Nghiên cứu hội chứng chuyển hóa, leptin, IL-1β huyết tương ở bệnh nhân thoái hóa khớp gối nguyên phát
Luận án TS: Nghiên cứu hội chứng chuyển hóa, leptin, IL-1β huyết tương ở bệnh nhân thoái hóa khớp gối nguyên phát. Tìm hiểu sâu về liên hệ phức tạp.
Số trang
189
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan hội chứng chuyển hóa và thoái hóa khớp gối
- Số trang:
- 189 trang
- Trường:
- Học viện Quân Y
- Chuyên ngành:
- Nội khoa
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Thanh Mai
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan hội chứng chuyển hóa và thoái hóa khớp gối
Thoái hóa khớp gối không đơn thuần là bệnh lý do hao mòn cơ học. Y học hiện đại nhìn nhận bệnh qua góc độ chuyển hóa. Hội chứng chuyển hóa làm tăng tốc độ tổn thương cấu trúc khớp. Tình trạng này bao gồm rối loạn lipid máu, tăng huyết áp, tăng đường huyết và béo phì. Sự kết hợp giữa các yếu tố làm gia tăng phản ứng viêm toàn thân. Môi trường nội môi bị thay đổi tiêu cực. Sụn khớp gối chịu tác động kép từ tải trọng cơ học và các chất trung gian hóa học. Nhiều nghiên cứu chứng minh mối liên kết chặt chẽ giữa rối loạn chuyển hóa và tổn thương khớp nguyên phát. Kiểm soát chuyển hóa đóng vai trò then chốt trong phác đồ điều trị thoái hóa khớp toàn diện. Việc phát hiện sớm các dấu ấn sinh học giúp ngăn chặn biến chứng tàn phế.
1.1. Khái niệm và tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hóa
Hội chứng chuyển hóa là tập hợp các yếu tố nguy cơ tim mạch và chuyển hóa. Tiêu chuẩn chẩn đoán dựa trên sự hiện diện của ít nhất ba tiêu chí. Các tiêu chí gồm vòng eo tăng, huyết áp cao, tăng triglycerid máu, giảm HDL-C và tăng glucose máu lúc đói. Tình trạng kháng insulin là cơ chế bệnh sinh cốt lõi. Mô mỡ nội tạng tiết ra nhiều hoạt chất gây viêm mạn tính mức độ thấp. Sự bất thường này làm suy giảm chức năng bảo vệ của hệ tuần hoàn vi mạch. Mạch máu dưới sụn bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Tế bào sụn khớp gối mất đi nguồn cung cấp dinh dưỡng cần thiết. Tình trạng thiếu máu cục bộ thúc đẩy quá trình thoái hóa mô sụn diễn ra sớm hơn.
1.2. Mối liên hệ sinh bệnh học với thoái hóa khớp gối
Mối liên hệ giữa hội chứng chuyển hóa và thoái hóa khớp gối mang tính chất hai chiều. Các thành phần của rối loạn chuyển hóa kích hoạt các con đường tín hiệu viêm nội bào. Stress oxy hóa gia tăng phá hủy cấu trúc collagen type II và proteoglycan. Tế bào sụn khớp gối bị lão hóa nhanh chóng. Quá trình tự chết theo chương trình của tế bào sụn bị đẩy nhanh. Màng hoạt dịch xuất hiện tình trạng viêm thâm nhiễm tế bào lympho và đại thực bào. Khớp gối bị biến dạng kèm theo các đợt sưng đau tái diễn. Kiểm soát tốt các chỉ số sinh hóa giúp làm chậm tiến trình thoái hóa khớp gối rõ rệt.
II. Vai trò béo phì và thoái hóa sụn khớp do chuyển hóa
Béo phì là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây ra thoái hóa khớp gối. Quan niệm truyền thống cho rằng trọng lượng thừa chỉ tạo áp lực cơ học đơn thuần. Quan điểm mới khẳng định mô mỡ là cơ quan nội tiết hoạt động mạnh mẽ. Tình trạng béo phì và thoái hóa sụn có mối liên hệ mật thiết qua trung gian cytokine và adipokine. Sự quá tải lực nén cơ học kết hợp với môi trường viêm hệ thống dẫn đến phá hủy sụn nhanh chóng. Mô mỡ tiết ra các chất gây độc tế bào sụn. Thoái hóa khớp gối ở người béo phì có xu hướng tiến triển nặng và kháng trị hơn. Quản lý cân nặng là can thiệp nền tảng bắt buộc trong phác đồ điều trị.
2.1. Ảnh hưởng của chỉ số khối cơ thể lên sụn khớp gối
Chỉ số khối cơ thể (BMI) tăng cao tương quan thuận với mức độ thoái hóa khớp gối trên hình ảnh X-quang. Chỉ số BMI vượt ngưỡng bình thường gia tăng áp lực tải trọng lên mâm chày và lồi cầu đùi. Mỗi bước đi tạo ra lực ép gấp nhiều lần trọng lượng cơ thể lên sụn khớp gối. Tổn thương vi cấu trúc sụn tích tụ liên tục theo thời gian. Khe khớp bị hẹp dần kèm theo hiện tượng đặc xương dưới sụn. Mảnh vụn sụn rơi vào ổ khớp kích thích bao hoạt dịch tăng tiết dịch viêm. Giảm chỉ số khối cơ thể (BMI) từ 5% đến 10% giúp giảm đau khớp rõ rệt và cải thiện chức năng vận động.
2.2. Cơ chế béo phì và thoái hóa sụn qua trung gian mỡ
Tế bào mỡ giải phóng các hợp chất sinh học có hoạt tính gây viêm vào hệ tuần hoàn. Các chất này kích thích tế bào sụn sản sinh enzyme thoái giáng chất nền như MMPs và ADAMTS. Mô sụn mất đi độ đàn hồi và khả năng chịu lực tự nhiên. Mối liên hệ giữa béo phì và thoái hóa sụn không chỉ dừng lại ở khớp chịu lực như khớp gối. Người có thể trạng béo phì còn xuất hiện thoái hóa tại các khớp bàn tay không chịu tải. Hiện tượng này củng cố vai trò của các yếu tố dịch thể toàn thân. Quá trình thoái hóa sụn khớp diễn ra liên tục do sự tấn công của các gốc tự do và phản ứng viêm mô mỡ.
III. Tác động của leptin huyết thanh và adipokine ở khớp
Adipokine là nhóm hormone do mô mỡ sản xuất, đóng vai trò cầu nối giữa chuyển hóa và hệ xương khớp. Trong đó, leptin là adipokine được nghiên cứu nhiều nhất. Leptin tham gia điều hòa cảm giác no và chuyển hóa năng lượng toàn thân. Khi cơ thể thừa cân, nồng độ leptin huyết thanh tăng cao đột biến. Leptin vượt qua hàng rào mạch máu vào ổ khớp và tích tụ trong dịch khớp. Mối liên hệ giữa adipokine và viêm khớp mở ra hướng đi mới trong việc nghiên cứu bệnh sinh học phân tử. Leptin trực tiếp thúc đẩy quá trình dị hóa tại sụn và màng hoạt dịch. Nồng độ leptin cao tương quan chặt chẽ với mức độ đau và mất chức năng khớp gối.
3.1. Vai trò của leptin huyết thanh trong phản ứng viêm
Nồng độ leptin huyết thanh phản ánh trực tiếp khối lượng mô mỡ của cơ thể. Bệnh nhân thoái hóa khớp gối có hội chứng chuyển hóa thường có leptin huyết thanh tăng cao. Leptin hoạt hóa các thụ thể đặc hiệu trên bề mặt tế bào miễn dịch. Quá trình này kích hoạt chuỗi phản ứng viêm thông qua con đường JAK/STAT và NF-κB. Sự gia tăng leptin huyết thanh làm trầm trọng thêm tình trạng viêm nội mô mạch máu. Hiện tượng đề kháng leptin ngoại vi cũng góp phần làm rối loạn kiểm soát viêm toàn thân. Theo dõi leptin huyết thanh giúp đánh giá mức độ tiến triển của thoái hóa khớp gối.
3.2. Nồng độ leptin dịch khớp và sự phá hủy mô sụn
Leptin dịch khớp có thể được sản xuất tại chỗ bởi tế bào sụn, màng hoạt dịch và mô mỡ dưới xương bánh chè. Nồng độ leptin dịch khớp ở bệnh nhân thoái hóa khớp gối thường cao hơn so với huyết thanh. Leptin tại chỗ kích thích tế bào sụn biểu hiện các enzyme tiêu protein như MMP-1, MMP-3 và MMP-13. Các sợi collagen cấu trúc bị cắt đứt không hồi phục. Chất căn bản sụn bị thoái hóa tạo điều kiện cho các vết nứt vi thể hình thành. Mô mỡ dưới xương bánh chè Hoffa trở thành ổ viêm mạn tính cung cấp liên tục adipokine và viêm khớp vào khoang hoạt dịch gối.
IV. Ảnh hưởng của cytokine tiền viêm interleukin 1 beta
Phản ứng viêm vô khuẩn là đặc trưng cốt lõi của thoái hóa khớp gối hiện đại. Trong mạng lưới miễn dịch phức tạp, interleukin-1 beta (IL-1β) giữ vị trí trung tâm. Đây là một cytokine tiền viêm mạnh mẽ do đại thực bào và tế bào sụn hoạt hóa tiết ra. IL-1β khởi động dòng thác phá hủy mô liên kết trong khớp gối. Chất này ức chế quá trình đồng hóa sụn và kích thích giải phóng các chất trung gian gây đau. Sự hiện diện đồng thời của leptin và IL-1β tạo ra tác động cộng hưởng phá hủy cấu trúc khớp cực kỳ nghiêm trọng. Đo lường chỉ số IL-1β cung cấp thông tin giá trị về mức độ viêm hoạt động tại khớp gối.
4.1. Cơ chế hoạt động của interleukin 1 beta IL 1β
Interleukin-1 beta (IL-1β) liên kết với thụ thể IL-1R1 trên màng tế bào sụn. Tín hiệu nội bào kích hoạt yếu tố phiên mã NF-κB và protein kinase hoạt hóa phân bào MAPK. Tế bào sụn ngừng tổng hợp collagen type II và aggrecan mới. Đồng thời, cytokine tiền viêm này kích hoạt tổng hợp nitric oxide synthase (iNOS) và cyclooxygenase-2 (COX-2). Nồng độ oxit nitric và prostaglandin E2 tăng vọt trong ổ khớp. Các chất này gây độc trực tiếp cho tế bào sụn và làm tăng độ nhạy cảm đau của dây thần kinh cảm giác. Quá trình chết rụng của tế bào sụn bị kích hoạt trên diện rộng.
4.2. Tác động của cytokine tiền viêm lên màng hoạt dịch
Màng hoạt dịch là mục tiêu tấn công trực tiếp của các cytokine tiền viêm trong thoái hóa khớp gối. Interleukin-1 beta (IL-1β) gây tăng sinh lớp tế bào lót màng hoạt dịch và thâm nhiễm tế bào viêm. Mạch máu tân tạo xuất hiện dày đặc quanh khớp gối. Tình trạng xung huyết màng hoạt dịch dẫn đến tràn dịch khớp tái phát liên tục. Bao khớp bị xơ hóa và dày lên khiến tầm vận động của khớp gối bị giới hạn nghiêm trọng. Cắt đứt chuỗi phản ứng của cytokine tiền viêm là mục tiêu then chốt trong các thử nghiệm điều trị sinh học khớp gối hiện nay.
V. Đánh giá thoái hóa khớp thể chuyển hóa trên lâm sàng
Khái niệm thoái hóa khớp thể chuyển hóa (metabolic OA) được công nhận như một phân nhóm lâm sàng chuyên biệt. Thể bệnh này kết hợp giữa tổn thương sụn thoái hóa và các rối loạn chuyển hóa toàn thân. Người bệnh thường biểu hiện mức độ đau đớn dữ dội hơn so với thoái hóa khớp do tuổi tác đơn thuần. Tốc độ bào mòn sụn khớp gối diễn ra nhanh chóng trên phim X-quang và cộng hưởng từ. Việc nhận diện kiểu hình thoái hóa khớp thể chuyển hóa (metabolic OA) giúp cá thể hóa phác đồ điều trị. Bác sĩ lâm sàng cần phối hợp điều trị cơ xương khớp song song với kiểm soát các yếu tố tim mạch và chuyển hóa.
5.1. Đặc điểm bệnh nhân thoái hóa khớp thể chuyển hóa
Bệnh nhân thoái hóa khớp thể chuyển hóa (metabolic OA) thường có chỉ số khối cơ thể (BMI) cao và vòng bụng lớn. Nhóm bệnh nhân này thường kèm theo tăng huyết áp, đái tháo đường type 2 hoặc rối loạn mỡ máu. Nồng độ leptin huyết thanh và interleukin-1 beta (IL-1β) trong máu tăng cao rõ rệt. Khớp gối thường có biểu hiện viêm màng hoạt dịch bán cấp và dày bao khớp trên siêu âm. Đau khớp xuất hiện ngay cả khi nghỉ ngơi hoặc vào ban đêm do áp lực viêm hệ thống. Các giai đoạn tổn thương sụn theo phân loại Kellgren-Lawrence tiến triển nhanh hơn so với người có chuyển hóa bình thường.
5.2. Định hướng can thiệp chuyển hóa và phục hồi khớp
Chiến lược điều trị thoái hóa khớp gối thể chuyển hóa đòi hỏi phương pháp tiếp cận đa mô thức. Kiểm soát chế độ ăn giảm calo và hạn chế carbohydrate tinh chế giúp làm giảm nồng độ cytokine tiền viêm. Vận động trị liệu không chịu lực giúp cải thiện sức mạnh cơ tứ đầu đùi mà không gây tổn thương sụn gối. Điều chỉnh rối loạn lipid và đường huyết góp phần giảm nồng độ leptin dịch khớp. Sử dụng thuốc chống viêm kết hợp bảo vệ sụn khớp giúp phục hồi chức năng vận động. Quản lý toàn diện các yếu tố hội chứng chuyển hóa là chìa khóa bảo tồn khớp gối lâu dài.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (189 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y --- --- NGUYỄN THỊ THANH MAI NGHIÊN CỨU HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA, NỒNG ĐỘ LEPTIN, IL-1β HUYẾT TƯƠNG Ở BỆNH NHÂN THOÁI HÓA KHỚP GỐI NGUYÊN PHÁT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y --- --- NGUYỄN THỊ THANH MAI NGHIÊN CỨU HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA, NỒNG ĐỘ LEPTIN, IL-1β HUYẾT TƯƠNG Ở BỆNH NHÂN THOÁI HÓA KHỚP GỐI NGUYÊN PHÁT Chuyên : Nội khoa ngành Mã số : 9 72 01 07 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Đào Hùng Hạnh HÀ NỘI LỜI CẢM ƠN Luận án này được hoàn thành với rất nhiều sự giúp đỡ to lớn, sự chỉ dạy tận tình của quí Thầy Cô Học viện Quân y, trường Đại học Y Hà Nội và Bệnh viện Bạch Mai. Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: Đảng ủy, Ban Giám đốc, Phòng Đào tạo sau đại học, Bộ môn Khớp - Nội Tiết, Bộ môn Sinh lý bệnh Học viện Quân y là các cơ sở đào tạo đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: Đảng ủy, Ban Giám đốc, Khoa Khám chữa bệnh theo yêu cầu Bệnh viện Bạch Mai là đơn vị công tác đã cho phép, động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi học tập.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến: PGS. Đỗ Trung Quân - Trưởng khoa Khám chữa bệnh theo yêu cầu Bệnh viện Bạch Mai - Giảng viên cao cấp trường Đại học Y Hà Nội và PGS. Đào Hùng Hạnh - Phó trưởng khoa Khám chữa bệnh theo yêu cầu Bệnh viện Bạch Mai là những người thầy đã dày công hướng dẫn, truyền dạy cho tôi nhiều kinh nghiệm quí báu trong nghiên cứu khoa học và thực hành lâm sàng. Tôi trân trọng gửi lời cảm ơn đến: GS.
Nguyễn Lĩnh Toàn, Trưởng phòng Đào tạo sau đại học. Đoàn Văn Đệ, nguyên chủ nhiệm bộ môn; PGS. Nguyễn Thị Phi Nga chủ nhiệm bộ môn; PGS. Nguyễn Minh Núi phó chủ nhiệm bộ môn; PGS.
Nguyễn Ngọc Châu phó chủ nhiệm bộ môn Khớp - Nội Tiết, Học viện Quân y cùng toàn thể quí Thầy, Cô trong các Hội đồng chấm và phản biện, đã dành nhiều thời gian và công sức, tận tình góp ý giúp tôi hoàn thiện bản luận án này. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS. Bùi Tuấn Anh trưởng khoa Hóa sinh Bệnh viện Bạch Mai, TS. Bùi Hải Bình, TS.
Hoàng Văn Dũng, TS. Nguyễn Huy Thông, TS. Hoàng Trung Dũng, nghiên cứu sinh Ngô Thu Hằng cùng nhiều quí đồng nghiệp đã trực tiếp giúp đỡ tôi thực hiện luận án. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tập thể người bệnh đã đồng ý tham gia, các bác chính là động lực thôi thúc tôi thực hiện nghiên cứu này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cha mẹ cùng chồng và các con là những người luôn động viên, cổ vũ tôi, là động lực thúc đẩy tôi trong suốt chặng đường dài vừa qua. Nguyễn Thị Thanh Mai LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự hướng dẫn khoa học của tập thể cán bộ hướng dẫn. Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và được công bố một phần trong các bài báo khoa học. Luận án chưa từng được công bố.
Nếu có điều gì sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Tác giả Nguyễn Thị Thanh Mai MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cảm ơn Lời cam đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt trong luận án Danh mục các bảng Danh mục các biểu đồ Danh mục các sơ đồ Danh mục các hình ĐẶT VẤN ĐỀ.1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH THOÁI HÓA KHỚP. Tiêu chuẩn chẩn đoán thoái hóa khớp gối.
Quan điểm mới trong cơ chế bệnh sinh của thoái hóa khớp. HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA. Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hóa. Bệnh nguyên, yếu tố thuận lợi, sinh lý bệnh của hội chứng chuyển hóa.
Vai trò của leptin trong hội chứng chuyển hóa. LIÊN QUAN GIỮA HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA VÀ THOÁI HÓA KHỚP. Béo phì và thoái hóa khớp. Đường huyết, kháng insulin và thoái hóa khớp.
Lipid máu và thoái hóa khớp. Tăng huyết áp và thoái hóa khớp. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA, LEPTIN, IL-1β Ở BỆNH NHÂN THOÁI HÓA KHỚP GỐI. Nghiên cứu hội chứng chuyển hóa và thoái hóa khớp.
Nghiên cứu leptin và thoái hóa khớp. Nghiên cứu leptin, hội chứng chuyển hóa và thoái hóa khớp. Nghiên cứu IL-1β và thoái hóa khớp. Tình hình nghiên cứu hội chứng chuyển hóa, leptin, IL-1β và thoái hóa khớp gối tại Việt Nam và trong năm năm gần đây.36 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu nghiên cứu. Các bước tiến hành nghiên cứu.
Các chỉ tiêu nghiên cứu và tiêu chuẩn sử dụng. Đạo đức nghiên cứu. PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU.65 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC NHÓM NGHIÊN CỨU.
TỈ LỆ HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI CÁC GIAI ĐOẠN THOÁI HÓA KHỚP GỐI NGUYÊN PHÁT. Tỉ lệ hội chứng chuyển hoá. Mối liên quan giữa hội chứng chuyển hóa với giai đoạn thoái hóa khớp gối. NỒNG ĐỘ LEPTIN VÀ IL-1β HUYẾT TƯƠNG.
So sánh một số đặc điểm giữa các nhóm nghiên cứu. Nồng độ leptin, IL-1β huyết tương và tỉ số IL-1β/leptin trong bệnh thoái hóa khớp gối nguyên phát, so sánh với nhóm chứng. Liên quan giữa nồng độ leptin, IL-1β huyết tương, IL-1β/leptin với một số chỉ số lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân thoái hóa khớp gối nguyên phát.87 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM BỆNH NHÂN THOÁI HÓA KHỚP GỐI.
Các đặc điểm nhân trắc. Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng. HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI CÁC GIAI ĐOẠN THOÁI HÓA KHỚP GỐI NGUYÊN PHÁT. Tỉ lệ hội chứng chuyển hóa trong bệnh thoái hóa khớp gối.
Liên quan giữa béo phì và thoái hóa khớp gối. Liên quan giữa tăng huyết áp và thoái hóa khớp gối. Liên quan giữa đường huyết, kháng insulin và thoái hóa khớp gối. Liên quan giữa rối loạn lipid và thoái hóa khớp gối.
NỒNG ĐỘ LEPTIN, IL-1β HUYẾT TƯƠNG VÀ TỈ SỐ IL-1β/LEPTIN. So sánh một số đặc điểm giữa nhóm bệnh, nhóm bệnh*, nhóm chứng. Nồng độ leptin huyết tương trong bệnh thoái hóa khớp gối. Nồng độ IL-1β huyết tương trong bệnh thoái hóa khớp gối.135 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN TT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ 1.
ADAMTS A Disintegrin And Metalloproteinase with Thrombospondin motif 2. AGEs Advanced glycation end products (Sản phẩm glycat hóa bền vững) 3. BMI Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể) 4. cs Cộng sự 5.
CRP C-reactive protein (Protein C phản ứng) 6. ELISA Enzyme-linked Immunosorbent assay (Phương pháp miễn dịch hấp thụ liên kết enzyme) 8. FFA Free fatty acid (acid béo tự do) 9. HATT Huyết áp tâm thu 10.
HATTr Huyết áp tâm trương 11. HCCH Hội chứng chuyển hóa 12. HDL-C High Density Lipoprotein - Cholesterol (Cholesterol tỉ trọng cao) 13. HOMA-IR Homeostatic model assessment - insulin resistance (Chỉ số kháng insulin) 14.
IDF International Diabetes Federation (Liên đoàn đái tháo đường quốc tế) 15. LDL-C Low Density Lipoprotein - Cholesterol (Cholesterol tỉ trọng thấp) 17. MMP Matrix Metalloproteinase 18. NCEP National Cholesterol Education Program (Chương trình giáo dục quốc gia về cholesterol) TT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ 19.
NHANES National Health and Nutrition Examination Survey (Khảo sát sức khỏe và dinh dưỡng quốc gia) 20. NO Nitric Oxide 21. ROS Reactive oxigen species (Các chủng oxy phản ứng) 22. THA Tăng huyết áp 23.
THK Thoái hóa khớp 24. TNF Tumor Necrosis Factor (Yếu tố hoại tử u) 25. VAS Visual Analog Scale (Thang cường độ đau được đánh giá bằng mắt thường) 26. WOMAC The Western Ontario and McMaster Universities Arthritis Index (Thang điểm WOMAC) 27.
XQ X quang DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 3. Tuổi, giới, BMI nhóm bệnh nhân thoái hóa khớp. Phân bố bệnh nhân theo số khớp gối bị thoái hoá. Phân bố bệnh nhân theo thời gian phát hiện thoái hóa khớp.
Các triệu chứng cơ năng, thực thể thoái hóa khớp gối. Điểm VAS, điểm WOMAC theo từng bên khớp gối. Đặc điểm phân bố tuổi, chỉ số nhân trắc, xét nghiệm theo giới. Phân bố giai đoạn x quang của các bệnh nhân thoái hóa khớp.
Tỉ lệ hội chứng chuyển hóa và từng thành phần theo giới. Tỉ lệ hội chứng chuyển hóa theo giới và béo phì. Tỉ lệ thoái hóa khớp gối hai bên theo hội chứng chuyển hóa, béo phì. So sánh một số tiêu chí giữa mắc hội chứng chuyển hóa hoặc không.
Phân bố hội chứng chuyển hóa và các thành phần theo giai đoạn thoái hóa khớp gối. Phân bố thành phần hội chứng chuyển hóa theo giai đoạn sớm, muộn. Đặc điểm của nhóm chứng. So sánh nhóm bệnh, nhóm bệnh* và nhóm chứng.
Nồng độ leptin, IL-1β huyết tương và tỉ số IL-1β/leptin theo giới trong nhóm bệnh*. Nồng độ leptin, IL-1β huyết tương và tỉ số IL-1β/leptin theo béo phì trong nhóm bệnh*. Nồng độ leptin, IL-1β huyết tương và tỉ số IL-1β/leptin theo hội chứng chuyển hóa trong nhóm bệnh*. Nồng độ leptin, IL-1β huyết tương trong nhóm bệnh*theo giới, hội chứng chuyển hóa.83 Bảng Tên bảng Trang 3.
Nồng độ leptin, IL-1β huyết tương trong nhóm bệnh* theo giới và tình trạng béo phì. Nồng độ leptin, IL-1β huyết tương và tỉ số IL-1β/leptin của nhóm chứng theo giới. So sánh nồng độ leptin, IL-1β huyết tương và tỉ số IL-1β/leptin giữa nhóm bệnh* và nhóm chứng. So sánh nồng độ leptin, IL-1β huyết tương và tỉ số IL-1β/leptin giữa nhóm chứng và thoái hóa khớp mắc hội chứng chuyển hóa hoặc không.
Tương quan giữa nồng độ leptin với các thành phần hội chứng chuyển hóa và một số chỉ tiêu khác. Phương trình hồi qui đa biến giữa leptin và biến độc lập, nhóm nữ. Tương quan giữa nồng độ IL-1β huyết tương và tỉ số IL-1β/leptin với chỉ số viêm CRP và một số chỉ số khác. So sánh nồng độ leptin, IL-1β theo giai đoạn x quang và số tiêu chuẩn hội chứng chuyển hóa trong nhóm bệnh*.
So sánh nồng độ leptin, IL-1β, theo phân nhóm tuổi, nhóm BMI, nhóm số khớp thoái hóa, nhóm thời gian mắc bệnh của nhóm bệnh*. Tỉ lệ một số chỉ số theo phân mức leptin. Tỉ lệ một số chỉ số theo phân mức IL-1β. So sánh điểm VAS, WOMAC trung bình theo mức leptin, IL-1β.
Điểm cắt nồng độ leptin huyết tương dự báo mắc hội chứng chuyển hóa 96 4. Nồng độ leptin trong một số nghiên cứu về thoái hóa khớp gối.117 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tên biểu đồ Trang 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Thanh Mai (n.d.). Hội chứng chuyển hóa, leptin, IL-1β và thoái hóa khớp gối [Luận án tiến sĩ, Học viện Quân y]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-y-duoc/il1-huyet-tuong-o-benh-nhan-thoai-hoa-khop-goi-nguyen-phat
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hội chứng chuyển hóa, leptin, IL-1β và thoái hóa khớp gối" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Nghiên cứu hội chứng chuyển hóa, leptin, IL-1β huyết tương ở bệnh nhân thoái hóa khớp gối nguyên phát. Tìm hiểu sâu về liên hệ phức tạp.
Luận án "Hội chứng chuyển hóa, leptin, IL-1β và thoái hóa khớp gối" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quân y.
Luận án "Hội chứng chuyển hóa, leptin, IL-1β và thoái hóa khớp gối" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hội chứng chuyển hóa, leptin, IL-1β và thoái hóa khớp gối" thuộc chuyên ngành Nội khoa. Danh mục: Khoa Học Y - Dược.
Luận án "Hội chứng chuyển hóa, leptin, IL-1β và thoái hóa khớp gối" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hội chứng chuyển hóa, leptin, IL-1β và thoái hóa khớp gối" có 189 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hội chứng chuyển hóa, leptin, IL-1β và thoái hóa khớp gối" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.