Luận án tiến sĩ: Tác động của tín dụng ngân hàng tới tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam - Đinh Văn Hoàn

"Luận án tiến sĩ phân tích tác động tín dụng ngân hàng đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Nghiên cứu mang tính đột phá, khám phá mối liên hệ quan trọng này."

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

168

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tín dụng ngân hàng: Vai trò thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Số trang:
168 trang
Trường:
Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Tài chính - Ngân hàng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tín dụng ngân hàng Vai trò thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của Việt Nam. Đây là kênh cung cấp vốn chủ đạo cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Hiểu rõ bản chất, phân loại và tác động của tín dụng giúp hoạch định chính sách hiệu quả, thúc đẩy GDP Việt Nam.

1.1. Khái niệm và phân loại tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là hình thức cấp vốn cho vay từ các tổ chức tín dụng đến cá nhân, doanh nghiệp. Nó bao gồm nhiều loại hình như cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Các khoản vay này phục vụ các mục đích khác nhau. Phân loại còn theo đối tượng, mục đích sử dụng. Ví dụ, cho vay tiêu dùng, cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay đầu tư. Cơ chế này giúp huy động vốn từ các nguồn nhàn rỗi trong xã hội. Đồng thời, nó phân bổ vốn đến các khu vực cần thiết cho tăng trưởng. Sự hiểu biết sâu sắc về tín dụng giúp ngân hàng quản lý rủi ro tốt hơn, đặc biệt là nợ xấu. Điều này đảm bảo sự ổn định của hệ thống ngân hàng Việt Nam.

1.2. Tác động của tín dụng đến tăng trưởng GDP Việt Nam

Dòng vốn tín dụng ngân hàng trực tiếp hỗ trợ đầu tư công và đầu tư tư nhân. Vốn vay giúp doanh nghiệp mở rộng sản xuất, tạo việc làm, tăng năng suất. Điều này góp phần tăng trưởng GDP Việt Nam. Tín dụng cũng thúc đẩy đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nóng có thể gây ra rủi ro. Rủi ro này bao gồm lạm phát, bong bóng tài sản và nợ xấu. Do đó, quản lý hiệu quả tín dụng là yếu tố then chốt để đạt phát triển kinh tế bền vững. Mối quan hệ giữa tín dụng và GDP Việt Nam luôn được quan tâm.

1.3. Yếu tố ảnh hưởng tăng trưởng tín dụng ngân hàng

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng. Các yếu tố bên trong ngân hàng bao gồm năng lực quản trị, chất lượng tài sản, chính sách lãi suất ngân hàng. Yếu tố bên ngoài bao gồm chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, môi trường kinh tế vĩ mô. Tình hình kinh tế ổn định, lạm phát được kiểm soát thúc đẩy tín dụng tăng trưởng lành mạnh. Ngược lại, suy thoái kinh tế hay bất ổn vĩ mô kìm hãm hoạt động tín dụng. Việc theo dõi chặt chẽ các yếu tố này giúp dự báo và điều chỉnh chính sách phù hợp. Mục tiêu là duy trì ổn định kinh tế vĩ mô và thúc đẩy tăng trưởng.

II.Mối liên hệ tín dụng tăng trưởng kinh tế Việt Nam

Mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và tăng trưởng kinh tế phức tạp. Nó có thể là tuyến tính hoặc phi tuyến tính. Hiểu rõ các lý thuyết và kết quả thực nghiệm là cần thiết. Điều này giúp xác định ngưỡng tối ưu và các rủi ro tiềm ẩn. Việc phân tích sâu giúp xây dựng chính sách tiền tệ hiệu quả.

2.1. Cơ sở lý thuyết tác động tín dụng tăng trưởng

Nhiều lý thuyết đã được phát triển để giải thích mối quan hệ này. Lý thuyết tăng trưởng kinh tế nội sinh nhấn mạnh vai trò của vốn. Tín dụng ngân hàng là nguồn vốn quan trọng. Nó thúc đẩy đổi mới, tích lũy vốn và nâng cao năng suất lao động. Các mô hình lý thuyết cho thấy tín dụng có thể ảnh hưởng tích cực đến đầu tư. Đặc biệt là đầu tư tư nhân, và sau đó là tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, chất lượng tín dụng cũng quan trọng. Nợ xấu có thể làm suy yếu hệ thống ngân hàng Việt Nam, gây bất ổn kinh tế vĩ mô.

2.2. Tác động tuyến tính phi tuyến và ngưỡng tín dụng

Tác động tuyến tính cho rằng tín dụng càng tăng, tăng trưởng kinh tế càng cao. Tuy nhiên, nghiên cứu thực nghiệm thường chỉ ra tác động phi tuyến tính. Tín dụng chỉ thúc đẩy tăng trưởng đến một ngưỡng nhất định. Vượt quá ngưỡng này, tăng trưởng tín dụng có thể gây ra hệ quả tiêu cực. Các hệ quả bao gồm nợ xấu gia tăng, bong bóng tài sản, và bất ổn tài chính. Việc xác định tốc độ tăng trưởng tín dụng tối ưu là rất quan trọng. Điều này nhằm duy trì phát triển kinh tế bền vững và tránh rủi ro hệ thống.

2.3. Nghiên cứu thực nghiệm về tín dụng và tăng trưởng

Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện trên thế giới và tại Việt Nam. Một số nghiên cứu ủng hộ tác động tuyến tính của tín dụng. Các nghiên cứu khác lại phát hiện tác động phi tuyến tính. Kết quả này phụ thuộc vào phương pháp, giai đoạn và đặc điểm nền kinh tế. Các nghiên cứu tập trung vào tỷ lệ dư nợ tín dụng so với tổng sản phẩm quốc nội (GDP Việt Nam). Phân tích ngưỡng giúp xác định điểm cân bằng cho chính sách tiền tệ. Các phát hiện này cung cấp bằng chứng quan trọng cho việc hoạch định chính sách.

III.Phương pháp nghiên cứu tác động tín dụng GDP Việt Nam

Để đánh giá chính xác tác động của tín dụng ngân hàng đến tăng trưởng kinh tế, cần có phương pháp nghiên cứu khoa học. Các mô hình kinh tế lượng tiên tiến được sử dụng. Việc thu thập và xử lý dữ liệu cẩn thận là nền tảng. Điều này đảm bảo kết quả phân tích đáng tin cậy. Mục tiêu là đưa ra bằng chứng thực nghiệm mạnh mẽ về mối quan hệ này.

3.1. Dữ liệu và biến số trong mô hình phân tích

Dữ liệu được thu thập từ các nguồn chính thức của Việt Nam. Chúng bao gồm số liệu về tổng sản phẩm quốc nội (GDP Việt Nam), dư nợ tín dụng ngân hàng, lãi suất ngân hàng, lạm phát. Các biến số độc lập bao gồm tổng dư nợ tín dụng, tăng trưởng tín dụng theo ngành kinh tế. Biến phụ thuộc là tăng trưởng GDP. Việc lựa chọn biến số phù hợp rất quan trọng. Nó giúp phản ánh đúng bản chất mối quan hệ cần nghiên cứu. Dữ liệu được thu thập trong một giai đoạn dài để đảm bảo tính đại diện và tin cậy.

3.2. Các kiểm định cần thiết cho mô hình định lượng

Trước khi xây dựng mô hình, các kiểm định thống kê được thực hiện. Các kiểm định này bao gồm kiểm định tính dừng của chuỗi thời gian. Tiếp theo là kiểm định đồng liên kết để xác định mối quan hệ dài hạn giữa các biến. Các kiểm định khác như kiểm định nhân quả Granger cũng được áp dụng. Chúng giúp xác định hướng tác động giữa các biến. Các kiểm định này đảm bảo tính vững chắc của mô hình. Chúng tránh các sai sót trong phân tích định lượng.

3.3. Mô hình VECM và hồi quy ngưỡng được sử dụng

Mô hình Vector Error Correction Model (VECM) được áp dụng. Mô hình này giúp phân tích tác động của tín dụng cùng các biến vĩ mô khác đến tăng trưởng kinh tế. VECM cũng được sử dụng để phân tích tác động theo cơ cấu tín dụng ngành. Ngoài ra, mô hình hồi quy ngưỡng được sử dụng. Mô hình này giúp xác định điểm ngưỡng mà tại đó tác động của tín dụng thay đổi. Các mô hình này cung cấp cái nhìn toàn diện về tác động tuyến tính và phi tuyến tính. Mục tiêu là xác định mức độ tối ưu cho chính sách tiền tệ.

IV.Kết quả phân tích tác động tín dụng đến GDP Việt Nam

Phân tích định lượng đã mang lại những kết quả quan trọng về tác động của tín dụng ngân hàng đến GDP Việt Nam. Các mô hình đã cung cấp bằng chứng rõ ràng về mối quan hệ này. Các kết quả giúp xác định ngưỡng tối ưu và đưa ra hàm ý chính sách cụ thể. Điều này góp phần vào việc duy trì ổn định kinh tế vĩ mô và phát triển kinh tế bền vững.

4.1. Thống kê mô tả và kiểm định ban đầu chuỗi dữ liệu

Kết quả thống kê mô tả cung cấp cái nhìn tổng quan về các biến số. Các kiểm định tính dừng và đồng liên kết cho thấy các chuỗi dữ liệu phù hợp với mô hình. Điều này chứng tỏ có mối quan hệ dài hạn giữa các biến. Các kiểm định ban đầu này là nền tảng. Chúng đảm bảo tính hợp lệ của các phân tích tiếp theo. Dữ liệu chất lượng cao là yếu tố quan trọng cho kết quả đáng tin cậy.

4.2. Phát hiện từ mô hình VECM với biến vĩ mô ngành

Mô hình VECM cho thấy tín dụng ngân hàng có tác động tích cực đến GDP Việt Nam. Tuy nhiên, tác động này không phải lúc nào cũng tuyến tính. Các biến vĩ mô như lãi suất ngân hàng, lạm phát và chính sách tiền tệ cũng ảnh hưởng đáng kể. Phân tích theo cơ cấu tín dụng ngành cho thấy một số ngành có tác động mạnh mẽ hơn. Đặc biệt là các ngành ưu tiên đầu tư tư nhân, sản xuất. Phân tích hàm phản ứng xung và phân rã phương sai cung cấp thêm chi tiết. Chúng cho thấy mức độ ảnh hưởng và phản ứng của GDP đối với các cú sốc tín dụng.

4.3. Kết quả từ mô hình hồi quy ngưỡng về tín dụng

Mô hình hồi quy ngưỡng đã xác định được một ngưỡng cụ thể. Tín dụng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đến ngưỡng này. Vượt quá ngưỡng đó, tác động tích cực giảm đi hoặc thậm chí trở thành tiêu cực. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng. Đặc biệt là kiểm soát tỷ lệ tín dụng/GDP. Nếu vượt ngưỡng, nợ xấu có thể tăng cao. Điều này ảnh hưởng đến sự ổn định của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Việc nhận diện ngưỡng giúp Ngân hàng Nhà nước hoạch định chính sách tiền tệ thận trọng hơn.

V.Chính sách tiền tệ tín dụng hỗ trợ tăng trưởng bền vững

Các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở quan trọng cho việc xây dựng và điều chỉnh chính sách. Mục tiêu là tối ưu hóa vai trò của tín dụng ngân hàng. Đồng thời, cần đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững. Ngân hàng Nhà nước có vai trò chủ đạo trong việc này.

5.1. Cải thiện vai trò cơ cấu dòng vốn tín dụng ngân hàng

Cần có các chính sách để cải thiện hiệu quả phân bổ dòng vốn tín dụng. Ưu tiên các ngành kinh tế trọng điểm, khuyến khích đầu tư tư nhân vào lĩnh vực đổi mới. Cơ cấu tín dụng cần phù hợp với chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế. Chính phủ cần tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận vốn. Đồng thời, giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn. Điều này giúp tránh lãng phí và tăng nguy cơ nợ xấu. Việc huy động vốn hiệu quả và phân bổ hợp lý là chìa khóa.

5.2. Kiểm soát tỷ lệ tín dụng GDP giảm thiểu nợ xấu

Kiểm soát chặt chẽ tốc độ tăng trưởng tín dụng là cần thiết. Đặc biệt là duy trì tỷ lệ tín dụng/GDP ở mức hợp lý. Điều này nhằm tránh các rủi ro liên quan đến bong bóng tài sản và nợ xấu. Ngân hàng Nhà nước cần có các công cụ để điều tiết lãi suất ngân hàng và thanh khoản. Các biện pháp quản lý rủi ro cần được tăng cường trong toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam. Giảm thiểu nợ xấu giúp tăng cường sự ổn định tài chính. Điều này cũng góp phần vào ổn định kinh tế vĩ mô chung.

5.3. Khuyến nghị chính sách cho hệ thống ngân hàng Việt Nam

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nên tiếp tục theo dõi sát sao tình hình tín dụng. Cần linh hoạt điều chỉnh chính sách tiền tệ. Chính sách này bao gồm lãi suất và các quy định về an toàn vốn. Các biện pháp phòng ngừa rủi ro cần được ưu tiên. Cần tăng cường năng lực giám sát của các tổ chức tài chính. Hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong ngành ngân hàng. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một hệ thống ngân hàng vững mạnh. Hệ thống này thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
TÓM TẮT LUẬN ÁN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ
1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. LÝ DO NGHIÊN CỨU
1.2. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
1.5.1. Đóng góp về mặt học thuật
1.5.2. Đóng góp về mặt thực tiễn
1.6. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
2.1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
2.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
2.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng
2.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng
2.1.4. Khái niệm tăng trưởng tín dụng
2.1.5. Chỉ tiêu đo lường tăng trưởng tín dụng
2.1.6. Các yếu tố tác động đến tăng trưởng tín dụng
2.1.6.1. Yếu tố bên trong ngân hàng
2.1.6.2. Yếu tố bên ngoài ngân hàng
2.2. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
2.2.1. Khái niệm tăng trưởng kinh tế
2.2.2. Chỉ tiêu đo lường tăng trưởng kinh tế
2.2.3. Các yếu tố tác động tới trưởng kinh tế
2.2.3.1. Yếu tố kinh tế
2.2.3.2. Yếu tố phi kinh tế
2.3. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
2.3.1. Tác động của tín dụng ngân hàng tới tăng trưởng kinh tế
2.3.1.1. Tác động tuyến tính
2.3.1.2. Tác động phi tuyến tính
2.3.2. Lý thuyết ngưỡng tăng trưởng tín dụng
2.3.3. Tốc độ tăng trưởng tín dụng tối ưu
2.3.4. Tỷ lệ dư nợ tín dụng so với tổng sản phẩm quốc nội
2.4. CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
2.4.1. Nghiên cứu thực nghiệm ủng hộ tác động tuyến tính
2.4.2. Nghiên cứu thực nghiệm ủng hộ tác động phi tuyến tính
2.5. KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU
3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
3.2. DỮ LIỆU VÀ MẪU NGHIÊN CỨU
3.2.1. Thu thập dữ liệu
3.2.2. Xác định biến trong mô hình
3.2.2.1. Biến độc lập
3.2.2.2. Biến phụ thuộc
3.3. CÁC KIỂM ĐỊNH CẦN THIẾT TRƯỚC CHO MÔ HÌNH
3.3.1. Kiểm định tính dừng
3.3.2. Kiểm định đồng liên kết
3.3.3. Chuyển P-value sang yếu tố Bayes
3.4. MÔ HÌNH VECM ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
3.4.1. Mô hình tác động của tín dụng cùng các biến vĩ mô
3.4.2. Mô hình tác động theo cơ cấu tín dụng ngành
3.5. MÔ HÌNH HỒI QUY NGƯỠNG
4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ BIẾN VÀ CÁC KIỂM ĐỊNH CẦN THIẾT
4.2. KẾT QUẢ MÔ HÌNH VECM ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
4.2.1. Mô hình tác động cùng các biến vĩ mô
4.2.1.1. Kiểm định nhân quả Granger
4.2.1.2. Kiểm định nghiệm đơn vị
4.2.1.3. Kiểm định hiện tượng tự tương quan của phần dư
4.2.1.4. Kiểm định phương sai phần dư thay đổi
4.2.1.5. Phân tích hàm phản ứng xung
4.2.1.6. Phân tích phân rã phương sai
4.2.2. Mô hình tác động theo tín dụng ngành
4.2.2.1. Kiểm định nghiệm đơn vị
4.2.2.2. Kiểm định hiện tượng tự tương quan của phần dư
4.2.2.3. Kiểm định phương sai phần dư thay đổi
4.3. KẾT QUẢ MÔ HÌNH HỒI QUY NGƯỠNG
5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH
5.1. Đối với mô hình VECM đánh giá tác động
5.2. Đối với mô hình hồi quy ngưỡng
5.3. HÀM Ý CHÍNH SÁCH
5.3.1. Cải thiện vai trò dòng vốn tín dụng ngân hàng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
5.3.2. Cơ cấu dòng vốn tín dụng phù hợp với chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế
5.3.3. Kiểm soát tỷ lệ tín dụng/GDP
5.3.4. Các giải pháp đề xuất với biến kiểm soát
5.4. KHUYẾN NGHỊ VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
5.5. HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tác động của tín dụng ngân hàng tới tăng trưởng kinh tế tại việt nam luận án tiến sĩ tài chính ngân hàng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (168 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH ĐINH VĂN HOÀN TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 11 NĂM 2022 vi MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii TÓM TẮT LUẬN ÁN. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU. vi DANH MỤC BẢNG.

