Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu chế tạo vật liệu nano TiO2 biến tính phủ trên tro trấu xử lý hợp chất nitơ trong nước ngầm tại Hà Nội

Nghiên cứu chế tạo vật liệu nano TiO2 biến tính phủ trên tro trấu xử lý hợp chất nitơ trong nước ngầm khu vực Hà Nội. Luận án tiến sĩ môi trường.

Chuyên ngành

Khoa học Môi trường

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

154

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Nghiên cứu vật liệu nano TiO2 biến tính xử lý nitơ

Luận án tập trung vào việc chế tạo vật liệu nano TiO2. Vật liệu được biến tính và phủ trên nền tro trấu. Mục tiêu chính là xử lý hiệu quả các hợp chất nitơ. Ứng dụng chính cho nguồn nước ngầm. Tình trạng ô nhiễm nitơ trong nước ngầm đang nghiêm trọng. Đặc biệt tại khu vực Hà Nội. Công trình này cung cấp một giải pháp mới, thân thiện môi trường. Góp phần bảo vệ nguồn nước sạch. Nâng cao chất lượng cuộc sống. Hạn chế tác động tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng.

1.1. Bối cảnh ô nhiễm nitơ trong nước ngầm

Các hợp chất nitơ tồn tại trong nước ngầm. Nguồn gốc chủ yếu từ hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt. Ô nhiễm nitơ gây ra nhiều vấn đề sức khỏe. Bao gồm bệnh xanh tím ở trẻ sơ sinh, ung thư. Vấn đề này đặc biệt cấp bách tại các khu vực đô thị. Nguồn nước ngầm khu vực Hà Nội chịu ảnh hưởng lớn. Do đó, yêu cầu về các công nghệ xử lý nước tiên tiến là rất cao. Công nghệ phải đảm bảo hiệu quả và bền vững.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và giải pháp đề xuất

Mục tiêu nghiên cứu là chế tạo vật liệu nano TiO2 biến tính nitơ. Vật liệu được phủ trên nền tro trấu. Đánh giá khả năng xử lý các hợp chất nitơ trong nước ngầm. Giải pháp này khai thác tiềm năng của vật liệu nano. Đồng thời tận dụng phế phẩm nông nghiệp. Giảm thiểu chi phí sản xuất. Nâng cao hiệu suất xử lý nước ô nhiễm. Tạo ra công nghệ xử lý nước mới.

II. Tổng quan vật liệu nano TiO2 Đặc tính biến tính

Vật liệu nano TiO2 nổi bật với đặc tính quang xúc tác. Tuy nhiên, hiệu suất xử lý có thể hạn chế. Đặc biệt dưới ánh sáng khả kiến. Việc biến tính vật liệu là cần thiết. Biến tính giúp mở rộng dải hấp thụ ánh sáng. Nâng cao hoạt tính xúc tác. Đa dạng hóa ứng dụng trong xử lý môi trường. Các phương pháp biến tính đã được nghiên cứu rộng rãi. Chúng bao gồm biến tính bằng nguyên tố phi kim, kim loại và đất hiếm. Mỗi phương pháp mang lại những cải thiện khác nhau.

2.1. Đặc tính nổi bật của vật liệu nano TiO2

Nano TiO2 là một vật liệu bán dẫn quan trọng. Vật liệu sở hữu hoạt tính quang xúc tác mạnh mẽ. Đặc tính này cho phép phân hủy nhiều loại chất ô nhiễm. Bao gồm các hợp chất hữu cơ và vô cơ. Vật liệu có tính ổn định cao. Chi phí sản xuất tương đối thấp. Đây là lựa chọn ưu việt trong các ứng dụng xử lý nước. Cấu trúc tinh thể và kích thước hạt ảnh hưởng lớn đến hiệu suất.

2.2. Các phương pháp biến tính nano TiO2 hiệu quả

Biến tính nano TiO2 là quá trình tối ưu hóa. Các nguyên tố phi kim như nitơ, carbon được đưa vào. Biện pháp này giúp thu hẹp vùng cấm năng lượng. Tăng khả năng hấp thụ ánh sáng khả kiến. Biến tính bằng kim loại quý hoặc đất hiếm cũng phổ biến. Các kim loại này tạo bẫy điện tử. Tăng cường hiệu quả tách cặp electron-lỗ trống. Cải thiện đáng kể hoạt tính xúc tác quang. Điều này giúp vật liệu xử lý ô nhiễm hiệu quả hơn.

III. Ứng dụng nano TiO2 biến tính xử lý nitơ nước ngầm

Vật liệu nano TiO2 biến tính mang lại nhiều hứa hẹn. Đặc biệt trong việc xử lý các hợp chất nitơ. Cơ chế hoạt động dựa trên phản ứng quang xúc tác. Khả năng phân hủy nitơ thành các sản phẩm không độc hại. Sử dụng tro trấu làm chất mang là một điểm nổi bật. Tro trấu không chỉ là vật liệu sẵn có, giá rẻ. Tro trấu còn tăng cường diện tích bề mặt. Giúp cố định vật liệu nano. Nâng cao hiệu suất xử lý. Giải pháp này phù hợp cho xử lý nước ngầm. Đồng thời xử lý các loại nước thải khác.

3.1. Cơ chế xử lý hợp chất nitơ bằng xúc tác quang

Quá trình xúc tác quang bắt đầu khi nano TiO2 hấp thụ photon. Vật liệu tạo ra cặp electron-lỗ trống. Các electron và lỗ trống này phản ứng với nước và oxy. Chúng tạo thành các gốc tự do hoạt động. Các gốc tự do như •OH, •O2− có tính oxy hóa mạnh. Chúng phân hủy các hợp chất nitơ. Nitơ chuyển hóa thành khí nitơ (N2) hoặc nitrat (NO3−). Đây là các dạng ít độc hại hơn.

3.2. Vai trò của tro trấu làm chất mang tăng cường

Tro trấu là một phế phẩm nông nghiệp dồi dào. Tro trấu có cấu trúc xốp và diện tích bề mặt lớn. Đây là chất mang lý tưởng cho vật liệu nano. Việc phủ nano TiO2 lên tro trấu giúp chống kết tụ hạt. Tăng cường khả năng hấp phụ chất ô nhiễm. Đồng thời, tro trấu cung cấp nền tảng vững chắc. Giúp vật liệu nano dễ dàng thu hồi sau xử lý. Giảm chi phí vận hành và tăng hiệu quả xử lý. Đóng góp vào mô hình kinh tế tuần hoàn.

IV. Phương pháp chế tạo và đánh giá vật liệu TiO2 nano

Nghiên cứu áp dụng quy trình tổng hợp vật liệu khoa học. Phương pháp hóa học được sử dụng để chế tạo. Sau đó, vật liệu được phủ lên tro trấu đã xử lý. Các kỹ thuật tiên tiến được dùng để xác định đặc trưng. Cấu trúc, thành phần và hoạt tính vật liệu được kiểm tra. Việc này đảm bảo chất lượng và độ tin cậy. Đánh giá hoạt tính quang hóa là bước quan trọng. Nó xác định hiệu quả xử lý các hợp chất nitơ. Thử nghiệm trên mẫu nước ngầm thực tế khu vực Hà Nội cung cấp dữ liệu quan trọng.

4.1. Quy trình tổng hợp vật liệu nano TiO2 biến tính

Vật liệu nano TiO2 được tổng hợp bằng phương pháp sol-gel. Đây là phương pháp phổ biến, dễ kiểm soát. Nguyên liệu đầu vào được lựa chọn cẩn thận. Tro trấu được xử lý nhiệt trước. Quá trình biến tính nitơ được thực hiện. Điều kiện phản ứng như nhiệt độ, pH được tối ưu. Nhằm tạo ra vật liệu có tính chất mong muốn. Đảm bảo kích thước hạt nano đồng đều. Tăng cường khả năng xúc tác.

4.2. Kỹ thuật xác định hoạt tính quang hóa và động học

Hoạt tính quang hóa của vật liệu được đánh giá. Thực hiện dưới nguồn sáng mô phỏng. Nồng độ các hợp chất nitơ được theo dõi. Sử dụng các phương pháp phân tích hóa học hiện đại. Dữ liệu thực nghiệm được dùng để xây dựng mô hình động học. Điều này giúp hiểu rõ cơ chế phản ứng. Đồng thời dự đoán hiệu suất xử lý. Thử nghiệm thực tế với mẫu nước ngầm khu vực Hà Nội xác nhận tiềm năng ứng dụng.

V. Kết quả và tiềm năng xử lý nitơ hiệu quả bằng nano TiO2

Kết quả nghiên cứu cho thấy triển vọng lớn. Vật liệu nano TiO2 biến tính phủ trên tro trấu thể hiện hiệu quả cao. Khả năng phân hủy các hợp chất nitơ được chứng minh. Vật liệu đáp ứng yêu cầu xử lý nước ngầm. Giải pháp này mang tính bền vững. Nó kết hợp công nghệ nano và vật liệu tái tạo. Mở ra hướng đi mới trong công nghệ xử lý nước. Có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong thực tiễn. Đóng góp vào mục tiêu phát triển bền vững. Nâng cao chất lượng môi trường nước.

5.1. Hiệu quả xử lý hợp chất nitơ trong nước ngầm

Vật liệu nano TiO2 biến tính phủ tro trấu đạt hiệu suất cao. Khả năng loại bỏ nitrat, amoni được ghi nhận. Nồng độ các hợp chất nitơ giảm đáng kể. Đạt ngưỡng an toàn theo quy chuẩn nước uống. Hiệu quả xử lý ổn định trong nhiều chu trình. Chứng tỏ độ bền và khả năng tái sử dụng của vật liệu. Giải pháp này phù hợp cho việc xử lý nước ngầm ô nhiễm. Đặc biệt ở các vùng có nguồn nước bị ảnh hưởng bởi nitơ.

5.2. Tiềm năng ứng dụng thực tiễn và phát triển

Công nghệ này có tiềm năng ứng dụng rộng rãi. Không chỉ cho nước ngầm. Mà còn cho các loại nước thải công nghiệp và sinh hoạt. Vật liệu có thể được phát triển thành hệ thống xử lý quy mô lớn. Hoặc các thiết bị lọc nước gia đình. Hướng phát triển tiếp theo bao gồm tối ưu hóa quy trình tổng hợp. Nghiên cứu các ứng dụng đa dạng khác. Góp phần giải quyết thách thức ô nhiễm môi trường. Tạo ra các công nghệ xử lý nước bền vững và hiệu quả.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ khoa học môi trường nghiên cứu chế tạo vật liệu nano tio2 biến tính phủ trên tro trấu ứng dụng xử lý các hợp chất nitơ trong nước ngầm khu vực hà nội

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (154 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN DANG THỊ NGỌC THUY NGHIÊN CỨU CHE TẠO VAT LIEU NANO TIO2 BIEN TÍNH PHU TREN TRO TRAU UNG DỤNG XỬ LÝ CÁC HỢP CHÁT NITƠ TRONG NƯỚC NGÀM LUẬN ÁN TIEN SĨ KHOA HOC MOI TRUONG HÀ NỘI - 2023 DANG THỊ NGỌC THUY NGHIÊN CỨU CHE TẠO VAT LIEU NANO TIO2 BIEN TINH PHU TREN TRO TRAU UNG DUNG XỬ LÝ CAC HOP CHAT NITO TRONG NUOC NGAM KHU VUC HA NOI Chuyên ngành: Khoa học Môi trường Mã số: 9440301.01 LUẬN ÁN TIÊN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Thị Hà 2. Nguyễn Hoàng Nam HÀ NỘI - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ giảng viên hướng dẫn là PGS. Nguyễn Thị Hà và TS.

Nguyễn Hoàng Nam. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong luận án này là trung thực và chưa từng được tác giả khác công bố trong bat cứ công trình nghiên cứu nào trước đây. Nếu phát hiện có bat kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả luận án của mình. Ha Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2023 Tác giả Đặng Thị Ngọc Thuỷ LỜI CẢM ƠN Đề hoàn thành luận án này tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy, các cô Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã quan tâm giúp đỡ chỉ bảo tận tình trong quá trình thực hiện luận án.

Nhờ đó tôi đã tiếp thu được nhiều ý kiến đóng góp và nhận xét qúy báu của thầy cô thông qua các buổi bảo vệ đề cương, seminar báo cáo tiễn độ và thực hiện các chuyên đề. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến PGS. Nguyễn Thị Hà, Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội và TS. Nguyễn Hoàng Nam - Khoa Môi trường, Trường Đại học Mỏ Địa chất đã trực tiếp hướng dẫn, định hướng chuyên môn, quan tâm giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình công tác cũng như thực hiện luận án.

Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Hoàng Nam đã đồng ý cho phép tham gia và sử dụng một phần kết quả nghiên cứu của đề tài Khoa học công nghệ cấp cơ sở mã số T18-29, T22-41 do TS chủ trì. Tôi xin chân thành cảm ơn ThS. Nguyễn Thị Sen, CN.

Nguyễn Quang Dương, KS. Nguyễn Đức Dũng, ThS Trần Thị Ngọc, TS Trần Thị Thu Hương đã hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện luận án. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn của mình tới bạn bè và đồng nghiệp, luôn quan tâm, chia sẻ, động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án. Đặc biệt xin bay tỏ lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc đến gia đình đã tạo mọi điều kiện tốt nhất dé tôi có thê hoàn thành tốt mọi công việc trong quá trình thực hiện luận án.

Mặc dù đã rất cô gang trong quá trình thực hiện nhưng luận án không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả mong nhận được sự góp ý của quý thầy, cô và bạn bẻ. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 10/2022 Tác giả Đặng Thị Ngọc Thủy MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MUC LUC 0 55H. ÔÔÔÔÔÔÔỐỐỐ 1 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHU VIET TẮTT.2- 5 se 52s4 DANH MỤC CÁC BẢNG.--s-scss©ssceseestrssrsresrsertsrrsrrssrssrksrrsrrssrssre 5 DANH MỤC CÁC HÌNH.s- 5-5 52 ©SsSsSsEsSEssESsESsEEserserssrsserserserssse 7 MỞ ĐẦU.

E713 E7E7130 9771440922144 E902441E92Aeporordetie 10 CHƯƠNG 1. TONG QUAN NGHIÊN CUU. Các hợp chất nito trong nước ngầm. Nguyên nhân ton tại các hợp chất nitơ trong nước ngầm.

Hiện trạng nhiễm các hợp chất nito trong nước ngầm. Ảnh hưởng của các hợp chất nitơ trong nước ngầm đến sức khỏe. Hiện trạng nghiên cứu xử lý các hợp chất của nitơ trong nước ngầm. Xử lý các hợp chat của nitơ bằng phương pháp hóa lý.

Xử lý các hợp chất của nito băng phương pháp sinh học. Tổng quan về vật liệu nano 'TiO2. Đặc tính của vật liệu nano T1O2. Phương pháp tông hợp nano TiO2.

Tổng quan về phương pháp biến tính vật liệu nano TiO> và ứng dụng trong XU 00/010). Biến tính nano TiOa bằng nguyên tố phi kim. Biến tính nano TiOa bằng kim loại .---2--¿- 5 5z sz2zx+cs+szs236 1. Biến tinh nano TiOa bằng nguyên tố đất hiếm.

Chất mang tro trâu và ứng dụng trong xử lý nước .1 Chất mang tro trấu.----- + 5¿+2x2E++EE+2EEt2EEEEEESEEEEEEEEerkrrrkrrkrrrei 42 1. Ứng dụng của tro trau trong xử lý nước .------ 2 s+cs+csszxezes 42 CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU. Đối tượng, phạm vi nghiÊn CỨU.

Đối tượng nghiên cứu. Pham a¿0 iu nnn. Hoá chat và thiết bị sử dụng trong nghiên cứu.-- 2-5 52+cz+cs+zxsrxrsez 47 2.--ccs-c2tt tt tr re 41 2. Thiết bị và dụng cụ.---:-©5-©52222+EE‡EEEEEEE 2112117171211 re.

Các phương pháp tổng hợp vật liệu. Phương pháp tong hợp chất mang tro trấu.4 Các phương pháp xác định đặc trưng cấu trúc của vật liệu.5 Cac phương pháp xác định hoạt tính quang hoá cua vật liệu nano TiO» biến tinh và nano TiO¿ biến tính/tro trấu. Nghiên cứu xác định mô hình động học xúc tác quang của vật liệu nano TiO> biến tính đối với các hợp chất nitơ. Thi nghiém trén mẫu nước tự a0.

Thử nghiệm với mẫu nước ngầm khu vực Hà Nội. Phương pháp phân tích, đánh giá, xử lý số liệu.------¿2 scs+rxe=se2 65 2.1 Phương pháp phân tÍch. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu.---:---¿ 2 5¿©2+>s++cx+2 66 CHƯƠNG 3. KET QUA VÀ THẢO LUẬN.

Kết qua tong hợp vật liệu tro trau và nano TiO> biến tính. Vật liệu tro trau occ ceecseeeecssseecesseeesssnecessneessnsecssnneeesneeesnneessnneessneses 68 3. Vật liệu nano TiO¿ biến tính. Đánh giá hoạt tính quang hoá của vật liệu nano TiO> biến tính.

Nghiên cứu động học quá trình phân hủy, xử lý phẩm màu xanh Methylen Và 4ITOI1. Kết quả tông hợp vật liệu nano TiO: biến tính phủ trên tro trấu. Vật liệu nano Ti02/N-M1 phủ trên tro trau dang hat (RHP). Vat liệu nano TIOz/Nd-M12/RHA.-- ccSS<cS+sssereereeres 108 3.

Kết quả đánh giá khả năng loại bỏ NH4? trong mẫu nước tự tạo bằng vật liệu nano TiOa biến tính phủ trên tro trấu. Hiệu quả xử ly NH¿† của vật liệu nano Ti02/N-M1/RHP 0,3%. Hiệu quả xử lý NH4* của vật liệu nano Ti02/Nd-M12/RHA trong hệ bể khuấy trộn.--- 2: ©2¿ 2+SE+EE£EE£EEEEEEEEE2112717112112117111 111.3 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của một số yếu tố đến hiệu quả xử lý NH¿' của vật liệu T1Oz/Nd-M12/RHA.4 Ung dung vật liệu TiOz/Nd-M12/RHA đề xử ly NH¿* trong nước khu vực b0) on. Kết quả phân tích mẫu nước ngầm của nhà máy nước.

Kết quả tiền xử lý nước ngầm (loại Fe?! và Mn?*). Kết quả xử lý NH¿† trong nước ngầm thực tẾ.---------s:-: 127 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,.- 2-2 se se ssssessexseEsseseessesserserse 130 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HOC CUA TÁC GIA LIÊN QUAN DEN LUẬN ÁN.o5-s-cs<SseSssS2sEEsEESEESSEESEESEEsEEsETeereerssersersrree 132 TÀI LIEU THAM KHẢO.- <2 2s s2 s2 ss£ssvsseEssvssvssesserszrssrse 133 DANH MUC CAC KY HIEU VA CHU VIET TAT ASTN Ánh sáng tự nhiên ASNT Ang sáng nhìn thay Anammox Quá trình oxi hoá amoni yếm khí Anaerobic ammonium oxidation BET Diện tích bề mặt riêng Specific surface area BJH Phương trình của Barrett, Joyner Barrett, Joyner va Halenda và Halenda equation Vùng dẫn Conduction band Năng lượng vùng cam Forbidden zone energy Điện tử Electron Tán sắc năng lượng tia X Energy dispersive X-ray Lỗ trống Hole Năng lượng photon Photon enegy Nguyên tổ đất hiểm Xanh methylen Methylen blue Methy da cam Methyl orange PVA Polyvinyl ancol Polyvinyl ancol PVH Mã hoá tên nhà máy nước PL Phổ huỳnh quang Fluorescense spectroscopy RHA Tro trau dang bột RHAN Tro trau phu pham RHP Tro trau dang hat Sharon Qua trinh nitrat hoa sinh hoc Single reactor system for high-rate Ammonium removal over nitrite SEM Hiển vi điện tử quét Scanning electron microscopy TEM Kính hiển vi điện tử Transsmision electronic truyền qua Microscopy FE-TEM Kính hiển vi điện tử Field Emission Transmission truyền qua phân giải cao Electron Microscope). UV Tia tử ngoại Ultraviolet UV-VIS Tử ngoại khả kiến Ultraviolet - Visible VB Vung hóa tri Valence Bond XRD Nhiéu xa tia X X - Ray Diffraction DANH MỤC CAC BANG TT Tên bảng Trang Bang 1.1: Hàm lượng NH¿† trước và sau xử lý của các nhà máy cấp nước khu vực Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2014 [14].2: Hàm lượng một số thành phần chứa nitơ tại một số nhà máy nước khu vực Hà Nội.------ c0 11111122111 kg ven 17 Bảng 1.3: Công suất khai thác nước ngầm năm 2020 của các nhà máy nước ở Khu vic Ha N61.4: Vật liệu nano TiO› biến tính bằng kim loại và phi kim khác nhau ứng dụng dé xử ly các chat ô nhiễm trong nước [84].5: So sánh đặc tính va hiệu quả xử lý (%) của nano TiO> tinh khiết va biến tinh các nguyên tố đất hiếm [48].------- 2 252+secxererszes Al Bang 2.1: Danh mục các hóa chat được sử dung trong nghiên cứu.2: Danh mục thiết bị chính được sử dụng trong nghiên cứu .3: Ký hiệu mẫu tro trấu.----:-©¿ 22+ E+EE+EE2EE2EEEEEEEEEEEEEEEEEEerkrrkerreee 51 Bảng 2.4: Thành phần hóa chat sử dụng dé chế tạo nano TiO? biến tính nitơ.5: Thanh phan và ty lệ hóa chat điều chế nano TiO2z/Nd.6: Thành phan và ty lệ hóa chất điều chế nano TiOz/Eu.7: Thống kê các điều kiện thí nghiệm khảo sát hoạt tính quang hóa của vật liệu nano TiO› biến tính và nano TiO? biến tính/tro trấu .8: Các thông số vận hành của hệ thống xử ly NH¿? trong nước tự tạo. Các thông số vận hành hệ thống xử lý NH¿* trong nước ngầm thực té.10: Các phương pháp phân tích phục vụ quá trình nghiên cứu.1: Diện tích bề mặt riêng của vật liệu RHP ở các nhiệt độ khác nhau .2: Thành phan và phan trăm của các nguyên tổ có trong các vật liệu nano TiO> biến tính Nd hàm lượng khác nhau.3: Thành phan và phan trăm của các nguyên tố có trong các vật liệu nano TiO> biến tinh Eu với nồng độ khác nhau .4: Thống kê năng lượng vùng cắm Eg của vật liệu nano TiO» biến tinh Nd với các tỉ lệ điều chế khác nhau.-- ¿22222 SE+E+EEEzE+E+EEzEzEzzsrs 84 Bang 3.5: Thống kê năng lượng vùng cắm E, của vật liệu nano TiO? biến tính Eu với các tỉ lệ điều chế khác nhau .6: Hiệu quả xúc tác quang của vật liệu nano TiO2/N phân huỷ MB trong 09061.7: Hiệu quả xúc tác quang phân hủy MB của vật liệu nano TIOz/Nd.8: Hiệu quả xúc tac quang phan hủy xanh methylen của vật liệu nano TiO; biến tính EuŸ*.---222+c+tEEEtrHHrr re 92 Bảng 3.9: Hiệu quả xúc tác quang phân hủy MO của 3 loại vật liệu.10: Các thông số động học quá trình phân hủy MB bằng các vật liệu nano TiO› biến tính ở điều kiện ASTN.11: Các thông số động học của quá trình phân hủy, xử lý amoni ở điều kiện ASTN có sục khí.-- << - 2211111 11 S993 1 kg 1xx key 103 Bang 3.12: So sánh hiệu suất phân huỷ của các loại vật liệu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu chế tạo vật liệu nano TiO2 biến tính xử lý hợp chất nitơ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu chế tạo vật liệu nano TiO2 biến tính phủ trên tro trấu xử lý hợp chất nitơ trong nước ngầm khu vực Hà Nội. Luận án tiến sĩ môi trường.

Luận án "Nghiên cứu chế tạo vật liệu nano TiO2 biến tính xử lý hợp chất nitơ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Nghiên cứu chế tạo vật liệu nano TiO2 biến tính xử lý hợp chất nitơ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu chế tạo vật liệu nano TiO2 biến tính xử lý hợp chất nitơ" thuộc chuyên ngành Khoa học Môi trường. Danh mục: Khoa Học Trái Đất & Môi Trường.

Luận án "Nghiên cứu chế tạo vật liệu nano TiO2 biến tính xử lý hợp chất nitơ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu chế tạo vật liệu nano TiO2 biến tính xử lý hợp chất nitơ" có 154 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu chế tạo vật liệu nano TiO2 biến tính xử lý hợp chất nitơ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter