Nghiên cứu tác động biến đổi khí hậu đến nguy cơ cháy rừng Việt Nam và giải pháp ứng phó

Luận án nghiên cứu tác động BĐKH đến nguy cơ cháy rừng VN, đề xuất giải pháp ứng phó hiệu quả. Phân tích sâu, giải pháp cụ thể.

Chuyên ngành
Lâm sinh
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

186

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Biến đổi khí hậu & nguy cơ cháy rừng Việt Nam
Số trang:
186 trang
Trường:
Trường Đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành:
Lâm sinh
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Biến đổi khí hậu nguy cơ cháy rừng Việt Nam

Biến đổi khí hậu (BĐKH) đang gia tăng nguy cơ cháy rừng tại Việt Nam. Nghiên cứu chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa các yếu tố khí hậu bất thường và tần suất, cường độ cháy rừng. Việt Nam, với địa hình đa dạng và hệ sinh thái rừng phong phú, đặc biệt dễ bị tổn thương trước những thay đổi này. Tác động môi trường từ BĐKH không chỉ làm tăng nguy cơ bùng phát cháy mà còn khiến việc kiểm soát trở nên khó khăn hơn. Hiểu rõ cơ chế này là nền tảng để phát triển các giải pháp phòng chống cháy rừng hiệu quả, bảo vệ tài nguyên rừng quý giá.

1.1. Thực trạng biến đổi khí hậu tại Việt Nam

Việt Nam đang trải qua những thay đổi rõ rệt của khí hậu. Nhiệt độ trung bình tăng lên đáng kể qua các thập kỷ. Mực nước biển dâng, hạn hán kéo dài và các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão lũ bất thường xảy ra thường xuyên hơn. Những diễn biến này tạo ra môi trường khô hạn, làm tăng lượng vật liệu cháy trong rừng. Tác động môi trường này gây áp lực lớn lên hệ sinh thái, làm suy giảm khả năng chống chịu của rừng trước các nguy cơ cháy.

1.2. Mối liên hệ biến đổi khí hậu và cháy rừng

Mối liên hệ giữa biến đổi khí hậu và nguy cơ cháy rừng rất rõ ràng. Nhiệt độ tăng cao và hạn hán kéo dài làm khô vật liệu cháy. Điều kiện thời tiết nóng, khô hanh tạo môi trường thuận lợi cho đám cháy bùng phát và lan rộng nhanh chóng. BĐKH cũng ảnh hưởng đến chu kỳ sinh trưởng của cây rừng, tạo ra nhiều vật liệu dễ cháy hơn. Việc hiểu rõ cơ chế này giúp định hình các chiến lược phòng chống cháy rừng Việt Nam hiệu quả, giảm thiểu thiệt hại cho hệ sinh thái và cộng đồng.

II.Tác động môi trường Hạn hán nhiệt độ tăng

Hạn hán và nhiệt độ tăng là hai yếu tố chính của biến đổi khí hậu thúc đẩy nguy cơ cháy rừng. Các hiện tượng này làm thay đổi cấu trúc và độ ẩm của thảm thực vật, biến rừng thành kho nhiên liệu khổng lồ. Việc phân tích sâu sắc tác động môi trường của hạn hán và nhiệt độ giúp xác định các khu vực có nguy cơ cao, từ đó xây dựng kế hoạch phòng ngừa chủ động. Đây là cơ sở để phát triển hệ thống cảnh báo cháy sớm và quản lý rừng bền vững.

2.1. Ảnh hưởng của hạn hán đến thảm thực vật

Hạn hán kéo dài làm cây cối thiếu nước, héo úa và chết. Lá khô, cành cây gãy rụng tạo thành lớp vật liệu cháy dày đặc trên nền rừng. Lớp thảm khô này rất dễ bắt lửa, là nguyên nhân chính khiến đám cháy bùng phát. Hạn hán làm giảm độ ẩm của đất và thực vật, khiến rừng trở nên cực kỳ nhạy cảm với bất kỳ nguồn lửa nhỏ nào. Nguy cơ cháy rừng tăng cao đáng kể trong các mùa khô hạn khắc nghiệt.

2.2. Vai trò của nhiệt độ cao trong bùng phát cháy

Nhiệt độ tăng cao không chỉ làm khô vật liệu cháy mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự bốc hơi nước. Điều này đẩy nhanh quá trình làm khô thực vật, khiến chúng dễ bắt lửa hơn. Nhiệt độ cao còn có thể gây ra tự bốc cháy ở một số loại vật liệu nhất định. Kết hợp với gió khô, nhiệt độ tăng cao biến những đám cháy nhỏ thành những đám cháy rừng Việt Nam lớn, khó kiểm soát. Việc quản lý nhiệt độ bề mặt và độ ẩm là chìa khóa trong phòng ngừa cháy.

III.Đánh giá dự báo nguy cơ cháy rừng hiệu quả

Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá và dự báo nguy cơ cháy rừng một cách khoa học. Các phương pháp tiên tiến giúp xác định các khu vực dễ cháy, dự đoán thời điểm và mức độ bùng phát. Từ đó, đưa ra các hệ thống cảnh báo cháy sớm chính xác. Việc áp dụng công nghệ và dữ liệu khí hậu vào mô hình dự báo là cần thiết để nâng cao hiệu quả phòng chống cháy rừng. Đây là một phần quan trọng trong các giải pháp phòng chống cháy rừng toàn diện.

3.1. Phương pháp nghiên cứu và dự báo cháy rừng

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp mô hình hóa khí hậu và hệ thống thông tin địa lý (GIS) để đánh giá nguy cơ cháy rừng. Dữ liệu về nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa và loại hình thảm thực vật được tổng hợp. Các chỉ số về hạn hán và chỉ số cháy rừng được tính toán. Phân tích tác động của biến đổi khí hậu lên các yếu tố này cung cấp bức tranh tổng thể về các vùng có nguy cơ cao. Phương pháp này hỗ trợ xây dựng bản đồ nguy cơ cháy rừng Việt Nam chi tiết.

3.2. Phát triển hệ thống cảnh báo cháy sớm

Hệ thống cảnh báo cháy sớm là công cụ thiết yếu để giảm thiểu thiệt hại. Hệ thống này tích hợp dữ liệu thời tiết, vệ tinh và thông tin từ mặt đất để đưa ra cảnh báo kịp thời. Các cảnh báo cần được truyền tải nhanh chóng đến các đơn vị phòng cháy chữa cháy và cộng đồng địa phương. Một hệ thống hiệu quả giúp chủ động triển khai lực lượng, vật tư, và các giải pháp phòng chống cháy rừng, tăng cường khả năng ứng phó trước khi đám cháy lan rộng.

IV.Giải pháp phòng chống cháy rừng bền vững

Phát triển các giải pháp phòng chống cháy rừng bền vững là mục tiêu hàng đầu. Các giải pháp này không chỉ tập trung vào dập tắt đám cháy mà còn vào việc phòng ngừa và quản lý rủi ro dài hạn. Điều này bao gồm nâng cao năng lực địa phương, ứng dụng công nghệ và thực hành quản lý rừng bền vững. Việc kết hợp chặt chẽ giữa chính quyền, cộng đồng và các nhà khoa học sẽ tạo ra một lá chắn vững chắc cho rừng Việt Nam trước nguy cơ cháy rừng do biến đổi khí hậu.

4.1. Nâng cao năng lực quản lý rừng địa phương

Cộng đồng địa phương đóng vai trò trung tâm trong phòng chống cháy rừng. Cần đào tạo và trang bị kiến thức, kỹ năng cho người dân về kỹ thuật phòng cháy. Thành lập các đội phòng cháy chữa cháy tại chỗ, tăng cường hoạt động tuần tra, giám sát rừng. Việc quản lý rừng bền vững đòi hỏi sự tham gia tích cực của người dân, giúp họ hiểu rõ tầm quan trọng của việc bảo vệ rừng. Điều này tạo ra ý thức chủ động và trách nhiệm trong công tác phòng cháy.

4.2. Ứng dụng công nghệ kỹ thuật phòng cháy

Công nghệ hiện đại mang lại nhiều công cụ hữu ích. Sử dụng máy bay không người lái (drone) để giám sát, xây dựng đường băng cản lửa, thiết lập các chốt phòng cháy. Các kỹ thuật như đốt trước có kiểm soát giúp giảm vật liệu cháy trong rừng. Việc đầu tư vào trang thiết bị chữa cháy hiện đại và đào tạo kỹ thuật viên chuyên nghiệp là cần thiết. Sự kết hợp công nghệ và con người tạo nên các giải pháp phòng chống cháy rừng hiệu quả.

V.Chính sách thích ứng khí hậu quản lý rừng

Để đối phó với nguy cơ cháy rừng gia tăng, việc xây dựng và thực thi chính sách thích ứng khí hậu là vô cùng quan trọng. Các chính sách này cần tích hợp biến đổi khí hậu vào quy hoạch lâm nghiệp quốc gia và địa phương. Điều này giúp định hướng các hoạt động quản lý rừng bền vững, giảm thiểu rủi ro và tăng cường khả năng chống chịu của rừng. Một khung pháp lý vững chắc sẽ thúc đẩy đầu tư vào nghiên cứu, công nghệ và phát triển nguồn nhân lực để bảo vệ rừng Việt Nam.

5.1. Xây dựng và thực thi chính sách thích ứng

Chính phủ cần ban hành các chính sách thích ứng khí hậu toàn diện. Các chính sách này bao gồm quy định về phòng cháy chữa cháy rừng, quy hoạch sử dụng đất rừng. Cần có cơ chế khuyến khích cộng đồng tham gia bảo vệ rừng. Việc thực thi chính sách cần sự phối hợp liên ngành, từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến các cấp chính quyền địa phương. Một khung chính sách mạnh mẽ hỗ trợ việc triển khai các giải pháp phòng chống cháy rừng hiệu quả.

5.2. Tích hợp biến đổi khí hậu vào quy hoạch lâm nghiệp

Quy hoạch lâm nghiệp cần xem xét biến đổi khí hậu là yếu tố trung tâm. Lựa chọn loài cây có khả năng chống chịu hạn hán và cháy tốt hơn. Phát triển các mô hình rừng hỗn giao, đa dạng sinh học để giảm nguy cơ cháy. Tăng cường khả năng phục hồi của rừng thông qua các biện pháp lâm sinh. Việc tích hợp này đảm bảo quản lý rừng bền vững, không chỉ bảo vệ rừng khỏi cháy mà còn tăng cường khả năng thích nghi của chúng trước những thay đổi của môi trường.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
1. MỞ ĐẦU
1.1. Sự cần thiết của luận án
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.3. Mục tiêu tổng quát
1.4. Mục tiêu cụ thể
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
1.7. Những đóng góp mới của luận án
2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan nghiên cứu về BĐKH và tác động của BĐKH đến lâm nghiệp
2.2. Thực trạng và xu hướng BĐKH trên thế giới
2.3. Thực trạng và xu hướng BĐKH ở Việt Nam
2.4. Chiến lược, chính sách liên quan đến BĐKH ở Việt Nam
2.5. Tổng quan nghiên cứu về phương pháp dự báo cháy rừng
2.6. Phương pháp dự báo cháy rừng trên thế giới
2.7. Phương pháp dự báo cháy rừng ở Việt Nam
2.8. Tổng quan nghiên cứu về tác động của BĐKH đến nguy cơ cháy rừng
2.9. Tác động của BĐKH đến nguy cơ cháy rừng trên thế giới
2.10. Tác động của BĐKH đến nguy cơ cháy rừng ở Việt Nam
3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Nội dung nghiên cứu
3.2. Phương pháp tiếp cận
3.3. Cách tiếp cận hệ thống
3.4. Cách tiếp cận đa ngành
3.5. Cơ sở dữ liệu của luận án
3.6. Phương pháp xây dựng chỉ tiêu khí hậu phản ánh nguy cơ cháy rừng
3.7. Phương pháp đánh giá tác động của BĐKH đến nguy cơ cháy rừng
3.8. Phương pháp nghiên cứu tác động của BĐKH đến nguy cơ cháy rừng theo kịch bản BĐKH trung bình B2
3.9. Đề xuất giải pháp ứng phó với tác động của BĐKH đến nguy cơ cháy rừng
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Chỉ tiêu khí hậu phản ánh nguy cơ cháy rừng
4.2. Đặc điểm biến đổi của các chỉ tiêu khí hậu
4.3. Phân tích biến đổi nguy cơ cháy rừng theo thời gian và không gian
4.4. Đánh giá tác động của BĐKH đến nguy cơ cháy rừng theo kịch bản B2
4.5. Thực trạng cháy rừng ở các địa phương trong cả nước
4.6. Đặc điểm nguy cơ cháy rừng ở các vùng sinh thái (2020, 2050, 2090)
4.7. Đề xuất giải pháp ứng phó với tác động của BĐKH đến nguy cơ cháy rừng
5. KẾT LUẬN – TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ
5.1. Tồn tại
5.2. Khuyến nghị
6. CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến nguy cơ cháy rừng ở việt nam và đề xuất giải pháp ứng phó luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (186 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

0 BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP LÊ SỸ DOANH NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN NGUY CƠ CHÁY RỪNG Ở VIỆT NAM VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ Chuyên ngành: Lâm sinh Mã số: 62.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP HÀ NỘI - 2014 1 BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP LÊ SỸ DOANH NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN NGUY CƠ CHÁY RỪNG Ở VIỆT NAM VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ Chuyên ngành: Lâm sinh Mã số: 62.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TRẦN QUANG BẢO 2. VƢƠNG VĂN QUỲNH HÀ NỘI - 2014 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án Tiến sĩ Lâm nghiệp mang tên “Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến nguy cơ cháy rừng ở Việt Nam và đề xuất giải pháp ứng phó” mã số 62.05 là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác dưới mọi hình thức.

Tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng Bảo vệ Luận án Tiến sĩ về lời cam đoan của mình. Xuân Mai, tháng 08 năm 2014 Tác giả luận án Lê Sỹ Doanh iii LỜI CẢM ƠN Luận án Tiến sĩ mang tên “Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến nguy cơ cháy rừng ở Việt nam và đề xuất giải pháp ứng phó” mã số 62.05 là công trình nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam về tác động của biến đổi khí hậu đến nguy cơ cháy rừng một cách hệ thống. Trong quá trình thực hiện tác giả đã gặp không ít những khó khăn, nhưng với sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cùng các đồng nghiệp và Gia đình đến nay Luận án đã hoàn thành nội dung nghiên cứu và mục tiêu đặt ra. Nhân dịp này, Tôi xin đặc biệt bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến hai Thầy giáo hướng dẫn GS.

Vương Văn Quỳnh và PGS. Trần Quang Bảo; cùng các chuyên gia GS. Ngô Quang Đê, PGS. Bế Minh Châu, PGS.

Nguyễn Đăng Quế, PGS. Nguyễn Viết Lành, TS. Phạm Ngọc Hưng, PGS. Phạm Văn Điển, PGS.

Bùi Thế Đồi, PGS. Phùng Văn Khoa, TS. Lê Xuân Trường, TS. Nguyễn Trọng Bình, TS.

Lưu Cảnh Trung đã hết lòng dìu dắt, định hướng, tận tình hướng dẫn và cung cấp nhiều tài liệu có giá trị khoa học và thực tiễn để tôi hoàn thành Luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Khoa Sau Đại học, Viện Sinh thái rừng và Môi trường, Bộ môn Công nghệ Môi trường …đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện và dành thời gian cung cấp thông tin cho tôi trong thời gian tôi thực hiện Luận án. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới toàn thể gia đình và những người thân đã luôn động viên và tạo điều kiện thuận lợi về vật chất, tinh thần cho tôi trong suốt thời gian qua. Xuân Mai, tháng 08 năm 2014 Lê Sỹ Doanh iv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt/ký hiệu Nội dung diễn giải ADB Ngân hàng Phát triển châu Á AIACC Đánh giá tá động và thích ứng với biến đổi khí hậu BĐKH Biến đổi khí hậu Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn CCAM Mô hình khí tượng ba chiều COP Hội nghị các bên CSIRO Tổ chức nghiên cứu khoa học, sức khỏe cộng đồng và công nghiệp Úc Dc Độ cao ĐP Địa phương Ect Chỉ số hiệu quả canh tác EFFIS Hệ thống thông tin cháy rừng châu Âu GIS Hệ thống thông tin địa lý GPS Hệ thống định vị toàn cầu IPCC Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu Kd Kinh độ KB Kịch bản KNK Khí nhà kính Mtk Khối lượng thảm khô (kg/ha) Mtt Khối lượng thảm tươi (kg/ha) NCCR Nguy cơ cháy rừng LDLR Loại đất loại rừng PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng Pi Chỉ số khí hậu phản ánh nguy cơ cháy rừng PP Phương pháp PTLN Phát triển lâm nghiệp Snc45 Số ngày có nguy cơ cháy rừng cao và rất cao UNEP Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc v Viết tắt/ký hiệu Nội dung diễn giải UNDP Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc UNFCCC Công ước khung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi khí hậu Vd Vĩ độ VLC Vật liệu cháy VST Vùng sinh thái WFAS Hệ thống đánh giá cháy rừng Mỹ WMO Tổ chức Khí tượng thế giới W13 (%) Độ ẩm thảm khô lúc 13 giờ (%) Cm Cen ti mét Km Ki lô mét Mm Mi li mét Ppm Phần triệu Ppb Phần tỷ vi MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA.i LỜI CAM ĐOAN.

ii LỜI CẢM ƠN. iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT. iv MỤC LỤC. vi DANH MỤC CÁC BẢNG.

ix DANH MỤC CÁC HÌNH. xii MỞ ĐẦU. Sự cần thiết của luận án. Mục tiêu nghiên cứu.

Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án.

Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Những đóng góp mới của luận án. Về phương pháp nghiên cứu.

Về cơ sở lý luận và khoa học. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Tổng quan nghiên cứu về BĐKH và tác động của BĐKH đến lâm nghiệp. Thực trạng và xu hướng BĐKH trên thế giới.

Thực trạng và xu hướng BĐKH ở Việt Nam. Chiến lược, chính sách liên quan đến BĐKH ở Việt Nam. Tổng quan nghiên cứu về phương pháp dự báo cháy rừng. Phương pháp dự báo cháy rừng trên thế giới.

Phương pháp dự báo cháy rừng ở Việt Nam. Tổng quan nghiên cứu về tác động của BĐKH đến nguy cơ cháy. Tác động của BĐKH đến nguy cơ cháy rừng trên thế giới. Tác động của BĐKH đến nguy cơ cháy rừng ở Việt Nam.

Nhận xét chung. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp tiếp cận.

Cách tiếp cận hệ thống. Cách tiếp cận đa ngành. Cách tiếp cận nghiên cứu phát triển. Cơ sở dữ liệu của luận án.

Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp xây dựng chỉ tiêu khí hậu phản ánh nguy cơ cháy rừng. Phương pháp đánh giá tác động của BĐKH đến nguy cơ cháy. Phương pháp nghiên cứu tác động của BĐKH đến nguy cơ cháy rừng theo kịch bản BĐKH trung bình B2.

Đề xuất giải pháp ứng phó với tác động của BĐKH đến nguy cơ cháy rừng. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Chỉ tiêu khí hậu phản ánh nguy cơ cháy rừng. Đặc điểm biến đổi của các chỉ tiêu khí hậu.

Chỉ số khí hậu phản ánh nguy cơ cháy rừng. Đặc điểm biến đổi nguy cơ cháy rừng theo điều kiện khí hậu. Chỉ tiêu khí hậu và ngưỡng phân cấp phản ánh mức độ của nguy cơ cháy rừng. Phương pháp đánh giá tác động của BĐKH đến nguy cơ cháy rừng.

Đặc điểm biến đổi của chỉ số khí hậu phản ánh nguy cơ cháy rừng theo không gian. Đặc điểm biến đổi của chỉ số khí hậu phản ánh nguy cơ cháy rừng theo thời gian. Đặc điểm biến đổi của nguy cơ cháy rừng theo loại trạng thái. Phương pháp đánh giá tác động của BĐKH đến nguy cơ cháy 90 viii 3.

Đánh giá tác động của BĐKH đến nguy cơ cháy rừng theo kịch bản BĐKH trung bình B2. Thực trạng cháy rừng ở các địa phương trong cả nước. Đặc điểm nguy cơ cháy rừng ở Việt Nam năm 2020. Đặc điểm nguy cơ cháy rừng ở Việt Nam năm 2050.

Đặc điểm nguy cơ cháy rừng ở Việt Nam năm 2090. Đề xuất giải pháp ứng phó với tác động của BĐKH đến nguy cơ cháy rừng. Vùng Đồng Bằng Bắc bộ. Vùng Đông Bắc bộ.

Vùng Tây Bắc bộ. Vùng Bắc Trung bộ. Vùng Nam Trung bộ. Vùng Tây Nguyên.

Vùng Đông Nam bộ. Vùng Tây Nam bộ .134 KẾT LUẬN – TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ. Tồn tại và Khuyến nghị. 139 CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ.

140 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 141 ix DANH MỤC CÁC BẢNG TT Tên bảng Trang Bảng 2. Công thức xác chỉ tiêu khí hậu Qi phản ánh nguy cơ cháy rừng. Danh sách các trạng thái rừng thuộc phạm vi nghiên cứu.

Danh sách các tỉnh trọng điểm cháy rừng trong giai đoạn 2002 – 2011. Phân bố các ô tiêu chuẩn theo trạng thái và địa điểm nghiên cứu. Đặc điểm của khối lượng thảm khô, thảm tươi và độ ẩm vật liệu cháy của các trạng thái rừng. Chỉ số fij và chỉ số Ect cho từng yếu tố và từng trạng thái rừng.

Phân cấp nguy cơ cháy cho các nhóm trạng thái rừng ở vùng đồi núi Việt Nam. Một số chỉ tiêu thống kê về biến đổi nhiệt độ không khí liên quan đến nguy cơ cháy rừng ở Việt Nam [3]. Sự gia tăng của nhiệt độ không khí theo thời gian. Nhiệt độ không khí trung bình ở các vùng sinh thái.

Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất ở các vùng sinh thái. Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất ở các vùng sinh thái. Nhiệt độ trung bình năm ở các vùng sinh thái. Biến đổi độ ẩm không khí trung bình tháng (%) ở Việt Nam.

Biến đổi độ ẩm không khí trung bình năm ở các vùng sinh thái. Biến đổi lượng mưa trung bình tháng ở Việt Nam. Biến đổi lượng mưa trung bình năm ở các vùng sinh thái. Số ngày trung bình có nguy cơ cháy rừng cao ở các địa phương.

Sự phù hợp của Qi với chỉ số Snc45 theo hệ số β. Sự phù hợp của Qi với chỉ số Snc45 theo hệ số β, µ. Sự phù hợp của Qi với chỉ số Snc45 theo hệ số α. Sự phù hợp của Qi với chỉ số Snc45 theo hệ số α, β.

Sự phù hợp của Qi với chỉ số Snc45 theo hệ số µ. Công thức xác định hệ số K hiệu chỉnh theo lượng mưa. Số ngày có nguy cơ cháy rừng cao trong năm ở các vùng sinh thái 73 x TT Tên bảng Trang Bảng 3. Số ngày có nguy cơ cháy rừng cao trung bình trên cả nước.

Cấp nguy cơ cháy rừng xác định theo số ngày có nguy cơ cháy cao và rất cao trong một tháng. Liên hệ của chỉ số Snc45 với các yếu tố ảnh hưởng. Diễn biến số ngày có nguy cơ cháy rừng cao Snc45 qua các thời kỳ .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Sỹ Doanh (2014). Biến đổi khí hậu & nguy cơ cháy rừng Việt Nam: Giải pháp [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Lâm Nghiệp]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/moi-truong-tai-nguyen/tac-dong-cua-bien-doi-khi-hau-den-nguy-co-chay-rung-o-viet-nam-va-de-xuat-giai

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Biến đổi khí hậu & nguy cơ cháy rừng Việt Nam: Giải pháp" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu tác động BĐKH đến nguy cơ cháy rừng VN, đề xuất giải pháp ứng phó hiệu quả. Phân tích sâu, giải pháp cụ thể.

Luận án "Biến đổi khí hậu & nguy cơ cháy rừng Việt Nam: Giải pháp" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Lâm Nghiệp. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Biến đổi khí hậu & nguy cơ cháy rừng Việt Nam: Giải pháp" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Biến đổi khí hậu & nguy cơ cháy rừng Việt Nam: Giải pháp" thuộc chuyên ngành Lâm sinh. Danh mục: Môi Trường & Tài Nguyên.

Luận án "Biến đổi khí hậu & nguy cơ cháy rừng Việt Nam: Giải pháp" có bao nhiêu trang?

Luận án "Biến đổi khí hậu & nguy cơ cháy rừng Việt Nam: Giải pháp" có 186 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Biến đổi khí hậu & nguy cơ cháy rừng Việt Nam: Giải pháp" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter