Luận án: Điều kiện địa lý định hướng phát triển KT-MT Quảng Ngãi ven biển & Lý Sơn - Đặng Thị Ngọc
Luận án QLTN&MT đánh giá điều kiện địa lý định hướng không gian phát triển kinh tế và BVMT các huyện ven biển, đảo Lý Sơn, Quảng Ngãi.
trường đại học khoa học tự nhiên, đhqg hà nội
Quản lý tài nguyên và môi trường
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
165
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Vị trí địa lý Quảng Ngãi ven biển Tiềm năng phát triển
Quảng Ngãi sở hữu vị trí địa lý chiến lược. Tỉnh nằm tại trung tâm vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Đây là cửa ngõ quan trọng kết nối Tây Nguyên với Biển Đông. Vị trí này tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương, phát triển kinh tế biển. Dải bờ biển tỉnh Quảng Ngãi dài. Nhiều cửa sông lớn, vũng vịnh tự nhiên. Khu vực này có tiềm năng lớn cho du lịch, cảng biển và nuôi trồng hải sản. Hải phận Quảng Ngãi rộng lớn, tiếp giáp quần đảo Hoàng Sa. Điều này khẳng định chủ quyền, đồng thời mở ra không gian phát triển kinh tế biển sâu rộng. Phát triển hạ tầng giao thông kết nối các vùng kinh tế trọng điểm. Tối ưu hóa lợi thế vị trí địa lý. Quảng Ngãi hướng đến trở thành trung tâm kinh tế biển. Đóng góp vào sự phát triển chung của khu vực và đất nước.
1.1. Tầm quan trọng vị trí địa lý chiến lược
Vị trí địa lý chiến lược của Quảng Ngãi rất quan trọng. Tỉnh nằm trên các tuyến hàng hải quốc tế. Kết nối các tỉnh Tây Nguyên với khu vực Biển Đông. Đây là hành lang kinh tế Đông-Tây. Thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa, phát triển các dịch vụ hậu cần cảng biển. Vị trí này cũng có ý nghĩa quốc phòng an ninh quan trọng. Góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo.
1.2. Đặc điểm dải bờ biển và hải phận Quảng Ngãi
Dải bờ biển tỉnh Quảng Ngãi kéo dài khoảng 130 km. Bao gồm nhiều bãi tắm đẹp, ghềnh đá. Có các cửa biển quan trọng như Sa Kỳ, Sa Huỳnh. Hình thành nhiều vũng, vịnh kín gió. Hải phận Quảng Ngãi rộng lớn, có huyện đảo Lý Sơn. Tiềm năng khai thác thủy sản dồi dào. Phát triển du lịch biển đảo, năng lượng tái tạo. Quản lý bền vững hải phận là trọng tâm.
II. Điều kiện tự nhiên ven biển Quảng Ngãi và phát triển
Điều kiện tự nhiên ven biển Quảng Ngãi đa dạng. Bao gồm địa hình, khí hậu, thủy văn. Những yếu tố này định hình tiềm năng phát triển. Địa hình ven biển Quảng Ngãi phức tạp. Có đồng bằng phù sa, cồn cát, đồi núi thấp. Sự đa dạng này tạo ra nhiều cảnh quan đặc sắc. Khí hậu nhiệt đới gió mùa ven biển đặc trưng. Nhiệt độ trung bình cao, đủ nắng. Nguồn nước mặt, nước ngầm tương đối phong phú. Các điều kiện này thuận lợi cho nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. Đồng thời, đây cũng là nền tảng cho du lịch sinh thái. Tuy nhiên, vùng ven biển cũng chịu ảnh hưởng bởi thiên tai. Bão, lũ, xâm nhập mặn là những thách thức. Cần có giải pháp ứng phó hiệu quả. Khai thác điều kiện tự nhiên một cách bền vững. Bảo tồn cảnh quan và đa dạng sinh học.
2.1. Địa hình ven biển đa dạng của Quảng Ngãi
Địa hình ven biển Quảng Ngãi phong phú. Các cồn cát ven biển trải dài. Có các dãy núi đâm ngang ra biển. Xen kẽ là những đồng bằng phù sa nhỏ hẹp. Nhiều đầm phá, vũng vịnh tự nhiên. Sự đa dạng địa hình hỗ trợ đa dạng hóa kinh tế. Phát triển du lịch nghỉ dưỡng, thể thao biển. Xây dựng các khu công nghiệp, đô thị ven biển. Địa hình cũng ảnh hưởng đến phân bố dân cư.
2.2. Khí hậu nhiệt đới gió mùa ven biển đặc trưng
Quảng Ngãi mang khí hậu nhiệt đới gió mùa ven biển. Có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Lượng mưa tập trung vào mùa đông. Mùa khô kéo dài, nắng nóng. Nhiệt độ trung bình năm cao. Đặc điểm khí hậu thuận lợi cho cây trồng nhiệt đới. Phát triển nuôi trồng thủy sản. Tuy nhiên, bão và áp thấp nhiệt đới thường xuyên xảy ra. Cần có quy hoạch phù hợp để giảm thiểu thiệt hại.
III. Tài nguyên biển Quảng Ngãi Cơ hội phát triển KT MT
Tài nguyên biển Quảng Ngãi đa dạng và phong phú. Đây là yếu tố then chốt cho phát triển kinh tế - xã hội. Thềm lục địa Quảng Ngãi có tiềm năng dầu khí. Các mỏ khoáng sản khác cũng được tìm thấy. Tài nguyên sinh vật biển dồi dào. Ngư trường đánh bắt hải sản rộng lớn. Các loài cá, tôm, mực có giá trị kinh tế cao. Nhiều bãi biển đẹp, hệ sinh thái biển miền Trung độc đáo. Rạn san hô, thảm cỏ biển, rừng ngập mặn. Phát triển du lịch sinh thái, lặn biển. Tài nguyên nước biển, cát biển cũng được khai thác. Cần có chiến lược khai thác hiệu quả, bền vững. Đảm bảo cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Nâng cao năng lực quản lý tài nguyên biển. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ. Tối ưu hóa giá trị tài nguyên biển.
3.1. Đa dạng tài nguyên biển và thềm lục địa
Thềm lục địa Quảng Ngãi có tiềm năng dầu khí. Nhiều loại khoáng sản biển khác cũng được thăm dò. Cát thủy tinh, nước khoáng nóng là tài nguyên quan trọng. Tài nguyên sinh vật biển phong phú về loài. Nhiều đặc sản biển giá trị kinh tế cao. Các đảo, bán đảo có giá trị du lịch. Nước biển sạch phục vụ nuôi trồng thủy sản công nghệ cao. Khai thác cần đi đôi với bảo tồn.
3.2. Ngư trường đánh bắt hải sản và hệ sinh thái
Ngư trường đánh bắt hải sản Quảng Ngãi có năng suất cao. Các khu vực nước sâu, gần đảo là nơi tập trung hải sản. Nhiều loại cá, tôm, mực, ghẹ là đối tượng khai thác. Hệ sinh thái biển miền Trung tại Quảng Ngãi đa dạng. Bao gồm các rạn san hô nguyên sơ. Thảm cỏ biển và các khu rừng ngập mặn ven bờ. Cần bảo vệ nghiêm ngặt các hệ sinh thái này. Chúng đóng vai trò quan trọng trong cân bằng sinh thái.
IV. Thách thức môi trường biển Quảng Ngãi cần giải pháp
Môi trường biển Quảng Ngãi đối mặt nhiều thách thức. Ô nhiễm từ hoạt động sản xuất, sinh hoạt ngày càng tăng. Nước thải chưa qua xử lý xả thẳng ra biển. Rác thải nhựa trôi nổi, ảnh hưởng cảnh quan. Gây hại trực tiếp đến các loài sinh vật biển. Biến đổi khí hậu cũng tác động mạnh mẽ. Nước biển dâng, xâm nhập mặn diễn biến phức tạp. Tần suất bão, lũ tăng cao. Điều này đe dọa sinh kế, cơ sở hạ tầng ven biển. Sự suy thoái hệ sinh thái biển rõ rệt. Rạn san hô bị hư hại. Nguồn lợi thủy sản ngày càng cạn kiệt. Các thách thức này đòi hỏi giải pháp đồng bộ. Cần có sự phối hợp giữa chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng. Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. Áp dụng công nghệ xử lý chất thải hiện đại. Tăng cường khả năng chống chịu của cộng đồng ven biển.
4.1. Thực trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường biển
Môi trường biển Quảng Ngãi đang chịu áp lực ô nhiễm. Nước thải từ khu dân cư, khu công nghiệp. Các hoạt động nông nghiệp ven biển. Rác thải sinh hoạt, túi ni lông, chai nhựa. Tất cả gây ảnh hưởng nghiêm trọng. Gây suy thoái chất lượng nước biển. Làm suy giảm đa dạng sinh học. Rạn san hô, thảm cỏ biển bị phá hủy. Ngư trường đánh bắt ngày càng cạn kiệt.
4.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến khu vực
Biến đổi khí hậu gây ra nhiều hệ lụy cho Quảng Ngãi. Nước biển dâng làm xói lở bờ biển. Xâm nhập mặn ảnh hưởng đất nông nghiệp. Thời tiết cực đoan như bão, lũ, hạn hán. Tần suất và cường độ ngày càng lớn. Gây thiệt hại về người và tài sản. Ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, đời sống. Đòi hỏi chiến lược ứng phó dài hạn. Xây dựng cơ sở hạ tầng chống chịu. Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai.
V. Định hướng phát triển KT MT bền vững ven biển Quảng Ngãi
Định hướng phát triển KT-MT Quảng Ngãi ven biển ưu tiên bền vững. Tập trung khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế. Phát triển kinh tế biển xanh, gắn với bảo vệ môi trường. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng giá trị. Đa dạng hóa các ngành kinh tế biển. Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm biển. Phát triển du lịch biển đảo trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Khai thác hợp lý tài nguyên biển, không gây tổn hại hệ sinh thái. Tăng cường quản lý tổng hợp vùng bờ. Đầu tư vào khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực. Hướng tới xây dựng Quảng Ngãi thành tỉnh mạnh về biển. Có hệ sinh thái kinh tế biển phát triển hiện đại. Đảm bảo an sinh xã hội cho cộng đồng ven biển. Xây dựng môi trường sống trong lành, bền vững.
5.1. Phát triển kinh tế biển xanh hiệu quả
Quảng Ngãi hướng đến kinh tế biển xanh. Phát triển ngành công nghiệp biển, năng lượng tái tạo. Tập trung vào điện gió ngoài khơi, điện mặt trời. Nâng cao giá trị chuỗi sản phẩm thủy sản. Phát triển du lịch sinh thái biển, đảo. Hạn chế các hoạt động gây ô nhiễm. Khuyến khích ứng dụng công nghệ thân thiện môi trường. Xây dựng thương hiệu biển Quảng Ngãi. Đảm bảo tăng trưởng kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường.
5.2. Bảo vệ môi trường quản lý tài nguyên hiệu quả
Bảo vệ môi trường biển là nhiệm vụ trọng tâm. Kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm. Đầu tư vào hệ thống xử lý nước thải. Thực hiện các dự án phục hồi hệ sinh thái biển. Tăng cường quản lý tài nguyên biển tổng hợp. Phòng chống khai thác quá mức. Nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ môi trường. Xây dựng các khu bảo tồn biển. Hướng tới phát triển bền vững, hài hòa.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (165 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐặng Thị Ngọc NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ ĐIÊU KIỆN ĐỊA LÝ CHO ĐỊNH HUONG KHÔNG GIAN PHÁT TRIEN KINH TE, BẢO VE MOI TRUONG CÁC HUYỆN VEN BIEN VÀ HUYEN DAO LY SON, TINH QUANG NGAI LUAN AN TIEN SI QUAN LY TAI NGUYEN VA MOI TRUONG Hà Nội - 2022 Đặng Thị Ngọc NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ ĐIÊU KIỆN ĐỊA LÝ CHO ĐỊNH HUONG KHÔNG GIAN PHAT TRIEN KINH TE, BẢO VỆ MOI TRUONG CÁC HUYỆN VEN BIEN VÀ HUYỆN DAO LY SƠN, TINH QUANG NGAI Chuyén nganh: Quản ly tài nguyên và môi trường Mã số: 9850101.01 LUAN AN TIEN SI QUAN LY TAI NGUYEN VA MOI TRUONG NGUOI HUONG DAN KHOA HOC: 1. Nguyén Cao Huan 2. Nguyễn Đăng Hội Hà Nội - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Các nội dung tham khảo được trích dẫn, dẫn nguồn đầy đủ và trung thực. Tác giả Đặng Thị Ngọc LOI CAM ON Luận án được hoàn thành tai Khoa Dia ly, Trường Dai hoc Khoa hoc Ty nhiên, ĐHQG Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa hoc tâm huyết và tận tình của GS. Nguyễn Cao Huan, PGS. Nguyễn Đăng Hội.
Tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất đến các thầy, những người đã luôn tận tâm dạy bảo, thường xuyên động viên, có van khoa học cho tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận án. Tác giả xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo khoa Địa lý, các thầy cô trong khoa Địa lý, Phòng Đảo tạo và Lãnh đạo Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã chỉ bảo, giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành luận án. Tác giả xin bay to long biét on dén cdc thay cô, các nhà khoa hoc ở Viện Dia lý, Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Hội Dia lý Việt Nam đã góp ý, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận án. Xin gửi lời cảm ơn đến Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ngãi, UBND thành phố Quảng Ngãi, các huyện Binh Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Mộ Đức, Đức Phổ và Lý Sơn đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện nghiên cứu tại địa phương.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Đề tài Nafosted mã số 105.19/16-20 đã hỗ trợ và tạo điều kiện trong quá trình thực hiện luận án. Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn quan tâm giúp đỡ, động viên và chia sẻ với tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận án. Hà Nội,ngày tháng năm 2022 Tác giả Đặng Thị Ngọc MỤC LỤC 009509225. i DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHU VIET TẮTT.--- 2 2 s+2s£+sz+zs+zse2 V DANH MUC BANG c7.
vi DANH MỤC HINH .cccccssesscsssessessecsssssessessessesssessessessusssessessessesssesseesessesssessesseeseees vii MO DAU 4. TINH CAP THIET. MỤC TIEU VÀ NOI DUNG NGHIÊN CUU D. PHAM VI NGHIÊN CỨU.- 2-22 5£+SE+2E£+EE££EEt2EEEEEEEEEESEEEEEEerkrerkerrkee 3 4.
LUẬN DIEM BẢO VỆ VÀ NHUNG DIEM MỚI CUA LUẬN ÁN. CƠ SG DU LIEU THUC HIỆN LUẬN ÁN. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THUC TIEN CUA KET QUA NGHIÊN CUU. CAU TRÚC CUA LUẬN ÁN.
211 1x crxe 5 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU DIEU KIEN DIA LÝ VÀ CANH QUAN PHUC VỤ ĐỊNH HƯỚNG KHÔNG GIAN PHAT TRIEN KINH TẾ VÀ BAO VE MOI TRƯỜNG KHU VỰC VEN BIEN VA BIEN ĐẢO VEN BỜ. TONG QUAN CAC CONG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIEN QUAN. Các nghiên cứu, đánh giá điều kiện địa lý theo tiếp cận cảnh quan phục vụ phát triển kinh tế, sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường khu vực ven biên và biển đảo ven bờ.
Các nghiên cứu về định hướng không gian phát triển kinh tế, sử dụng hợp ly tài nguyên và bảo VE môi tTƯờng. Các nghiên cứu mô hình liên kết phát triển kinh tế khu vực ven biển và bién dA0 Ver BO TT. Các nghiên cứu về khu vực ven biển và biển đảo ven bờ tinh Quang Ngãi 1. LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU DIEU KIỆN DIA LY THEO TIẾP CAN CẢNH QUAN CHO ĐỊNH HƯỚNG KHÔNG GIAN PHÁT TRIÊN KINH TẾ VÀ BAO VE MOI TRUONG KHU VUC VEN BIEN VA BIEN DAO VEN BO 1.
Cơ sở lý luận về đánh giá điều kiện địa lý theo tiếp cận cảnh quan. Tiếp cận cảnh quan trong nghiên cứu đánh giá điều kiện địa lý cho định hướng phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường khu vực ven biển và biển đảo ven DỜY. - óc HH HH HH nh Tho Tu HH HH HH Hư hờ 25 1. Cơ sở khoa học cho định hướng không gian phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường khu vực ven biển và biển đảo ven bờ tinh Quảng Ngãi.
Mô hình liên kết phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường khu vực ven biển và biển đảo ven DO. QUAN DIEM, PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU. Quan diém tiép 0n ẽ. Phương pháp nghiên CỨU.
Quy trình nghiÊn CỨU.- -- -- 6 2c 32118391133 111 1118111111811 8x re 47 TIỂU KET CHUONG L.--2-2-©2£+S£+SE+EE£EE£EE£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEErrkrrkerkrrei 49 CHƯƠNG 2. ĐẶC ĐIÊM ĐIÊU KIỆN ĐỊA LÝ VÀ CẢNH QUAN KHU VỰC CÁC HUYỆN VEN BIEN VÀ HUYỆN DAO LÝ SƠN, TINH QUANG NGÃI. VỊ TRÍ DIA LÝ VÀ VỊ THE KINH TẾ - QUOC PHÒNG. ĐIÊU KIEN TỰ NHIÊN VA TÀI NGUYEN THIÊN NHIÊN.
Điều kiện tự nhiên .-¿- ¿+ + 2E22E£EEEEEEEEE2EE21221 212121121 crk. Hiện trạng tài nguyên thiên nhién. Hiện trạng môi trường, tai biến thiên nhiên trong bối cảnh biến đổi khí II). ĐẶC DIEM KINH TE - XÃ HỘII.
Dân cư - Lao đỘng.- --- «6 «+ k1 1191 HH HH ng Hy 69 2. Hiện trang phát triển kinh tẾ.----¿- 5:22 ©£+2x+2Ex+£EEt£E+SExezrxerreeree 70 2. Hiện trạng sử dụng II 75 2. ĐẶC DIEM CẢNH QUAN.---2- 2: ©52E22EE2EEEEEE2E2EEE2121 211221 Excrkrrei71 2.
Hệ thống phân loại cảnh quan. Đặc điểm cấu trúc cảnh quan. Đặc điểm phân hóa cảnh quan. Đặc điểm động lực biến đổi cảnh h0.
PHAN VUNG CANH QUAN .ucescsssssssssssessesecsssesstssesassussucsecsessesatsatensenseness 89 TIỂU KET CHƯNG 2. - 5-2 SE SEE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkrkrrkrrerkee 94 CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN VÀ ĐỊNH HƯỚNG KHÔNG GIAN VỚI MÔ HÌNH LIÊN KET PHAT TRIEN KINH TE VA BẢO VE MOI TRƯỜNG KHU VUC CÁC HUYỆN VEN BIEN VA HUYỆN ĐẢO LÝ SON, TINH QUANG NGAI ¬. ĐÁNH GIA CẢNH QUAN CHO CÁC MỤC DICH PHAT TRIEN KINH TE ¬ 95 3.
Xác định mục tiêu va lựa chọn đơn vi đánh giá. Xác định nhu cau sinh thái của một số nhóm cây trỒng. Lựa chọn và phân cap chỉ tiêu đánh giá. Damh gid tong j1 ao.
PHAN TICH CHUC NANG CUA CAC TIEU VUNG CANH QUAN. PHAN TICH DIEM MANH, DIEM YEU, CƠ HỘI VA THACH THUC. Thách thute. ĐỊNH HƯỚNG TO CHỨC KHONG GIAN CHO PHÁT TRIEN KINH TE VA BẢO VE MOI TRUONG.
Cơ sở đề xuất định hướng. Nguyên tắc dé xuất định huGng. Phân tích các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển và biển đảo tỉnh Quảng Ngãi. Định hướng không gian phát triển kinh tế gan với sử dung hợp ly tài nguyên, bảo VỆ mÔI fTƯỜN.
DE XUẤT MÔ HÌNH LIEN KET PHAT TRIEN KINH TE, BẢO VE MOI TRUONG VA QUOC PHONG - AN NINH CHO KHU VUC DONG BAC TINH QUANG NGAL. Thực trạng liên kết phát triển kinh tế - xã hội của tinh Quảng Ngãi. Đề xuất mô hình liên kết phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và quốc phòng an ninh cho khu vực Đông Bắc tỉnh Quảng Ngãi. 134 TIỂU KET CHUONG 3.---- 2: ©5¿©5£+SE+EE+EEtEEEEEEEEEEEEEEEESEEEEEErkrrkrrrrrrkee 140 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,.---- 2© £+S2+EE£EE£EEE2EEEEEEEEE71121122171 21.
143 DANH MỤC CÁC CÔNG TRINH KHOA HOC CUA TÁC GIA LIEN QUAN DEN LUAN AN PHU LUC 1V DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VA CHỮ VIET TAT BĐKH Biến đôi khí hậu BVMT Bảo vệ môi trường CCN Cum công nghiệp CQ Canh quan DTTN Dién tich tu nhién HST Hé sinh thai KCN Khu công nghiệp KH-CN Khoa học - Công nghệ KKT Khu kinh tế KT-XH Kinhtế- Xãhội NTTS Nuôi trồng thủy sản QHKG Quy hoạch không gian QHKGB Quy hoạch không gian biển QPAN Quốc phòng - An ninh TVCQ Tiểu vùng cảnh quan DANH MỤC BANG Bảng 1. So sánh các hợp phan thành tạo cảnh quan trên đất liền và cảnh quan biển Bảng 1. Ma trận xác định trọng số của các chỉ tiÊu.---¿-s+c+cscs+evrsrsrerrsrsree 46 Bang 2. Cấp phân vi và chỉ tiêu phân loại cảnh quan khu vực ven biển va đảo ven bo tinh Quang NQAi nw.
Hệ thống phân loại cảnh quan khu vực nghiên cứu theo các cấp phân vị 81 Bang 3. Kết quả phân cấp các chỉ tiêu đánh giá cho các mục đích sử dụng. Khoảng điểm phân cấp đánh giá cảnh quan cho các mục đích sử dụng 103 Bảng 3. Kết quả đánh giá cảnh quan cho phát triển nông - lâm nghiệp và nuôi trồng du Lich.
Các không gian ưu tiên phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. 130 Mái DANH MỤC HÌNH Hình 1. Mô hình cấu trúc không gian của cảnh quan biển. Sơ đồ cấu trúc mô hình liên kết phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường khu vực ven biên và biển đảo ven bờ.-¿- St t3t SE SEEEESEEEEEEEEEEEEEEEEESEEEkrrkrkrrerkrrr 41 Hình 1.
Quy trình đánh gia thích nghi sinh thái cảnh quan. Quy trình nghiên cứu của luận ấn. Nhiệt độ trung bình thang và năm giai đoạn 2010 - 2019. Lượng mua trung bình các tháng trong thời đoạn 2010-2019.
Biêu đô hàm lượng Coliform nước biên ven bờ tại một sô nơi quan trắc trong NAM 2019 oo eee ẻ ố. Cơ cau lao động năm 2018 của khu vực nghiên cứu. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế (không bao gồm sản phẩm lọc hóa dầu) tại khu vực nghiên cứu trong giai đoạn 2013-2018 (theo giá so sánh 2010). Cơ cau giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản trong giai đoạn 2013-2018 72 Hình 2.
Biéu đồ cơ cau hiện trạng sử dụng đất khu vực nghiên cứu năm 2018. Bản đồ cảnh quan khu vực các huyện ven biển và huyện đảo Lý Sơn, tỉnh 60. Ban đồ phân vùng cảnh quan khu vực các huyện ven biển và huyện đảo Ly Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.- Án" HH HH HH HH Hệ 93 Hình 3. Ban đồ định hướng không gian phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường khu vực các huyện ven biển và huyện dao Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
Mô hình liên kết không gian không gian phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường khu vực Đông Bắc tinh Quảng Ngãi.-- 2-52-5222 cEerxerkerrerrxee 139 Vil MỞ ĐẦU 1. TINH CAP THIẾT Phat triển bền vững biển va hai đảo luôn là chính sách quan trong hang đầu trong chiến lược hướng ra đại dương của các quốc gia ven biến, trong đó có Việt Nam.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Điều kiện địa lý định hướng phát triển KT-MT Quảng Ngãi ven biển" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án QLTN&MT đánh giá điều kiện địa lý định hướng không gian phát triển kinh tế và BVMT các huyện ven biển, đảo Lý Sơn, Quảng Ngãi.
Luận án "Điều kiện địa lý định hướng phát triển KT-MT Quảng Ngãi ven biển" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học khoa học tự nhiên, đhqg hà nội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Điều kiện địa lý định hướng phát triển KT-MT Quảng Ngãi ven biển" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Điều kiện địa lý định hướng phát triển KT-MT Quảng Ngãi ven biển" thuộc chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường. Danh mục: Môi Trường & Tài Nguyên.
Luận án "Điều kiện địa lý định hướng phát triển KT-MT Quảng Ngãi ven biển" có bao nhiêu trang?
Luận án "Điều kiện địa lý định hướng phát triển KT-MT Quảng Ngãi ven biển" có 165 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Điều kiện địa lý định hướng phát triển KT-MT Quảng Ngãi ven biển" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.