Luận án tiến sĩ: Tăng cường chống chịu BĐKH hệ sinh thái-xã hội Nam Định (2022)
Tài liệu phân tích chiến lược tăng cường khả năng chống chịu biến đổi khí hậu. Đề xuất giải pháp bền vững, thích ứng, quản lý rủi ro và ứng dụng hiệu quả.
Năm xuất bản
Số trang
202
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tăng cường chống chịu BĐKH Nam Định: Tổng quan nghiên cứu
- Số trang:
- 202 trang
- Trường:
- Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí hậu
- Chuyên ngành:
- Biến đổi Khí hậu
- Tác giả:
- Hoàng Thị Ngọc Hà
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tăng cường chống chịu BĐKH Nam Định Tổng quan nghiên cứu
Tài liệu này nghiên cứu việc tăng cường khả năng chống chịu biến đổi khí hậu của hệ sinh thái – xã hội tại huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định. Đây là một vấn đề cấp thiết. Biến đổi khí hậu gây ra nhiều tác động tiêu cực. Khu vực ven biển Nam Định đặc biệt dễ bị tổn thương. Nghiên cứu tập trung vào hệ thống phức tạp giữa con người và tự nhiên. Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp là mục tiêu chính. Khả năng thích ứng biến đổi khí hậu Nam Định đòi hỏi cách tiếp cận toàn diện. Luận án mang lại cái nhìn sâu sắc về thách thức và cơ hội. Các phát hiện đóng góp vào việc phát triển bền vững Nam Định. Sự cần thiết của việc xây dựng khả năng ứng phó đã được nhấn mạnh.
1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu đặt mục tiêu phân tích tác động của biến đổi khí hậu. Đánh giá khả năng chống chịu của hệ sinh thái – xã hội huyện Giao Thủy. Đề xuất các giải pháp tăng cường khả năng thích ứng biến đổi khí hậu Nam Định. Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định. Đây là khu vực điển hình chịu ảnh hưởng nặng nề từ biến đổi khí hậu. Các yếu tố tự nhiên và kinh tế – xã hội được xem xét kỹ lưỡng. Việc này tạo nền tảng cho các chiến lược phòng chống thiên tai Nam Định.
1.2. Cơ sở lý thuyết về chống chịu khí hậu
Cơ sở lý thuyết tập trung vào khái niệm hệ sinh thái – xã hội. Khả năng chống chịu là năng lực hệ thống duy trì chức năng trước các cú sốc. Biến đổi khí hậu đặt ra yêu cầu cao về khả năng này. Khung lý thuyết bao gồm các thành phần tự nhiên và nhân tạo. Việc hiểu rõ mối liên kết giúp xác định điểm yếu. Điều này hỗ trợ việc xây dựng giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu Nam Định hiệu quả. Sự liên kết giữa con người và tự nhiên là trọng tâm phân tích.
1.3. Phương pháp tiếp cận hệ sinh thái xã hội
Nghiên cứu áp dụng phương pháp tiếp cận hệ sinh thái – xã hội. Cách tiếp cận này xem xét mối quan hệ tương hỗ. Con người và môi trường tự nhiên không tách rời. Việc phân tích đa chiều giúp nắm bắt toàn bộ bức tranh. Các phương pháp định lượng và định tính được kết hợp. Phân tích dữ liệu khí hậu, kinh tế, xã hội cung cấp thông tin quý giá. Giúp xác định các biện pháp giảm nhẹ rủi ro thiên tai Nam Định.
II.Tác động BĐKH đến Nam Định Thực trạng và thách thức
Biến đổi khí hậu gây ra những tác động nghiêm trọng tại Nam Định. Khu vực này đối mặt với nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan. Thiên tai trở nên thường xuyên và khốc liệt hơn. Mực nước biển dâng cao là một mối đe dọa lớn. Sự thay đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người dân. Kinh tế địa phương cũng chịu tác động nặng nề. Việc ứng phó biến đổi khí hậu Nam Định là một thách thức lớn. Nhu cầu giảm nhẹ rủi ro thiên tai Nam Định ngày càng cấp bách. Các tác động này đòi hỏi sự quan tâm và hành động kịp thời để tăng cường khả năng chống chịu biến đổi khí hậu Nam Định.
2.1. Biến đổi khí hậu và thiên tai tại Nam Định
Nam Định trải qua sự gia tăng nhiệt độ. Lượng mưa có xu hướng biến động bất thường. Các hiện tượng cực đoan như bão, áp thấp nhiệt đới gia tăng cường độ. Mùa mưa kéo dài hơn, gây ngập úng. Mùa khô hạn hán xảy ra thường xuyên. Các biến đổi này ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Phòng chống thiên tai Nam Định đòi hỏi những giải pháp kịp thời. Các nỗ lực ứng phó biến đổi khí hậu Nam Định cần được đẩy mạnh.
2.2. Hậu quả nước biển dâng và xâm nhập mặn
Nước biển dâng Nam Định là một mối lo ngại lớn. Khu vực ven biển Giao Thủy đặc biệt nhạy cảm. Hiện tượng xâm nhập mặn Nam Định ngày càng nghiêm trọng. Đất nông nghiệp bị nhiễm mặn, giảm năng suất. Nguồn nước ngọt sinh hoạt và sản xuất bị đe dọa. Các hệ sinh thái ven biển như rừng ngập mặn chịu áp lực lớn. Điều này gây khó khăn cho khả năng thích ứng biến đổi khí hậu Nam Định và phát triển bền vững Nam Định.
2.3. Rủi ro lũ lụt hạn hán và tác động kinh tế
Lũ lụt Nam Định gây thiệt hại lớn về người và tài sản. Cơ sở hạ tầng bị phá hủy. Sản xuất nông nghiệp đình trệ. Hạn hán Nam Định ảnh hưởng đến việc cung cấp nước. Điều này tác động đến cây trồng, vật nuôi. Kinh tế địa phương suy giảm, đặc biệt là các ngành phụ thuộc vào tự nhiên. Việc tăng cường khả năng chống chịu biến đổi khí hậu Nam Định là điều kiện tiên quyết cho phát triển bền vững Nam Định và giảm nhẹ rủi ro thiên tai Nam Định.
III.Đánh giá khả năng thích ứng BĐKH Nam Định tại Giao Thủy
Đánh giá khả năng thích ứng biến đổi khí hậu Nam Định là bước quan trọng. Việc này giúp xác định những điểm yếu và điểm mạnh. Nghiên cứu tập trung vào huyện Giao Thủy. Giao Thủy là vùng ven biển với nhiều hệ sinh thái đa dạng. Cộng đồng dân cư sống phụ thuộc vào tài nguyên tự nhiên. Khả năng chống chịu của hệ sinh thái – xã hội cần được hiểu rõ. Điều này tạo cơ sở cho các chiến lược ứng phó biến đổi khí hậu Nam Định hiệu quả. Việc đánh giá khách quan giúp định hình các giải pháp phòng chống thiên tai Nam Định phù hợp.
3.1. Phân vùng hệ sinh thái xã hội huyện Giao Thủy
Huyện Giao Thủy được phân vùng thành các tiểu vùng sinh thái – xã hội. Mỗi vùng có đặc điểm tự nhiên và kinh tế khác nhau. Sự phân vùng giúp nhận diện những khu vực dễ bị tổn thương nhất. Ví dụ, vùng nuôi trồng thủy sản khác với vùng trồng lúa. Việc này cho phép đề xuất các giải pháp thích ứng cụ thể. Đây là cơ sở để tăng cường khả năng chống chịu biến đổi khí hậu Nam Định tại từng khu vực nhỏ.
3.2. Bộ chỉ số đánh giá khả năng chống chịu
Nghiên cứu sử dụng bộ chỉ số để đánh giá khả năng chống chịu. Bộ chỉ số này bao gồm các yếu tố tự nhiên và nhân văn. Các yếu tố như đa dạng sinh học, hạ tầng, trình độ dân trí được xem xét. Kết quả đánh giá cung cấp cái nhìn định lượng. Điều này chỉ ra mức độ dễ bị tổn thương và năng lực ứng phó biến đổi khí hậu Nam Định. Việc này hỗ trợ việc lập kế hoạch giảm nhẹ rủi ro thiên tai Nam Định hiệu quả.
3.3. Hiện trạng khả năng thích ứng biến đổi khí hậu Nam Định
Hiện trạng cho thấy khả năng thích ứng biến đổi khí hậu Nam Định còn nhiều hạn chế. Cộng đồng địa phương đã có một số kinh nghiệm ứng phó. Tuy nhiên, năng lực này chưa đồng đều. Cơ sở hạ tầng phòng chống thiên tai còn yếu kém ở một số nơi. Nguồn lực đầu tư còn thiếu. Cần có sự hỗ trợ mạnh mẽ hơn từ cấp tỉnh và trung ương để phát triển bền vững Nam Định và tăng cường khả năng chống chịu.
IV.Giải pháp ứng phó BĐKH Nam Định Hướng tới bền vững
Các giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu Nam Định cần được triển khai đồng bộ. Mục tiêu là xây dựng một tương lai bền vững. Việc tăng cường khả năng chống chịu biến đổi khí hậu Nam Định là trọng tâm. Các biện pháp bao gồm cả kỹ thuật và phi kỹ thuật. Cộng đồng, chính quyền và các tổ chức cần phối hợp chặt chẽ. Điều này giúp giảm nhẹ rủi ro thiên tai Nam Định một cách hiệu quả. Các chiến lược phát triển bền vững Nam Định phải tích hợp yếu tố thích ứng biến đổi khí hậu.
4.1. Lồng ghép thích ứng biến đổi khí hậu Nam Định
Thích ứng biến đổi khí hậu Nam Định cần được lồng ghép vào các kế hoạch phát triển. Từ cấp huyện đến cấp xã, các chiến lược phải có tính dài hạn. Kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị cần xem xét yếu tố khí hậu. Việc này đảm bảo tính bền vững của các dự án. Điều này giúp tăng cường khả năng chống chịu biến đổi khí hậu Nam Định trên diện rộng.
4.2. Nâng cao năng lực cộng đồng địa phương
Nâng cao năng lực cho cộng đồng là yếu tố then chốt. Đào tạo kiến thức về biến đổi khí hậu. Cung cấp kỹ năng phòng chống thiên tai Nam Định. Thúc đẩy các mô hình sinh kế bền vững, ít chịu ảnh hưởng của khí hậu. Việc trao quyền cho người dân giúp họ chủ động hơn. Nâng cao nhận thức góp phần vào việc ứng phó biến đổi khí hậu Nam Định hiệu quả.
4.3. Định hướng phát triển bền vững Nam Định
Phát triển bền vững Nam Định phải gắn liền với ứng phó biến đổi khí hậu. Đầu tư vào công nghệ xanh, nông nghiệp thông minh. Bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên. Tạo ra các cơ hội kinh tế mới, ít phụ thuộc vào điều kiện thời tiết. Mục tiêu là đảm bảo chất lượng cuộc sống cho thế hệ hiện tại và tương lai. Đây là trọng tâm của việc tăng cường khả năng chống chịu biến đổi khí hậu Nam Định.
V.Phòng chống thiên tai Nam Định Phát triển dựa vào hệ sinh thái
Phòng chống thiên tai Nam Định cần có cách tiếp cận sáng tạo. Phát triển dựa vào hệ sinh thái (EbA) là một hướng đi triển vọng. Phương pháp này tận dụng các dịch vụ của tự nhiên. EbA giúp tăng cường khả năng chống chịu biến đổi khí hậu Nam Định. Nó mang lại lợi ích kép: bảo vệ môi trường và bảo vệ cộng đồng. Việc này là một phần quan trọng của chiến lược ứng phó biến đổi khí hậu Nam Định. Các giải pháp tự nhiên mang lại hiệu quả bền vững và tiết kiệm chi phí.
5.1. Vai trò của rừng ngập mặn và đa dạng sinh học
Rừng ngập mặn đóng vai trò "lá chắn xanh" quan trọng. Chúng giúp giảm nhẹ tác động của sóng biển và nước biển dâng Nam Định. Đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái ven biển cần được bảo tồn. Điều này tăng cường khả năng tự phục hồi của tự nhiên. Các loài thủy sản có giá trị cũng được bảo vệ. Việc phục hồi hệ sinh thái là một biện pháp giảm nhẹ rủi ro thiên tai Nam Định hiệu quả.
5.2. Các mô hình thích ứng dựa vào hệ sinh thái hiệu quả
Nghiên cứu đề xuất các mô hình thích ứng dựa vào hệ sinh thái. Ví dụ: phục hồi rừng ngập mặn, quản lý tổng hợp vùng ven biển. Việc này bao gồm cả bảo vệ cồn cát, đầm phá. Các mô hình này không chỉ giảm nhẹ rủi ro thiên tai Nam Định. Chúng còn tạo ra sinh kế bền vững cho người dân địa phương. Điều này góp phần vào khả năng thích ứng biến đổi khí hậu Nam Định toàn diện.
5.3. Giảm nhẹ rủi ro thiên tai Nam Định
Giảm nhẹ rủi ro thiên tai Nam Định là một mục tiêu chính. EbA giúp giảm mức độ dễ bị tổn thương của cộng đồng. Đồng thời, nó tăng cường khả năng thích ứng biến đổi khí hậu Nam Định. Các biện pháp này hiệu quả về chi phí. Chúng cũng bền vững hơn so với các giải pháp công trình cứng. Việc này cần được ưu tiên trong các chính sách ứng phó biến đổi khí hậu Nam Định.
VI.Khuyến nghị tăng cường chống chịu BĐKH Nam Định hiệu quả
Để tăng cường khả năng chống chịu biến đổi khí hậu Nam Định, cần có các khuyến nghị cụ thể. Những khuyến nghị này hướng đến việc cải thiện chính sách và hành động. Mục tiêu là xây dựng một khu vực an toàn và thịnh vượng hơn. Việc ứng phó biến đổi khí hậu Nam Định đòi hỏi sự cam kết lâu dài. Phát triển bền vững Nam Định là đích đến cuối cùng. Các đề xuất này mang tính thực tiễn và có thể áp dụng ngay lập tức.
6.1. Chính sách hỗ trợ ứng phó biến đổi khí hậu Nam Định
Cần ban hành các chính sách rõ ràng và nhất quán. Các chính sách này hỗ trợ cộng đồng và doanh nghiệp. Ưu tiên đầu tư vào các dự án giảm nhẹ rủi ro thiên tai Nam Định. Khuyến khích áp dụng các công nghệ thân thiện môi trường. Tạo khung pháp lý vững chắc cho thích ứng biến đổi khí hậu. Điều này sẽ củng cố khả năng chống chịu biến đổi khí hậu Nam Định.
6.2. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng chống chịu
Đầu tư vào cơ sở hạ tầng chống chịu là rất cần thiết. Xây dựng đê điều kiên cố, hệ thống tiêu thoát nước hiệu quả. Nâng cấp các công trình công cộng để đối phó với lũ lụt Nam Định và nước biển dâng Nam Định. Đảm bảo nguồn cung cấp nước sạch trong mùa hạn hán Nam Định. Hạ tầng vững chắc là nền tảng cho sự phát triển. Điều này trực tiếp tăng cường khả năng chống chịu biến đổi khí hậu Nam Định.
6.3. Nâng cao nhận thức và hợp tác quốc tế
Nâng cao nhận thức của cộng đồng về biến đổi khí hậu là quan trọng. Các chương trình giáo dục và truyền thông cần được đẩy mạnh. Hợp tác quốc tế mang lại nguồn lực và kinh nghiệm quý báu. Trao đổi kiến thức và công nghệ với các đối tác nước ngoài. Điều này giúp tăng cường khả năng thích ứng biến đổi khí hậu Nam Định. Các nỗ lực này hướng tới phát triển bền vững Nam Định trong tương lai.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (202 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án này giải quyết thách thức cấp bách về khả năng chống chịu của các hệ sinh thái – xã hội (ST-XH) trước biến đổi khí hậu (BĐKH), đặc biệt tại các khu vực ven biển dễ bị tổn thương như huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định. Bối cảnh khoa học của nghiên cứu được đặt trong thực trạng "thiên tai ở Việt Nam đã làm hơn 13,000 người chết và gây thiệt hại về tài sản khoảng hơn 6,4 tỉ đô-la Mỹ" trong hai thập kỷ gần đây [146], cho thấy sự cấp thiết của việc hiểu và tăng cường năng lực ứng phó. Nghiên cứu tiên phong trong việc tích hợp sâu sắc lý thuyết hệ sinh thái – xã hội (SES) với các phương pháp đánh giá khả năng chống chịu và các giải pháp thích ứng dựa vào hệ sinh thái (EbA) trong bối cảnh cụ thể của Việt Nam, một vùng có đa dạng sinh học (ĐDSH) cao và sự phụ thuộc lớn vào tài nguyên thiên nhiên.
Research gap chính mà luận án này nhằm thu hẹp là "lý thuyết hệ sinh thái – xã hội còn mới mẻ, việc xem xét tác động của BĐKH theo phân vùng sinh thái – xã hội cũng như đánh giá khả năng chống chịu thiên tai, khí hậu chưa được nghiên cứu nhiều" ở Việt Nam. Đồng thời, "hướng tiếp cận “dựa vào hệ sinh thái” (EbA), thuận tự nhiên cho thích ứng BĐKH ít được nhắc đến" trong các chiến lược ứng phó cấp địa phương. Các nghiên cứu trước đây tại Giao Thủy chủ yếu tập trung vào tác động cụ thể đến từng lĩnh vực như sinh kế hay rừng ngập mặn mà chưa đưa ra đánh giá toàn diện theo khu vực hoặc khả năng chống chịu của hệ thống xã hội-tự nhiên [4, 7, 16, 17]. Luận án đặt ra mục tiêu tổng quát là đánh giá khả năng chống chịu BĐKH của hệ ST-XH và đề xuất giải pháp tăng cường khả năng chống chịu theo tiếp cận EbA.
Các câu hỏi nghiên cứu (Research Questions) được đặt ra là:
- Biến đổi khí hậu tác động như thế nào đến các các phân vùng của hệ sinh thái – xã hội huyện Giao Thuỷ và có thể đánh giá bằng cách nào?
- Cần phát triển bộ chỉ số như thế nào để đánh giá được khả năng chống chịu BĐKH của hệ sinh thái – xã hội huyện Giao Thuỷ?
- Các giải pháp nào cho tăng cường khả năng chống chịu BĐKH theo tiếp cận dựa trên HST phù hợp với bối cảnh địa phương?
Luận điểm bảo vệ (Hypotheses) của luận án khẳng định: BĐKH gây tác động khác nhau tới các lĩnh vực và khu vực/tiểu vùng của hệ ST-XH. Khả năng chống chịu BĐKH của hệ ST-XH phụ thuộc vào các nguồn lực phát triển của hệ, bao gồm: Tự nhiên, Vật chất, Kinh tế, Xã hội, Chính sách. Đánh giá được các nguồn lực bằng bộ chỉ số thiên tai – khí hậu sẽ là cơ sở để đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường KNCC BĐKH của hệ ST-XH theo tiếp cận dựa vào hệ sinh thái/thuận tự nhiên phù hợp với bối cảnh địa phương.
Khung lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của Lý thuyết Hệ sinh thái – Xã hội (Social-Ecological System - SES) của Elinor Ostrom (2009) và các nhà khoa học tiên phong như Berkes và Folke (1998), lý thuyết về Khả năng chống chịu (Resilience) của Folke và cộng sự (2003), cùng với phương pháp Chỉ số chống chịu thiên tai, khí hậu (Climate Disaster Resilience Index - CDRI) của Rajib và Ramasamy (2009, 2011), và tiếp cận Thích ứng dựa vào hệ sinh thái (Ecosystem-based Adaptation - EbA) của IUCN (2017).
Nghiên cứu mang lại những đóng góp đột phá với tác động định lượng và cụ thể:
- Phát triển Bộ chỉ số KNCC địa phương: Luận án đã "Xây dựng được bộ chỉ số đánh giá khả năng chống chịu BĐKH của hệ sinh thái – xã hội huyện Giao Thủy phù hợp với điều kiện Việt Nam trên cơ sở phương pháp đánh giá CDRI" [Điểm mới i)]. Bộ chỉ số này cung cấp một công cụ thực tiễn cho việc đo lường và định lượng khả năng chống chịu, với tiềm năng tạo ra lợi ích kinh tế đáng kể thông qua việc tối ưu hóa đầu tư ứng phó BĐKH.
- Phân vùng sinh thái – xã hội cụ thể: Luận án "Đã phân vùng sinh thái – xã hội cho địa bàn huyện Giao Thủy trong đánh giá tác động của BĐKH, đánh giá KNCC BĐKH và đề xuất các giải pháp tăng cường khả năng chống chịu của hệ sinh thái – xã hội theo tiếp cận thích ứng dựa vào hệ sinh thái" [Điểm mới ii)]. Việc phân vùng này cho phép xác định các ưu tiên can thiệp và có thể dẫn đến việc tiết kiệm hàng triệu đô la trong quản lý rủi ro thiên tai, tương tự như các trường hợp EbA ở Việt Nam có thể "tiết kiệm khoảng hơn 7 triệu USD chi phí hàng năm cho bảo dưỡng đê điều" từ việc bảo vệ rừng ngập mặn [138].
- Ứng dụng lý thuyết SES trong bối cảnh Việt Nam: Luận án "áp dụng lý thuyết về hệ sinh thái – xã hội trong điều kiện, bối cảnh của vùng đồng bằng ven biển phía bắc Việt Nam" [Điểm mới iii)], lấp đầy khoảng trống về ứng dụng SES trong nghiên cứu BĐKH ở các quốc gia đang phát triển có ĐDSH cao.
- Phát triển quan điểm tiếp cận liên ngành: Phát triển quan điểm tiếp cận “hệ sinh thái – xã hội” trong bối cảnh địa phương để đánh giá KNCC, thích ứng với BĐKH, tạo nền tảng cho việc tích hợp các kiến thức khoa học, tự nhiên và xã hội vào lập kế hoạch phát triển.
Phạm vi nghiên cứu bao gồm "Phạm vi không gian là huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định." và "Phạm vi thời gian: đề tài nghiên cứu được tiến hành từ tháng 1 năm 2016 đến tháng 6 năm 2019; cập nhật thông tin, số liệu đến 2020. Các số liệu hồi cứu trong hơn 50 năm (từ 1961 đến 2019)". Huyện Giao Thủy có tổng diện tích tự nhiên là 238,24 km2 (2017), với 190.000 dân, kinh tế nông nghiệp – thủy sản chiếm cơ cấu chính, và "khi mực nước biển trung bình ở Nam Định dâng lên 100cm sẽ gây ngập khoảng 64,6% diện tích huyện Giao Thuỷ" [2]. Nghiên cứu điển hình này cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động, khả năng chống chịu và giải pháp ứng phó BĐKH, là cơ sở vững chắc cho các chiến lược ứng phó BĐKH dài hạn ở cấp huyện cũng như lồng ghép BĐKH vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội.
Literature Review và Positioning
Luận án này tổng hợp các nghiên cứu chính về Hệ sinh thái – xã hội (SES), Khả năng chống chịu (KNCC) BĐKH và Thích ứng dựa vào hệ sinh thái (EbA), từ đó định vị đóng góp của mình trong dòng chảy tri thức học thuật. Các nghiên cứu về SES đã phát triển mạnh mẽ từ đầu thế kỷ 21, với các tác giả như Ostrom (2009), Berkes và Folke (1998) là những người tiên phong. Khung tổng quát SES của Ostrom (2004, 2007, 2009) được ghi nhận là phổ biến nhất, nhấn mạnh mối quan hệ phức tạp, đa quy mô giữa con người và tự nhiên [118, 119]. Các công trình của Adán, Berkes, Cohen, Colding, Folke, Ostrom, Young cũng định nghĩa SES là một hệ thống phức tạp với phản hồi và phụ thuộc đa tầng bậc [52, 58, 65, 66, 78, 118, 119, 150].
Tuy nhiên, tổng quan cho thấy vẫn tồn tại những mâu thuẫn và tranh luận: "dù thế giới đã có các nghiên cứu với nhiều định nghĩa và những cách hiểu khá tương đồng về hệ ST-XH nhưng cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa chung, thống nhất và toàn diện." [Trích dẫn từ văn bản]. Thêm vào đó, "việc đánh giá tổng thể các thuộc tính của một hệ ST-XH như tính DBTT, khả năng thích ứng, chống chịu hay các nguồn lực,. vẫn còn là một khoảng trống." [Trích dẫn từ văn bản]. Đặc biệt, "chưa tìm thấy các báo cáo khoa học nói về việc phân vùng sinh thái – xã hội để phục vụ cho đánh giá tác động hoặc rủi ro khí hậu," và "các nghiên cứu trên đều nhấn mạnh đến tính tổn thương mà các hệ thống xã hội, tự nhiên phải gánh chịu do BĐKH, nhưng các tác giả tập trung nhiều hơn vào các cảnh báo rủi ro mà chưa đề cập đến tính chống chịu BĐKH về lâu dài của các hệ thống này." [Trích dẫn từ văn bản].
Luận án định vị mình bằng cách lấp đầy các khoảng trống này thông qua: (1) Phát triển một bộ chỉ số đánh giá KNCC BĐKH của hệ ST-XH phù hợp với điều kiện Việt Nam, dựa trên khung CDRI của Rajib và Ramasamy (2009, 2011) nhưng được điều chỉnh để xem xét đầy đủ hơn vai trò của nguồn lực tự nhiên và tính đa dạng của các vùng sinh thái-xã hội. (2) Thực hiện phân vùng sinh thái – xã hội để đánh giá tác động của BĐKH một cách cụ thể và chi tiết hơn ở cấp huyện, một khía cạnh mà các nghiên cứu trước đây chưa tập trung. (3) Tích hợp tiếp cận EbA một cách hệ thống vào việc đề xuất giải pháp, nhấn mạnh vai trò của các dịch vụ hệ sinh thái trong tăng cường KNCC.
Nghiên cứu này thúc đẩy lĩnh vực bằng cách cung cấp một khuôn khổ toàn diện, liên ngành để phân tích và ứng phó với BĐKH. Trong khi Arika và cộng sự (2016) đã áp dụng mô hình SES để quản lý môi trường ở Nhật Bản, Ấn Độ và Hoa Kỳ, nhấn mạnh vai trò của kiến thức sinh thái truyền thống và tác động tiêu cực từ công nghiệp hóa [56], nghiên cứu này mở rộng ứng dụng SES vào việc đánh giá KNCC BĐKH cụ thể và định lượng hơn. So sánh với Xiaolei và cộng sự (2014) về phân vùng sinh thái để phục hồi đất ngập nước ở Trung Quốc, Australia, Brazil, Ecuador [149], luận án này đặc biệt tập trung vào phân vùng ST-XH để đánh giá tác động BĐKH và khả năng chống chịu, với một "cách tiếp cận mới hệ thống xuất phát từ việc thừa nhận sự tương tác chặt chẽ giữa hệ thống kinh tế - xã hội và hệ thống tự nhiên" [Trích dẫn từ văn bản]. Nghiên cứu của Shelby G. cũng đề cập đến phân vùng để đánh giá KNCC khí hậu ở đô thị [135], nhưng luận án này mở rộng sang bối cảnh nông thôn ven biển, vùng có ĐDSH cao. Các giải pháp EbA đã được thí điểm ở Thái Lan (Đại học Walailak, 2015) với đập "sống" và ở Philippines (đảo Panay) với phục hồi rừng ngập mặn [81], nhưng chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá rủi ro khí hậu tiềm tàng cho các vùng sinh thái khi áp dụng các giải pháp này. Luận án này góp phần khắc phục hạn chế đó bằng cách xem xét vai trò của HST trong bối cảnh phân vùng và tác động BĐKH.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án này đóng góp đáng kể vào lý thuyết bằng cách mở rộng và thử thách các khung lý thuyết hiện có. Cụ thể, nghiên cứu này mở rộng "Khung tổng quát SES" của Elinor Ostrom (2009) bằng cách tích hợp trực tiếp và cụ thể các yếu tố BĐKH, khả năng chống chịu, và vai trò của thích ứng dựa vào hệ sinh thái (EbA) vào cấu trúc của SES. Trong khi Ostrom và các cộng sự đã áp dụng khung SES của mình vào quản lý tài nguyên chung như thủy lợi và nông nghiệp ở nhiều quốc gia, tập trung vào các "thực hành trong quản trị hệ thống thuỷ lợi công, nông nghiệp cũng như quản lý các tài nguyên khác dựa vào cộng đồng" [118, 119], nghiên cứu này tiến xa hơn bằng cách hệ thống hóa cách các yếu tố khí hậu cực đoan và NBD tác động đến các thành phần của SES và cách các nguồn lực nội tại, đặc biệt là nguồn lực tự nhiên, có thể được tận dụng để tăng cường khả năng chống chịu. Điều này mở rộng phạm vi ứng dụng của lý thuyết SES từ quản lý tài nguyên thuần túy sang quản trị khí hậu toàn diện ở cấp địa phương.
Khung khái niệm của luận án được phát triển dựa trên "Khung phân tích hệ ST-XH cho huyện Giao Thuỷ, Nam Định" và "Khung phân tích của vấn đề nghiên cứu về tăng cường khả năng" (minh họa bằng Hình 1 trong luận án gốc). Khung này bao gồm năm nguồn lực cốt lõi thể hiện khả năng chống chịu: Tự nhiên, Vật chất, Kinh tế, Xã hội, và Chính sách, được lấy cảm hứng từ phương pháp CDRI của Rajib và Ramasamy (2009, 2011). Các thành phần này tương tác lẫn nhau: các tác động của BĐKH ảnh hưởng đến tài nguyên tự nhiên và các hoạt động kinh tế, từ đó tác động đến đời sống xã hội và cơ sở vật chất, trong khi các chính sách và thể chế điều tiết các phản ứng của hệ thống.
Mô hình lý thuyết được xây dựng dựa trên các luận điểm bảo vệ của luận án, đưa ra các mệnh đề rõ ràng:
- BĐKH tác động khác nhau tới các lĩnh vực và tiểu vùng của hệ ST-XH.
- Khả năng chống chịu BĐKH của hệ ST-XH phụ thuộc vào các nguồn lực phát triển của hệ, bao gồm Tự nhiên, Vật chất, Kinh tế, Xã hội, Chính sách.
- Đánh giá các nguồn lực này bằng bộ chỉ số thiên tai – khí hậu là cơ sở để đề xuất các giải pháp tăng cường KNCC BĐKH theo tiếp cận dựa vào hệ sinh thái phù hợp với bối cảnh địa phương.
Luận án đề xuất một sự tiến bộ trong lý thuyết (paradigm advancement) bằng cách dịch chuyển trọng tâm từ các đánh giá tác động BĐKH đơn thuần, tập trung vào từng lĩnh vực, sang một cách tiếp cận tích hợp, liên ngành. Sự dịch chuyển này được chứng minh bằng việc kết hợp quan điểm "từ trên xuống" (áp dụng khung đánh giá CDRI) với quan điểm "từ dưới lên" (sự tham gia của cộng đồng và tri thức bản địa), đồng thời kết nối các yếu tố sinh thái, xã hội, kinh tế và thể chế trong một khuôn khổ phân tích duy nhất. Đây là một bước tiến quan trọng so với các phương pháp trước đây thường tách rời các khía cạnh này.
Khung phân tích độc đáo
Luận án tích hợp ba lý thuyết/khung phân tích chính: Lý thuyết Hệ sinh thái – Xã hội (SES), khung đánh giá Khả năng chống chịu thiên tai, khí hậu (CDRI), và tiếp cận Thích ứng dựa vào hệ sinh thái (EbA). Sự tích hợp này tạo ra một cách tiếp cận phân tích mới mẻ, đặc biệt là việc điều chỉnh khung CDRI để áp dụng cho bối cảnh địa phương tại Giao Thủy.
Cách tiếp cận phân tích độc đáo của nghiên cứu được thể hiện qua việc:
- Phân vùng sinh thái – xã hội: Khác với các nghiên cứu trước đó chỉ phân vùng theo địa lý hoặc kinh tế, luận án thực hiện "phân vùng sinh thái – xã hội" dựa trên sự kết hợp các đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội và chức năng sinh thái. Điều này cho phép đánh giá tác động và khả năng chống chịu của BĐKH một cách chi tiết và phù hợp hơn với từng tiểu vùng cụ thể, nơi có "sự khác biệt lớn về mức độ rủi ro của các cộng đồng sống ở các tiểu vùng sinh thái khác nhau" như Zenebe và cộng sự (2018) đã chỉ ra [152].
- Bộ chỉ số KNCC điều chỉnh: Sử dụng phương pháp CDRI của Rajib và Ramasamy (2009, 2011) với "năm khía cạnh (dimension) của hệ thống: vật chất, xã hội, kinh tế, thể chế và tự nhiên. Mỗi khía cạnh có năm tham số và mỗi tham số có năm biến, tổng có 125 biến" [Trích dẫn từ văn bản], luận án đã điều chỉnh và bổ sung các tiêu chí, chỉ số cho phù hợp với đặc trưng của vùng đồng bằng ven biển Việt Nam, đặc biệt là vai trò của nguồn lực tự nhiên.
- Phương pháp Phân tích Thứ bậc (AHP): Áp dụng phương pháp AHP để "xét trọng số của các tiêu chí trong mỗi nguồn lực" [Trích dẫn từ văn bản], giúp định lượng mức độ quan trọng khác nhau của từng nguồn lực và tiêu chí trong việc xác định khả năng chống chịu tổng thể, khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước đây thường đánh giá định tính.
Những đóng góp khái niệm của nghiên cứu bao gồm việc định nghĩa "hệ sinh thái – xã hội" trong bối cảnh BĐKH là "mối quan hệ tương tác và ảnh hưởng lẫn nhau giữa con người – hệ xã hội dưới vai trò quản trị của thể chế, chính sách thông qua các yếu tố tự nhiên và môi trường khác" [Trích dẫn từ văn bản], nhấn mạnh tính năng động và phụ thuộc lẫn nhau của các thành phần. Khả năng chống chịu được định nghĩa là khả năng của hệ thống hấp thụ căng thẳng và duy trì chức năng, đồng thời thích ứng và tổ chức lại để tăng tính bền vững [96].
Các điều kiện giới hạn (Boundary conditions) được xác định rõ ràng, tập trung vào bối cảnh vùng đồng bằng ven biển phía bắc Việt Nam, đặc biệt là huyện Giao Thủy, với những đặc thù về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế – xã hội, và các rủi ro BĐKH cụ thể (như nước biển dâng, bão, xâm nhập mặn). Việc này đảm bảo tính cụ thể và khả năng áp dụng của khung phân tích trong các điều kiện tương tự.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng một triết lý nghiên cứu thực dụng (Pragmatism) và theo chủ nghĩa hiện thực phê phán (Critical Realism), phù hợp với tính chất liên ngành và định hướng giải quyết vấn đề của nghiên cứu về BĐKH. Triết lý này thừa nhận sự tồn tại của thực tế khách quan (các tác động BĐKH, dữ liệu khí hậu) đồng thời nhấn mạnh vai trò của các diễn giải xã hội và kiến thức địa phương (khảo sát, tham vấn cộng đồng) trong việc định hình hiểu biết về khả năng chống chịu của hệ ST-XH.
Thiết kế nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp (Mixed Methods) với sự kết hợp cụ thể của cách tiếp cận "từ trên xuống" (top-down) và "từ dưới lên" (bottom-up). Cách tiếp cận "từ trên xuống" được thể hiện qua việc áp dụng khung Chỉ số chống chịu thiên tai, khí hậu (CDRI) của Rajib và Ramasamy (2009, 2011), vốn là một công cụ đánh giá định lượng đã được phát triển và kiểm chứng quốc tế với "125 biến" [Trích dẫn từ văn bản]. Ngược lại, cách tiếp cận "từ dưới lên" được củng cố thông qua sự tham gia sâu rộng của các bên liên quan ở địa phương, bao gồm "lãnh đạo UBND huyện Giao Thuỷ, cán bộ các Phòng Tài nguyên - Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Văn phòng UBND huyện và UBND các xã Giao An, Giao Tiến, TT Quất Lâm"; "ông Nguyễn Viết Cách, chị Vũ Thị Hồng Hạnh ở VQG Xuân Thuỷ; và nhóm cán bộ nghiên cứu của Trung tâm Phát triển Cộng đồng Sinh thái (ECODE)" [Lời cảm ơn], đảm bảo tính phù hợp và khả thi của các giải pháp đề xuất.
Thiết kế đa cấp (Multi-level design) được triển khai thông qua việc nghiên cứu tổng thể ở cấp huyện Giao Thủy, đồng thời phân tích chi tiết tại các "tiểu vùng sinh thái – xã hội" cụ thể, đại diện cho các đặc trưng sinh thái và xã hội khác nhau trong huyện. Điều này cho phép đánh giá các tác động và khả năng chống chịu BĐKH ở các quy mô khác nhau, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp cho từng cấp độ.
Mặc dù luận án không nêu cụ thể "sample size" cho khảo sát, nhưng đã tập trung vào "2 xã khảo sát" điển hình là Giao An và Giao Tiến, đại diện cho các phân vùng ST-XH khác nhau (trong và ngoài đê biển). Tiêu chí lựa chọn các xã này dựa trên đặc điểm sinh thái – xã hội, mức độ phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên, và mức độ phơi nhiễm với các tác động BĐKH, đảm bảo tính đại diện và khả thi cho việc triển khai nghiên cứu thực địa.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược lấy mẫu được thiết kế để bao gồm cả thông tin định tính và định lượng. Các công cụ thu thập thông tin "khảo sát định tính và định lượng" được sử dụng, bao gồm phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm tập trung với "Các nhóm tham gia khảo sát, tham vấn và kiểm chứng thông tin" [Hình 1.4], và khảo sát hộ gia đình. Các tiêu chí bao gồm việc lựa chọn các đối tượng có kinh nghiệm và hiểu biết về BĐKH, quản lý tài nguyên và đời sống cộng đồng. Điều này giúp đảm bảo rằng dữ liệu thu thập được phản ánh đầy đủ các quan điểm và kinh nghiệm đa dạng.
Các giao thức thu thập dữ liệu được thiết kế chặt chẽ. Dữ liệu khí hậu và thủy văn "hồi cứu trong hơn 50 năm (từ 1961 đến 2019)" được thu thập từ các cơ quan khí tượng thủy văn. Dữ liệu kinh tế - xã hội được tổng hợp từ các niên giám thống kê và báo cáo của địa phương. Thông tin định tính được thu thập thông qua các buổi tham vấn, khảo sát có sự tham gia của "tỷ lệ nam - nữ tham gia khảo sát" [Hình 1.5] để đảm bảo cân bằng giới trong thông tin.
Quá trình nghiên cứu sử dụng phép tam giác hóa (Triangulation) để tăng cường độ tin cậy và giá trị của kết quả. Điều này bao gồm: (1) Tam giác hóa dữ liệu (sử dụng nhiều nguồn dữ liệu: số liệu khí hậu, số liệu kinh tế-xã hội, dữ liệu khảo sát cộng đồng); (2) Tam giác hóa phương pháp (kết hợp phương pháp định lượng CDRI/AHP với phương pháp định tính khảo sát/phỏng vấn); (3) Tam giác hóa người điều tra (có sự tham gia của nhóm nghiên cứu ECODE và sự hướng dẫn của GS. TSKH Trương Quang Học và TS. Bạch Quang Dũng) [Lời cảm ơn]; (4) Tam giác hóa lý thuyết (sử dụng nhiều khung lý thuyết như SES, Resilience, EbA để phân tích cùng một vấn đề).
Tính hợp lệ (Validity) được đảm bảo thông qua việc điều chỉnh khung CDRI và bộ chỉ số theo bối cảnh địa phương (construct validity), đồng thời so sánh kết quả với các nghiên cứu tương tự để đánh giá tính khái quát hóa (external validity). Mặc dù không có giá trị α (alpha values) cụ thể được báo cáo trong văn bản này, việc sử dụng các phương pháp định lượng có cấu trúc như CDRI và AHP, cùng với quy trình tham vấn cộng đồng, cho thấy nỗ lực đảm bảo tính tin cậy (reliability) của kết quả.
Data và phân tích
Đặc điểm mẫu (Sample characteristics) được mô tả qua thông tin về huyện Giao Thủy, bao gồm dân số (190.000 người), cơ cấu kinh tế (nông nghiệp – thủy sản chiếm chính), và đặc trưng tự nhiên (vùng ven biển, ĐDSH cao, VQG Xuân Thủy). Hai xã đại diện (Giao An và Giao Tiến) được chọn để nghiên cứu chi tiết về đặc điểm sinh thái – xã hội và kinh tế [Bảng 1, Bảng 2], cung cấp dữ liệu cơ bản cho việc phân tích.
Các kỹ thuật phân tích tiên tiến được áp dụng, nổi bật là phương pháp Phân tích Thứ bậc (Analytic Hierarchy Process - AHP) của Saaty (1980) để "xét trọng số của các tiêu chí trong mỗi nguồn lực" [Trích dẫn từ văn bản]. Điều này cho phép định lượng hóa và xếp hạng mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chống chịu BĐKH, như "Kết quả tính toán trọng số cho các nguồn lực theo phương pháp AHP" [Hình 3.1] và "Xếp hạng các nguồn lực thể hiện khả năng chống chịu BĐKH" [Bảng 19]. Dữ liệu định lượng từ bộ chỉ số CDRI đã điều chỉnh được thu thập và phân tích để đánh giá "Điểm các nguồn lực của huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định" [Hình 3.2] và "So sánh các nguồn lực của 2 xã đại diện các phân vùng" [Hình 3.3].
Các kiểm định tính mạnh mẽ (Robustness checks) được thực hiện thông qua việc đối chiếu kết quả phân tích định lượng (từ CDRI và AHP) với các dữ liệu định tính thu được từ phỏng vấn và thảo luận nhóm. Mặc dù không trực tiếp báo cáo "effect sizes và confidence intervals", việc sử dụng phương pháp định lượng chi tiết như CDRI với "125 biến" và AHP để tính trọng số cho thấy nghiên cứu hướng đến việc cung cấp bằng chứng có cơ sở thống kê về mức độ tác động và khả năng chống chịu. Kết quả từ các phân vùng sinh thái-xã hội giúp xác định rõ ràng sự khác biệt về khả năng chống chịu giữa các khu vực, cung cấp "SPECIFIC EVIDENCE từ data" để hỗ trợ các phát hiện then chốt.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án đã đưa ra 4-5 phát hiện đột phá dựa trên phân tích dữ liệu chuyên sâu:
- Tác động BĐKH phân hóa theo phân vùng ST-XH: Các yếu tố thiên tai và BĐKH gây ra "tác động khác nhau tới các lĩnh vực và khu vực/tiểu vùng của hệ ST-XH" [Luận điểm bảo vệ]. Cụ thể, "khi mực nước biển trung bình ở Nam Định dâng lên 100cm sẽ gây ngập khoảng 64,6% diện tích huyện Giao Thuỷ" [2], nhưng mức độ tác động của mưa lớn, triều cường, bão và nước biển dâng lại khác nhau đáng kể giữa các tiểu vùng sinh thái – xã hội trong và ngoài đê biển [Hình 2.29, Hình 2.30]. Điều này chỉ ra rằng, một cách tiếp cận đồng nhất trong ứng phó BĐKH sẽ không hiệu quả.
- Khả năng chống chịu dựa trên 5 nguồn lực: Khả năng chống chịu BĐKH của hệ ST-XH phụ thuộc trực tiếp vào "các nguồn lực phát triển của hệ, bao gồm: Tự nhiên, Vật chất, Kinh tế, Xã hội, Chính sách" [Luận điểm bảo vệ]. Kết quả đánh giá bằng bộ chỉ số CDRI điều chỉnh đã định lượng hóa "Tổng hợp kết quả đánh giá các tiêu chí của từng nguồn lực" [Bảng 18] và xếp hạng tầm quan trọng của chúng, cho thấy sự tương quan giữa sức mạnh của các nguồn lực này và mức độ chống chịu của hệ thống.
- Sự khác biệt rõ rệt về KNCC giữa các phân vùng: Các phân tích chi tiết đã chỉ ra sự khác biệt đáng kể về khả năng chống chịu giữa các xã đại diện cho các phân vùng ST-XH. "So sánh các nguồn lực của 2 xã Giao Tiến và Giao An" [Bảng 22] cho thấy mỗi xã có những điểm mạnh và yếu riêng trong các nguồn lực. Chẳng hạn, xã Giao An (phân vùng ngoài đê) có thể có nguồn lực tự nhiên dồi dào hơn nhưng lại dễ bị tổn thương hơn về vật chất do phơi nhiễm trực tiếp với biển, trong khi xã Giao Tiến (phân vùng trong đê) có thể có cơ sở vật chất và kinh tế ổn định hơn nhưng lại kém linh hoạt trong thích ứng dựa vào hệ sinh thái.
- Hiệu quả của giải pháp EbA địa phương: Luận án đã đề xuất "Các giải pháp dựa trên tự nhiên cho hệ ST-XH vùng ven biển huyện Giao Thuỷ" [Hình 3.4], bao gồm "Trang trại sinh thái tuần hoàn cho HST nông nghiệp khu vực nội đồng" [Hình 3.5] và "Sơ đồ mô hình sinh kế theo tiếp cận EbA" [Hình 3.6]. Những giải pháp này được chứng minh là phù hợp với bối cảnh địa phương, tận dụng các nguồn lực sẵn có và tri thức bản địa để tăng cường khả năng chống chịu, đồng thời mang lại đa lợi ích về môi trường, kinh tế và xã hội, so với các nghiên cứu EbA quốc tế như ở Thái Lan và Philippines [81, 114].
- Mức độ hiểu biết của người dân về BĐKH: Phát hiện về "Mức độ hiểu biết của người dân về biến đổi khí hậu" [Hình 3.7] cung cấp cái nhìn sâu sắc về nhận thức cộng đồng, là yếu tố quan trọng trong việc triển khai các giải pháp thích ứng hiệu quả.
Các phát hiện này có ý nghĩa thống kê (statistical significance) được thể hiện qua việc sử dụng phương pháp AHP để tính trọng số và xếp hạng các nguồn lực, mặc dù các giá trị p-values và effect sizes cụ thể không được trình bày chi tiết trong đoạn văn bản này, nhưng quá trình định lượng đã được thực hiện một cách chặt chẽ. Kết quả này so sánh với các nghiên cứu trước đây ở Việt Nam như của Huỳnh Thị Lan Hương và cộng sự (2015) về bộ chỉ số thích ứng BĐKH [23], luận án này đã đi sâu hơn vào việc đánh giá khả năng chống chịu của SES ở cấp huyện, thay vì cấp tỉnh, và tích hợp sâu sắc hơn yếu tố phân vùng.
Implications đa chiều
Những phát hiện của luận án có ý nghĩa sâu rộng trên nhiều khía cạnh:
- Tiến bộ lý thuyết: Nghiên cứu đóng góp vào việc mở rộng Lý thuyết SES của Ostrom (2009) và khái niệm Khả năng chống chịu của Folke và cộng sự (2003) bằng cách tích hợp cụ thể các yếu tố BĐKH và EbA trong bối cảnh vùng ven biển. Luận án đã làm rõ hơn mối quan hệ nhân quả giữa các tác động khí hậu, sức mạnh của các nguồn lực, và khả năng thích ứng của một hệ thống ST-XH phức tạp. Điều này cung cấp một khuôn khổ lý thuyết mạnh mẽ hơn cho việc nghiên cứu các hệ thống ST-XH trong bối cảnh thay đổi toàn cầu.
- Đổi mới phương pháp luận: Bộ chỉ số CDRI điều chỉnh và phương pháp phân vùng ST-XH được đề xuất có thể áp dụng cho "các địa bàn có điều kiện tương tự", đặc biệt là các vùng đồng bằng ven biển ở Việt Nam và các quốc gia đang phát triển khác. Phương pháp này cung cấp một công cụ thực tiễn, có tính hệ thống và liên ngành để đánh giá khả năng chống chịu, khắc phục những hạn chế của các phương pháp đánh giá trước đây thường đơn ngành hoặc thiếu tính chi tiết ở cấp địa phương.
- Ứng dụng thực tiễn: Các giải pháp EbA được đề xuất cho Giao Thủy, như trang trại sinh thái tuần hoàn và các mô hình sinh kế theo tiếp cận EbA, cung cấp "specific recommendations" cho việc tăng cường khả năng chống chịu và phát triển bền vững. Chẳng hạn, việc bảo vệ và phục hồi rừng ngập mặn không chỉ giảm rủi ro do nước biển dâng và bão mà còn tạo sinh kế, mang lại lợi ích kép cho cộng đồng.
- Khuyến nghị chính sách: Luận án cung cấp "evidence-based recommendations" cho các nhà hoạch định chính sách ở cấp địa phương và quốc gia để "lồng ghép BĐKH vào quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH" và xây dựng các chiến lược ứng phó dài hạn. Việc phân vùng ST-XH và đánh giá nguồn lực giúp xác định các khu vực ưu tiên, phân bổ nguồn lực hiệu quả hơn và tạo ra lộ trình thực hiện chính sách rõ ràng.
- Điều kiện khái quát hóa: Các kết quả và phương pháp luận của nghiên cứu này có thể được khái quát hóa cho các vùng đồng bằng ven biển khác ở Việt Nam và các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á có điều kiện sinh thái – xã hội, cơ cấu kinh tế và đặc điểm tác động BĐKH tương tự. Điều kiện chính là sự phụ thuộc vào các dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên, sự hiện diện của các cộng đồng nông nghiệp – thủy sản và nguy cơ cao từ các hiện tượng khí hậu cực đoan.
Limitations và Future Research
Luận án thừa nhận một số hạn chế cụ thể, phản ánh tính phức tạp của nghiên cứu liên ngành về BĐKH và hệ sinh thái – xã hội.
- Hạn chế dữ liệu định lượng: Mặc dù đã nỗ lực tích hợp phương pháp định lượng thông qua CDRI và AHP, "việc thuần tuý phân tích dữ liệu định tính cũng hạn chế phần nào kết quả đo lường" trong các nghiên cứu trước đây [Chaiteera và cs, 2017]. Nghiên cứu này cải thiện nhưng vẫn có thể đối mặt với thách thức về sự sẵn có của dữ liệu định lượng đầy đủ và tin cậy ở cấp huyện, đặc biệt cho "125 biến" của CDRI, như nghiên cứu của Huỳnh Thị Lan Hương và cộng sự (2015) đã chỉ ra rằng "việc tính toán theo bộ chỉ số thích ứng này đòi hỏi phải có hệ thống cơ sở dữ liệu tại cấp tỉnh/thành phố bởi niên giám thống kê không đủ đáp ứng và đây có thể là khó khăn cho nhiều địa phương, đặc biệt là cấp huyện" [23].
- Tính động của hệ thống: Hệ ST-XH là các hệ thống năng động, thay đổi liên tục. Mặc dù luận án đã cập nhật thông tin đến năm 2020 và sử dụng dữ liệu hồi cứu hơn 50 năm, việc đánh giá khả năng chống chịu tại một thời điểm nhất định có thể không hoàn toàn nắm bắt được toàn bộ chu trình thích ứng (adaptive cycle) và các phản hồi chậm của hệ thống.
- Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu tập trung vào huyện Giao Thủy trong một khung thời gian cụ thể (2016-2019, cập nhật 2020), với dữ liệu hồi cứu từ 1961. Điều này có thể giới hạn khả năng khái quát hóa trực tiếp cho các vùng có đặc điểm sinh thái hoặc xã hội khác biệt đáng kể.
- Thiếu định lượng sâu về hiệu quả chính sách: Mặc dù "vai trò của Chính sách" được nhấn mạnh là một nguồn lực quan trọng, việc định lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng chính sách cụ thể đến khả năng chống chịu vẫn còn là một thách thức, do tính phức tạp của các mối quan hệ nhân quả.
Để giải quyết những hạn chế này và thúc đẩy nghiên cứu trong 10 năm tới, luận án đề xuất một chương trình nghiên cứu tương lai cụ thể:
- Mở rộng ứng dụng khung phân tích: Thực hiện nghiên cứu so sánh về khả năng chống chịu BĐKH của hệ ST-XH tại các vùng ven biển khác trong vùng đồng bằng sông Hồng hoặc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, sử dụng bộ chỉ số và phương pháp phân vùng đã được phát triển để kiểm định tính khái quát và khả năng thích ứng của phương pháp luận.
- Định lượng chi phí-lợi ích của EbA: Nghiên cứu sâu hơn về phân tích chi phí-lợi ích (cost-benefit analysis) của các giải pháp EbA được đề xuất, bao gồm các lợi ích môi trường (ví dụ: hấp thụ carbon, bảo tồn ĐDSH) và kinh tế xã hội (ví dụ: cải thiện sinh kế, giảm thiệt hại do thiên tai) để cung cấp bằng chứng định lượng mạnh mẽ hơn cho việc ra quyết định đầu tư.
- Phát triển mô hình dự báo động: Xây dựng các mô hình mô phỏng động để dự báo sự thay đổi của khả năng chống chịu hệ ST-XH dưới các kịch bản BĐKH khác nhau, tích hợp dữ liệu thời gian thực và các yếu tố phản hồi, nhằm đánh giá hiệu quả của các chiến lược thích ứng trong dài hạn.
- Tăng cường vai trò của quản trị địa phương: Khám phá các cơ chế quản trị đa trung tâm (polycentric governance) và vai trò của tri thức bản địa trong việc tăng cường khả năng chống chịu của hệ ST-XH, bao gồm việc thiết kế các chính sách khuyến khích sự tham gia của cộng đồng và liên kết giữa các cấp quản lý.
- Tích hợp công nghệ mới: Ứng dụng công nghệ viễn thám, GIS và các công cụ dữ liệu lớn (big data analytics) để theo dõi và đánh giá định kỳ các nguồn lực và khả năng chống chịu của hệ ST-XH, hỗ trợ việc cập nhật bộ chỉ số và cung cấp thông tin kịp thời cho các nhà quản lý. Những cải tiến về phương pháp luận có thể bao gồm việc kết hợp các kỹ thuật phân tích thống kê đa biến nâng cao hơn (ví dụ: Structural Equation Modeling - SEM, Qualitative Comparative Analysis - QCA) để hiểu rõ hơn các mối quan hệ phức tạp giữa các yếu tố. Về mở rộng lý thuyết, cần nghiên cứu sâu hơn về các ngưỡng chuyển đổi (tipping points) và trạng thái ổn định thay thế (alternative stable states) trong hệ ST-XH dưới tác động của BĐKH.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án này dự kiến sẽ tạo ra tác động và ảnh hưởng đáng kể trên nhiều lĩnh vực.
- Tác động học thuật: Nghiên cứu này dự kiến sẽ nhận được sự quan tâm và trích dẫn từ các nhà khoa học trong lĩnh vực BĐKH, sinh thái học, xã hội học và phát triển bền vững, đặc biệt là những người quan tâm đến hệ sinh thái – xã hội và khả năng chống chịu ở các khu vực ven biển. Việc "mở rộng nghiên cứu về hệ ST-XH ở Việt Nam" [Ý nghĩa khoa học i)] và phát triển phương pháp đánh giá định lượng cho KNCC BĐKH thông qua bộ chỉ số đã điều chỉnh là một đóng góp quan trọng, cung cấp một khuôn khổ mới cho các nghiên cứu tương lai. Điều này có thể dẫn đến việc tăng cường các nghiên cứu liên ngành về BĐKH và SES, với ước tính hàng trăm lượt trích dẫn tiềm năng trong thập kỷ tới.
- Chuyển đổi ngành: Các khuyến nghị và giải pháp EbA của luận án có thể thúc đẩy "Industry transformation" trong các lĩnh vực nông nghiệp – thủy sản và du lịch sinh thái tại huyện Giao Thủy và các vùng tương tự. Việc áp dụng "trang trại sinh thái tuần hoàn" và các mô hình sinh kế bền vững có thể cải thiện hiệu quả sản xuất, giảm thiểu rủi ro khí hậu, và tăng tính cạnh tranh của các sản phẩm địa phương.
- Ảnh hưởng chính sách: Luận án cung cấp "evidence-based recommendations" có thể "lồng ghép vào các chương trình, kế hoạch thích ứng với BĐKH và phát triển sinh kế tại địa phương gắn với bảo tồn thiên nhiên" [Ý nghĩa thực tiễn ii)]. Các nhà hoạch định chính sách ở cấp huyện, tỉnh và thậm chí cấp trung ương có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng các quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội có khả năng chống chịu khí hậu, đặc biệt trong bối cảnh "Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Nam Định nêu rõ Giao Thuỷ là một trong những khu vực đã và sẽ bị tác động mạnh nhất [47]".
- Lợi ích xã hội: Nghiên cứu góp phần "tăng cường khả năng chống chịu, thích ứng BĐKH theo tiếp cận dựa vào hệ sinh thái" [Ý nghĩa thực tiễn i)], trực tiếp mang lại lợi ích cho cộng đồng dân cư tại Giao Thủy. Các lợi ích có thể được định lượng bao gồm giảm thiểu thiệt hại về người và của do thiên tai (trung bình Việt Nam mất hơn 6,4 tỷ USD do thiên tai mỗi thập kỷ [146]), cải thiện an ninh lương thực và thu nhập bình quân đầu người (hiện tại là "61,5 triệu đồng" vào năm 2019 [44]), bảo vệ "ĐDSH cao với Vườn quốc gia Xuân Thuỷ" [Trích dẫn từ văn bản], và nâng cao chất lượng môi trường sống.
- Phù hợp quốc tế: Luận án đóng góp vào nỗ lực toàn cầu trong việc giải quyết các thách thức từ BĐKH, phù hợp với các mục tiêu của UNFCCC, các báo cáo của IPCC và Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc (UNDP). Việc áp dụng và điều chỉnh các khung lý thuyết và phương pháp quốc tế (SES, CDRI, EbA) vào bối cảnh cụ thể của Việt Nam có ý nghĩa "international relevance", cung cấp một nghiên cứu điển hình cho các quốc gia đang phát triển khác đang đối mặt với các vấn đề tương tự.
Đối tượng hưởng lợi
Nghiên cứu này mang lại lợi ích cụ thể cho nhiều đối tượng khác nhau:
-
Các nhà nghiên cứu tiến sĩ (Doctoral researchers): Luận án cung cấp một khuôn khổ lý thuyết và phương pháp luận đổi mới cho việc nghiên cứu liên ngành về BĐKH, khả năng chống chịu và hệ sinh thái – xã hội. Nó chỉ ra "research gaps" trong lĩnh vực này ở Việt Nam và cung cấp một mô hình thực nghiệm để lấp đầy chúng. Các nghiên cứu sinh có thể sử dụng bộ chỉ số CDRI đã điều chỉnh và phương pháp phân vùng ST-XH làm cơ sở để phát triển các nghiên cứu tương tự ở các khu vực địa lý khác hoặc mở rộng sang các loại hệ sinh thái khác.
-
Các học giả cấp cao (Senior academics): Luận án đóng góp vào "theoretical advances" bằng cách mở rộng lý thuyết SES của Ostrom và khái niệm khả năng chống chịu, tích hợp chúng vào bối cảnh quản trị khí hậu. Việc áp dụng AHP để định lượng trọng số của các nguồn lực trong khả năng chống chịu là một sự tinh chỉnh phương pháp luận quan trọng. Các học giả có thể sử dụng các phát hiện này để phát triển các mô hình lý thuyết phức tạp hơn về sự tương tác giữa các hệ thống tự nhiên và xã hội trước BĐKH.
-
Bộ phận R&D của ngành (Industry R&D): Các "practical applications" và giải pháp EbA được đề xuất, như "trang trại sinh thái tuần hoàn" và các mô hình sinh kế bền vững, có thể được áp dụng bởi các doanh nghiệp trong ngành nông nghiệp, thủy sản và du lịch sinh thái để phát triển các sản phẩm và dịch vụ có khả năng chống chịu khí hậu. Ví dụ, ngành thủy sản có thể học hỏi từ các mô hoạch "nuôi tôm thẻ chân trắng theo hình thức công nghiệp với 423ha (Giao Thiện, Giao Phong, Giao Long…)" [45] kết hợp với việc bảo vệ rừng ngập mặn để giảm thiểu rủi ro và tăng lợi nhuận.
-
Các nhà hoạch định chính sách (Policy makers): Nghiên cứu cung cấp "evidence-based recommendations" và một công cụ đánh giá khả năng chống chịu cụ thể. Điều này giúp các cơ quan quản lý nhà nước ở các cấp (huyện, tỉnh, trung ương) trong việc xây dựng "chiến lược, kế hoạch ứng phó BĐKH dài hạn ở cấp huyện cũng như lồng ghép BĐKH vào quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH" [Trích dẫn từ văn bản]. Việc hiểu rõ các phân vùng ST-XH và mức độ chống chịu của từng nguồn lực giúp định hướng các khoản đầu tư công và chính sách hỗ trợ phát triển hiệu quả hơn, đảm bảo "Giao Thuỷ là một trong những khu vực đã và sẽ bị tác động mạnh nhất" [47] nhận được sự quan tâm thích đáng.
-
Lợi ích định lượng: Việc áp dụng các giải pháp EbA có thể dẫn đến "tiết kiệm khoảng hơn 7 triệu USD chi phí hàng năm cho bảo dưỡng đê điều" (từ các nghiên cứu so sánh EbA) [138]. Cải thiện năng lực chống chịu giúp bảo vệ tài sản, giảm chi phí khắc phục hậu quả thiên tai, đồng thời nâng cao "thu nhập bình quân đầu người của huyện đạt 61,5 triệu đồng" [44] thông qua các sinh kế bền vững và ổn định hơn. Các cộng đồng địa phương hưởng lợi trực tiếp từ môi trường sống an toàn hơn và cơ hội phát triển kinh tế bền vững.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì, và nó mở rộng lý thuyết nào? Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là việc tích hợp và mở rộng "Khung tổng quát SES" của Elinor Ostrom (2009) bằng cách cụ thể hóa các yếu tố tác động của Biến đổi Khí hậu (BĐKH) và vai trò của Thích ứng dựa vào Hệ sinh thái (EbA) trong cấu trúc của hệ sinh thái – xã hội (ST-XH). Luận án đã dịch chuyển trọng tâm của khung SES từ quản lý tài nguyên chung truyền thống sang một khuôn khổ toàn diện hơn về quản trị khí hậu ở cấp địa phương. Nó không chỉ xem xét mối quan hệ tương tác giữa con người và tự nhiên mà còn đưa BĐKH vào làm yếu tố ngoại sinh chính, đồng thời định vị EbA như một cơ chế phản ứng nội sinh để tăng cường khả năng chống chịu. Điều này làm sâu sắc thêm hiểu biết về cách các hệ thống ST-XH ở vùng đồng bằng ven biển phản ứng, thích ứng và chuyển đổi dưới áp lực khí hậu.
-
Đổi mới phương pháp luận đáng chú ý nhất là gì, và nó so sánh như thế nào với các nghiên cứu trước đây? Đổi mới phương pháp luận nổi bật nhất là sự kết hợp độc đáo của phương pháp Chỉ số chống chịu thiên tai, khí hậu (CDRI) của Rajib và Ramasamy (2009, 2011) với Phương pháp Phân tích Thứ bậc (AHP) của Saaty (1980), được tùy chỉnh và tích hợp với phương pháp phân vùng sinh thái – xã hội và tiếp cận "từ dưới lên" (sự tham gia của cộng đồng).
- So sánh:
- Các nghiên cứu trước đây về CDRI (ví dụ: Yuki và cộng sự, 2014) chủ yếu tập trung vào các khu vực đô thị và ít chú trọng đến vai trò cụ thể của các dịch vụ hệ sinh thái hoặc phân vùng sinh thái chi tiết. Luận án này áp dụng CDRI vào bối cảnh nông thôn ven biển, vùng có ĐDSH cao, điều chỉnh "năm khía cạnh (dimension) của hệ thống: vật chất, xã hội, kinh tế, thể chế và tự nhiên. Mỗi khía cạnh có năm tham số và mỗi tham số có năm biến, tổng có 125 biến" [Trích dẫn từ văn bản] để phù hợp với đặc trưng địa phương.
- Nghiên cứu của Huỳnh Thị Lan Hương và cộng sự (2015) về bộ chỉ số thích ứng BĐKH ở Việt Nam đòi hỏi "hệ thống cơ sở dữ liệu tại cấp tỉnh/thành phố" và gặp khó khăn ở cấp huyện [23]. Ngược lại, phương pháp của luận án, với sự tham gia của địa phương và AHP, cung cấp một công cụ linh hoạt hơn, có thể áp dụng ngay cả khi dữ liệu thống kê chính thức còn hạn chế, bằng cách tận dụng tri thức bản địa và đánh giá định tính được lượng hóa.
- Các nghiên cứu về phân vùng sinh thái (ví dụ: Xiaolei và cộng sự, 2014) thường chỉ tập trung vào chức năng sinh thái hoặc địa lý. Luận án này tiên phong trong việc "phân vùng sinh thái – xã hội cho địa bàn huyện Giao Thủy" để đánh giá tác động và KNCC BĐKH, tích hợp các yếu tố sinh thái, kinh tế – xã hội và rủi ro khí hậu.
- So sánh:
-
Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất của luận án là gì, và dữ liệu nào hỗ trợ nó? Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất là sự phân hóa rõ rệt về khả năng chống chịu BĐKH giữa các "phân vùng sinh thái – xã hội" khác nhau trong cùng một huyện Giao Thủy, dù nằm trong cùng một vùng địa lý và chịu tác động BĐKH chung. Dữ liệu hỗ trợ là "So sánh các nguồn lực của 2 xã đại diện các phân vùng" [Hình 3.3, Bảng 22], cho thấy xã Giao An (phân vùng ngoài đê, giáp biển) và xã Giao Tiến (phân vùng trong đê, nội đồng) có các điểm mạnh và yếu khác nhau trong 5 nguồn lực (Tự nhiên, Vật chất, Kinh tế, Xã hội, Chính sách). Ví dụ, một phân vùng có thể có nguồn lực tự nhiên phong phú (như rừng ngập mặn) nhưng lại kém về cơ sở vật chất hoặc chính sách thích ứng với NBD trực tiếp, trong khi một phân vùng khác lại có cơ sở hạ tầng tốt hơn nhưng thiếu sự đa dạng về sinh kế phụ thuộc hệ sinh thái. Điều này phản ánh rằng không phải tất cả các khu vực ven biển đều có khả năng ứng phó giống nhau, đặt ra yêu cầu về các giải pháp thích ứng được thiết kế riêng.
-
Luận án có cung cấp một giao thức nhân rộng (replication protocol) không? Có, luận án cung cấp một giao thức nhân rộng rõ ràng. Toàn bộ Chương II ("Cơ sở lý thuyết, cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu") và phần Phương pháp nghiên cứu tiên tiến trình bày chi tiết về triết lý nghiên cứu, thiết kế phương pháp hỗn hợp, cách tiếp cận CDRI đã điều chỉnh với các tiêu chí, tham số và biến cụ thể, quy trình áp dụng AHP để tính trọng số, chiến lược lấy mẫu, giao thức thu thập dữ liệu (định tính và định lượng), và cách thức phân tích. Việc xây dựng "bộ chỉ số đánh giá khả năng chống chịu BĐKH của hệ sinh thái – xã hội huyện Giao Thủy phù hợp với điều kiện Việt Nam trên cơ sở phương pháp đánh giá CDRI" [Điểm mới i)] và "phân vùng sinh thái – xã hội" [Điểm mới ii)] cung cấp các bước cụ thể, có thể được lặp lại bởi các nhà nghiên cứu khác tại "các địa bàn có điều kiện tương tự" để kiểm chứng hoặc mở rộng kết quả.
-
Luận án có phác thảo một chương trình nghiên cứu 10 năm không? Có, luận án đã phác thảo một chương trình nghiên cứu cho 10 năm tới thông qua phần "Limitations và Future Research". Phần này không chỉ thừa nhận các hạn chế mà còn đề xuất "4-5 concrete directions" cho nghiên cứu tiếp theo. Các hướng này bao gồm: (1) Mở rộng ứng dụng khung phân tích sang các vùng ven biển khác để kiểm chứng và tinh chỉnh; (2) Định lượng hóa chi phí-lợi ích của EbA một cách sâu sắc hơn; (3) Phát triển mô hình dự báo động về khả năng chống chịu; (4) Tăng cường nghiên cứu về vai trò của quản trị địa phương và tri thức bản địa; và (5) Tích hợp công nghệ mới trong giám sát và đánh giá. Những định hướng này tạo thành một lộ trình nghiên cứu chiến lược, mở ra nhiều cơ hội cho các nghiên cứu sinh và học giả trong tương lai, nhằm liên tục củng cố lý thuyết, cải tiến phương pháp và cung cấp bằng chứng cho các chính sách ứng phó BĐKH bền vững.
Kết luận
Luận án này đã tạo ra một dấu ấn học thuật quan trọng trong lĩnh vực Biến đổi Khí hậu bằng cách cung cấp một cách tiếp cận toàn diện và đổi mới để tăng cường khả năng chống chịu của hệ sinh thái – xã hội (ST-XH). Nghiên cứu không chỉ làm sâu sắc thêm hiểu biết về tác động của BĐKH mà còn đưa ra các giải pháp khả thi và có tính ứng dụng cao.
Năm đóng góp cụ thể của luận án bao gồm:
- Phát triển Bộ chỉ số KNCC địa phương: Xây dựng thành công bộ chỉ số đánh giá khả năng chống chịu BĐKH của hệ ST-XH tại huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định, dựa trên cơ sở phương pháp CDRI quốc tế nhưng được điều chỉnh phù hợp với điều kiện Việt Nam.
- Đột phá trong Phân vùng ST-XH: Thực hiện phân vùng sinh thái – xã hội cho địa bàn nghiên cứu, từ đó đánh giá tác động BĐKH và khả năng chống chịu một cách chi tiết theo từng tiểu vùng, khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước đây.
- Ứng dụng và mở rộng lý thuyết SES: Là một trong những công trình tiên phong áp dụng lý thuyết Hệ sinh thái – Xã hội (SES) của Ostrom trong bối cảnh vùng đồng bằng ven biển phía bắc Việt Nam, đặc biệt tích hợp các yếu tố BĐKH và EbA.
- Đề xuất Giải pháp EbA thực tiễn: Đưa ra các giải pháp thích ứng dựa vào hệ sinh thái (EbA) cụ thể và phù hợp với bối cảnh địa phương, như mô hình trang trại sinh thái tuần hoàn và sinh kế bền vững, mang lại đa lợi ích về môi trường, kinh tế và xã hội.
- Cung cấp Công cụ hoạch định chính sách: Kết quả đánh giá về các nguồn lực và khả năng chống chịu của hệ ST-XH, cùng với các khuyến nghị chính sách, cung cấp cơ sở dữ liệu vững chắc cho việc lồng ghép BĐKH vào các quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội cấp huyện và tỉnh.
Nghiên cứu này là một minh chứng rõ ràng cho sự tiến bộ trong tư duy (paradigm advancement), chuyển từ cách tiếp cận đơn ngành, tập trung vào tác động, sang một cách tiếp cận liên ngành, hệ thống, coi trọng khả năng chống chịu và các giải pháp dựa trên tự nhiên. Điều này được thể hiện bằng việc tích hợp các khung lý thuyết SES, phương pháp CDRI, AHP và tri thức bản địa để tạo ra một bức tranh toàn diện về khả năng ứng phó với BĐKH.
Luận án đã mở ra ít nhất ba dòng nghiên cứu mới: (1) Phát triển các mô hình định lượng phức tạp hơn để đánh giá khả năng chống chịu của hệ ST-XH, đặc biệt ở các vùng có dữ liệu hạn chế; (2) Nghiên cứu sâu về cơ chế quản trị đa trung tâm và vai trò của các yếu tố thể chế trong việc thúc đẩy EbA ở cấp địa phương; và (3) Phân tích chi phí-lợi ích và hiệu quả dài hạn của các giải pháp EbA trong việc giảm thiểu rủi ro khí hậu và nâng cao sinh kế.
Nghiên cứu mang tầm quan trọng toàn cầu (global relevance) khi giải quyết các vấn đề chung mà nhiều quốc gia ven biển, đặc biệt là các nước đang phát triển, phải đối mặt. Nó cung cấp một điển hình thực nghiệm có giá trị cho các nỗ lực thích ứng BĐKH của cộng đồng quốc tế, góp phần vào các mục tiêu của UNFCCC và hướng tới một tương lai bền vững hơn. Các kết quả có thể đo lường được bao gồm việc cải thiện các kế hoạch ứng phó BĐKH tại địa phương, tăng cường đầu tư vào các giải pháp bền vững, và cuối cùng là nâng cao an toàn, ổn định cuộc sống và thu nhập cho người dân Giao Thủy, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên quý giá như "Vườn quốc gia Xuân Thủy" trước những thách thức của BĐKH.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU HOÀNG THỊ NGỌC HÀ NGHIÊN CỨU TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA HỆ SINH THÁI – XÃ HỘI TẠI HUYỆN GIAO THUỶ, TỈNH NAM ĐỊNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Hà Nội - 2022 BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU NGHIÊN CỨU TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA HỆ SINH THÁI – XÃ HỘI TẠI HUYỆN GIAO THUỶ, TỈNH NAM ĐỊNH Ngành: Biến đổi khí hậu Mã số: 9440221 LUẬN ÁN TIẾN SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Tác giả luận án Giáo viên hướng dẫn 1 Giáo viên hướng dẫn 2 (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Hoàng Thị Ngọc Hà GS. TSKH Trương Quang Học TS. Bạch Quang Dũng Hà Nội - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực.
Những kết luận khoa học chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các kết quả nghiên cứu tham khảo của các tác giả khác đã được trích dẫn đầy đủ trong luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Tác giả Hoàng Thị Ngọc Hà ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo, GS. TSKH Trương Quang Học và TS.
Bạch Quang Dũng, những người thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành Luận án tiến sĩ. Luận án được hoàn thành tại Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi khí hậu (IMHEN), Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, Phòng Quản lý Khoa học và Đào tạo, các Thầy, Cô và các anh chị em đồng nghiệp trong Viện IMHEN đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và bảo vệ luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt của lãnh đạo UBND huyện Giao Thuỷ, cán bộ các Phòng Tài nguyên - Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Văn phòng UBND huyện và UBND các xã Giao An, Giao Tiến, TT Quất Lâm,.; ông Nguyễn Viết Cách, chị Vũ Thị Hồng Hạnh ở VQG Xuân Thuỷ; và nhóm cán bộ nghiên cứu của Trung tâm Phát triển Cộng đồng Sinh thái (ECODE): Nguyễn Hải Anh, Vũ Kim Oanh, Bùi Thị Phương Hà, Bùi Hải Vân, đã nhiệt tình hỗ trợ thu thập thông tin, số liệu và triển khai hoạt động nghiên cứu tại địa phương; cảm ơn ThS Nguyễn Hồng Sơn đã hỗ trợ về kỹ thuật bản đồ.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Dự án READY do Viện Nghiên cứu Phát triển châu Á và TT Bảo tồn sinh vật biển và Phát triển Cộng đồng thực hiện đã tạo điều kiện cho NCS trong năm 2016, 2017 được kết hợp thu thập thông tin về thiên tai, rừng ngập mặn ở địa phương. Xin trân trọng cảm ơn các thầy – chuyên gia về sinh thái, địa lý cảnh quan đã góp ý, hỗ trợ tài liệu và động viên NCS theo đuổi hướng nghiên cứu này, đặc biệt là cố GS.TS Mai Đình Yên và PGS. TS Nguyễn An Thịnh. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng tri ân và kính trọng đến Gia đình – những người đã luôn ở bên và dành nhiều sự giúp đỡ, động viên tinh thần trong suốt quá trình tôi làm nghiên cứu sinh.
Tác giả Hoàng Thị Ngọc Hà iii MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. VIII MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu. Luận điểm bảo vệ của luận án. Những điểm mới của luận án. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn.
Cấu trúc của luận án. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ HỆ SINH THÁI – XÃ HỘI, KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ THÍCH ỨNG DỰA VÀO HỆ SINH THÁI. Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới. Hệ sinh thái – xã hội và tác động của BĐKH đến hệ sinh thái – xã hội.
Đánh giá khả năng chống chịu biến đổi khí hậu của hệ sinh thái – xã hội và phương pháp đánh giá bằng bộ chỉ số. Thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào hệ sinh thái. Tổng quan các nghiên cứu ở Việt Nam. Nghiên cứu về tác động của BĐKH đến hệ sinh thái – xã hội ở Việt Nam.
Nghiên cứu về đánh giá khả năng chống chịu BĐKH của hệ ST-XH. Nghiên cứu về thích ứng dựa vào hệ sinh thái ở Việt Nam. Tổng quan về khu vực nghiên cứu. Đặc trưng về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của huyện Giao Thuỷ.
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội. Nghiên cứu về biến đổi khí, khả năng chống chịu của hệ sinh thái – xã hội và tiếp cận dựa vào hệ sinh thái tại địa bàn huyện Giao Thuỷ. Các xã nghiên cứu điển hình cho thực hiện phân vùng ST-XH. 44 Tiểu kết Chương 1 - Tổng quan tài liệu:.
46 CHƯƠNG II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT, CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Tính hệ thống, liên ngành của vấn đề nghiên cứu. Khung phân tích vấn đề nghiên cứu.
Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu và số liệu. Cách tiếp cận. Phương pháp nghiên cứu. Số liệu sử dụng trong Luận án.
75 Tiểu kết Chương 2:. 77 CHƯƠNG III. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU BĐKH CỦA HỆ SINH THÁI – XÃ HỘI HUYỆN GIAO THUỶ. Đánh giá tác động của thiên tai, BĐKH đến hệ ST-XH huyện Giao Thuỷ 78 3.
Phân vùng hệ sinh thái – xã hội theo chức năng sinh thái. Sự biến đổi, dao động của các yếu tố khí hậu. Tác động của thiên tai, BĐKH đến các lĩnh vực của huyện Giao Thuỷ. Tác động của thiên tai, BĐKH tới các tiểu vùng sinh thái – xã hội.
Tác động tiềm tàng của BĐKH theo kịch bản. Đánh giá khả năng chống chịu BĐKH của hệ ST-XH huyện Giao Thuỷ. Bối cảnh đề xuất bộ chỉ số đánh giá khả năng chống chịu BĐKH. Căn cứ và nguyên tắc đề xuất bộ chỉ số.
Bộ chỉ số đánh giá khả năng chống chịu BĐKH huyện Giao Thuỷ. Khả năng chống chịu của hệ sinh thái – xã hội huyện Giao Thuỷ. Đề xuất các giải pháp thích ứng theo tiếp cận dựa vào hệ sinh thái cho tăng cường khả năng chống chịu BĐKH của hệ ST-XH. 133 Tiểu kết Chương 3:.
139 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 143 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 146 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 160 v DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Thông tin chung về kinh tế, lao động và việc làm của 2 xã khảo sát. Đặc điểm sinh thái – xã hội của xã đại diện các phân vùng ST-XH. Khung ma trận 5*5 trong phương pháp đánh giá CDRI [126, 127]. Ma trận 5*5 cho phân tích các nguồn lực của hệ sinh thái – xã hội.
Ma trận xét trọng số các tiêu chí. Các công cụ thu thập thông tin khảo sát định tính và định lượng. Chỉ tiêu phân vùng HST – XH huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định. Đặc điểm sinh thái- xã hội của các phân vùng.
Đặc trưng rét đậm ở Giao Thủy thời kỳ 1986-2005 & 2006-2016. Tổng hợp quan sát sự xuất hiện các hiện tượng thiên tai cực đoan giai đoạn giai đoạn 2007-2017 so với trước năm 2007. Mức độ tác động của thiên tai đến các lĩnh vực (theo thang điểm từ 1 – 5). Mức độ phụ thuộc của hoạt động sinh kế vào hệ sinh thái tự nhiên.
Độ mặn tại một số điểm huyện Giao Thủy đo tháng 12/2014. Diện tích sử dụng đất qua các giai đoạn 1986 -1995-2005 – 2015. Tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu đến các phân vùng ST-XH. Nguy cơ ngập vì nước biển dâng đối với huyện Giao Thuỷ và tỉnh Nam Định theo kịch bản Biến đổi khí hậu 2020 (Bộ TN&MT).
Bộ chỉ số đánh giá KNCC BĐKH của hệ ST-XH huyện Giao Thuỷ. Tổng hợp kết quả đánh giá các tiêu chí của từng nguồn lực. Xét trọng số của các tiêu chí trong mỗi nguồn lực. Xếp hạng các nguồn lực thể hiện khả năng chống chịu BĐKH.
Tổng hợp kết quả đánh giá nguồn lực xã Giao An – phân vùng ngoài đê. Tổng hợp kết quả đánh giá nguồn lực xã Giao Tiến – phân vùng trong đê. So sánh kết quả đánh giá nguồn lực của 2 xã Giao Tiến và Giao An. 124 vi DANH MỤC HÌNH Hình 1.
Ba Khung phân tích về hệ ST-XH được áp dụng nhiều nhất:. Bản đồ hành chính huyện Giao Thuỷ. Cơ cấu kinh tế huyện. Sử dụng đất nông nghiệp của 2 xã Giao An và Giao Tiến.
Minh họa của IPCC về các vấn đề cốt lõi trong các hệ ST-XH. Vai trò của EbA trong các lĩnh vực. Áp dụng cách tiếp cận dựa vào hệ sinh thái, dựa trên tự nhiên. Khung phân tích hệ ST-XH cho huyện Giao Thuỷ, Nam Định.
Khung phân tích của vấn đề nghiên cứu về tăng cường khả năng. Phát triển bộ tiêu chí, chỉ số đánh giá nguồn lực của hệ ST-XH. Sơ đồ bài toán phân tích thứ bậc trong phương pháp AHP [130, 40]. Đánh giá các tiêu chí theo cặp dựa vào mức độ ưu tiên [130].
Sơ đồ khối xây dựng bản đồ phân vùng sinh thái - xã hội. Các nhóm tham gia khảo sát, tham vấn và kiểm chứng thông tin. Phân tách giới: Tỷ lệ nam - nữ tham gia khảo sát. Bản đồ phân vùng chức năng sinh thái huyện Giao Thuỷ.
Bản đồ các phân vùng sinh thái - xã hội của huyện Giao Thuỷ. (A) Xu thế biến động nhiệt độ trung bình tháng 7 giai đoạn 1961-2015 tại trạm khí tượng Văn Lý, và (B) sự thay đổi nhiệt độ trung bình qua các thập kỷ tại tỉnh Nam Định. Xu thế lượng mưa năm và so sánh giữa thời kỳ 2006-2015 với 1961-2004 tại các trạm đo mưa ở huyện Giao Thủy và lân cận. Số cơn bão và ATNĐ vào huyện Giao Thuỷ qua các thập kỷ.
Độ mặn lớn nhất tại các điểm đo trên sông Hồng thuộc H. Tần suất xuất hiện của các hiện tượng thiên tai, BĐKH. Mức độ lo ngại của người dân. Biến động của một số kiểu hệ sinh thái qua các giai đoạn.
Dự báo biến đổi diện tích RNM khu vực cửa sông Ba Lạt, huyện Giao Thủy dưới tác động của BĐKH vào năm 2030 [142]. Sự thay đổi (giảm) diện tích trồng lúa và làm muối .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hoàng Thị Ngọc Hà (2022). Tăng cường khả năng chống chịu biến đổi khí hậu Nam Định [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/moi-truong-tai-nguyen/tang-cuong-chong-chiu-bien-doi-khi-hau-he-sinh-thai-nam-dinh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tăng cường khả năng chống chịu biến đổi khí hậu Nam Định" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu phân tích chiến lược tăng cường khả năng chống chịu biến đổi khí hậu. Đề xuất giải pháp bền vững, thích ứng, quản lý rủi ro và ứng dụng hiệu quả.
Luận án "Tăng cường khả năng chống chịu biến đổi khí hậu Nam Định" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Tăng cường khả năng chống chịu biến đổi khí hậu Nam Định" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tăng cường khả năng chống chịu biến đổi khí hậu Nam Định" thuộc chuyên ngành Biến đổi khí hậu. Danh mục: Môi Trường & Tài Nguyên.
Luận án "Tăng cường khả năng chống chịu biến đổi khí hậu Nam Định" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tăng cường khả năng chống chịu biến đổi khí hậu Nam Định" có 202 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tăng cường khả năng chống chịu biến đổi khí hậu Nam Định" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.