x DANH MỤC HÌNH VẼ. xi CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU. LÝ DO NGHIÊN CỨU. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN. Đóng góp về mặt học thuật.

Đóng góp về mặt thực tiễn. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN. 12 TÓM TẮT CHƯƠNG 1. 12 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ.

TÍN DỤNG NGÂN HÀNG. Khái niệm tín dụng ngân hàng. Phân loại tín dụng ngân hàng. Vai trò của tín dụng ngân hàng.

Khái niệm tăng trưởng tín dụng. Chỉ tiêu đo lường tăng trưởng tín dụng. Các yếu tố tác động đến tăng trưởng tín dụng. Yếu tố bên trong ngân hàng.

Yếu tố bên ngoài ngân hàng. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ. Khái niệm tăng trưởng kinh tế. Chỉ tiêu đo lường tăng trưởng kinh tế.

Các yếu tố tác động tới trưởng kinh tế. Yếu tố kinh tế. Yếu tố phi kinh tế. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ.

Tác động của tín dụng ngân hàng tới tăng trưởng kinh tế. Tác động tuyến tính. Tác động phi tuyến tính. Lý thuyết ngưỡng tăng trưởng tín dụng.

Tốc độ tăng trưởng tín dụng tối ưu. Tỷ lệ dư nợ tín dụng so với tổng sản phẩm quốc nội. CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ. Nghiên cứu thực nghiệm ủng hộ tác động tuyến tính.

Nghiên cứu thực nghiệm ủng hộ tác động phi tuyến tính. KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU. 64 TÓM TẮT CHƯƠNG 2. 65 CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG.

QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU. DỮ LIỆU VÀ MẪU NGHIÊN CỨU. Thu thập dữ liệu. Xác định biến trong mô hình.

Biến độc lập. Biến phụ thuộc. CÁC KIỂM ĐỊNH CẦN THIẾT TRƯỚC CHO MÔ HÌNH. Kiểm định tính dừng.

Kiểm định đồng liên kết. Chuyển P-value sang yếu tố Bayes. MÔ HÌNH VECM ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG. Mô hình tác động của tín dụng cùng các biến vĩ mô.

Mô hình tác động theo cơ cấu tín dụng ngành. MÔ HÌNH HỒI QUY NGƯỠNG. 81 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. 84 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.

KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ BIẾN VÀ CÁC KIỂM ĐỊNH CẦN THIẾT. KẾT QUẢ MÔ HÌNH VECM ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG. Mô hình tác động cùng các biến vĩ mô. Kiểm định nhân quả Granger.

Kiểm định nghiệm đơn vị. Kiểm định hiện tượng tự tương quan của phần dư. Kiểm định phương sai phần dư thay đổi. Phân tích hàm phản ứng xung.

Phân tích phân rã phương sai. Mô hình tác động theo tín dụng ngành. Kiểm định nghiệm đơn vị. Kiểm định hiện tượng tự tương quan của phần dư.

Kiểm định phương sai phần dư thay đổi. KẾT QUẢ MÔ HÌNH HỒI QUY NGƯỠNG. 107 TÓM TẮT CHƯƠNG 4. 111 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH.

Đối với mô hình VECM đánh giá tác động. Đối với mô hình hồi quy ngưỡng. HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Cải thiện vai trò dòng vốn tín dụng ngân hàng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Cơ cấu dòng vốn tín dụng phù hợp với chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế. Kiểm soát tỷ lệ tín dụng/GDP. Các giải pháp đề xuất với biến kiểm soát. KHUYẾN NGHỊ VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC.

HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. 125 TÓM TẮT CHƯƠNG 5. 127 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ x DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Tóm lược các lý thuyết về tăng trưởng kinh tế.

Tóm tắt một số nghiên cứu liên quan. Loại dữ liệu và nguồn thu thập. Tổng hợp các biến trong mô hình nghiên cứu. Tổng hợp các quan niệm hiểu lầm về p-value.

Ý nghĩa thống kê của nhân tố Bayes so với p-value. Kết quả thống kê mô tả biến. Ma trận hệ số tương quan. Kết quả kiểm định Correlogram.

Kết quả kiểm định Breusch - Godfrey. Kết quả kiểm định đa cộng tuyến VIF. Kết quả kiểm định tính dừng của các chuỗi dữ liệu. Độ trễ toàn bộ chuỗi dữ liệu trong mô hình VECM.

Kết quả kiểm định đồng liên kết. Kết quả mô hình tác động cùng các biến vĩ mô. Kết quả kiểm định nhân quả Granger. Kiểm định tự tương quan của phần dư – mô hình cùng các biến vĩ mô.

Kiểm định phương sai phần dư thay đổi – mô hình cùng các biến vĩ mô. Phân rã phương sai của GDP. Kết quả mô hình tác động theo tín dụng ngành. Kiểm định tự tương quan của phần dư – mô hình theo cơ cấu tín dụng ngành.

Kiểm định phương sai phần dư thay đổi – mô hình theo cơ cấu tín dụng ngành 106 Bảng 4. Kết quả xác định số ngưỡng cho dữ liệu tại Việt Nam. Kết quả phân vùng tác động theo ngưỡng. Kết quả p-value – BFB - PrU(H1/p).

109 xi DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. TTTD, TTKT bình quân khu vực ASEAN và Việt Nam giai đoạn 2004 – 2020. Quy mô TDNH, GDP và tỷ lệ tín dụng/GDP tại Việt Nam giai đoạn 2004–2020 3 Hình 1. Tỷ trọng dư nợ tín dụng ngân hàng theo nhóm ngành kinh tế.

Khủng hoảng liên quan đến bùng nổ tín dụng. Chu kỳ tài chính và diễn biến rủi ro hệ thống. Tăng trưởng tín dụng và ngưỡng tại Việt Nam từ 1992Q1-2017Q1. Quá trình bùng nổ tín dụng theo giai đoạn.

Độ sâu tài chính theo mức độ phát triển kinh tế. Quy trình nghiên cứu đề xuất. Đồ thị thể hiện các biến dừng ở sai phân bậc 1. Kiểm định nghiệm đơn vị – mô hình tác động cùng các biến vĩ mô.

Kết quả hàm phản ứng xung. Kiểm định nghiệm đơn vị - mô hình tác động theo cơ cấu tín dụng ngành. Tỷ lệ tín dụng/GDP theo quý tại Việt Nam giai đoạn 2004-2020. Phân vùng tỷ lệ tín dụng/GDP theo ngưỡng.

110 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU Chương 1 giới thiệu những vấn đề cần nghiên cứu của luận án bao gồm: Lý do nghiên cứu, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, sơ lược các phương pháp sử dụng trong nghiên cứu, đóng góp mới và bố cục của luận án. LÝ DO NGHIÊN CỨU Nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn chuyển đổi từ năm 1986, chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường, quá trình tiền tệ hoá nền kinh tế diễn ra mạnh mẽ trong giai đoạn đầu chuyển đổi. Cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng chuyển từ hệ thống một cấp sang hệ thống hai cấp. Cuối những năm 1980, TTKT Việt Nam được thúc đẩy bởi sự phát triển của hệ thống ngân hàng với kênh dẫn vốn chủ đạo cho các hoạt động trong nền kinh tế là kênh tín dụng.

TTKT tại Việt Nam chịu nhiều ảnh hưởng sau khủng hoảng tiền tệ Châu Á 1997 cũng như khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007-2008 (Goldstein và Xie, 2009). Giai đoạn 2004-2020, với chính sách điều hành linh hoạt của các cơ quan quản lý, kinh tế Việt Nam có nhiều khởi sắc, tốc độ tăng trưởng GDP tăng liên tục từ mức 4,8% năm 1999 lên mức 8,5% năm 2007, cao nhất kể từ năm 1997 và cho cả giai đoạn 2004-2020. Có thể thấy tăng trưởng GDP giai đoạn 2004-2020 tại Việt Nam đã trải qua các pha trong chu kỳ tăng trưởng bao gồm: (i) tiền tăng trưởng (GDP năm 2004: 7,7%, năm 2005: 7,5%); (ii) đỉnh tăng trưởng (GDP năm 2006: 8,2%, năm 2007: 8,5%); (iii) suy giảm (GDP năm 2008: 6,2%, năm 2009: 5,3%); (iv) tạo đáy (GDP năm 2010: 6,8%, năm 2011: 6,3%, năm 2012: 5,3%, năm 2013: 5,4%, năm 2014: 6%, năm 2015: 6,7%, năm 2016: 6,2%). Tốc độ tăng trưởng GDP cao đi liền với tỷ lệ lạm phát cũng tăng lên mức hai con số (cao nhất năm 2008 là 19,9%).

Các yếu tố hỗ trợ TTKT trong đó đáng chú ý là vốn TDNH và FDI có tốc độ tăng trưởng cao, đạt đỉnh 53,9% năm 2007 đối với TTTD, lượng vốn FDI đăng ký và giải ngân tăng mạnh trong năm 2008 (71,7 tỷ USD và 11,5 tỷ USD) do từ tháng 01/2007 Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO, môi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện, khung pháp luật về đầu tư ngày càng phù hợp với thông lệ quốc tế. Nhằm kích thích tăng trưởng sau khủng hoảng năm 2007-2008 cũng như tạo tiền đề tăng trưởng cho những năm sau, Chính phủ đã tung ra hai gói kích thích kinh tế quy mô lớn: Gói đầu tiên khoảng 1 tỷ USD hỗ trợ lãi suất; Gói thứ 2 trị giá 8 tỷ USD để bổ sung vốn đầu tư phát triển, tăng chi an 2 sinh xã hội, cắt giảm thuế. Lợi ích của gói kích cầu này là kinh tế tăng trưởng nhưng đi cùng là rủi ro bong bóng tài sản, lạm phát tăng cao, thâm hụt ngân sách…tác động tiêu cực tới các yếu tố vĩ mô (Phạm Văn Hà, 2010). 60 53,9 50 41,5 37,7 40 30,0 29,9 30 19,2 21,4 18,3 18,2 17,3 20 12,5 14,2 13,9 13,65 10,9 12,2 7,7 7,5 8,2 8,5 8,9 7,1 6,2 6,8 5,4 6 6,7 6,2 6,8 7 10 5,3 6,3 5,3 2,9 0,5 0,2 -0,4 1,3 0,5 0,4 -1,9 0,9 -2,1 -2,5 -2,4 4,4 -1,8 3,7 00 2,6 3,9 1,2 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 -10 TTTD Việt Nam (%) GDP - Bình quân KV ASEAN (%) GDP - Việt Nam (%) Nguồn: Tác giả tổng hợp Hình 1.

TTTD, TTKT bình quân khu vực ASEAN và Việt Nam giai đoạn 2004 – 2020 Hình 1.1 cho thấy tốc độ TTTD tại Việt Nam giai đoạn 2007–2009 ở mức cao trên 30% thậm chí đạt 53,9% vào năm 2007, nhưng mức tăng GDP không tương xứng, TTKT chạm đáy ở mức 5,3% vào năm 2009. Xu hướng tăng trưởng giữa hai yếu tố này trở nên ổn định hơn trong giai đoạn 2012–2020.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đinh Văn Hoàn (2022). Tín dụng ngân hàng và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Ngân hàng TP.Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-xa-hoi/tin-dung-ngan-hang-va-tang-truong-kinh-te-tai-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tín dụng ngân hàng và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án tiến sĩ phân tích tác động tín dụng ngân hàng đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Nghiên cứu mang tính đột phá, khám phá mối liên hệ quan trọng này."

Luận án "Tín dụng ngân hàng và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngân hàng TP.Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Tín dụng ngân hàng và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tín dụng ngân hàng và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính ngân hàng. Danh mục: Khoa Học Xã Hội.

Luận án "Tín dụng ngân hàng và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tín dụng ngân hàng và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam" có 168 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tín dụng ngân hàng và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter