Luận án cơ sở địa lý học phục vụ phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng vùng Đông Bắc Việt Nam

Luận án nghiên cứu địa lý học phục vụ phát triển du lịch sinh thái cộng đồng vùng Đông Bắc Việt Nam.

Chuyên ngành
Địa lí học
Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Số trang

265

Thời gian đọc

40 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Lý luận du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng CBET
Số trang:
265 trang
Chuyên ngành:
Địa lí học
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Lý luận du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng CBET

Khung lý luận về phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng (CBET) đóng vai trò nền tảng. Mô hình này kết hợp giữa bảo tồn tài nguyên và phát triển kinh tế. Tiếp cận địa lý học cung cấp góc nhìn không gian toàn diện. Phương pháp này phân tích mối quan hệ giữa con người và môi trường cảnh quan. Nghiên cứu xác định các nguyên tắc vận hành du lịch có trách nhiệm. Mục tiêu cốt lõi là bảo vệ môi trường và giữ gìn văn hóa bản địa. Hoạt động du lịch tạo nguồn thu nhập ổn định cho người dân nông thôn. Sự kết hợp các yếu tố tự nhiên và nhân văn tạo nên tính bền vững. Đây là hướng đi quan trọng cho các vùng miền núi phía Bắc.

1.1. Nguyên tắc du lịch bền vững vùng Đông Bắc

Phát triển du lịch bền vững vùng Đông Bắc đòi hỏi sự cân bằng ba trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường. Hoạt động du lịch phải giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái. Các nguồn tài nguyên cần được khai thác hợp lý và có kiểm soát. Doanh thu du lịch tái đầu tư vào công tác bảo tồn thiên nhiên. Các giá trị văn hóa truyền thống được tôn trọng và gìn giữ nguyên vẹn. Khách du lịch được nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường qua trải nghiệm thực tế. Tính bền vững bảo đảm quyền lợi lâu dài cho các thế hệ tương lai. Quy hoạch du lịch phải phù hợp với quy luật tự nhiên của từng tiểu vùng địa lý.

1.2. Sự tham gia của cộng đồng bản địa trong CBET

Sự tham gia của cộng đồng bản địa là yếu tố quyết định thành công của mô hình CBET. Người dân địa phương là chủ thể trực tiếp quản lý và cung cấp dịch vụ. Họ tham gia vào quá trình lập kế hoạch và ra quyết định. Việc này nâng cao vai trò và quyền làm chủ của đồng bào dân tộc thiểu số. Năng lực quản lý của người dân được cải thiện qua các chương trình đào tạo. Sự đồng thuận của cộng đồng giúp hạn chế xung đột lợi ích. Người dân bản địa sở hữu tri thức sinh thái phong phú. Nguồn tri thức này giúp du khách hiểu sâu sắc hơn về thiên nhiên và cuộc sống bản địa.

II. Tài nguyên du lịch tự nhiên Đông Bắc Bộ phong phú

Tài nguyên du lịch tự nhiên Đông Bắc Bộ sở hữu tiềm năng to lớn và đa dạng. Địa hình miền núi kết hợp trung du tạo nên cảnh quan kỳ vĩ. Hệ thống hang động karst đá vôi mang giá trị địa chất độc đáo. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh tạo sự phân hóa sinh thái rõ rệt. Nguồn tài nguyên này tạo tiền đề vững chắc cho du lịch sinh thái. Cảnh quan thiên nhiên còn giữ được vẻ hoang sơ đặc trưng. Sự kết hợp giữa núi non, sông hồ và vịnh biển tạo sức hút mạnh mẽ. Đây là lợi thế cạnh tranh lớn của khu vực trong chiến lược phát triển du lịch.

2.1. Cảnh quan địa hình và đa dạng sinh học núi rừng

Vùng Đông Bắc có địa hình cánh cung núi đá vôi hùng vĩ. Thảm thực vật rừng nguyên sinh lưu giữ nhiều loài động thực vật quý hiếm. Các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia có giá trị sinh học cao. Cảnh quan sông, hồ, thác nước tạo điểm nhấn ấn tượng cho du khách khám phá. Việc bảo vệ cảnh quan gắn liền với bảo tồn đa dạng sinh học. Khách du lịch được trải nghiệm các hoạt động đi bộ xuyên rừng, leo núi và ngắm cảnh. Môi trường tự nhiên trong lành mang lại giá trị phục hồi sức khỏe cao. Đây là nguồn lực vô giá để xây dựng các tuyến điểm du lịch sinh thái hấp dẫn.

2.2. Du lịch trải nghiệm văn hóa dân tộc thiểu số

Vùng Đông Bắc là nơi cư trú lâu đời của nhiều dân tộc như Tày, Nùng, Dao, H'Mông. Hoạt động du lịch trải nghiệm văn hóa dân tộc thiểu số thu hút sự quan tâm của du khách trong và ngoài nước. Các lễ hội truyền thống, trang phục thổ cẩm và kiến trúc nhà sàn mang đậm bản sắc. Ẩm thực dân tộc độc đáo với các món ăn chế biến từ nông sản bản địa. Du khách được trực tiếp tham gia sinh hoạt hằng ngày cùng gia đình người dân. Hoạt động giao lưu văn hóa làm phong phú trải nghiệm du lịch. Bản sắc văn hóa dân tộc trở thành tài sản kinh tế quan trọng nếu được bảo tồn đúng cách.

III. Đánh giá tổng hợp và chuỗi giá trị du lịch cộng đồng

Đánh giá tổng hợp nguồn lực giúp xác định tiềm năng phát triển từng khu vực. Phương pháp ma trận tam giác xác định trọng số cho các chỉ tiêu đánh giá. Các yếu tố sinh thái, văn hóa, địa hình và hạ tầng được phân tích đồng bộ. Kết quả đánh giá là căn cứ phân vùng địa lý phục vụ du lịch. Chuỗi giá trị du lịch cộng đồng cần được thiết lập chặt chẽ và toàn diện. Chuỗi này kết nối từ khâu cung ứng dịch vụ đến tiếp thị sản phẩm. Mối liên kết giữa các tác nhân gia tăng giá trị kinh tế tổng thể. Việc này tạo nền tảng định hướng phát triển du lịch khoa học.

3.1. Phân vùng địa lý tự nhiên phục vụ phát triển

Phân vùng địa lý tự nhiên phân chia lãnh thổ thành các tiểu vùng có đặc trưng riêng. Bản đồ phân vùng phản ánh mức độ thích hợp cho từng loại hình du lịch sinh thái. Các khu vực vùng cao ưu tiên phát triển du lịch khám phá và nghỉ dưỡng sinh thái. Vùng đồi núi thấp và thung lũng thuận lợi phát triển du lịch nông nghiệp cộng đồng. Khu vực ven biển và hải đảo tập trung du lịch sinh thái biển đảo. Phân vùng giúp tối ưu hóa việc phân bổ nguồn vốn đầu tư hạ tầng. Định hướng phát triển theo vùng tránh sự cạnh tranh cục bộ và trùng lặp sản phẩm du lịch.

3.2. Cơ chế chia sẻ lợi ích du lịch công bằng

Xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích du lịch đảm bảo sự công bằng giữa các bên liên quan. Nguồn thu nhập từ du lịch không chỉ tập trung vào một số hộ gia đình. Quỹ phát triển cộng đồng được trích lập từ doanh thu của các tổ dịch vụ du lịch. Quỹ này dùng để tu bổ đường làng, bảo vệ nguồn nước và hỗ trợ hộ nghèo. Cơ chế minh bạch tài chính củng cố niềm tin và sự đoàn kết trong thôn bản. Doanh nghiệp lữ hành và người dân bản địa ký kết hợp đồng cung ứng rõ ràng. Phân phối lợi ích hợp lý thúc đẩy toàn thể cộng đồng cùng tham gia bảo vệ môi trường du lịch.

IV. Giải pháp sinh kế cộng đồng địa phương vùng Đông Bắc

Phát triển du lịch sinh thái tạo bước đột phá trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Cải thiện sinh kế cộng đồng địa phương là mục tiêu trọng tâm của các dự án du lịch. Người dân chuyển đổi từ sản xuất nông nghiệp thuần túy sang cung ứng dịch vụ. Thu nhập bổ sung từ du lịch nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân miền núi. Việc đa dạng hóa nguồn sinh kế giúp cộng đồng giảm phụ thuộc vào việc khai thác rừng tự nhiên. Các chương trình hỗ trợ vốn vay và kỹ thuật tạo điều kiện khởi nghiệp cho thanh niên. Đây là giải pháp căn cơ nhằm xóa đói giảm nghèo bền vững.

4.1. Mô hình homestay sinh thái gắn liền văn hóa

Mô hình homestay sinh thái là hình thức lưu trú phổ biến và hiệu quả nhất tại vùng Đông Bắc. Nhà sàn truyền thống bằng gỗ hoặc đá được cải tạo đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh. Không gian lưu trú giữ nguyên nét kiến trúc mộc mạc và thân thiện với môi trường. Người dân sử dụng vật liệu tự nhiên và các giải pháp tiết kiệm năng lượng. Homestay cung cấp dịch vụ ăn uống với thực phẩm hữu cơ tự sản xuất. Du khách có cơ hội trải nghiệm lối sống chân thực của gia đình chủ nhà. Mô hình này mang lại nguồn thu trực tiếp và liên tục cho các hộ gia đình tham gia.

4.2. Bảo tồn đa dạng sinh học gắn với du lịch

Hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học gắn với du lịch tạo sự tương hỗ tích cực. Cộng đồng thành lập các đội tuần tra rừng và bảo vệ động vật hoang dã. Hướng dẫn viên địa phương tuyên truyền quy tắc ứng xử sinh thái cho khách tham quan. Du lịch có trách nhiệm hạn chế tình trạng săn bắt thú rừng và chặt phá cây gỗ quý. Một phần lợi nhuận du lịch phục vụ tái sinh rừng và bảo vệ nguồn gen đặc hữu. Nhận thức môi trường của người dân được nâng cao rõ rệt qua các hoạt động tập huấn. Thiên nhiên nguyên vẹn trở thành nguồn vốn sinh thái quý giá cho du lịch phát triển lâu dài.

V. Thí điểm phát triển du lịch sinh thái Ba Bể Vân Đồn

Nghiên cứu lựa chọn Vườn quốc gia Ba Bể và huyện đảo Vân Đồn làm hai khu vực thí điểm điển hình. Ba Bể đại diện cho sinh thái hồ trên núi đá vôi vùng nội địa. Vân Đồn đại diện cho cảnh quan hải đảo và sinh thái biển ven bờ. Đánh giá thực địa cung cấp số liệu thực tế về nguồn lực địa lý và kinh tế xã hội. Các bài học kinh nghiệm từ hai mô hình này có giá trị nhân rộng cho toàn vùng Đông Bắc. Việc nghiên cứu thực nghiệm kiểm chứng tính đúng đắn của các luận điểm lý thuyết. Đây là cơ sở khoa học để đề xuất chính sách quy hoạch du lịch sinh thái cụ thể.

5.1. Mô hình du lịch sinh thái Vườn quốc gia Ba Bể

Vườn quốc gia Ba Bể sở hữu hệ sinh thái hồ nước ngọt trên núi karst đặc biệt quý hiếm. Cộng đồng người Tày tại các bản Pác Ngòi, Bó Lù phát triển dịch vụ đón khách chu đáo. Thuyền kayak và thuyền độc mộc đưa du khách tham quan hang Puông, thác Đầu Đẳng. Khách du lịch thưởng thức các làn điệu hát Then và đàn Tính vào buổi tối. Ban quản lý rừng phối hợp chặt chẽ với các hộ dân trong quản lý chất thải và bảo vệ nguồn nước. Hoạt động du lịch tạo việc làm cho hàng trăm lao động bản địa. Mô hình chứng minh hiệu quả bảo tồn thông qua phát triển kinh tế cộng đồng.

5.2. Định hướng du lịch sinh thái huyện đảo Vân Đồn

Huyện đảo Vân Đồn có tiềm năng to lớn về cảnh quan biển đảo và hệ sinh thái rừng ngập mặn. Các đảo Quan Lạn, Minh Châu sở hữu những bãi biển cát trắng tự nhiên tuyệt đẹp. Định hướng phát triển tập trung vào du lịch sinh thái biển đảo chất lượng cao và có kiểm soát. Người dân tham gia dịch vụ vận chuyển, dẫn tour trải nghiệm đánh bắt hải sản truyền thống. Hoạt động nuôi trồng thủy sản kết hợp tham quan tạo sản phẩm du lịch mới lạ. Chính quyền địa phương kiểm soát sức chứa du lịch để bảo vệ hệ sinh thái rạn san hô. Mô hình phát triển du lịch sinh thái biển gắn liền với bảo vệ an ninh quốc phòng biển đảo.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Mục tiêu của luận án
Nhiệm vụ của luận án
Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Những luận điểm bảo vệ
Những điểm mới của luận án
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Cơ sở tài liệu của luận án
Cấu trúc của luận án
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan các vấn đề liên quan đến luận án
1.1.1. Trên thế giới
1.1.2. Tại Việt Nam
1.1.3. Các nghiên cứu trên lãnh thổ vùng Đông Bắc
1.2. Một số vấn đề chung liên quan đến luận án
1.2.1. Các khái niệm cơ bản
1.2.2. Tính tất yếu về sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động DLST
1.2.3. Mục tiêu phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng
1.2.4. Điều kiện hình thành và phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng
1.2.5. Nguyên tắc phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng
1.3. Tiếp cận địa lý học trong phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng
1.3.1. Sự cần thiết phải sử dụng hướng tiếp cận địa lý học cho phát triển du lịch
1.3.2. Cơ sở địa lý học phục vụ phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng
1.3.3. Các bước tiến hành nghiên cứu luận án
1.4. Tiểu kết chương 1
2. CHƯƠNG 2: CÁC NGUỒN LỰC ĐỊA LÝ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM
2.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch sinh thái tự nhiên
2.1.1. Vị trí địa lý
2.1.2. Đặc điểm địa chất và địa hình
2.1.3. Sinh khí hậu
2.1.4. Các giá trị sinh thái
2.1.5. Cảnh quan tự nhiên
2.1.6. Hệ thống hang động
2.1.7. Khu vực tập trung thắng cảnh
2.2. Điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội và tài nguyên du lịch sinh thái nhân văn
2.2.1. Phong tục, tập quán của cộng đồng các dân tộc thiểu số vùng Đông Bắc
2.2.2. Các di tích lịch sử, văn hóa nghệ thuật, khảo cổ và kiến trúc
2.2.3. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch
2.2.4. Hệ thống thông tin liên lạc
2.2.5. Các tour du lịch đang khai thác tại vùng Đông Bắc
2.2.6. Trình độ lao động của cộng đồng các dân tộc thiểu số
2.2.7. Kết quả kinh doanh từ hoạt động du lịch vùng Đông Bắc
2.2.8. Khách du lịch
2.3. Phân vùng địa lý tự nhiên vùng Đông Bắc phục vụ phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng
2.3.1. Thành lập bản đồ phân vùng địa lý tự nhiên vùng Đông Bắc
2.3.2. Kết quả phân vùng địa lý tự nhiên vùng Đông Bắc
2.4. Tiểu kết chương 2
3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP VÀ ĐỀ XUẤT CÁC ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM
3.1. Đánh giá tổng hợp các nguồn lực phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng vùng Đông Bắc
3.1.1. Mục đích đánh giá
3.1.2. Thành lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá
3.1.3. Tiến hành đánh giá
3.1.4. Kết quả đánh giá
3.2. Đề xuất định hướng phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng vùng Đông Bắc Việt Nam
3.2.1. Các định hướng phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng
3.3. Các giải pháp nhằm phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng vùng Đông Bắc
3.3.1. Thu hút sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương trong việc lập kế hoạch và quản lý du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng
3.3.2. Đào tạo nâng cao năng lực cho các bên liên quan đến du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng
3.3.3. Phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng và dịch vụ độc đáo đề cao giá trị văn hóa truyền thống của địa phương nhưng thích ứng với điều kiện của khách du lịch
3.3.4. Gắn kế hoạch phát triển du lịch cộng đồng của địa phương vào chính sách phát triển du lịch chung của từng tỉnh
3.3.5. Giải pháp hỗ trợ cộng đồng địa phương
3.3.6. Phát triển cơ sở hạ tầng
3.3.7. Xây dựng mối quan hệ đối tác chiến lược với các công ty du lịch để phát triển DLSTDVCĐ ở địa phương
3.3.8. Đảm bảo tối đa sự công bằng về phân chia lợi nhuận giữa các thành viên CĐ
3.3.9. Lựa chọn thị trường mục tiêu và xúc tiến thương mại
4. CHƯƠNG 4: THÍ ĐIỂM ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI VƯỜN QUỐC GIA BA BỂ VÀ HUYỆN ĐẢO VÂN ĐỒN
4.1. Các nguồn lực địa lý phục vụ phát triển DLSTDVCĐ tại Vườn quốc gia Ba Bể và huyện Đảo Vân Đồn
4.1.1. Vườn quốc gia Ba Bể
4.1.2. Huyện đảo Vân Đồn
4.2. Các định hướng phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng tại Vườn quốc gia Ba Bể và huyện đảo Vân Đồn
4.2.1. Tại Vườn quốc gia Ba Bể
4.2.2. Tại huyện đảo Vân Đồn
4.3. Các giải pháp cụ thể
4.3.1. Đối với Vườn quốc gia Ba Bể
4.3.2. Đối với huyện đảo Vân Đồn
4.4. Tiểu kết chương 4
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án cơ sở địa lý học phục vụ phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng vùng đông bắc việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (265 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

MỤC LỤC MỞ ĐẦU .Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của luận án. Nhiệm vụ của luận án. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu.

Những luận điểm bảo vệ. Những điểm mới của luận án. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án. Cơ sở tài liệu của luận án.

Cấu trúc của luận án. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Tổng quan các vấn đề liên quan đến luận án. Trên thế giới.

Tại Việt Nam. Các nghiên cứu trên lãnh thổ vùng Đông Bắc. Một số vấn đề chung liên quan đến luận án. Các khái niệm cơ bản.

Tính tất yếu về sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động DLST. Mục tiêu phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng. Điều kiện hình thành và phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng. Nguyên tắc phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng.

Tiếp cận địa lý học trong phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng. Sự cần thiết phải sử dụng hướng tiếp cận địa lý học cho phát triển du lịch. Cơ sở địa lý học phục vụ phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng. Các bước tiến hành nghiên cứu luận án.

41 Tiểu kết chương 1. CÁC NGUỒN LỰC ĐỊA LÝ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN. 44 DU LỊCH SINH THÁI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch sinh thái tự nhiên.

Vị trí địa lý. Đặc điểm địa chất và địa hình. Sinh khí hậu. Các giá trị sinh thái.

Cảnh quan tự nhiên. Hệ thống hang động. Khu vực tập trung thắng cảnh. Điều kiện kinh tế -văn hóa - xã hội và tài nguyên du lịch sinh thái nhân văn.

Phong tục, tập quán của cộng đồng các dân tộc thiểu số vùng Đông Bắc. Các di tích lịch sử, văn hóa nghệ thuật, khảo cổ và kiến trúc. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch. Hệ thống thông tin liên lạc.

Các tour du lịch đang khai thác tại vùng Đông Bắc. Trình độ lao động của cộng đồng các dân tộc thiểu số. Kết quả kinh doanh từ hoạt động du lịch vùng Đông Bắc. Khách du lịch.

Phân vùng địa lý tự nhiên vùng Đông Bắc phục vụ phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng. Thành lập bản đồ phân vùng địa lý tự nhiên vùng Đông Bắc. Kết quả phân vùng địa lý tự nhiên vùng Đông Bắc. 70 Tiểu kết chương 2.

ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP VÀ ĐỀ XUẤT CÁC ĐỊNH HƯỚNG,. 75 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM. Đánh giá tổng hợp các nguồn lực phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng vùng Đông Bắc. Mục đích đánh giá.

Thành lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá. Tiến hành đánh giá. Kết quả đánh giá. Đề xuất định hướng phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng vùng Đông Bắc Việt Nam.

