Luận án: Xây dựng quy trình phân tích metyl thủy ngân trong mẫu sinh học và môi trường tại khu vực khai thác vàng Thần Sa, Thái Nguyên
Phân tích metyl thủy ngân trong mẫu sinh học và môi trường giúp đánh giá ô nhiễm độc hại. Phương pháp sắc ký, phổ kế xác định nồng độ chính xác.
Luan An
luận án
Số trang
135
Thời gian đọc
21 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tác động và độc tính metyl thủy ngân (MeHg) môi trường
- Số trang:
- 135 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tác động và độc tính metyl thủy ngân MeHg môi trường
Ô nhiễm môi trường là vấn đề toàn cầu được quan tâm. Kim loại nặng, đặc biệt thủy ngân, đóng vai trò quan trọng trong tích lũy sinh học. Khi xâm nhập cơ thể, chúng ảnh hưởng lớn tới sức khỏe, gây ung thư và các bệnh hiểm nghèo. Độc tính thủy ngân phụ thuộc dạng hóa học. Thủy ngân hữu cơ độc hơn thủy ngân vô cơ. Dạng độc nhất là metyl thủy ngân (CH3Hg+). MeHg tích lũy trong tế bào cá và động vật. Nó tan trong mỡ, xâm nhập màng tế bào, não tủy. Đặc tính nguy hiểm nhất là khả năng chuyển dịch qua nhau thai, thâm nhập mô bào thai. Nhiều trường hợp nhiễm độc thủy ngân quy mô lớn đã xảy ra trên thế giới. Điển hình là Minamata, Nhật Bản và sự cố tại Iraq. Việt Nam cũng đối mặt với vấn đề này. Các hoạt động công nghiệp và khai thác vàng thủ công là nguồn phát thải chính.
1.1. Mối nguy từ ô nhiễm thủy ngân và MeHg
Ô nhiễm môi trường là vấn đề toàn cầu. Kim loại nặng, đặc biệt thủy ngân, gây quan ngại. Chúng tích lũy sinh học, ảnh hưởng sức khỏe con người. Thủy ngân là tác nhân gây ung thư, nhiều bệnh hiểm nghèo. Độc tính thủy ngân phụ thuộc dạng hóa học. Thủy ngân hữu cơ độc hơn vô cơ. Metyl thủy ngân (CH3Hg+) là dạng độc nhất. MeHg tích lũy trong tế bào cá, động vật. MeHg tan trong mỡ, xâm nhập màng tế bào, não tủy. Nó có thể qua nhau thai vào mô thai nhi.
1.2. Các sự cố nhiễm độc MeHg toàn cầu
Nhiều trường hợp nhiễm độc thủy ngân đã xảy ra. Minamata, Nhật Bản (1953-1960) ghi nhận 2955 người nhiễm độc. 45 người tử vong. Trẻ sơ sinh có khuyết tật gen do mẹ ăn hải sản nhiễm MeHg. Năm 1972, Iraq ghi nhận 459 nông dân tử vong. Họ ăn lúa mạch nhiễm thủy ngân từ thuốc trừ sâu. Những sự cố này nhấn mạnh nguy cơ của metyl thủy ngân.
1.3. Nguồn gốc và phát thải thủy ngân
Thủy ngân sử dụng rộng rãi trong công nghiệp. Các ngành hóa chất, phân bón, chất dẻo sử dụng thủy ngân. Kỹ thuật điện, điện tử, sơn cũng dùng thủy ngân. Nó dùng tách vàng, sản xuất đèn huỳnh quang, pin, nhiệt kế, mỹ phẩm. Việt Nam có 4 ngành chính phát thải thủy ngân (2016). Bao gồm thiết bị chiếu sáng, đốt than, y tế, khai thác vàng thủ công. Ước tính Việt Nam phát thải khoảng 49.131 kg thủy ngân mỗi năm. Các hoạt động này góp phần vào ô nhiễm metyl thủy ngân.
II. Chuyển hóa thủy ngân hữu cơ trong môi trường sinh học
Thủy ngân trong môi trường biến đổi liên tục. Sự chuyển hóa này do hoạt động tự nhiên và con người. Thủy ngân phát tán vào khí quyển từ nhiều nguồn, sau đó lắng đọng. Nó lưu giữ, chuyển hóa trong đất và nước. Quá trình metyl hóa thủy ngân là yếu tố quan trọng nhất. Nó đưa thủy ngân vào chuỗi thức ăn. Metyl thủy ngân (MeHg) tích lũy trong sinh vật, đặc biệt là cá và động vật đáy. Tại các khu vực khai thác vàng thủ công, metyl thủy ngân được phát hiện trong trầm tích. Sự chuyển hóa của các dạng thủy ngân tại đây rất phức tạp. Các nghiên cứu về quá trình metyl hóa và tích lũy sinh học còn hạn chế.
2.1. Quá trình metyl hóa thủy ngân và chuỗi thức ăn
Thủy ngân trong môi trường biến đổi liên tục. Sự chuyển hóa này do hoạt động tự nhiên và con người. Thủy ngân phát tán vào khí quyển từ nhiều nguồn. Sau đó, nó lắng đọng xuống trái đất. Thủy ngân lưu giữ, chuyển hóa trong đất và nước. Chuyển hóa sinh học từ thủy ngân vô cơ thành metyl thủy ngân (MeHg) xảy ra. Quá trình này diễn ra trong trầm tích, nước, và sinh vật. Quá trình metyl hóa thủy ngân đặc biệt quan trọng. Nó đưa thủy ngân vào chuỗi thức ăn.
2.2. Tích lũy sinh học của metyl thủy ngân
Metyl thủy ngân tích lũy trong sinh vật. Đây là đặc tính nguy hiểm của thủy ngân hữu cơ. Các nghiên cứu cần tập trung vào sự tích lũy này. Đặc biệt trong cá và động vật đáy. MeHg có khả năng tích tụ cao. Điều này làm tăng nồng độ MeHg trong chuỗi thức ăn. Con người tiêu thụ sinh vật nhiễm MeHg sẽ bị ảnh hưởng.
2.3. Sự phức tạp của chuyển hóa thủy ngân tại bãi vàng
Khai thác vàng thủ công sử dụng thủy ngân kim loại. Nó tạo hỗn hống. Tuy nhiên, metyl thủy ngân (MeHg) vẫn được tìm thấy trong trầm tích khu vực khai thác. Điều này cho thấy sự chuyển hóa phức tạp. Các dạng thủy ngân biến đổi tại các bãi vàng. Nghiên cứu về quá trình metyl hóa và tích lũy sinh học còn hạn chế. Đặc biệt tại các khu vực này. Cần hiểu rõ hơn về các kỹ thuật phân tích MeHg.
III. Nhu cầu phân tích dạng thủy ngân và phương pháp nghiên cứu
Việt Nam chưa có các quy trình hướng dẫn về phân tích metyl thủy ngân (MeHg). Điều này áp dụng cho cả mẫu trầm tích và mẫu sinh học. Nhu cầu phân tích dạng thủy ngân (speciation) là cấp thiết. Nghiên cứu này đặt mục tiêu xây dựng phương pháp phân tích metyl thủy ngân. Phương pháp cần có độ nhạy, độ chọn lọc và độ chính xác cao. Nó cũng nhằm đánh giá sự chuyển hóa và tích lũy sinh học của thủy ngân. Nghiên cứu tập trung tại khu vực khai thác vàng Thần Sa, Thái Nguyên. Các nội dung chính bao gồm khảo sát, lựa chọn điều kiện tối ưu và xác nhận giá trị sử dụng của các phương pháp phân tích.
3.1. Khoảng trống quy trình phân tích MeHg tại Việt Nam
Việt Nam thiếu các quy trình hướng dẫn. Đặc biệt là phân tích metyl thủy ngân (MeHg). Các mẫu trầm tích và sinh học chưa có quy trình chuẩn. Sự thiếu hụt này cản trở việc đánh giá ô nhiễm. Nó cũng làm khó khăn công tác quản lý. Nhu cầu phân tích dạng thủy ngân (speciation) ngày càng cấp thiết. Điều này giúp xác định chính xác rủi ro MeHg.
3.2. Mục tiêu xây dựng phương pháp phân tích MeHg
Nghiên cứu này hướng đến mục tiêu rõ ràng. Nó xây dựng phương pháp phân tích metyl thủy ngân. Phương pháp cần có độ nhạy, độ chọn lọc cao. Độ chính xác cũng là yếu tố then chốt. Đặc biệt là trong mẫu sinh học. Mục tiêu khác là đánh giá sự chuyển hóa thủy ngân. Nó còn đánh giá tích lũy sinh học của thủy ngân. Nghiên cứu tập trung tại khu vực khai thác vàng Thần Sa, Thái Nguyên.
3.3. Nội dung chính của nghiên cứu MeHg
Nghiên cứu khảo sát, lựa chọn điều kiện tối ưu. Nó xác nhận giá trị sử dụng phương pháp. Phương pháp phân tích tổng thủy ngân trong trầm tích. Nó cũng áp dụng cho mẫu sinh học. Nghiên cứu cũng lựa chọn điều kiện tối ưu. Nó xác nhận giá trị sử dụng phương pháp phân tích metyl thủy ngân. Phương pháp sắc ký khí sử dụng detector cộng kết điện tử (GC-ECD) dùng cho trầm tích. Phát triển quy trình phân tích MeHg trong mẫu sinh học. Quy trình này dùng quang phổ hấp thụ nguyên tử. Kỹ thuật hóa hơi lạnh cải tiến kết hợp chiết lỏng - lỏng. Cuối cùng, áp dụng quy trình để xác định tổng thủy ngân, metyl thủy ngân tại Thần Sa. Đánh giá sự chuyển hóa, tích lũy thủy ngân.
IV. Các kỹ thuật phân tích MeHg tiên tiến và chuẩn bị mẫu
Việc phân tích thủy ngân đòi hỏi độ chính xác cao. Nghiên cứu tập trung tối ưu hóa phương pháp phân tích tổng thủy ngân trong mẫu trầm tích và sinh học. Đặc biệt, phương pháp sắc ký khí sử dụng detector cộng kết điện tử (GC-ECD) được phát triển cho metyl thủy ngân (MeHg) trong trầm tích. Các kỹ thuật phân tích MeHg tiên tiến khác như sắc ký khí - khối phổ (GC-MS), sắc ký lỏng - khối phổ (HPLC-MS), quang phổ huỳnh quang nguyên tử (AFS), phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-OES), khối phổ plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS) cũng là những lựa chọn tiềm năng cho phân tích dạng thủy ngân. Ngoài ra, quy trình phân tích MeHg trong mẫu sinh học được xây dựng. Nó sử dụng quang phổ hấp thụ nguyên tử với kỹ thuật hóa hơi lạnh cải tiến kết hợp chiết lỏng-lỏng. Chuẩn bị mẫu metyl thủy ngân đúng cách là bước thiết yếu.
4.1. Tối ưu hóa phân tích tổng thủy ngân
Việc phân tích thủy ngân đòi hỏi độ chính xác. Nghiên cứu tập trung khảo sát điều kiện tối ưu. Mục đích là xác nhận giá trị sử dụng phương pháp. Phương pháp này dùng để phân tích tổng hàm lượng thủy ngân. Nó áp dụng cho cả mẫu trầm tích và mẫu sinh học. Chuẩn bị mẫu metyl thủy ngân phù hợp là cần thiết. Đây là bước đầu quan trọng trong phân tích thủy ngân.
4.2. Phương pháp sắc ký khí GC ECD cho MeHg trong trầm tích
Nghiên cứu tập trung phát triển phương pháp. Nó dùng để phân tích metyl thủy ngân (MeHg) trong trầm tích. Phương pháp sắc ký khí (GC-ECD) được lựa chọn. Điều kiện tối ưu của GC-ECD được khảo sát kỹ lưỡng. Sau đó, giá trị sử dụng của phương pháp được xác nhận. GC-ECD là một kỹ thuật phân tích MeHg hiệu quả. Các kỹ thuật tiên tiến khác bao gồm sắc ký khí - khối phổ (GC-MS), sắc ký lỏng - khối phổ (HPLC-MS), quang phổ huỳnh quang nguyên tử (AFS), phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-OES), và khối phổ plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS) cũng là lựa chọn tiềm năng cho phân tích dạng thủy ngân.
4.3. Phát triển quy trình cho MeHg trong mẫu sinh học
Nghiên cứu xây dựng quy trình riêng. Quy trình này phân tích metyl thủy ngân (MeHg) trong mẫu sinh học. Kỹ thuật quang phổ hấp thụ nguyên tử được cải tiến. Nó kết hợp hóa hơi lạnh. Đồng thời, kỹ thuật chiết lỏng - lỏng được áp dụng. Việc chuẩn bị mẫu metyl thủy ngân cho sinh học rất quan trọng. Quy trình này nhằm đạt độ nhạy, độ chọn lọc, độ chính xác cao. Nó hoàn thiện bộ công cụ phân tích dạng thủy ngân.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (135 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 MỞ ĐẦU Ô nhiễm môi trƣờng đang là vấn đề toàn cầu đƣợc tất cả các quốc gia và nhiều nhà khoa học quan tâm. Trong số các chất ô nhiễm tồn tại trong môi trƣờng thì kim loại nặng, đặc biệt là thủy ngân đóng một vai trò quan trọng trong các quá trình chuyển hóa và tích lũy sinh học, khi xâm nhập vào cơ thể các kim loại nặng sẽ gây ảnh hƣởng lớn tới sức khỏe con ngƣời, chúng đƣợc coi là một trong các tác nhân gây ung thƣ và các bệnh hiểm nghèo khác. Độc tính của thuỷ ngân phụ thuộc vào dạng hóa học của nó; thủy ngân hữu cơ độc hơn thuỷ ngân vô cơ, dạng độc nhất của thuỷ ngân là metyl thuỷ ngân (CH3Hg+), dạng này đƣợc tích luỹ trong tế bào cá và động vật. Metyl thủy ngân tan đƣợc trong mỡ, phần chất béo của các màng và trong não tủy.
Đặc tính nguy hiểm nhất của metyl thủy ngân là có thể chuyển dịch đƣợc qua màng tế bào và thâm nhập vào mô của bào thai qua nhau thai. Trên thế giới, đã có nhiều trƣờng hợp nhiễm độc thủy ngân xảy ra ở quy mô lớn. Năm 1953 - 1960 tại thành phố Minamata, Nhật Bản đã có 2955 ngƣời nhiễm độc thuỷ ngân. Trong số những ngƣời bị nhiễm độc, đã có 45 ngƣời chết.
Những khuyết tật về gien đã đƣợc quan sát thấy ở trẻ em sơ sinh mà mẹ của chúng ăn hải sản đƣợc khai thác từ vịnh. Tiếp đó năm 1972 tại Irac đã có 459 nông dân bị chết sau khi ăn phải lúa mạch nhiễm độc thuỷ ngân do thuốc trừ sâu. Thủy ngân đƣợc sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp nhƣ hóa chất, phân bón, chất dẻo, kỹ thuật điện, điện tử, sơn, tách vàng trong các quặng sa khoáng, sản xuất các loại đèn huỳnh quang, pin, nhiệt kế, huyết áp kế, mỹ phẩm. Theo báo cáo của Cục hóa chất - Bộ Công thƣơng, năm 2016, Việt Nam có 4 ngành chính liên quan đến sử dụng và phát thải thủy ngân gồm sản xuất và sử dụng thiết bị chiếu sáng, đốt than từ nhà máy, sử dụng trong lĩnh vực y tế và khai thác vàng thủ công quy mô nhỏ, hàng năm nƣớc ta phát thải ra môi trƣờng khoảng 49.131 kg thủy ngân.
Trong môi trƣờng, thuỷ ngân biến đổi qua các dạng tồn tại hoá học của nó bởi các hoạt động của tự nhiên và con ngƣời, thủy ngân đƣợc giải phóng vào khí quyển bởi nhiều nguồn khác nhau, sau đó phân tán và lắng đọng xuống trái đất, thủy ngân đƣợc lƣu giữ và chuyển hóa trong đất và nƣớc. Sự chuyển hoá sinh học của các hợp chất thuỷ ngân vô cơ thành các hợp chất metyl thuỷ ngân có thể xảy ra trong trầm tích, trong nƣớc và cả trong cơ thể sinh vật. Quá trình metyl hoá thủy 2 ngân là yếu tố quan trọng nhất góp phần đƣa thủy ngân vào trong chuỗi thức ăn. Các hoạt động khai thác vàng thủ công sử dụng thủy ngân kim loại để tạo hỗn hống, tuy nhiên trong trầm tích tại khu vực khai thác lại phát hiện thấy metyl thủy ngân.
Sự chuyển hóa của các dạng thủy ngân tại khu vực khai thác vàng diễn ra rất phức tạp, các nghiên cứu về quá trình metyl hóa và tích lũy sinh học của thủy ngân trong cá và động vật đáy tại các khu vực này còn hạn chế. Mặt khác, ở Việt Nam chƣa có các quy trình hƣớng dẫn về phân tích metyl thủy ngân trong trầm tích và các mẫu sinh học. Do vậy, chúng tôi lựa chọn đề tài “Nghiên cứu xây dựng quy trình phân tích metyl thủy ngân trong các mẫu sinh học và môi trường tại khu vực khai thác vàng Thần Sa,Thái Nguyên”. Mục tiêu của luận án được đặt ra là: - Nghiên cứu xây dựng phƣơng pháp phân tích metyl thủy ngân trong mẫu sinh học có độ nhạy, độ chọn lọc và độ chính xác cao.
- Nghiên cứu, đánh giá sự chuyển hóa và tích lũy sinh học của thủy ngân trong các mẫu trầm tích và sinh học tại khu vực khai thác vàng Thần Sa, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Để đạt đƣợc mục tiêu trên, các nội dung nghiên cứu chính của luận án bao gồm: - Khảo sát, lựa chọn các điều kiện tối ƣu và xác nhận giá trị sử dụng của phƣơng pháp phân tích hàm lƣợng tổng thủy ngân trong mẫu trầm tích và mẫu sinh học. - Nghiên cứu, lựa chọn các điều kiện tối ƣu và xác nhận giá trị sử dụng của phƣơng pháp phân tích hàm lƣợng metyl thủy ngân trong trầm tích bằng phƣơng pháp sắc ký khí sử dụng detector cộng kết điện tử (GC-ECD). - Nghiên cứu, khảo sát và xây dựng quy trình phân tích hàm lƣợng metyl thủy ngân trong mẫu sinh học bằng phƣơng pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử với kỹ thuật hóa hơi lạnh cải tiến kết hợp các kỹ thuật chiết lỏng - lỏng.
- Áp dụng quy trình phân tích xây dựng đƣợc để xác định hàm lƣợng tổng thủy ngân và metyl thủy ngân trong mẫu trầm tích, sinh học tại khu vực khai thác vàng Thần Sa, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên và đánh giá sự chuyển hóa và tích lũy thủy ngân trong các đối tƣợng mẫu nghiên cứu trên. Thủy ngân trong tự nhiên và nguyên nhân gây ô nhiễm môi trƣờng 1. Thủy ngân trong tự nhiên Thủy ngân (Hg) tồn tại chủ yếu ở các dạng 0, +1, +2, rất ít hợp chất của thủy ngân tồn tại ở trạng thái oxit hóa +3. Trong tự nhiên thủy ngân tồn tại chủ yếu ở các dạng sau [1]: - Dạng thủy ngân kim loại (Hgo), tồn tại ở trạng thái lỏng và hơi.
- Dạng thủy ngân vô cơ tồn tại ở các dạng nhƣ: HgS, HgO, Hg(OH)2, Hg2Cl2, HgCl2, HgCN2, Hg(NO3)2,… có độ hòa tan khác nhau. - Dạng có khả năng trao đổi ion (liên kết với Mn - Fe trong mẫu trầm tích). - Dạng thủy ngân hữu cơ tồn tại ở các dạng nhƣ: (CH3)2Hg phân hủy chậm, CH3Hg+ hầu nhƣ không phân hủy và các dạng thủy ngân hữu cơ RHgX; - Dạng cặn dƣ (phần còn lại của thủy ngân bị ràng buộc bởi các nguyên tố khác mà không thể chiết xuất đƣợc bởi các thuốc thử trƣớc đó). Trong tự nhiên, thủy ngân tồn tại chủ yếu dƣới dạng các khoáng vật: xinaba hay thần sa (HgS), timanic (HgSe), colodoit (HgTe), livingtonit (HgSb4O7), montroydrit (HgO), calomen (Hg2Cl2).
Rất hiếm khi gặp thủy ngân dƣới dạng tự do. Thần sa là quặng duy nhất của thủy ngân, nhiều khi bắt gặp chúng tạo thành các mỏ lớn. Nói chung thần sa khác với các sunfua khác là khá bền vững trong miền oxi hoá. Các khoáng vật cộng sinh với thần sa thƣờng có antimonit (Sb2S3), pyrit (FeS2), asenepyrit (FeAsS), Arsenic trisulfide (As2S3).
Các khoáng vật phi quặng đi kèm theo thần sa thƣờng có: thạch anh, canxit, nhiều khi có cả fluorit, barit. Chu trình chuyển hóa của thủy ngân trong môi trường Thủy ngân đƣợc phát tán vào môi trƣờng từ nguồn tự nhiên và nhân tạo, dƣới dạng khí hoặc dạng hạt. Thủy ngân phát thải vào môi trƣờng tồn tại chủ yếu xung quanh các nguồn thải, một phần đƣợc phát tán lan truyền ra xa nhờ mƣa gió và các dòng chảy. Thủy ngân tác động đến tất cả các hệ sinh thái do có sự chuyển hóa giữa các dạng của thủy ngân.
Chu trình chuyển hóa của thủy ngân trong môi trƣờng Chu trình tuần hoàn của thủy ngân trong môi trƣờng có thể khái quát gồm 6 quá trình chính [9]: (1) Sự tách hơi thủy ngân từ đá, đất và nƣớc mặt hoặc khí thải từ núi lửa, các hoạt động của con ngƣời. Hơi thủy ngân tồn tại với thời gian dài trong khí quyển có thể đến một năm vì vậy chúng có khả năng phát tán rộng. (3) Sự lắng đọng thủy ngân xuống đất và nƣớc mặt: Hơi thủy ngân trong khí quyển qua quá trình oxi hóa quang hóa tạo thành thủy ngân II, kết hợp với hơi nƣớc và theo mƣa rơi xuống mặt đất. (4) Sự chuyển hóa thành sunfua thủy ngân không tan.
(5) Sự chuyển hóa hóa học và chuyển hóa sinh học thành các dạng dễ hòa tan, trong đó có 5 quá trình chuyển hóa lớn: Quá trình metyl hóa thủy ngân. Quá trình đề metyl hóa thủy ngân. Quá trình khử Hg2+ thành thủy ngân kim loại Hgo. Quá trình oxy hóa Hgo thành Hg2+.
Tác động của các vi sinh vật chuyển hóa Hg2+ thành các dạng chất hữu cơ khác nhau. 5 (6) Quay trở lại khí quyển hoặc tích lũy sinh học trong chuỗi thức ăn. Trong không khí thủy ngân tồn tại ở dạng hơi nguyên tử, dạng metyl thủy ngân hoặc dạng liên kết với các hạt lơ lửng. Trong nƣớc biển và đất, thủy ngân vô cơ bị metyl hóa thành các dạng metyl thủy ngân và đƣợc tích lũy vào động vật.
Một phần thủy ngân này liên kết với lƣu huỳnh tạo thành kết tủa thủy ngân sunfua và giữ lại trong trầm tích. Quá trình metyl hoá thủy ngân là yếu tố quan trọng nhất góp phần đƣa thủy ngân vào trong chuỗi thức ăn. Sự chuyển hoá sinh học của các hợp chất thuỷ ngân vô cơ thành các hợp chất metyl thuỷ ngân có thể xảy ra trong trầm tích, trong nƣớc và cả trong cơ thể sinh vật [10]. Các phản ứng đề metyl hoá xảy ra cùng với quá trình bay hơi của dimetyl thuỷ ngân làm giảm lƣợng metyl thuỷ ngân trong môi trƣờng nƣớc.
Khoảng gần 100% thuỷ ngân tích luỹ sinh học trong cá là dạng metyl thuỷ ngân. Có nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình tích luỹ sinh học của thuỷ ngân trong môi trƣờng nƣớc, bao gồm độ axit (pH), chiều dài của chuỗi thức ăn, nhiệt độ, các chất hữu cơ hoà tan.Thuỷ ngân sẽ tích luỹ trong sinh vật khi quá trình hấp thu lớn hơn quá trình đào thải thuỷ ngân. Mặc dù tất cả các dạng của thuỷ ngân đều có thể tích luỹ tới một mức nhất định, metyl thuỷ ngân tích luỹ nhiều hơn các dạng khác của thuỷ ngân. Quá trình sản sinh và tích luỹ metyl thuỷ ngân trong nƣớc là một quá trình quan trọng trong tích luỹ sinh học của thuỷ ngân, metyl thuỷ ngân thƣờng chiếm một phần tƣơng đối lớn trong tổng lƣợng thuỷ ngân ở các động vật có mức dinh dƣỡng cao, sau đó đƣợc sử dụng bởi các loài chim ăn cá, động vật và con ngƣời.
Sự hình thành Me-Hg trong nƣớc mặt, trầm tích và sự chuyển hóa các dạng thủy ngân do hòa tan và khuếch tán 1. Ứng dụng của thủy ngân Thủy ngân có rất nhiều ứng dụng do có những tính chất phong phú nhƣ tính dẫn điện, nhạy với sự thay đổi nhiệt độ, áp suất và tạo đƣợc hợp kim với hầu hết kim loại. Chính vì vậy thủy ngân đóng một vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp khác nhau [2, 3].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phân tích metyl thủy ngân trong mẫu sinh học và môi trường (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/moi-truong-tai-nguyen/luan-an-nghien-cuu-xay-dung-quy-trinh-phan-tich-metyl-thuy-ngan-trong-cac-mau
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phân tích metyl thủy ngân trong mẫu sinh học và môi trường" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích metyl thủy ngân trong mẫu sinh học và môi trường giúp đánh giá ô nhiễm độc hại. Phương pháp sắc ký, phổ kế xác định nồng độ chính xác.
Luận án "Phân tích metyl thủy ngân trong mẫu sinh học và môi trường" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phân tích metyl thủy ngân trong mẫu sinh học và môi trường" có 135 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phân tích metyl thủy ngân trong mẫu sinh học và môi trường" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.