Luận án nghiên cứu xác lập cơ sở địa lí học cho sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Kạn
Luận án xác lập cơ sở địa lí học cho sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Kạn, đề xuất giải pháp bền vững.
Số trang
216
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở địa lí và cảnh quan học ứng dụng tỉnh Bắc Kạn
- Số trang:
- 216 trang
- Chuyên ngành:
- Địa lí học
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở địa lí và cảnh quan học ứng dụng tỉnh Bắc Kạn
Nghiên cứu cơ sở địa lí giữ vai trò then chốt trong quy hoạch phát triển bền vững tỉnh Bắc Kạn. Vùng đất này sở hữu địa hình chia cắt phức tạp. Tài nguyên thiên nhiên phong phú nhưng dễ bị tổn thương. Phương pháp tiếp cận cảnh quan giúp liên kết các hợp phần tự nhiên với hoạt động nhân sinh. Cảnh quan học ứng dụng cung cấp bức tranh toàn diện về cấu trúc không gian lãnh thổ. Việc phân tích hệ thống cảnh quan làm rõ quy luật phân hóa đai cao và sườn đón gió. Đây là luận cứ khoa học để định hình chiến lược quản lí môi trường. Các nhà hoạch định chính sách có căn cứ vững chắc để bố trí không gian sản xuất. Luận án tích hợp quan điểm tổng hợp địa lí cùng công nghệ thông tin địa lí (GIS). Hướng tiếp cận này nâng cao độ chính xác trong phân tích dữ liệu không gian. Nhờ đó, việc khai thác tài nguyên gắn liền với bảo tồn sinh thái địa phương.
1.1. Bản chất cơ sở địa lí theo hướng tiếp cận cảnh quan
Bản chất của cơ sở địa lí nằm ở mối quan hệ tương hỗ giữa các thành phần tự nhiên. Cấu trúc địa chất, địa hình, khí hậu, đất đai và sinh vật tạo nên thể tổng hợp tự nhiên hoàn chỉnh. Tiếp cận cảnh quan xem mỗi đơn vị lãnh thổ là một hệ thống mở. Hệ thống này liên tục trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường xung quanh. Tác động của con người làm biến đổi dòng vật chất trong cảnh quan. Việc nghiên cứu cơ sở địa lí giúp nhận diện khả năng tự phục hồi của từng kiểu cảnh quan. Các quy luật địa đới và phi địa đới quy định sự phân bố thảm thực vật tại Bắc Kạn. Hiểu rõ bản chất này giúp phòng tránh suy thoái đất và cạn kiệt tài nguyên nước. Đây là nền tảng để thiết lập các mô hình kinh tế sinh thái thích ứng cao.
1.2. Phương pháp cảnh quan học ứng dụng cho vùng miền núi
Cảnh quan học ứng dụng sử dụng chuỗi phương pháp đa ngành để giải quyết bài toán thực tiễn. Phương pháp khảo sát thực địa giúp thu thập số liệu chuẩn xác về hiện trạng lớp phủ và xói mòn. Phương pháp viễn thám và GIS cho phép thành lập các bản đồ đơn vị cảnh quan ở nhiều tỷ lệ. Kỹ thuật chồng xếp bản đồ phân tích mức độ nhạy cảm môi trường đối với từng dạng địa hình dốc. Phương pháp phân tích hệ thống đánh giá chức năng kinh tế và sinh thái của từng khoanh đất. Các chỉ tiêu khí hậu, thủy văn được định lượng hóa nhằm xác định mùa khô hạn và lũ quét. Sự kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng đảm bảo độ tin cậy của kết quả phân tích. Đây là công cụ hữu hiệu để bảo vệ môi trường vùng núi trước áp lực canh tác nương rẫy.
1.3. Quy trình đánh giá thích nghi sinh thái tại Bắc Kạn
Quy trình đánh giá thích nghi sinh thái gồm nhiều bước kế tiếp chặt chẽ. Bước đầu tiên xác định yêu cầu sinh thái của các loại cây trồng nông lâm nghiệp chủ lực. Các chỉ tiêu bao gồm nhiệt độ, lượng mưa, độ dốc, độ dày tầng đất và thành phần cơ giới. Bước thứ hai tiến hành so sánh yêu cầu cây trồng với đặc tính tự nhiên của từng đơn vị cảnh quan. Bước thứ ba sử dụng ma trận tương quan để phân hạng mức độ thích nghi từ rất thích nghi đến không thích nghi. Bước cuối cùng tổng hợp kết quả để khoanh vùng sản xuất tối ưu trên bản đồ số. Quy trình này giảm thiểu rủi ro thời tiết và dịch bệnh trong sản xuất. Đồng thời, các biện pháp canh tác phù hợp giúp giữ ẩm và nâng cao độ phì nhiêu của đất dốc.
II. Tài nguyên thiên nhiên Bắc Kạn và cấu trúc cảnh quan
Tài nguyên thiên nhiên Bắc Kạn mang đặc trưng rõ nét của vùng núi đá vôi và núi phi karst Đông Bắc. Địa hình chia cắt mạnh tạo ra sự đa dạng về vi khí hậu và sinh cảnh. Cấu trúc cảnh quan phân hóa từ vùng núi cao, núi trung bình đến thung lũng karst kín. Tài nguyên rừng đóng vai trò như lá chắn phòng hộ đầu nguồn quan trọng cho toàn vùng. Thổ nhưỡng chủ yếu là đất feralit đỏ vàng phát triển trên đá phiến sét và đá biến chất. Nguồn nước dồi dào nhưng phân bố không đều theo không gian và thời gian. Hoạt động dân sinh và khai thác khoáng sản đặt ra nhiều thách thức cho sự toàn vẹn cảnh quan. Việc phân tích đặc điểm tự nhiên giúp xác định tiềm năng và hạn chế của từng vùng sinh thái.
2.1. Đặc điểm nhân tố thành tạo cảnh quan và tài nguyên đất và rừng
Tài nguyên đất và rừng tại Bắc Kạn chịu sự chi phối mạnh mẽ của yếu tố địa hình và đá mẹ. Thổ nhưỡng trên núi đá vôi có tầng đất mỏng nhưng giàu mùn và canxi. Ngược lại, đất trên đá phiến và cát kết có tầng dày hơn nhưng dễ bị rửa trôi khi mất thảm thực vật. Thảm rừng tự nhiên giàu loài cây gỗ quý như nghiến, đinh, lát tại các khối núi đá. Rừng trồng chủ yếu gồm mỡ, keo, hồi và quế phân bố ở đồi thấp. Thảm thực vật đóng vai trò điều hòa vi khí hậu và bảo vệ đất khỏi xói mòn. Tỷ lệ che phủ rừng cao giúp duy trì độ phì cho đất sản xuất nông nghiệp vùng chân đồi. Tuy nhiên, tình trạng nương rẫy du canh cục bộ vẫn gây nguy cơ thoái hóa đất nghiêm trọng.
2.2. Tài nguyên nước lưu vực sông và nguy cơ tai biến thiên nhiên
Tài nguyên nước lưu vực sông tại Bắc Kạn tập trung ở hệ thống sông Cầu, sông Năng và sông Phó Đáy. Mạng lưới sông suối có mật độ tương đối dày nhưng độ dốc lòng dẫn lớn. Chế độ dòng chảy phân mùa sâu sắc tương ứng với mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa thường xuyên xuất hiện lũ quét và ngập lụt cục bộ tại các thung lũng hẹp. Mùa khô kéo dài gây thiếu nước tưới cho cây vụ đông và nước sinh hoạt vùng cao. Địa hình karst ngầm làm mất nước mặt nhanh chóng ở nhiều tiểu vùng. Hiện tượng trượt lở đất đá xảy ra phổ biến dọc theo các tuyến đường giao thông và sườn dốc canh tác. Quản lí tổng hợp lưu vực sông là giải pháp cấp bách nhằm giảm thiểu rủi ro thiên tai và bảo vệ nguồn nước.
2.3. Đa dạng sinh học vườn quốc gia Ba Bể và hệ sinh thái đặc thù
Đa dạng sinh học vườn quốc gia Ba Bể là tài sản thiên nhiên vô giá của tỉnh Bắc Kạn. Khu vực này bảo tồn hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi độc đáo và hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất miền Bắc. Quần xã thực vật ghi nhận hàng trăm loài thực vật bậc cao cùng nhiều loài động vật quý hiếm như voọc đen má trắng. Hồ Ba Bể đóng vai trò điều tiết thủy văn và là bể chứa sinh thái quan trọng. Hệ sinh thái đất ngập nước trên núi tạo nên cảnh quan kỳ thú, giàu tiềm năng du lịch sinh thái. Sự xâm lấn từ hoạt động du lịch thiếu kiểm soát đe dọa môi trường nước mặt hồ. Bảo vệ tính nguyên vẹn của vườn quốc gia đòi hỏi sự phối hợp giữa bảo tồn nghiêm ngặt và sinh kế cộng đồng bền vững.
III. Phân vùng địa lí sinh thái và đánh giá xói mòn đất
Phân vùng địa lí sinh thái phân chia lãnh thổ Bắc Kạn thành các đơn vị có tính đồng nhất cao. Kết quả phân vùng phản ánh sự khác biệt về địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng và lớp phủ thực vật. Đây là công cụ định hướng sử dụng đất hợp lí theo từng tiểu vùng cảnh quan đặc trưng. Song song với phân vùng, đánh giá nguy cơ xói mòn đất là bước then chốt bảo vệ độ phì vùng cao. Xói mòn tiềm năng tại Bắc Kạn ở mức cao do lượng mưa lớn và sườn dốc gắt. Xói mòn thực tế phụ thuộc trực tiếp vào phương thức sử dụng đất và độ che phủ rừng. Bản đồ phân vùng giúp khoanh định các khu vực xung yếu cần ưu tiên phòng chống suy thoái đất.
3.1. Hệ thống chỉ tiêu phân chia tiểu vùng cảnh quan sinh thái
Hệ thống chỉ tiêu phân vùng cảnh quan tỉnh Bắc Kạn xây dựng dựa trên nguyên tắc phát sinh và cấu trúc. Bậc phân vùng bao gồm hệ cảnh quan, phụ hệ, lớp cảnh quan, phụ lớp và tiểu vùng cảnh quan. Các chỉ tiêu chính gồm độ cao tuyệt đối, kiểu địa mạo, độ sâu chia cắt và tầng dày thổ nhưỡng. Yếu tố lớp phủ thực vật và hiện trạng khai thác kinh tế được tích hợp đồng bộ. Toàn tỉnh được chia thành các tiểu vùng núi cao phân cắt mạnh, tiểu vùng đồi thấp lượn sóng và tiểu vùng karst. Mỗi tiểu vùng sở hữu tiềm năng tài nguyên và ngưỡng chịu tải sinh thái riêng biệt. Sự phân hóa này đòi hỏi các giải pháp quy hoạch chuyên biệt, tránh áp dụng máy móc giữa các địa bàn.
3.2. Đánh giá mức độ bền vững chống xói mòn của đất vùng cao
Đánh giá độ bền vững chống xói mòn sử dụng phương trình mất đất phổ quát kết hợp mô hình GIS. Các biến số đầu vào gồm chỉ số mưa xói mòn, độ bền liên kết hạt đất, chiều dài sườn dốc và lớp phủ. Kết quả chỉ ra các vùng sườn đồi dốc trên 25 độ có nguy cơ mất đất rất nghiêm trọng. Những diện tích đất trống, đồi núi trọc chịu cường độ rửa trôi mùn cao nhất trong mùa mưa bão. Ngược lại, những nơi duy trì rừng kín tán có lượng đất xói mòn thực tế ở mức an toàn. Đánh giá độ bền vững giúp xác định ngưỡng chịu lực của nền đất trước tác động cơ giới hóa. Đây là căn cứ khoa học để thiết kế các công trình chống sạt lở và đắp bờ giữ đất.
3.3. Thích nghi sinh thái cho sản xuất nông lâm nghiệp tỉnh
Đánh giá thích nghi sinh thái xác định vùng tối ưu cho từng nhóm cây trồng chủ lực của tỉnh Bắc Kạn. Cây lúa nước thích hợp cao tại các thung lũng bồi tụ và cánh đồng bằng phẳng ven sông Cầu. Cây ăn quả như cam, quýt, hồng không hạt phát triển tốt trên sườn đồi dốc thoải có tầng đất dày. Cây công nghiệp ngắn ngày như ngô, đậu tương, dong riềng thích nghi ở bậc thềm cao và đất đồi dốc nhẹ. Rừng sản xuất cây gỗ lớn và cây dược liệu phân bố tại các tiểu vùng núi cao và sườn dốc gắt. Bố trí cây trồng đúng lập địa sinh thái giúp tăng năng suất vượt trội mà không làm thoái hóa đất. Kết quả đánh giá là định hướng cốt lõi để tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh.
IV. Sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng núi
Sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng núi là mục tiêu chiến lược phát triển bền vững Bắc Kạn. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và cân bằng sinh thái cần được giải quyết hài hòa. Lãnh thổ Bắc Kạn đòi hỏi sự phân bổ không gian hợp lí giữa sản xuất, định cư và bảo tồn. Khai thác khoáng sản và phát triển nông nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt quy hoạch cảnh quan. Việc áp dụng các giải pháp kỹ thuật sinh học giúp nâng cao khả năng giữ nước và chống xói mòn. Tăng cường quyền làm chủ của người dân địa phương gắn với chi trả dịch vụ môi trường rừng. Định hướng này đảm bảo giữ vững an ninh nguồn nước và ổn định môi trường sinh thái cho toàn vùng hạ du.
4.1. Định hướng không gian phát triển nông lâm nghiệp kết hợp
Định hướng không gian phát triển nông lâm nghiệp theo nguyên tắc lấy lưu vực sông làm đơn vị quản lí. Vùng thượng nguồn và sườn dốc cao ưu tiên khoanh nuôi, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn. Vùng sườn đồi thoai thoải áp dụng mô hình nông lâm kết hợp với tầng tán đa dạng. Cây ăn quả đặc sản được trồng xen cây dược liệu và cỏ chăn nuôi nhằm phủ xanh đất trống. Vùng đất trũng thấp dưới chân đồi và thung lũng tập trung thâm canh lúa nước và rau an toàn. Cấu trúc không gian bậc thang sinh thái này ngăn chặn dòng chảy mặt và hạn chế sạt lở đất. Việc phân vùng rõ ràng giúp phát huy lợi thế sinh thái từng tiểu vùng và tăng thu nhập ổn định cho người dân.
4.2. Giải pháp khai thác khoáng sản bền vững gắn với bảo vệ rừng
Khai thác khoáng sản bền vững đòi hỏi công nghệ tiên tiến nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Bắc Kạn sở hữu nhiều mỏ chì, kẽm, sắt và đá vôi phân bố rải rác trên địa bàn đồi núi. Hoạt động khai thác lộ thiên dễ gây tàn phá thảm thực vật và ô nhiễm nguồn nước ngầm. Giải pháp trọng tâm là nghiêm cấm khai thác trong khu vực rừng đặc dụng và rừng phòng hộ xung yếu. Doanh nghiệp bắt buộc phải hoàn thổ và trồng phục hồi thảm thực vật ngay sau khi đóng cửa mỏ. Xây dựng hồ chứa bùn thải đạt chuẩn kỹ thuật nhằm ngăn ngừa sự cố tràn chất thải độc hại ra lưu vực sông. Thanh tra môi trường thường xuyên giúp bảo vệ tài nguyên nước và giữ gìn cảnh quan thiên nhiên.
4.3. Mô hình hệ kinh tế sinh thái cho núi thấp và đồi cao
Mô hình hệ kinh tế sinh thái cho vùng núi thấp và đồi cao tích hợp hài hòa sản xuất và bảo tồn. Tại vùng núi thấp, mô hình vườn - ao - chuồng - rừng (VACR) mang lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ đất. Chất thải chăn nuôi được xử lý bằng bể biogas tạo năng lượng sạch và phân bón hữu cơ cho cây trồng. Tại vùng đồi cao, mô hình lâm nghiệp kết hợp cây dược liệu dưới tán rừng giúp tăng thu nhập mà không phá vỡ cấu trúc đất. Trồng rừng gỗ lớn xen keo, mỡ kết hợp trồng sa nhân, thảo quả nâng cao giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích. Các mô hình này duy trì độ che phủ xanh liên tục, hạn chế tối đa xói mòn đất và biến đổi khí hậu. Đây là chìa khóa phát triển kinh tế xanh cho tỉnh Bắc Kạn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (216 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu 2 3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3 4.
Những điểm mới của đề tài 3 5. Luận điểm bảo vệ 3 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3 7. Cơ sở tài liệu thực hiện đề tài 3 8.
Cấu trúc luận án 4 Chương 1: Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu 5 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 5 1. Các công trình khoa học về cơ sở địa lí theo tiếp cận cảnh quan 5 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về sử dụng hợp lí tài nguyên và 14 bảo vệ môi trường 1.
Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến Bắc Kạn 22 1. Một số vấn đề lí luận nghiên cứu cảnh quan miền núi 26 1. Bản chất của cơ sở địa lí học theo tiếp cận cảnh quan 26 1. Cảnh quan miền núi và một số vấn đề ứng dụng có liên quan 28 1.
Quan điểm, phương pháp và quy trình nghiên cứu 32 1. Quan điểm nghiên cứu và cách tiếp cận 32 1. Phương pháp nghiên cứu 34 1. Quy trình nghiên cứu 38 Tiểu kết chương 1 39 Chương 2: Đặc điểm cảnh quan tỉnh Bắc Kạn 40 2.
Đặc điểm và vai trò của các nhân tố thành tạo cảnh quan tỉnh Bắc Kạn 40 2. Nhân tố vị trí địa lí 40 2. Nhân tố tự nhiên 41 a. Thổ nhưỡng 50 f.
Thảm thực vật 52 g. Các quá trình tự nhiên và tai biến thiên nhiên 54 2. Nhân tố dân cư và kinh tế - xã hội 57 2. Đặc điểm cảnh quan tỉnh Bắc Kạn 61 2.
Hệ thống phân loại cảnh quan tỉnh Bắc Kạn 61 2. Đặc điểm cấu trúc, động lực mùa và chức năng cảnh quan tỉnh Bắc Kạn 63 2. Trạng thái biến đổi cảnh quan tỉnh Bắc Kạn 76 2. Tính đặc thù trong sự phân hóa, khai thác cảnh quan tỉnh Bắc Kạn và ý 78 nghĩa đối với vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường của tỉnh 2.
Phân vùng cảnh quan tỉnh Bắc Kạn 83 2. Mục đích, nguyên tắc và phương pháp phân vùng cảnh quan 83 2. Hệ thống và chỉ tiêu phân vùng cảnh quan tỉnh Bắc Kạn 86 2. Đặc điểm các tiểu vùng cảnh quan tỉnh Bắc Kạn 86 Tiểu kết chương 2 91 Chương 3: Đánh giá cảnh quan cho sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ 92 môi trường trong phát triển nông lâm nghiệp tỉnh Bắc Kạn 3.
Mục tiêu, nội dung, phương pháp và quy trình đánh giá thích nghi 92 sinh thái cảnh quan tỉnh Bắc Kạn 3. Mục tiêu, nội dung đánh giá cảnh quan 92 3. Phương pháp và quy trình đánh giá cảnh quan 93 3. Đánh giá cảnh quan cho phát triển nông lâm nghiệp tỉnh Bắc Kạn 95 3.
Đánh giá cảnh quan cho phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Kạn 95 3. Đánh giá cảnh quan cho phát triển lâm nghiệp tỉnh Bắc Kạn 99 3. Tổng hợp kết quả đánh giá cảnh quan cho phát triển nông lâm nghiệp 103 tỉnh Bắc Kạn 3. Đánh giá mức độ bền vững chống xói mòn của cảnh quan tỉnh Bắc Kạn 105 3.
Lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu đánh giá mức độ bền vững chống 105 xói mòn của cảnh quan 3. Kết quả đánh giá mức độ bền vững chống xói mòn của cảnh quan 107 3. Định hướng không gian sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi 111 trường tỉnh Bắc Kạn trong phát triển nông lâm nghiệp 3. Cơ sở đề xuất định hướng 111 3.
Đề xuất định hướng không gian sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ 124 môi trường tỉnh Bắc Kạn 3. Đề xuất một số mô hình hệ kinh tế sinh thái bền vững cho các tiểu 134 vùng cảnh quan núi thấp và đồi cao của tỉnh Bắc Kạn 3. Hiện trạng phát triển các mô hình hệ kinh tế sinh thái của tỉnh Bắc Kạn 134 3. Lựa chọn đề xuất một số mô hình hệ kinh tế sinh thái bền vững cho các 138 tiểu vùng cảnh quan núi thấp và đồi cao của tỉnh Bắc Kạn Tiểu kết chương 3 148 KẾT LUẬN 149 TÀI LIỆU THAM KHẢO 151 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CQ : Cảnh quan CQH : Cảnh quan học BVMT : Bảo vệ môi trường DTTN : Diện tích tự nhiên ĐDSH : Đa dạng sinh học ĐKTN : Điều kiện tự nhiên KBTTN : Khu bảo tồn thiên nhiên KT - XH : Kinh tế - xã hội KTST : Kinh tế sinh thái ÔNMT : Ô nhiễm môi trường PTBV : Phát triển bền vững NLKH : Nông lâm kết hợp NLN : Nông lâm nghiệp SDHL : Sử dụng hợp lí TBTN : Tai biến thiên nhiên TNTN : Tài nguyên thiên nhiên TVCQ : Tiểu vùng cảnh quan VQG : Vườn quốc gia XM : Xói mòn XMTN : Xói mòn tiềm năng XMTT : Xói mòn thực tế DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 1 Bảng 2.
Nhiệt độ các tháng trong năm ở một số địa điểm của tỉnh Bắc 46 Kạn 2 Bảng 2. Lượng mưa các tháng trong năm ở một số địa điểm của tỉnh Bắc 46 Kạn 3 57 Bảng 2. Dân số, mật độ dân số của tỉnh Bắc Kạn năm 2014 4 62 Bảng 2. Hệ thống phân loại cảnh quan tỉnh Bắc Kạn 5 Bảng 2.
Khái quát đặc điểm tự nhiên các phụ lớp cảnh quan tỉnh Bắc 67 Kạn 6 Bảng 2. Đặc điểm các nhóm loại cảnh quan tỉnh Bắc Kạn 70 7 Bảng 2. Phân cấp chỉ tiêu khô hạn 71 8 Bảng 2. Chỉ số khô hạn theo mùa tại tỉnh Bắc Kạn 72 9 Bảng 2.
Lịch thời vụ gieo trồng một số loại cây trồng nông 73 nghiệp tỉnh Bắc Kạn 10 Bảng 2. Đặc điểm và chức năng của các phụ lớp cảnh quan tỉnh 75 Bắc Kạn 11 Bảng 2. Mức độ biến đổi của cảnh quan tỉnh Bắc Kạn 76 12 Bảng 2. Đặc điểm cư trú và hình thức canh tác phân bố theo đai 83 cao địa lí của các dân tộc tỉnh Bắc Kạn 13 Bảng 2.
Hệ thống các đơn vị và chỉ tiêu phân vùng cảnh quan tỉnh 86 Bắc Kạn 14 Bảng 2. Đặc điểm các tiểu vùng cảnh quan tỉnh Bắc Kạn 87 15 Bảng 3. Bảng cơ sở đánh giá thành phần 93 16 Bảng 3. Ví dụ về phương pháp xác định trọng số bằng ma trận 94 tam giác 17 Bảng 3.
Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá cảnh quan cho phát triển 96 cây hàng năm của tỉnh Bắc Kạn 18 Bảng 3. Kết quả về mức độ thích hợp của các loại cảnh quan đối 96 với phát triển cây hàng năm của tỉnh Bắc Kạn 19 Bảng 3. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá cảnh quan cho phát triển 98 cây lâu năm của tỉnh Bắc Kạn 20 Bảng 3. Kết quả về mức độ thích nghi của các loại cảnh quan đối 98 với phát triển cây lâu năm của tỉnh Bắc Kạn 21 Bảng 3.
Phân cấp chỉ tiêu đánh giá cảnh quan cho phát triển rừng 100 phòng hộ tỉnh Bắc Kạn 22 Bảng 3. Kết quả về mức độ ưu tiên của các loại cảnh quan đối với 100 phát triển rừng phòng hộ tỉnh Bắc Kạn 23 Bảng 3. Phân cấp chỉ tiêu đánh giá cảnh quan cho phát triển rừng sản 101 xuất tỉnh Bắc Kạn 24 Bảng 3. Kết quả về mức độ thích hợp của các loại cảnh quan 102 đối với phát triển rừng sản xuất tỉnh Bắc Kạn 25 Bảng 3.
Tổng hợp kết quả đánh giá cảnh quan cho phát triển 103 nông lâm nghiệp tỉnh Bắc Kạn phân theo loại cảnh quan 26 Bảng 3. Tổng hợp kết quả đánh giá cảnh quan cho phát triển 104 nông lâm nghiệp tỉnh Bắc Kạn phân theo tiểu vùng cảnh quan 27 Bảng 3. Phân cấp các tiêu chí đánh giá mức độ bền vững chống 106 xói mòn tiềm năng của cảnh quan tỉnh Bắc Kạn 28 Bảng 3. Phân cấp các tiêu chí đánh giá mức độ bền vững chống xói 107 mòn thực tế của cảnh quan tỉnh Bắc Kạn 29 Bảng 3.
Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ bền vững chống xói mòn 107 tiềm năng của cảnh quan tỉnh Bắc Kạn 30 Bảng 3. Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ bền vững chống xói mòn 108 thực tế của cảnh quan tỉnh Bắc Kạn 31 Bảng 3. Trích lục so sánh kết quả đánh giá mức độ bền vững chống xói 109 mòn tiềm năng và thực tế của cảnh quan tỉnh Bắc Kạn 32 Bảng 3. Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ bền vững chống xói mòn 110 của cảnh quan tỉnh Bắc Kạn phân theo tiểu vùng cảnh quan 33 Bảng 3.
So sánh kết quả đánh giá cảnh quan với hiện trạng sử dụng 120 đất nông lâm nghiệp tỉnh Bắc Kạn năm 2014 34 Bảng 3. So sánh kết quả đánh giá cảnh quan với quy hoạch sử dụng 123 đất nông lâm nghiệp tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 35 Bảng 3. Trích lục đề xuất định hướng sử dụng hợp lí hợp lí tài nguyên 128 và bảo vệ môi trường trong phát triển nông lâm nghiệp theo các loại cảnh quan tỉnh Bắc Kạn 36 Bảng 3. Tổng hợp định hướng sử dụng các loại cảnh quan tỉnh Bắc Kạn 129 37 Bảng 3.
So sánh định hướng sử dụng cảnh quan của đề tài với quy 130 hoạch sử dụng đất cho phát triển nông lâm nghiệp của tỉnh Bắc Kạn năm 2020 38 Bảng 3. Tổng hợp đề xuất định hướng không gian phát triển nông 132 lâm nghiệp theo tiểu vùng cảnh quan tỉnh Bắc Kạn 39 Bảng 3. Thống kê các không gian ưu tiên sử dụng hợp lí hợp lí tài 133 nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường trong phát triển nông lâm nghiệp tỉnh Bắc Kạn theo các tiểu vùng cảnh quan 40 Bảng 3. Điều tra hiện trạng các mô hình kinh tế sinh thái nông hộ 137 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 41 Bảng 3.
Thống kê mức độ xuất hiện nhiều nhất các mô hình kinh tế 137 sinh thái theo các tiểu vùng cảnh quan 42 Bảng 3. Thu nhập của mô hình KTST trang trại chuyên canh cây ăn 141 quả kết hợp với trồng rừng ở tiểu vùng núi thấp xen đồi cao tỉnh Bắc Kạn trong một năm 43 Bảng 3. Thu nhập của mô hình KTST nông hộ RVC ở tiểu vùng núi 144 thấp xen đồi cao tỉnh Bắc Kạn trong một năm 44 Bảng 3. Thu nhập của mô hình KTST nông hộ VAC ở tiểu vùng núi 146 thấp xen đồi cao tỉnh Bắc Kạn trong một năm DANH MỤC HÌNH STT Tên bảng Trang 1 Hình 1.
Quy trình nghiên cứu đề tài 38 2 Hình 2. Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Kạn 40 3 Hình 2. Bản đồ địa chất tỉnh Bắc Kạn 41 4 Hình 2. Bản đồ các kiểu địa hình tỉnh Bắc Kạn 44 5 Hình 2.
Bản đồ sinh khí hậu tỉnh Bắc Kạn 47 6 Hình 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án thiết lập cơ sở địa lí sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Kạn (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/moi-truong-tai-nguyen/luan-an-nghien-cuu-xac-lap-co-so-dia-li-hoc-cho-su-dung-hop-li-tai-nguyen-va
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án thiết lập cơ sở địa lí sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Kạn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án xác lập cơ sở địa lí học cho sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Kạn, đề xuất giải pháp bền vững.
Luận án "Luận án thiết lập cơ sở địa lí sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Kạn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án thiết lập cơ sở địa lí sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Kạn" thuộc chuyên ngành Địa lí học. Danh mục: Môi Trường & Tài Nguyên.
Luận án "Luận án thiết lập cơ sở địa lí sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Kạn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án thiết lập cơ sở địa lí sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Kạn" có 216 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án thiết lập cơ sở địa lí sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Kạn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.