm tiến triển.
2.2. Phương pháp chẩn đoán lâm sàng UTVMH
Thăm khám lâm sàng là bước quan trọng. Nội soi tai mũi họng đóng vai trò lớn trong chẩn đoán. Kết hợp sinh thiết giúp xác định bệnh. Thăm khám hạch cổ cần được thực hiện kỹ lưỡng. Thăm khám các dây thần kinh sọ cũng cần thiết. Đánh giá toàn trạng bệnh nhân là yêu cầu bắt buộc. Chẩn đoán ung thư vòm cần tổng hợp nhiều yếu tố.
2.3. Chẩn đoán cận lâm sàng và hình ảnh
Chẩn đoán hình ảnh giúp đánh giá chính xác khối u. Chụp X-quang quy ước cung cấp thông tin ban đầu. Chụp cắt lớp vi tính sọ não (CT) và chụp cộng hưởng từ (MRI) rất hữu ích. Chúng giúp đánh giá vị trí, kích thước, mức độ xâm lấn của khối ung thư vòm. CT/MRI cũng phát hiện tổn thương di căn xa. Di căn có thể ở phổi, não, gan. Siêu âm vùng cổ phát hiện các tổn thương hạch. Siêu âm hướng dẫn chọc dò sinh thiết hạch. Chụp SPECT và PET/CT giúp phát hiện thay đổi bệnh học ở mức độ phân tử. Các xét nghiệm khác cũng hỗ trợ chẩn đoán. Chẩn đoán EBV quan trọng. Định liều tải lượng virus huyết thanh là một trong các xét nghiệm. Chẩn đoán giải phẫu bệnh lý xác định loại ung thư. Ung thư biểu mô không biệt hóa là dạng hay gặp nhất. Chẩn đoán xác định dựa vào kết quả mô bệnh học. Chẩn đoán giai đoạn theo phân loại AJCC 7th 2010.
III. Vai trò của EBV DNA huyết tương trong UTVMH
Virus Epstein-Barr (EBV) có mối liên hệ mật thiết với ung thư vòm mũi họng (UTVMH), hay còn gọi là NPC. Việc hiểu rõ cấu tạo của EBV và cơ chế sinh bệnh do virus này gây ra là nền tảng. Đặc biệt, định lượng DNA EBV huyết tương đã trở thành một công cụ chẩn đoán và theo dõi quan trọng. Tải lượng EBV trong huyết tương phản ánh hoạt động của virus, cung cấp thông tin giá trị về bệnh.
3.1. Cấu tạo virus EBV và cơ chế sinh bệnh
EBV là một virus thuộc nhóm gammaherpesvirus. Cấu trúc virus gồm bốn phần chính. Đó là nhân chứa vật chất di truyền, vỏ protein, vỏ trung gian và vỏ ngoài. Giả thuyết về cơ chế bệnh sinh EBV và UTVMH đã được đề xuất. EBV là một yếu tố phát sinh và phát triển UTVMH. Nhiễm EBV của tế bào biểu mô rất quan trọng. EBV biểu hiện trong các khối u vòm họng. Sinh học phân tử của EBV trong UTVMH đang được nghiên cứu. Sắp xếp gen của EBV cũng là một lĩnh vực quan tâm. Mối liên hệ chặt chẽ giữa Virus Epstein-Barr và ung thư vòm mũi họng được khẳng định.
3.2. Định lượng DNA EBV huyết tương
Các kỹ thuật sinh học phân tử xác định EBV rất cần thiết. Kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction) là phương pháp phổ biến. Nguyên tắc PCR dựa trên tính chất biến tính, hồi tính của DNA. Phản ứng sử dụng nguyên lý tổng hợp DNA nhờ hoạt tính của các DNA polymerase. Kỹ thuật PCR định lượng (Real-time PCR) là công cụ mạnh mẽ. Phản ứng này khuếch đại gen. Sản phẩm khuếch đại được hiển thị. Nồng độ có thể xác định ngay trong quá trình phản ứng. Hệ thống này giúp định lượng tải lượng EBV. Định lượng DNA EBV huyết tương cung cấp thông tin giá trị. Thông tin này hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi bệnh nhân ung thư vòm mũi họng.
IV. Chẩn đoán Tiên lượng UTVMH qua nồng độ EBV
Nồng độ EBV trong huyết tương đóng vai trò then chốt trong chẩn đoán ung thư vòm mũi họng (UTVMH) và đánh giá tiên lượng bệnh. Việc định lượng DNA EBV huyết tương không chỉ giúp phân loại giai đoạn bệnh chính xác hơn mà còn theo dõi đáp ứng điều trị và dự báo kết quả lâu dài. Thông tin về tải lượng EBV đã trở thành một chỉ dấu sinh học quan trọng, hỗ trợ các nguyên tắc điều trị đa mô thức hiện đại cho NPC.
4.1. Mối liên quan EBV DNA với giai đoạn bệnh
Nghiên cứu đã chứng minh mối liên quan chặt chẽ. Mối liên quan giữa tải lượng EBV huyết tương và giai đoạn bệnh NPC được xác định. Nồng độ DNA EBV huyết tương tương quan với giai đoạn T và N. Nó cũng tương quan với tổng hợp giai đoạn theo TNM. Nồng độ EBV-DNA là yếu tố quan trọng. Yếu tố này đóng vai trò xác định thể tích điều trị xạ trị. Việc định lượng EBV giúp phân loại giai đoạn bệnh chính xác hơn. Điều này ảnh hưởng đến kế hoạch điều trị.
4.2. EBV DNA và đáp ứng điều trị UTVMH
Mối liên quan giữa nồng độ EBV-DNA huyết tương và đáp ứng điều trị được chứng minh. Nồng độ EBV cũng liên quan đến tiên lượng của bệnh nhân ung thư vòm mũi họng. Đặc biệt, nghiên cứu này thực hiện tại Việt Nam. Nồng độ EBV-DNA trước và sau điều trị có thể phản ánh hiệu quả điều trị. Giảm tải lượng EBV sau điều trị thường cho thấy đáp ứng tốt. Tải lượng EBV cao sau điều trị có thể dự báo tái phát hoặc tiên lượng xấu. Đây là một chỉ dấu sinh học quan trọng.
4.3. Phân loại chẩn đoán và nguyên tắc điều trị
Việc xác định nồng độ DNA EBV huyết tương đóng góp vào hệ thống phân loại chẩn đoán TNM mới nhất. Chẩn đoán giai đoạn theo phân loại AJCC 7th 2010 là tiêu chuẩn. Nguyên tắc điều trị UTVMH tương tự các ung thư khác. Điều trị đa mô thức phụ thuộc vào giai đoạn bệnh. Giai đoạn sớm, xạ trị là phương pháp điều trị chính. Giai đoạn trung gian và tiến triển, phác đồ hóa xạ trị đồng thời được áp dụng. Giai đoạn di căn, điều trị hóa chất toàn thân là lựa chọn. Việc tích hợp thông tin EBV giúp cá thể hóa phác đồ điều trị. Điều này cải thiện hiệu quả điều trị và tiên lượng ung thư vòm.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (53 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI P Ạ U T N NG NC UĐ CĐ Ể SÀNG C N SÀNG VÀ Đ N Ư NG NỒNG ĐỘ V- N U ẾT TƯ NG TRONG UNG T Ư VÕ ỌNG Chuyên ngành : Tai – Mũi – Họng Mã số : 62720155 TÓ TẮT U N ÁN T ẾN SĨ ỌC À NỘ - 2018 1 Đ T VẤN ĐỀ Ung thư vòm mũi họng (UTVMH) là ung thư thường gặp nhất vùng đầu cổ và mang t nh khu vực. Ở Việt Nam, UTVMH là loại ung thư hay gặp nhất trong các ung thư vùng tai mũi họng và đứng hàng thứ 5 trong 10 loại ung thư phổ biến. UTVMH có li n quan đến nhiều yếu tố, đặc biệt là vai trò sinh bệnh học của Epstein Barr Virus (EBV) trong UTVMH. Nhiều công trình nghi n cứu tr n thế giới đã khẳng định có mối liên quan giữa nồng độ EBV-DNA huyết tương với đáp ứng điều trị và ti n lượng bệnh.
Ở Việt Nam, đã có những nghi n cứu được thực hiện về ung thư vòm và EBV, tuy nhiêncòn nhiều hạn chế. Ch nh vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và định lượng nồng độ EBV-DNA huyết tương trong ung thư vòm mũi họng” với 2 mục ti u ch nh: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của ung thư vòm mũi họng. Định lượng nồng độEBV-DNA huyết tương trước và sau điều trị, đánh giá mối liên quan với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ung thư vòm mũi họng.
Những đóng góp mới của uận án: 1. Nghiên cứu xác định được nồng độ EBV-DNA trung bình của bệnh nhân UTVMH tại Việt Nam. Nghi n cứu tiến hành theo d i nồng độ EBV-DNA của bệnh nhân UTVMH ở cả trước và sau điều trị để tìm ra sự thay đổi nồng độ EBV-DNA ở bệnh nhân ung thư vòm mũi họng. Nghi n cứu đã chứng minh được mối li n quan giữa nồng độ EBV-DNA huyết tương với giai đoạn bệnh theo T, N và tổng hợp giai đoạn theo TNM, nồng độ EBV-DNA cũng là yếu tố đóng vai trò quan trọng trong việc xác lập thể t ch điều trị xạ trị.
Nghi n cứu đã chứng minh được mối li n quan giữa nồng độ EBV-DNA huyết tương với đáp ứng điều trị và ti n lượng của bệnh nhân ung thư vòm mũi họng tại Việt Nam. Việc xác định nồng độ EBV-DNA huyết tương đã đóng góp vào hệ thống phân loại chẩn đoán TNM mới nhất hiện nay. ố cục của uận án: Luận án có 118 trang, bao gồm các phần: đặt vấn đề (2 trang), tổng quan (37 trang), đối tượng và phương pháp nghi n cứu (14 trang), kết quả (30 trang), bàn luận (32 trang), kết luận (2 trang), kiến nghị (1 trang). Luận án có 49 bảng, 19 hình.
123 tài liệu tham khảo trong đó có tài liệu tiếng Việt, tài liệu tiếng Anh. Chương 1 TỔNG QU N TÀ ỆU 1. Giải phẫu vòm họng và hạch vùng cổ 1. Sơ lược giải phẫu vòm họng 1.
Giải phẫu hạch cổ 1. ịch tễ học ung thư vòm mũi họng 1. Tỉ lệ mắc bệnh 1. Yếu tố nguy cơ 3 1.
Ch n đoán ung thư vòm mũi họng 1. Chẩn đoán lâm sàng 1. Triệu chứng cơ năng Các dấu hiệu sớm Thường nghèo nàn, bệnh nhân thường không để ý, dễ bỏ qua. Các dấu hiệu muộn Do khối u phát triển tại chỗ và xâm lấn lan rộng gây ra: Triệu chứng về hạch cổ; Triệu chứng về mũi; Triệu chứng về tai; Triệu chứng về mắt; Triệu chứng thần kinh sọ não.Thăm hám l m sàng * Nội soi tai mũi họng: Nội soi tai mũi họng kết hợp sinh thiết đóng một vai trò to lớn trong chẩn đoán UTVMH.
* Th m khám hạch cổ *Th m khám các dây thần kinh sọ * Th m khám toàn trạng 1. Chẩn đoán cận lâm sàng 1. Ch n oán h nh ảnh * -qu ng quy ư c * Ch p cắt l p vi tính sọ n o; Ch p c ng hư ng t : Giúp đánh giá chính xác vị tr , k ch thước, mức độ xâm lấn của khối ung thư vòm. Ngoài ra còn giúp đánh giá tổn thương di c n xa ở phổi, não, gan.
* Siêu m v ng cổ: Phát hiện các tổn thương hạch vùng cổ và hướng dẫn chọc dò sinh thiết hạch. * Ch p S ECT, PET/CT: Giúp phát hiện các thay đổi về bệnh học ở mức độ chuyển hóa phân tử * Các t nghiệm hác 1. Ch n oán EBV: Định liều tải lượng virus huyết thanh: 4 1. Ch n oán giải phẫu bệnh lý: Hay gặp nhất là ung thư biểu mô không biệt hóa 1.
Chẩn đoán ác định dựa vào kết quả mô bệnh học 1. Chẩn đoán giai đo n Ch n oán gi i oạn theo ph n loại AJCC7th 2010 1. Ngu n tắc điều t ị Điều trị UTVMH cũng giống như các bệnh ung thư khác là điều trị đa mô thức tùy thuộc vào giai đoạn bệnh Giai đoạn sớm: Xạ trị là phương pháp điều trị chính Giai đoạn trung gian và giai đoạn tiến triển: phác đồ hóa xạ trị đồng thời. Giai đoạn di c n: Điều trị hóa chất toàn thân 1.
Virus EBV và ung thư vòm mũi họng 1. Cấu t o virus EBV EBV là một virus trong nhóm gammaherpesvirus, cấu trúc gồm 4 phần (nhân chứa vật chất di truyền; vỏ protein; vỏ trung gian; vỏ ngoài) 1. Giả thuyết về cơ chế bệnh sinh EBV và UTVMH 1. EBV như là m t yếu tố phát sinh và phát triển UTVMH 1.
Nhiễm EBV của tế bào biểu mô. Biểu l EBV hối u vòm họng 1. Sinh học ph n t và sắp ếp gen củ EBV trong UTV 1. Các kỹ thuật sinh học phân tử ác định EBV 1.
Kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction) Nguy n tắc của phản ứng PCR dựa tr n cơ sở t nh chất biến t nh, hồi t nh của DNA và nguy n lý tổng hợp DNA nhờ hoạt t nh của các DNA polymerase. Kỹ thuật CR ịnh lượng (Re ltime-PCR) Kỹ thuật PCR định lượng (real-time PCR) là phản ứng khuếch đại gen mà sản phẩm khuếch đại của phản ứng được hiển thị và có thể xác định được ngay trong quá trình phản ứng thông qua hệ thống nhận biết của máy. Ứng dụng chẩn đoán và điều trị dựa trên mối liên quan giữa EBV và UTVMH 1. Ứng d ng trong ch n oán Các nghiên cứu gần đây tr n thế giới đều đang hy vọng dùng các test để sàng lọc và phát hiện sớm ung thư vòm mũi họng thông qua các test với EBV.
Ứng d ng trong iều trị bệnh a) Nồng EBV là yếu tố tiên lượng trư c iều trị b) Nồng EBV trư c, trong và s u iều trị c) Điều trị miễn dịch dựa trên EBV Chương 2 ĐỐ TƯ NG VÀ P Ư NG P ÁP NG NC U 2. Đối tượng nghi n cứu Đối tượng nghi n cứu gồm 119 bệnh nhân được chẩn đoán và điều trị Ung thư vòm mũi họng tại bệnh viện K, Bệnh viện Đại Học Y Hà nội và trung tâm Gen Protein Trường Đại học Y Hà Nội. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân + Có chẩn đoán xác định dựa vào tiêu chuẩn vàng của chẩn đoán mô bệnh học là ung thư vòm mũi họng. 7 + Có chẩn đoán tổn thương vòm và lan tràn rộng khối u tr n phim chụp CT scan hoặc MRI vòm mũi họng theo quy chuẩn.
+ Có chẩn đoán lâm sàng qua nội soi vòm mũi họng, sinh thiết vòm dưới nội soi, th m khám hạch cổ, thần kinh sọ và toàn thân. + Chẩn đoán phát hiện di c n xa qua si u âm, hình ảnh và PET-CT. + Định lượng nồng độ EBV-DNA huyết tương truớc và sau điều trị. + Được phân loại giai đoạn bệnh theo TNM - AJCC 2010.
+ Điều trị đầy đủ theo phác đồ của Bệnh viện K trong giai đoạn 2013-2016. + Được theo d i và th m khám đánh giá kết quả đáp ứng trong và sau quá trình điều trị. Tiêu chuẩn lo i trừ + Điều trị khác với phác đồ kể tr n, điều trị ở bệnh viện khác. + Hồ sơ bệnh án thiếu các tiêu chí về lâm sàng, hình ảnh và mô bệnh học.
+ Các bệnh nhân không tuân thủ hết liệu trình điều trị. + Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu. Phương pháp nghi n cứu 2. Thiết kế nghiên cứu Mô tả chùm bệnh có theo dõi dọc 2.
Cỡ m u Cỡ mẫu: 8 Để t nh cỡ mẫu nghi n cứu, chúng tôi sử dụng công thức t nh cỡ mẫu áp dụng cho việc ước t nh tỷ lệ trong quần thể. p: là tỷ lệ bệnh nhân có nồng độ EBV-DNA dương t nh trong điều trị (p= 0,5). δ: là độ lệch tuyệt đối y u cầu là ± 10% (0,10) Áp dụng công thức tr n thu được kết quả: p (1 p) 0,5 0,5 n Z12 / 2 1,96 2 97 2 0,12 Ước t nh tỷ lệ bỏ cuộc sau 2 n m: 10% => số lượng đối tượng nghi n cứu cần khảo sát n ≥ 100bệnh nhân. Các biến số, chỉ số và nội nghiên cứu 2.
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng 2. Định lượng nồng độ EBV-DNA trước, sau điều trị và mối liên quan với các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị 9 2. Các bước tiến hành nghiên cứu Bước 1: Khai thác thông tin hành chính và các triệu chứng lâm sàng Bước 2: Thu thập các chỉ số cận lâm sàng, lập quy trình định lượng và đánh giá nồng độ EBV-DNA huyết tương Bước : Chẩn đoán Bước : Thực hiện điều trị Bước 5: Đánh giá đáp ứng điều trị Bước 6: Thu thập các thông số nghiên cứu, đánh giá kết quả và viết luận án.
Các kỹ thuật xét nghiệm đã sử dụng trong nghiên cứu Quy trình định lượng nồng độ EBV-DNA trong huyết tương trước và sau điều trị bằng kỹ thuật realtime PCR Tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng RECIST 2. Phương tiện nghi n cứu 2. Trang thiết bị và phương tiện nghiên cứu t i bệnh viện K Trung ương, ệnh viện Đ i học y hà nội 2. Dụng cụ, trang thiết bị và hoá chất nghiên cứu t i Labo trung tâm nghiên cứu Gen-Protein trường Đ i Học Y Hà Nội 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng EBV trong ung thư vòm mũi họng (2018) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-y-duoc/nghien-cuu-dac-diem-lam-sang-ebv-trong-ung-thu-vom-mui-hong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng EBV trong ung thư vòm mũi họng" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Khám phá mối liên hệ lâm sàng, xét nghiệm và nồng độ EBV DNA, mở ra hướng tiếp cận mới trong chẩn đoán và điều trị ung thư vòm mũi họng."
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng EBV trong ung thư vòm mũi họng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng EBV trong ung thư vòm mũi họng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng EBV trong ung thư vòm mũi họng" thuộc chuyên ngành Tai – Mũi – Họng. Danh mục: Khoa Học Y - Dược.
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng EBV trong ung thư vòm mũi họng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng EBV trong ung thư vòm mũi họng" có 53 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng EBV trong ung thư vòm mũi họng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.