Các định hướng phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng. Các giải pháp nhằm phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng vùng Đông Bắc. Thu hút sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương trong việc lập kế hoạch và quản lý du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng. Đào tạo nâng cao năng lực cho các bên liên quan đến du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng.

Phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng và dịch vụ độc đáo đề cao giá trị văn hóa truyền thống của địa phương nhưng thích ứng với điều kiện của khách du lịch. Gắn kế hoạch phát triển du lịch cộng đồng của địa phương vào chính sách phát triển du lịch chung của từng tỉnh. Giải pháp hỗ trợ cộng đồng địa phương. Phát triển cơ sở hạ tầng.

Xây dựng mối quan hệ đối tác chiến lược với các công ty du lịch để phát triển DLSTDVCĐ ở địa phương. Đảm bảo tối đa sự công bằng về phân chia lợi nhuận giữa các thành viên CĐ. Lựa chọn thị trường mục tiêu và xúc tiến thương mại. THÍ ĐIỂM ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP VÀ ĐỊNH HƯỚNG.

114 PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG. 114 TẠI VƯỜN QUỐC GIA BA BỂ VÀ HUYỆN ĐẢO VÂN ĐỒN. Các nguồn lực địa lý phục vụ phát triển DLSTDVCĐ tại Vườn quốc gia Ba Bể và huyện Đảo Vân Đồn. Vườn quốc gia Ba Bể.

Huyện đảo Vân Đồn. Các định hướng phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng tại Vườn quốc gia Ba Bể và huyện đảo Vân Đồn. Tại Vườn quốc gia Ba Bể. Tại huyện đảo Vân Đồn.

Các giải pháp cụ thể. Đối với Vườn quốc gia Ba Bể. Đối với huyện đảo Vân Đồn. 145 Tiểu kết chương 4.

146 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 147 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Ma trận tam giác xác định trọng số. Phân vùng địa lý tự nhiên vùng Đông Bắc cho phát triển DLSTDVCĐ.

Chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của tiêu chí sinh vật cho phát triển DLSTDVCĐ. Chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của tiêu chí văn hóa bản địa cho phát triển DLSTDVCĐ. Chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của tiêu chí địa hình cho phát triển DLSTDVCĐ. Chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của tiêu chí sinh khí hậu cho phát triển DLSTDVCĐ.

Chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của tiêu chí vị trí và khả năng tiếp cận cho phát triển DLSTDVCĐ. Chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của tiêu chí về thời gian hoạt động cho phát triển DLSTDVCĐ. Chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của tiêu chí về khả năng kết hợp với tuyến, điểm DL cho phát triển DLSTDVCĐ. Chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của tiêu chí CSHT cho phát triển DLSTDVCĐ.

Đánh giá mức độ thuận lợi về vị trí và khả năng tiếp cận cho phát triển DLSTDVCĐ. Đánh giá mức độ thuận lợi về thời gian hoạt động du lịch cho phát triển DLSTDVCĐ. Đánh giá mức độ thuận lợi về khả năng kết hợp với tuyến, điểm DL cho phát triển DLSTDVCĐ. Đánh giá mức độ thuận lợi về CSHT cho phát triển DLSTDVCĐ.

Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ thuận lợi cho phát triển DLSTDVCĐ vùng Đông Bắc. 85 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Sơ đồ các cấp phân vị phân vùng địa lý tự nhiên. Sơ đồ quy trình các bước thực hiện luận án.

Bản đồ hành chính vùng Đông Bắc Việt Nam. sau trang 44 Hình 2. Bản đồ địa hình theo đai cao vùng Đông Bắc Việt Nam. sau trang 47 Hình 2.

Bản đồ sinh khí hậu vùng Đông Bắc Việt Nam. sau trang 48 Hình 2. Bản đồ tài nguyên DLST tự nhiên vùng Đông Bắc Việt Nam. sau trang 53 Hình 2.

Bản đồ tài nguyên DLST nhân văn vùng Đông Bắc Việt Nam. sau trang 57 Hình 2. Biểu đồ so sánh tăng trưởng lượng khách du lịch đến Đông Bắc với cả nước giai đoạn 2010 - 2014. Biểu đồ so sánh doanh thu từ du lịch đến Đông Bắc với cả nước giai đoạn 2010 - 2014.

Bản đồ phân vùng tự nhiên phục vụ phát triển DLSTDVCĐ vùng Đông Bắc Việt Nam. sau trang 72 Hình 3. Bản đồ đánh giá mức độ thuận lợi để phát triển DLSTDVCĐ vùng Đông Bắc Việt Nam. sau trang 87 Hình 3.

Bản đồ định hướng không gian du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng vùng Đông Bắc Việt Nam. sau trang 102 Hình 4. Bản đồ các nguồn lực địa lý cho phát triển DLSTDVCĐ tại Vườn quốc gia Ba Bể. sau trang 119 Hình 4.

Biểu đồ tăng trưởng lượng khách du lịch của VQG Ba Bể. Biểu đồ tăng trưởng về doanh thu từ du lịch của VQG Ba Bể. Bản đồ các nguồn lực địa lý cho phát triển DLSTDVCĐ tại huyện đảo Vân Đồn. sau trang 129 Hình 4.

Biểu đồ tăng trưởng lượng khách du lịch tới huyện đảo Vân Đồn. Biểu đồ tăng trưởng về doanh thu từ du lịch của huyện đảo Vân Đồn .Tính cấp thiết của đề tài Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO, 2015) mặc dù trong những năm vừa qua nền kinh tế thế giới của Liên hợp quốc đang trong giai đoạn khó khăn, nhiều nước lâm vào cảnh vỡ nợ công, nhiều ngành kinh tế bị suy giảm do chiến tranh, khủng bố v.v…, song lượng khách du lịch và thu nhập từ du lịch vẫn gia tăng. Nếu như năm 1950, toàn thế giới mới có 25 triệu khách du lịch quốc tế, mang lại doanh thu 25 tỷ đô la Mỹ thì đến năm 2015, con số này đã tương ứng là 1.245 tỷ đô la Mỹ. Trung bình cứ 11 việc làm thì có 1 việc làm trong ngành du lịch.

Ở nhiều quốc gia, du lịch được coi là cứu cánh của nền kinh tế đất nước, nhất là những nước, những vùng kinh tế chậm phát triển. Với xu thế phát triển du lịch trên thế giới hiện nay là hướng tới những khu vực có tiềm năng đặc sắc về mặt thiên nhiên và văn hóa, du khách thích đi du lịch tới những bản, làng xa xôi, nơi có đồng bào các dân tộc sinh sống vì cảnh quan ở đây còn hoang sơ, những phong tục tập quán được lưu truyền, chưa mai một trong cuộc sống hiện đại. Chính vì thế, những chương trình du lịch sinh thái có sự tham gia của cộng đồng đã và đang được nhiều du khách trong và ngoài nước ưa chuộng.L - một trong những chuyên gia địa lý du lịch đã cho rằng: “Du lịch là một ngành có định hướng tài nguyên rõ rệt” [62]. Theo nguồn gốc phát sinh có thể chia tài nguyên du lịch thành hai loại, đó là tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa.

Tài nguyên du lịch tự nhiên như địa hình, khí hậu, thủy văn và động thực vật. đều có sự phân bố, phân hóa và biến động tuân theo các quy luật địa lý chung như nhà địa lý nổi tiếng Liên Xô Kalesnik đã trình bày trong cuốn “Những quy luật địa lý chung của Trái đất” [38]. Ngay cả sự phân bố các quần cư, các cộng đồng dân cư cũng chịu ảnh hưởng sâu sắc của các quy luật này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Luận án phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng Đông Bắc Việt Nam (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/moi-truong-tai-nguyen/luan-an-co-so-dia-ly-hoc-phuc-vu-phat-trien-du-lich-sinh-thai-dua-vao-cong-dong

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng Đông Bắc Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu địa lý học phục vụ phát triển du lịch sinh thái cộng đồng vùng Đông Bắc Việt Nam.

Luận án "Luận án phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng Đông Bắc Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng Đông Bắc Việt Nam" thuộc chuyên ngành Địa lý học. Danh mục: Môi Trường & Tài Nguyên.

Luận án "Luận án phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng Đông Bắc Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng Đông Bắc Việt Nam" có 265 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng Đông Bắc Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter