Nghiên cứu Hệ sinh thái Hồ Tây trong điều kiện Biến đổi khí hậu - Luận án Tiến sĩ Nguyễn Trâm Anh

Luận án TS nghiên cứu hệ sinh thái Hồ Tây dưới tác động biến đổi khí hậu. Phân tích sâu, đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường bền vững.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

190

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Biến đổi khí hậu và hệ sinh thái Hồ Tây tổng quan
Số trang:
190 trang
Trường:
Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí hậu
Chuyên ngành:
Biến đổi Khí hậu
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Biến đổi khí hậu và hệ sinh thái Hồ Tây tổng quan

Hồ Tây là thủy vực nước ngọt tự nhiên lớn nhất nội thành Hà Nội. Hồ giữ vai trò trọng yếu trong việc điều hòa vi khí hậu đô thị. Cảnh quan hồ mang giá trị văn hóa và dịch vụ hệ sinh thái đặc biệt. Tuy nhiên, áp lực đô thị hóa gia tăng nhanh chóng. Biến đổi khí hậu toàn cầu tạo thêm nhiều thách thức nghiêm trọng. Luận án tập trung phân tích các biến đổi môi trường trong hơn 60 năm qua. Mục tiêu chính là đánh giá toàn diện sức khỏe hệ sinh thái. Các dữ liệu lịch sử và quan trắc thực địa cung cấp cơ sở khoa học vững chắc. Hiểu rõ quy luật vận động giúp bảo vệ hệ thống thủy vực lâu dài.

1.1. Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên của Hồ Tây

Hồ Tây có diện tích mặt nước rộng hơn 500 hecta. Chu vi bờ hồ kéo dài khoảng 18 kilomet. Vị trí hồ nằm ở phía tây bắc trung tâm thủ đô Hà Nội. Nguồn nước cấp chủ yếu từ nước mưa và các cống dẫn lưu vực đô thị. Mực nước hồ phụ thuộc chặt chẽ vào diễn biến thời tiết theo mùa. Địa hình lòng hồ tương đối bằng phẳng với độ sâu trung bình 1.5 đến 2.5 mét. Vùng nước nông rất nhạy cảm với biến động nhiệt độ không khí. Quá trình bồi lắng trầm tích hữu cơ diễn ra liên tục qua nhiều thập kỷ. Hệ thống cảnh quan quanh hồ chịu sự can thiệp mạnh của hạ tầng bê tông hóa.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu hệ sinh thái hồ đô thị

Đô thị hóa nhanh làm thay đổi sâu sắc chu trình sinh địa hóa tự nhiên. Bảo tồn đa dạng sinh học thủy vực đô thị là nhiệm vụ cấp bách. Hệ sinh thái Hồ Tây đang đứng trước nguy cơ suy thoái nhanh. Các đợt nắng nóng kéo dài làm suy giảm chất lượng nước nghiêm trọng. Hiện tượng cá chết hàng loạt từng xảy ra gây bức xúc xã hội. Các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận đơn lẻ từng thông số hóa lý. Công trình nghiên cứu này kết hợp đánh giá đa chiều giữa khí hậu và sinh thái. Kết quả nghiên cứu là chìa khóa để xây dựng chiến lược thích ứng bền vững.

II. Đánh giá chất lượng nước Hồ Tây và hiện trạng phú dưỡng

Đánh giá chất lượng nước Hồ Tây là nội dung cốt lõi của công trình. Dữ liệu quan trắc nhiều năm phản ánh xu hướng ô nhiễm hữu cơ rõ rệt. Nguồn thải sinh hoạt chưa qua xử lý triệt để tiếp tục đổ vào lòng hồ. Các chỉ số WQI thường xuyên ở mức trung bình đến kém. Hiện tượng tích tụ dinh dưỡng vượt quá ngưỡng tự làm sạch của thủy vực. Tình trạng này làm thay đổi cấu trúc chuỗi thức ăn dưới nước. Sức chịu tải của môi trường nước mặt đang suy giảm nghiêm trọng. Việc giám sát định kỳ giúp nhận diện sớm các nguy cơ sinh thái tiềm ẩn.

2.1. Biến động oxy hòa tan và các chỉ tiêu hữu cơ

Hồ Tây ghi nhận sự biến động mạnh của nồng độ oxy hòa tan (DO) và BOD/COD. Vào mùa hè, nồng độ DO tầng đáy thường giảm sâu xuống dưới 2 mg/L. Nhu cầu oxy hóa học COD và nhu cầu oxy sinh hóa BOD5 vượt quy chuẩn cho phép nhiều lần. Tốc độ phân hủy kỵ khí gia tăng tại lớp bùn đáy. Khí độc methane và hydro sunfua tích tụ gây độc cho động vật thủy sinh. Tình trạng thiếu hụt oxy cục bộ xuất hiện thường xuyên hơn sau các đợt nắng nóng gay gắt. Chỉ số chất lượng nước tổng hợp WQI phản ánh áp lực lớn từ nước thải sinh hoạt.

2.2. Trạng thái phú dưỡng và tích tụ chất dinh dưỡng

Hiện tượng phú dưỡng hóa (eutrophication) tại Hồ Tây đã ở mức siêu phú dưỡng. Sự gia tăng nồng độ photpho tổng và nitơ tổng diễn ra liên tục. Quá trình này kích thích chu trình dinh dưỡng nitơ và photpho trong trầm tích hoạt động mạnh mẽ. Trầm tích đáy trở thành nguồn phát thải dinh dưỡng nội tại khó kiểm soát. Chỉ số trạng thái dinh dưỡng TSI vượt ngưỡng 70 tại hầu hết các điểm quan trắc. Nguồn dinh dưỡng dồi dào thúc đẩy vi sinh vật và tảo phát triển mất kiểm soát. Độ trong suốt của nước hồ giảm xuống mức rất thấp.

III. Tác động của nhiệt độ và lượng mưa cực đoan tới Hồ Tây

Khí hậu Hà Nội ghi nhận sự biến đổi rõ rệt trong 60 năm qua. Nhiệt độ trung bình năm có xu thế tăng đều đặn. Số ngày nắng nóng gay gắt xuất hiện với tần suất dày hơn. Bên cạnh đó, thay đổi chế độ thủy văn và lượng mưa cực đoan làm đảo lộn dòng chảy đô thị. Lượng mưa lớn đột ngột cuốn theo lượng bùn đất và rác thải vào lòng hồ. Các biến đổi này tác động trực tiếp lên chu trình nhiệt và sinh thái hồ. Hệ thống thoát nước đô thị xung quanh chưa đáp ứng kịp biến đổi thời tiết.

3.1. Xu thế tăng nhiệt độ bề mặt nước hồ đô thị

Sự gia tăng nhiệt độ bề mặt nước hồ (lake water surface temperature) tương quan chặt chẽ với nhiệt độ không khí đô thị. Lớp nước bề mặt hấp thụ bức xạ nhiệt lớn trong các tháng hè. Hiện tượng phân tầng nhiệt vi mô xuất hiện tại những khu vực nước sâu và lặng gió. Nước ấm làm tăng tốc độ phân hủy hữu cơ và giảm khả năng hòa tan của oxy. Đồng thời, nhiệt độ cao thúc đẩy giải phóng photpho từ bùn đáy vào cột nước. Các sinh vật thủy sinh ưa lạnh dần biến mất khỏi hệ sinh thái hồ. Cân bằng nhiệt của thủy vực đô thị bị xáo trộn nghiêm trọng.

3.2. Ảnh hưởng của mưa lớn và dòng chảy tràn đô thị

Lượng mưa cực đoan tạo ra các trận ngập úng đô thị cục bộ quanh lưu vực. Dòng chảy tràn mặt đất cuốn theo dầu mỡ, kim loại nặng và chất thải sinh hoạt. Tải lượng ô nhiễm đổ vào hồ tăng đột biến chỉ sau vài giờ mưa rào. Nồng độ chất rắn lơ lửng TSS tăng cao làm giảm độ xuyên thấu ánh sáng. Thủy lực hồ bị xáo trộn mạnh, gây sục bùn đáy tích tụ nhiều năm. Các đợt mưa trái mùa làm thay đổi đột ngột độ mặn và pH của nước. Sinh vật phù du dễ bị sốc môi trường và chết hàng loạt sau mưa bão.

IV. Quần xã sinh vật phù du và hiện tượng tảo lam nở hoa

Sinh vật phù du là mắt xích cơ bản trong chuỗi thức ăn thủy sinh. Cơ cấu loài phản ánh trung thực mức độ ô nhiễm và biến đổi khí hậu. Nghiên cứu khảo sát chi tiết quần xã sinh vật phù du (phytoplankton, zooplankton) tại Hồ Tây qua các thời kỳ. Số lượng loài nhạy cảm suy giảm mạnh theo thời gian. Ngược lại, các loài chịu ô nhiễm hữu cơ chiếm ưu thế áp đảo. Sự mất cân bằng giữa thực vật nổi và động vật nổi làm suy yếu chuỗi thức ăn tự nhiên. Đa dạng sinh học của hồ suy giảm rõ rệt so với các giai đoạn trước.

4.1. Bùng phát tảo lam và nguy cơ độc tố môi trường

Hiện tượng tảo lam nở hoa (cyanobacteria bloom) xảy ra với mật độ ngày càng cao. Các chi tảo như Microcystis, Anabaena và Oscillatoria phát triển bùng nổ vào mùa nắng nóng. Chúng tạo nên lớp váng xanh lục dày đặc trên mặt nước hồ. Quá trình phân hủy xác tảo tiêu tốn lượng lớn oxy hòa tan. Các độc tố sinh học như microcystin tiết ra đe dọa trực tiếp đời sống thủy sản. Mùi hôi thối phát tán ảnh hưởng nghiêm trọng đến không khí khu dân cư. Hiện tượng này làm tê liệt các hoạt động thể thao và du lịch trên hồ.

4.2. Suy thoái động vật phù du và biến động khu hệ cá

Quần xã động vật nổi zooplankton chịu tác động kép từ nhiệt độ và độc tố tảo. Các loài giáp xác râu ngành Cladocera kích thước lớn bị suy giảm số lượng. Nhóm luân trùng Rotifera chiếm ưu thế do khả năng chịu ô nhiễm tốt. Khu hệ cá Hồ Tây cũng có sự biến đổi cơ cấu loài sâu sắc. Các loài cá bản địa kinh tế cao như cá vược, cá trắm đen giảm sản lượng. Ngược lại, các loài cá ngoại lai xâm hại như cá rô phi thích nghi mạnh mẽ. Mất cân bằng sinh thái khiến hồ mất dần khả năng tự phục hồi tự nhiên.

V. Giải pháp mô hình sinh thái và quản lý bền vững Hồ Tây

Quản lý Hồ Tây đòi hỏi sự kết hợp giữa công nghệ hiện đại và chính sách đồng bộ. Việc ứng dụng công cụ tính toán số học giúp dự báo chính xác các kịch bản môi trường. Mô hình sinh thái học nước mặt (AQUATOX, WASP, Delft3D) đóng vai trò quan trọng trong việc mô phỏng chất lượng nước. Dữ liệu mô hình hỗ trợ các nhà quản lý đưa ra quyết định kịp thời. Mục tiêu lâu dài là phục hồi chất lượng nước và cân bằng sinh thái. Cần kiểm soát chặt chẽ các nguồn xả thải trực tiếp vào hồ. Giải pháp cần hài hòa giữa bảo tồn sinh thái và phát triển đô thị.

5.1. Ứng dụng mô hình sinh thái dự báo chất lượng nước

Mô hình toán học giúp tái hiện động lực dòng chảy và chu trình chuyển hóa chất. Các mô hình sinh thái chuyên sâu mô phỏng chính xác sự phát triển của tảo nở hoa. Dự báo nồng độ oxy hòa tan và chất dinh dưỡng theo từng kịch bản biến đổi khí hậu. Nhà khoa học có thể lượng hóa tải lượng ô nhiễm tối đa hồ có thể tiếp nhận. Công cụ này cung cấp cơ sở khoa học để thiết lập ngưỡng cảnh báo sớm. Nhờ đó, chính quyền chủ động vận hành hệ thống cống ngăn và sục khí. Ứng dụng công nghệ số là xu thế tất yếu trong bảo vệ môi trường nước.

5.2. Nhóm giải pháp kỹ thuật và chính sách quản trị hồ

Giải pháp công trình tập trung vào việc tách triệt để nước thải sinh hoạt ra khỏi hồ. Nạo vét bùn đáy định kỳ để giảm nguồn giải phóng photpho nội sinh. Lắp đặt hệ thống bè thực vật thủy sinh nhân tạo để hấp thụ chất dinh dưỡng thừa. Giải pháp phi công trình bao gồm hoàn thiện khung pháp lý và quy chế bảo vệ hồ. Tăng cường thanh tra, xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm xả thải. Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng dân cư xung quanh. Thành lập cơ chế giám sát liên ngành để quản lý tài nguyên nước hiệu quả.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết và mục tiêu của luận án
Tính cấp thiết của luận án
Mục tiêu của luận án
Câu hỏi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Luận điểm nghiên cứu của luận án
Những đóng góp mới của luận án
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Cấu trúc của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN HỆ SINH THÁI HỒ
1.1. Tổng quan về tác động của biến đổi khí hậu đối với hệ sinh thái hồ
1.1.1. Tác động biến đổi khí hậu đến các thành phần phi sinh học của hệ sinh thái hồ đô thị
1.1.2. Ảnh hưởng biến đổi khí hậu đến đa dạng sinh học
1.1.3. Các chiến lược giảm thiểu tác động biến đổi khí hậu đối với hệ sinh thái hồ
1.2. Tổng quan các nghiên cứu trong nước về hệ sinh thái và biến đổi khí hậu đối với hệ sinh thái Hồ Tây
1.2.1. Tổng quan về sự phát triển hệ sinh thái Hồ Tây
1.2.2. Nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu đối với hồ đô thị ở Việt Nam và Hồ Tây
1.3. Tiểu kết luận chương 1
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Địa điểm và đối tượng nghiên cứu
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu
2.1.3. Địa điểm và thời gian thu mẫu
2.2. Thời gian nghiên cứu và nguồn số liệu
2.2.1. Nghiên cứu về tính chất khí hậu (1960- 2019)
2.2.2. Đặc điểm hệ sinh thái
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu
2.3.2. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng trong phòng thí nghiệm
2.3.3. Phương pháp xử lí số liệu
2.3.4. Các phương pháp đánh giá tổng hợp
2.3.5. Phương pháp đánh giá tác động của biến đổi khí hậu
2.4. Tiểu kết luận chương 2
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI HỆ SINH THÁI HỒ TÂY
3.1. Đánh giá hiện trạng và vai trò của hệ sinh thái Hồ Tây
3.1.1. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước Hồ Tây
3.1.2. Đánh giá chất lượng nước Hồ Tây giai đoạn 2010 - 2020
3.1.3. Đánh giá hiện trạng thành phần thực vật phù du Hồ Tây
3.1.4. Đánh giá hiện trạng khu hệ cá Hồ Tây
3.1.5. Đánh giá các giá trị/chức năng của dịch vụ hệ sinh thái Hồ Tây
3.2. Đánh giá mức độ biến đổi khí hậu ở khu vực Hà Nội trong 60 năm
3.2.1. Xu thế biến đổi của nhiệt độ trong 60 năm
3.2.2. Đánh giá mức độ biến đổi lượng mưa trong vòng 60 năm
3.2.3. Các hiện tượng thời tiết cực đoan
3.2.4. Kịch bản biến đổi khí hậu và dự báo tác động cho khu vực Hà Nội
3.3. Tác động của biến đổi khí hậu hệ sinh thái Hồ Tây
3.3.1. Nhận diện mối quan hệ giữa nhiệt độ, các thông số dinh dưỡng và sự phát triển của tảo
3.3.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến sự phát triển thực vật phù du
3.3.3. Tác động của biến đổi khí hậu đối với chất lượng nước Hồ Tây
3.3.4. Tác động của biến đổi khí hậu đến đa dạng khu hệ cá Hồ Tây
3.3.5. Tác động của biến đổi khí hậu tới dịch vụ hệ sinh thái
3.4. Tiểu kết luận chương 3
4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
4.1. Nguyên tắc xây dựng các giải pháp giảm thiểu tác động biến đổi khí hậu
4.2. Áp dụng phương pháp SWOT xây dựng các giải pháp giảm thiểu tác động của BĐKH thúc đẩy hệ sinh thái Hồ Tây phát triển bền vững
4.2.1. Khôi phục và duy trì chất lượng nước
4.2.2. Bảo tồn đa dạng sinh học
4.2.3. Hài hòa với quá trình đô thị hóa tại Hồ Tây
4.3. Đề xuất các nhóm giải pháp cụ thể
4.4. Tiểu kết luận chương 4
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ biến đổi khí hậu nghiên cứu hệ sinh thái hồ tây trong điều kiện biến đổi khí hậu

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (190 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU NGUYỄN TRÂM ANH NGHIÊN CỨU HỆ SINH THÁI HỒ TÂY TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LUẬN ÁN TIẾN SỸ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU HÀ NỘI - 2021 luan an BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU NGHIÊN CỨU HỆ SINH HỒ TÂY TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ngành: Biến đổi khí hậu Mã số: 9440221 LUẬN ÁN TIẾN SỸ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Tác giả luận án Giáo viên hướng dẫn 1 Giáo viên hướng dẫn 2 (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Nguyễn Trâm Anh PGS. Trịnh Thị Thanh PGS. Đoàn Hương Mai HÀ NỘI – 2021 luan an i MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết và mục tiêu của luận án .1 Tính cấp thiết của luận án .2 Mục tiêu của luận án.

Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .1 Phạm vi nghiên cứu.2 Đối tượng nghiên cứu. Luận điểm nghiên cứu của luận án. Những đóng góp mới của luận án.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Cấu trúc của luận án .6 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN HỆ SINH THÁI HỒ .1Tổng quan về tác động của biến đổi khí hậu đối với hệ sinh thái hồ .1Tác động biến đổi khí hậu đến các thành phần phi sinh học của hệ sinh thái hồ đô thị .2 Ảnh hưởng biến đổi khí hậu đến đa dạng sinh học .3 Các chiến lược giảm thiểu tác động biến đổi khí hậu đối với hệ sinh thái hồ.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước về hệ sinh thái và biến đổi khí hậu đối với hệ sinh thái Hồ Tây .1 Tổng quan về sự phát triển hệ sinh thái Hồ Tây .2 Nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu đối với hồ đô thị ở Việt Nam và Hồ Tây .3 Tiểu kết luận chương 1 .31 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .33 luan an ii 2.1 Địa điểm và đối tượng nghiên cứu .2 Đối tượng nghiên cứu .3 Địa điểm và thời gian thu mẫu .2 Thời gian nghiên cứu và nguồn số liệu .1 Nghiên cứu về tính chất khí hậu (1960- 2019).2 Đặc điểm hệ sinh thái .3 Phương pháp nghiên cứu.1 Phương pháp thu thập số liệu .2 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng trong phòng thí nghiệm .3 Phương pháp xử lí số liệu .4 Các phương pháp đánh giá tổng hợp .5 Phương pháp đánh giá tác động của biến đổi khí hậu .4 Tiểu kết luận chương 2 .52 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỔI VỚI HỆ SINH THÁI HỒ TÂY .1 Đánh giá hiện trạng và vai trò của hệ sinh thái Hồ Tây .1 Đánh giá hiện trạng chất lượng nước Hồ Tây .2 Đánh giá chất lượng nước Hồ Tây giai đoạn 2010 - 2020.3 Đánh giá hiện trạng thành phần thực vật phù du Hồ Tây .4 Đánh giá hiện trạng khu hệ cá Hồ Tây .5 Đánh giá các giá trị/chức năng của dịch vụ hệ sinh thái Hồ Tây .2 Đánh giá mức độ biến đổi khí hậu ở khu vực Hà Nội trong 60 năm .1 Xu thế biến đổi của nhiệt độ trong 60 năm.2 Đánh giá mức độ biến đổi lượng mưa trong vòng 60 năm.3 Các hiện tượng thời tiết cực đoan .4 Kịch bản biến đổi khí hậu và dự báo tác động cho khu vực Hà Nội. 91 luan an iii 3.3 Tác động của biến đổi khí hậu hệ sinh thái Hồ Tây .1 Nhận diện mối quan hệ giữa nhiệt độ, các thông số dinh dưỡng và sự phát triển của tảo.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến sự phát triển thực vật phù du.3 Tác động của biến đổi khí hậu đối với chất lượng nước Hồ Tây.4 Tác động của biến đổi khí hậu đến đa dạng khu hệ cá Hồ Tây.5 Tác động của biến đổi khí hậu tới dịch vụ hệ sinh thái .4 Tiểu kết luận chương 3. 115 CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU .1 Nguyên tắc xây dựng các giải pháp giảm thiểu tác động biến đổi khí hậu .2 Áp dụng phương pháp SWOT xây dựng các giải pháp giảm thiểu tác động của BĐKH thúc đẩy hệ sinh thái Hồ Tây phát triển bền vững.

Khôi phục và duy trì chất lượng nước. Bảo tồn đa dạng sinh học. Hài hòa với quá trình đô thị hóa tại Hồ Tây .3 Đề xuất các nhóm giải pháp cụ thể .4 Tiểu kết luận chương 4. 136 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.

140 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 141 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 154 luan an iv DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới yếu tố sinh thái của hồ .2: Tác động của biến đổi khí hậu tới chất lượng nước hồ .3: Hàm lượng BOD5, COD trong nước Hồ Tây từ 1990 - 1998 .1: Vị trí lấy mẫu đợt 1.2: Vị trí lấy mẫu đợt 2.3: Các phương pháp phân tích hóa học .4: Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nước theo WQI .5: Phân loại chất lượng nước theo chỉ số phú dưỡng .6: Các chi, loài tảo điển hình có khả năng chịu ô nhiễm.7: Đánh giá hệ số tương quan .8: Tổng hợp phương pháp đánh giá tác động biến đổi khí hậu với hệ sinh thái Hồ Tây .1: Đánh giá chỉ số chất lượng nước .2: Kết quả quan trắc tổng P, tổng N và Chlorophyll – a .3: Kết quả tính toán chỉ số TSI và TRIX .4: Tổng hợp diễn biến thành phần thực vật phù du từ năm 1996 đến 2018 .5: Diễn biến mật độ thực vật nổi ở Hồ Tây.6: Thành phần và mật độ thực vật phù du tháng 1/2021 .7: Diễn biến thành phần loài cá Hồ Tây .8: Diễn biến thành phần loài cá Hồ Tây giai đoạn 1992 -2018 .9: Sinh trưởng của một số loài cá đặc hữu, quí hiếm ở Hồ Tây .10: Kết quả khai thác thuỷ sản ở Hồ Tây từ năm 2001 đến 2017 .11: Mức độ ý nghĩa các dịch vụ hệ sinh thái Hồ Tây .12: Kết quả khảo sát hiện trạng các dịch vụ hệ sinh thái Hồ Tây .13: Các hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra tại Hà Nội từ 2016 đến 2020. 89 luan an v Bảng 3.14: Tương quan giữa nhiệt độ và các dạng Nitơ, photpho .15: Đánh giá mức độ phú dưỡng dựa trên chỉ số TSI .16: Hệ số tương quan giữa hàm lượng Chl.a và các thông số dinh dưỡng.17: Tần suất xuất hiện các chi tảo có khả năng chịu ô nhiễm tại Hồ Tây .18: Diễn biến thành phần loài vi khuẩn Lam .19: Dự báo ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến thực vật phù du .20: Dự báo về tác động của biến đổi khí hậu đến .21: Dự báo xu hướng biến đổi khu hệ cá Hồ Tây dưới tác động của biến đổi khí hậu .22: Tác động của BĐKH đến các dịch vụ hệ sinh thái Hồ Tây .1: Bảng phân tích SWOT xác định các giải pháp khôi phục chất lượng nước Hồ Tây giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu .2: Bảng phân tích SWOT xác định các giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học Hồ Tây giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.

3: Bảng phân tích SWOT xác định các giải pháp phát triển Hồ Tây hài hòa với quá trình đô thị hóa giảm thiểu tác động của BĐKH. 126 luan an vi DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Sơ đồ các vị trí lấy mẫu .1: Kết quả DO Hồ Tây ngày 27/7/2020 .2: Diễn biến DO trong ngày tại Hồ Tây .3: Kết quả pH Hồ Tây ngày 27/7/2020 .4: Kết quả nồng độ Amoni Hồ Tây tại các điểm đo .5: Kết quả hàm lượng Photphat tại các điểm đo .6: Đồ thị diễn biến thông số pH của nước Hồ Tây .7: Đồ thị thể hiện diễn biến chỉ số BOD5 Hồ Tây giai đoạn 2010-2020.8: Đồ thị diễn biến chỉ số COD Hồ Tây giai đoạn 2010-2020 .9: Đồ thị diễn biến hàm lượng Amoni giai đoạn 2010- 2020 .10: Đồ thị diễn biến hàm lượng Photphat giai đoạn 2010-2020 .11: Diễn biến chỉ số WQI Hồ Tây giai đoạn 2010-2020 .12: Diễn biến thành phần thực vật phù du từ năm 1996 đến 2018 .13: Ảnh bùng phát tảo tại Hồ Tây tháng 1/2021.14: Hồ Tây đoạn qua Yên Phụ (ảnh chụp tháng 1/2021).15: Nhiệt độ không khí trung bình tháng giai đoạn 1960 – 2019 .16: Xu hướng nhiệt độ không khí trung bình năm giai đoạn 1960-2019 .17: Xu hướng nhiệt độ không khí trung bình mùa hè năm giai đoạn 1960-2019.18: Xu hướng nhiệt độ không khí trung bình mùa đông năm giai đoạn 1960- 2019.19: Nhiệt độ không khí tối thấp tháng giai đoạn 1960- 2019 .20: Xu hướng nhiệt độ không khí tối thấp năm giai đoạn 1960-2019 84 Hình 3.21: Nhiệt độ không khí tối cao tháng giai đoạn 1960- 2019 .22: Xu hướng nhiệt độ không khí tối cao năm giai đoạn 1960 -2019.23: Tổng lượng mưa trung bình năm gia đoạn 1960 đến 2019.24: Tổng số ngày có mưa trong năm giai đoạn 1960 đến 2019 .25: Mối tương quan giữa nhiệt độ không khí và nhiệt độ nước. 26: Sơ đồ mối quan hệ giữa nhiệt độ và các thông số dinh dưỡng .27: Mối quan hệ giữa nhiệt độ và hàm lượng Chl. 28: Sơ đồ mối quan hệ giữa nhiệt độ, thông số dinh dưỡng và tảo .29: Sơ đồ tác động BĐKH đối với thực vật phù du .30: Sơ đồ tác động BĐKH tới các yếu tố chất lượng nước .31: Sơ đồ mối quan hệ giữa nhiệt độ đến sinh trường của cá.

109 luan an vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BĐKH Biến đổi khí hậu BVTV Bảo vệ thực vật CO2 Khí các bô níc CĐTT Cực đoan thời tiết ĐNN Đất ngập nước ĐDSH Đa dạng sinh học DO (Dissolved Oxygen) Hàm lượng oxy hòa tan KKL Không khí lạnh KLN Kim loại nặng HST Hệ sinh thái PTBV Phát triển bền vững IPCC (Intergovernmental Panel on Ủy ban liên chính phủ về biến đổi Climate Change) khí hậu TVPD Thực vật phù du TBNN Trung bình nhiều năm IUCN (International Union for Conservation of Nature and Natural Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới Resources) luan an 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết và mục tiêu của luận án 1.1 Tính cấp thiết của luận án Hồ Tây với diện tích mặt nước hơn 500 ha, là hồ đô thị lớn nhất của Thủ đô Hà Nội. Hồ Tây có hệ động thực vật vô cùng phong phú và được xếp trong số 500 hồ có giá trị cần được bảo tồn trên thế giới (ILEC, 2009) [74].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Trâm Anh (2021). Hệ sinh thái Hồ Tây và Biến đổi khí hậu: Luận án Tiến sĩ [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/nghien-cuu-he-sinh-thai-ho-tay-bien-doi-khi-hau-luan-an-tien-si

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hệ sinh thái Hồ Tây và Biến đổi khí hậu: Luận án Tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS nghiên cứu hệ sinh thái Hồ Tây dưới tác động biến đổi khí hậu. Phân tích sâu, đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường bền vững.

Luận án "Hệ sinh thái Hồ Tây và Biến đổi khí hậu: Luận án Tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Hệ sinh thái Hồ Tây và Biến đổi khí hậu: Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hệ sinh thái Hồ Tây và Biến đổi khí hậu: Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Biến đổi khí hậu. Danh mục: Khoa Học Trái Đất & Môi Trường.

Luận án "Hệ sinh thái Hồ Tây và Biến đổi khí hậu: Luận án Tiến sĩ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hệ sinh thái Hồ Tây và Biến đổi khí hậu: Luận án Tiến sĩ" có 190 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hệ sinh thái Hồ Tây và Biến đổi khí hậu: Luận án Tiến sĩ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter