Luận án TS Quản lý TNMT: Cơ sở địa mạo, cư trú và bảo tồn di tích tiền sơ sử Hà Nội
Luận án tiến sĩ: Dùng địa mạo trong quản lý tài nguyên, môi trường để xác định và bảo tồn di tích, điểm cư trú người tiền sơ sử tại Hà Nội.
trường đại học khoa học tự nhiên
Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
145
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Cơ sở địa mạo học trong xác định điểm cư trú cổ
Địa mạo học cung cấp nền tảng khoa học cho việc xác định điểm cư trú cổ. Người tiền sơ sử chọn nơi ở dựa vào địa hình. Họ tìm nơi cao ráo, gần nguồn nước, tránh ngập lụt. Mỗi dạng địa hình phản ánh điều kiện sống khác nhau. Bản đồ địa mạo giúp khoanh vùng nơi có khả năng tồn tại di tích khảo cổ. Cách tiếp cận này kết hợp địa lý tự nhiên với khảo cổ học. Kết quả giúp tiết kiệm thời gian khảo sát thực địa. Phương pháp còn hỗ trợ công tác quản lý và bảo tồn di sản.
1.1. Mối quan hệ giữa địa mạo và vị trí cư trú
Địa hình quyết định nơi sinh sống của cư dân cổ. Bậc thềm sông, gò đồi và doi cát là nơi định cư ưa thích. Những vị trí này cao hơn vùng xung quanh. Chúng tránh được lũ lụt theo mùa. Nguồn nước gần kề phục vụ sinh hoạt và canh tác. Đất đai màu mỡ hỗ trợ trồng trọt. Địa mạo học giải thích quy luật phân bố này. Văn hóa Sơn Vi để lại dấu vết trên các đồi gò thấp. Văn hóa Hòa Bình gắn với hang động vùng núi đá vôi. Mỗi nền văn hóa thích nghi với một dạng địa hình riêng.
1.2. Bản đồ địa mạo và khảo cổ học tiền sơ sử
Bản đồ địa mạo là công cụ phân tích quan trọng. Nó thể hiện nguồn gốc và tuổi của các dạng địa hình. Nhà nghiên cứu đối chiếu vị trí di tích khảo cổ với bản đồ. Sự trùng khớp bộc lộ quy luật phân bố. Quy luật này dự báo nơi chưa khảo sát. Thời kỳ đồ đá để lại di vật trên thềm cổ. Thời kỳ đồ đồng gắn với đồng bằng thấp. Bản đồ giúp định hướng tìm kiếm hiệu quả. Công cụ này giảm chi phí điều tra khảo cổ.
II. Đặc điểm địa mạo và phân bố di tích khảo cổ Hà Nội
Hà Nội nằm ở trung tâm đồng bằng sông Hồng. Địa hình thành phố đa dạng và phân tầng rõ. Vùng tây bắc có đồi núi thấp. Vùng trung tâm là đồng bằng phù sa. Hệ thống sông ngòi chia cắt bề mặt. Đặc điểm này tạo nhiều môi trường cư trú. Di tích khảo cổ tiền sơ sử phân bố không đều. Chúng tập trung trên các dạng địa hình thuận lợi. Nghiên cứu địa mạo làm sáng tỏ quy luật phân bố. Văn hóa Phùng Nguyên và Đông Sơn để lại dấu ấn đậm nét nơi đây.
2.1. Các nhân tố tự nhiên hình thành địa hình
Nhiều nhân tố tự nhiên định hình địa mạo Hà Nội. Cấu trúc địa chất tạo nền móng cơ bản. Vận động kiến tạo nâng hạ bề mặt. Khí hậu nhiệt đới gió mùa gây phong hóa mạnh. Sông Hồng bồi đắp phù sa qua hàng nghìn năm. Quá trình này tạo nên đồng bằng rộng lớn. Mực nước biển dao động trong Holocene. Biến đổi này ảnh hưởng đến đường bờ cổ. Các nhân tố tác động đồng thời và liên tục. Kết quả là địa hình phân bậc đặc trưng. Mỗi bậc địa hình có tuổi và nguồn gốc riêng.
2.2. Phân bố di tích trên các dạng địa hình
Di tích khảo cổ gắn chặt với dạng địa hình. Di tích thời kỳ đồ đá cũ nằm trên đồi gò cao. Văn hóa Sơn Vi để lại công cụ cuội ghè đẽo. Di tích sơ kỳ đá mới xuất hiện ở thềm sông. Văn hóa Phùng Nguyên phân bố trên gò đất cao ven sông. Di tích thời kỳ đồ đồng tập trung vùng đồng bằng. Văn hóa Đông Sơn để lại trống đồng nổi tiếng. Thời kỳ đồ sắt mở rộng địa bàn cư trú. Sự phân bố phản ánh thích nghi với môi trường.
2.3. Vùng đồi gò và thềm sông cổ
Đồi gò và thềm sông là nơi cư trú lý tưởng. Chúng cao hơn vùng ngập nước xung quanh. Cư dân cổ tránh được lũ lụt mùa mưa. Vị trí gần sông thuận tiện đánh bắt và đi lại. Đất phù sa cổ phù hợp canh tác sớm. Văn hóa Bắc Sơn để lại dấu vết vùng núi đá. Nhiều di chỉ nằm trên bậc thềm bậc một và bậc hai. Địa hình này ổn định qua thời gian dài. Đó là lý do di tích được bảo tồn tốt.
III. Giai đoạn phát triển địa hình và di tích cổ Hà Nội
Địa hình Hà Nội tiến hóa qua nhiều giai đoạn. Mỗi giai đoạn gắn với một thời kỳ địa chất. Pleistocene muộn để lại thềm cổ cao. Holocene sớm chứng kiến biển tiến mạnh. Holocene muộn hình thành đồng bằng hiện nay. Sự phát triển này song hành cùng lịch sử cư trú. Con người thích nghi với từng biến đổi môi trường. Di tích khảo cổ ghi dấu quá trình ấy. Địa mạo học giúp phục dựng bối cảnh cổ. Nghiên cứu liên kết tầng địa hình với từng nền văn hóa.
3.1. Giai đoạn hậu kỳ đồ đá cũ và Pleistocene muộn
Giai đoạn này kéo dài cuối Pleistocene muộn. Khí hậu khi đó lạnh và khô hơn hiện nay. Mực nước biển thấp hơn nhiều. Đồng bằng mở rộng ra phía biển. Người tiền sử sống trên đồi gò và thềm cao. Họ săn bắt và hái lượm là chính. Văn hóa Sơn Vi tiêu biểu cho thời kỳ này. Công cụ đá cuội ghè đẽo còn thô sơ. Di tích nằm rải rác trên địa hình cao. Đầu Holocene sớm khí hậu dần ấm lên.
3.2. Giai đoạn sơ kỳ đá mới và biển tiến Holocene
Sơ kỳ thời đại đá mới gắn với biển tiến. Mực nước biển dâng cao trong Holocene giữa. Nước biển lấn sâu vào đồng bằng sông Hồng. Nhiều vùng thấp bị ngập mặn. Cư dân lui về địa hình cao hơn. Văn hóa Hòa Bình và Bắc Sơn phát triển vùng núi. Hang động đá vôi trở thành nơi trú ẩn. Kỹ thuật chế tác đá tiến bộ rõ rệt. Đồ gốm bắt đầu xuất hiện. Đời sống định cư dần ổn định hơn.
3.3. Giai đoạn Kim khí và Holocene muộn
Holocene muộn là giai đoạn biển lùi. Đồng bằng sông Hồng lộ ra và mở rộng. Phù sa bồi đắp tạo đất màu mỡ. Cư dân tiến xuống vùng thấp khai phá. Thời kỳ đồ đồng bùng nổ mạnh mẽ. Văn hóa Phùng Nguyên mở đầu thời đại kim khí. Văn hóa Đông Sơn đạt đỉnh cao rực rỡ. Thời kỳ đồ sắt nối tiếp sau đó. Nghề trồng lúa nước phát triển nhanh. Làng xóm hình thành ven các con sông.
IV. Vai trò địa mạo trong bảo tồn di sản khảo cổ
Địa mạo học đóng vai trò then chốt trong bảo tồn. Nó xác định nơi di tích còn nguyên vẹn. Địa hình ổn định giúp di tích tồn tại lâu dài. Vùng xói lở đe dọa di sản văn hóa. Phân tích địa mạo cảnh báo các nguy cơ. Nhà quản lý dựa vào đó lập kế hoạch bảo vệ. Bản đồ địa mạo khoanh vùng cần ưu tiên. Phương pháp này khoa học và hiệu quả. Bảo tồn di tích khảo cổ gắn với hiểu biết địa hình. Hà Nội cần chiến lược bảo vệ phù hợp.
4.1. Địa mạo định hình đặc trưng nền văn hóa
Mỗi nền văn hóa mang dấu ấn địa hình riêng. Văn hóa Sơn Vi gắn với đồi gò cao. Văn hóa Hòa Bình gắn với hang động núi đá. Văn hóa Phùng Nguyên gắn với gò ven sông. Văn hóa Đông Sơn phát triển trên đồng bằng. Địa mạo quyết định cách sống của cư dân. Nó ảnh hưởng đến kinh tế và kỹ thuật. Đặc trưng văn hóa phản ánh môi trường tự nhiên. Hiểu địa hình giúp giải mã di sản. Đây là chìa khóa cho nghiên cứu khảo cổ.
4.2. Quản lý và bảo tồn di sản văn hóa khảo cổ
Bảo tồn di sản cần cơ sở khoa học vững chắc. Địa mạo học cung cấp dữ liệu nền tảng. Phân tích địa hình xác định mức độ rủi ro. Vùng ổn định được ưu tiên giữ nguyên trạng. Vùng nguy hiểm cần biện pháp can thiệp sớm. Quy hoạch đô thị phải tránh khu vực di tích. Bản đồ địa mạo hỗ trợ ra quyết định. Cơ quan chức năng phối hợp chặt chẽ. Cộng đồng cùng tham gia bảo vệ di sản. Di tích khảo cổ là tài sản vô giá.
V. Biến động lòng sông và định hướng tìm kiếm di tích
Lòng sông Hồng thay đổi liên tục qua thời gian. Dòng chảy dịch chuyển và để lại dấu vết. Sông cổ chôn vùi nhiều di tích khảo cổ. Phù sa bồi lấp các tầng văn hóa cổ. Phân tích biến động lòng sông rất quan trọng. Nó định hướng tìm kiếm di tích bị chôn vùi. Kỹ thuật viễn thám hỗ trợ phát hiện sông cổ. Bản đồ địa mạo tái dựng đường dòng chảy xưa. Phương pháp này mở ra hướng nghiên cứu mới. Hà Nội còn nhiều di tích chưa được khám phá.
5.1. Biến động lòng sông Hồng qua các thời kỳ
Sông Hồng đổi dòng nhiều lần trong lịch sử. Lũ lụt làm thay đổi đường dòng chảy. Sông để lại các hồ móng ngựa và bãi bồi. Những dấu vết này lưu trên địa hình. Phù sa bồi đắp che lấp di tích cổ. Cư dân thời kỳ đồ đồng sống ven sông. Khi sông đổi dòng, làng cổ bị vùi lấp. Nghiên cứu trầm tích bộc lộ quá trình này. Tuổi địa tầng giúp xác định niên đại. Biến động sông gắn liền lịch sử cư trú.
5.2. Dạng địa hình tiềm năng chứa di tích
Một số dạng địa hình có tiềm năng cao. Doi cát ven sông cổ thường chứa di vật. Bãi bồi cao là nơi cư trú thuận lợi. Thềm sông bậc thấp lưu giữ tầng văn hóa. Lòng sông cổ chôn vùi nhiều hiện vật. Địa mạo học khoanh vùng các khu vực này. Nhà khảo cổ tập trung điều tra nơi tiềm năng. Cách làm này tăng tỷ lệ phát hiện. Văn hóa Phùng Nguyên và Đông Sơn để lại nhiều dấu tích. Định hướng khoa học tiết kiệm nguồn lực đáng kể.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (145 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN oh eo Nguyễn Quang Anh CƠ SỞ DIA MAO CHO XÁC ĐỊNH CÁC DIEM CU TRU VA BAO TON DI TICH CUA NGUOI TIEN - SO SU KHU VUC THANH PHO HA NOI Chuyên ngành: Quản lý Tai nguyên và Môi trường Mã số: 9850101.01 LUẬN ÁN TIEN SĨ QUAN LÝ TÀI NGUYEN VÀ MOI TRƯỜNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS Đặng Văn Bào Hà Nội — 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tÔI. Các sô liệu, kêt quả nêu trong luận án là trung thực, chưa từng được ai công bố trong bat kỳ công trình nào khác. Tác giả Nguyễn Quang Anh 1 LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình nghiên cứu, nghiên cứu sinh đã nhận được sự hướng dẫn tận tình và đầy tâm huyết của PGS.TS Đặng Văn Bào, Thầy đã hướng dẫn NCS từ những nghiên cứu khoa học sinh viên đầu tiên cho tới khóa luận tốt nghiệp Đại học, luận văn Thạc sĩ và luận án Tiến si. NCS xin được trân trọng gửi đến Thay lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất.
Nghiên cứu sinh chân thành cảm ơn các thầy giáo, các nhà khoa học: GS.TS Đào Đình Bắc, PGS.TS Vũ Văn Phái, GS.TS Trương Quang Hải, PGS.TS Nguyễn Hiệu, TS Trần Thanh Hà cùng nhiều nhà khoa học, chuyên gia đã trao đổi, góp ý cho NCS trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Nghiên cứu sinh trân trọng cảm ơn các thay, cô giáo Khoa Dia lý đã dao tạo, giúp đỡ NCS trong thời gian thực hiện luận án; trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Khoa Địa lý, Ban Giám hiệu và các phòng, ban Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Lãnh đạo Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho NCS trong quá trình học tập, nghiên cứu. Cuôi cùng, NCS cảm ơn sự động viên, chia sẻ của gia đình va đông nghiệp. 11 MỤC LỤC LOI CAM ĐOAN.
ñ LOI CAM 19 iii MỤC LUC. ceeccceccscssscsssscsesecsesscssscsvcavsvcavsussesassusatsucansusausasssassucavsusansassesavssavsveavene iv DANH MỤC HINH Wu. ceecsccccscsscsscscsscsscsvsscsesscsvsscsvssssucansusavsassvsassucarsucansavsvsavsvsavsncavene vi DANH MỤC BANG Q.ccccsccsssssscsscsesevsecersecersessesersecarsucersassesarsusassusarsassesassecassecareeees viii DANH MỤC TU VIET TẮT .- - St k+ESE‡EE+EEEESEEEEEEEEEEEEEEEEESEEEESEEEkrEkrkerkrkrrke ix MO DAU wae ecccccscsssscsssscssesecscsucsesucsusavsucarsucavsuesesassvsassusansusavsasssassesansucatsassteavssatseeavenes 1 CHUONG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VA PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CỨU.
Tổng quan các nghiên cứu về mối quan hệ giữa dia mạo với điểm cư trú và bảo tồn di tích khảo cổ tiỀn - SƠ SỬ.-¿- 5-52 kSE+ESEE+EEEESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErEErkrrerkee 6 1. Tổng quan các nghiên cứu ở nước ngoài. Tổng quan các nghiên cứu ở Việt Nam. Các nghiên cứu địa mạo và vân đê cư trú của người tiên - sơ sử khu vực thành phố Hà Nội và đồng bang sông Hồng .--- 2 2 E+SE+2E£2EE+EEtEEtEEErEErrxrrrerer 17 1.
Cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa dia mạo với vi trí cư trú của cư dân cô. Một số khái niệm. Địa mạo trong xác định các điểm định cư của cư dân C6. Dia mạo trong quản lý và bảo tồn các di sản văn hóa khảo cô.
Bản đồ địa mạo trong xác định vi trí định cư và bảo tồn di tích khảo cổ. Quan điểm tiếp cận và phương pháp nghiên cứu mdi liên hệ giữa dia mao và vị trí cư trú của cư AN CỒ. ¿- - St tSEtkE 2E ESEE15111111511111111E11111111 11111. Quan điểm tiếp cận.
Phương pháp nghién CỨU. Qui trình nghiÊn CỨU. ó5 1111121011910 19910119 ng ng rưy 45 CHƯƠNG 2. ĐẶC DIEM DJA MAO VÀ PHAN BO DI TÍCH KHẢO CO TIEN - SƠ SỬ KHU VUC THÀNH PHO HA NOL.
Các nhân tô anh hưởng tới địa hình và vi trí tu cư của người tiên — sơ sử. Vị trí địa lý của Hà Nội. Các nhân tố tự nhiên .----- 2£ 2+SEEE+EE+EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrkrrkrrkrrei 50 2. Các hoạt động của CON "BƯỜII.- -- s19 191 19119 1 ng ng ng nhớt 63 2.
Đặc điểm địa mạo thành phố Hà Nội .-- 2-2 52 2+EE+EE+£EtzEzEEerxerxrrex 67 1V 2. Bản đồ địa mạo thành phố Hà Nội.--- 2-2 ©5£+5£EE+£E+£EzEE+EEzrxerxezez 67 2. Đặc điểm các dang địa hình.- 2-2 5¿22x+2+E22EE22E2EE2EEEEESEErrrrerkerree 68 2. Lịch sử phát triển địa hình .--¿- St Sx+EEEEEESESEEEEEESEEEErkekrrrrkrkrrrrrree 76 2.
Phan ving dia M0. Đặc điểm và phân bố các di tích khảo cô tiền — sơ sử thành phố Hà Nội. Khái quát về các di tích khảo cô học tiền sơ sử trên địa bàn Hà Nội. Phân bố di tích khảo cổ trên các dang địa hình.---- ¿©2552 xzx>sz98 CHUONG 3.
PHAN TÍCH DJA MAO CHO XÁC ĐỊNH CAC DIEM CƯ TRU VÀ BAO TON DI SAN VAN HÓA KHAO CO TIEN - SO SỬ. Các giai đoạn phát triển địa hình trong mối quan hệ với các di tích và di san văn hóa khảo cổ tiền - sơ sử khu vực Hà Nộii.¿- - St t+E+EvEE+E+EEEErEeEerertrrerereee 106 3. Giai đoạn hậu kỳ thời đại đồ đá cũ/cuối Pleistocene muộn — đầu Holocene sớm ¬—. Giai đoạn sơ kỳ thời đại đá mới/cuối Pleistocene muộn —Holocene giữa.
Giai đoạn Kim khí/Holocene muộn. Phân tích địa mạo trong mối liên hệ với phân bố và bảo tồn di tích, di chỉ khảo cô khu vực Hà Nội. Vai trò của địa mạo trong việc hình thành đặc trưng các nên văn hóa khảo cô "` 115 3. Phân tích biến động lòng sông cho định hướng tìm kiếm và bao tồn di tích, di chỉ khảo cổ tiỀn - SO SỬ.----2- 2£ 2 ©E+SE£EEE2EE2EEEEEEEEEEEE2E17171121121171 71.
Các dạng địa hình tiềm năng và ít tiềm năng phân bồ di chỉ khảo cổ. Định hướng quản lý, bảo tồn các di sản văn hóa khảo cổ tiền - sơ sử thành phố Hà Nội theo tiếp cận địa mạo văn hóa. Dinh hướng quản lý, bảo tồn di sản theo các tiểu vùng địa mạo. Dinh hướng bảo tổn di sản gắn với xây dựng công viên địa khảo cổ.
140 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN ¬ 142 IV. 143 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Ban đồ địa mạo vùng Nam Mississippi.2: Ban đồ địa mạo khu vực đồng bang châu thé gần Padua .3: Mô hình độ cao địa hình từng thời kỳ lịch sử .4: Phân bố các di tích khảo cô và các dòng sông cổ khu vực biển Aral .5: Tái hiện cảnh quan các thời kỳ qua phân tích địa hình va lòng sông cô khu \4):40Ì9)928i101ïi2002 01x10 .6: Mối quan hệ của các thời kỳ văn hóa với các bước thành tạo đồng bằng hạ lưu sông Danube .- --- c6 +13 1n TH ng HT Thun HH Hà Hà HH gà 13 Hình 1.7: Mô hình nghiên cứu vai trò của địa mạo trong quản lý di sản văn hóa .8: Qui trình nghiÊn CỨU.- G5 1112101119111 911991 1 HH ng ng 46 Hình 2.1: Sơ đồ vị trí khu vực nghiên CỨu.- -- 2 2 ++2E£+E£+EE+EEtrEezEesrxerxrex 49 Hình 2.2: Bản đồ địa chất khoáng sản thành phố Hà Nội.3: Bề mặt thềm 10-15m với tang đá ong phát trién trên đá phiến hệ tang Núi Con Voi tại Thạch “Thhât(.4: Tầng sét loang lồ hệ tầng Vĩnh Phúc tại khu vực nhà máy gạch Đại La, XUAN PHUONG 11111087.5: Mô hình thuyết ôn định - bat ôn định sinh học .6: Chênh lệch độ cao địa hình giữa khu vực trong và ngoài đê sông Hồng .7: Ban đồ địa mạo thành phố Hà Nội.--- 2-2 2 2 £+x£E+£x+£zz+zse2 69 Hình 2.8: Bề mặt pedimen chân núi Ba Vì .--2- 255 22E£+Ec£Ee£EerEerxerxersrree 70 Hình 2.9: Dấu vết thềm tích tụ sông - lũ khu vực hồ Đồng Mô .10: Thém bậc I bị cat xẻ bởi máng x6i tại khu vực gần thành Cô Loa.11: Vết lộ trầm tích tướng lòng sông hệ tang Vĩnh Phúc tuôi Pleistocene muộn bên bờ sông Cà Lô tại Xuân Nộn, Đông Anh.12: Vật liệu hệ tầng Vĩnh Phúc phát lộ khi người dân đào ao khu vực Hoài DUC 2m.13: Dao động mực nước đại dương theo các tắc giả.14: Dao động mực nước biển theo tổng hợp của Tanabe và Hoïi.15: Đường bờ biển va vùng rừng ngập mặn vào thời điểm 10. -Q s1 HH HT TH TH Hàng HH nưệt 81 Hình 1.16: Thang địa tầng Đệ tut.17: Sơ đồ phân vùng địa mạo Hà NỘI .- -- c St nsneeirrey 88 Hình 2.18: Số lượng các di tích khảo cô phân theo tầng văn hóa sớm nhất.19: Số lượng các di tích khảo cô phân theo kiểu di tích .20: Bản đồ phân bồ các di tích khảo cổ trên mô hình số độ cao.21: Số lượng di tích theo tầng văn hóa .----¿- 2: +©5z+cx+zxvrsesrsz 98 VI Hình 2.22: Tỷ lệ các di tích theo tuổi địa hình.23: Tỷ lệ các di tích theo nguồn g6C .---¿- 2 2 + x+Ex+E++E+EzEerxees 100 Hình 2.24: Bản đồ phân bồ di tích khảo cô trên các dạng địa hình .25: Tỷ lệ các di chỉ cư trú theo tuổi địa hình.26: Tỷ lệ các di chỉ cư trú nhiều tầng văn hóa theo kiểu địa hình .1: Sơ đồ liên hệ niên đại giữa các nền văn hóa khảo cô và các thời kỳ phát triên địa hình: .--- - << 5E E2 222111E111 9350111111 955111 E191 KHE key 106 Hình 3.2: Sơ đồ đới ngập mặn trong thời kỳ Holocene gữa ( 6000-4200 năm BP), (trai) và dau Holocene muộn (phải) .- --- 5 2+3 3+3 **EE+eEEererreerrererrrseres 109 Hình 3.3: Sơ đồ phân bố các di chỉ khảo cô khu vực Hà Nội trong mối tương quan với các giai đoạn hình thành dong băng giai đoạn Holocene .4: Di chỉ Thành Dén trên bề mặt thềm L.----:¿:c:¿+cc+v++ccxvez 112 Hình 3.5: Bản đồ hệ thống sông, hồ, lòng sông cổ thành phố Hà Nội và phụ cận [5] ——. Biến động lòng sông Hồng đoạn từ Đan Phượng đến Long Biên giai đoạn tte 1975 oi2:020 11.7: Các khu vực cư trú quan trọng của cư dân tiền - sơ sử ở Hà Nội.8: Sơ đồ phân bố tiềm năng di chỉ khảo cổ khu vực thành phố Hà Nội .9: Sơ đồ định hướng khu vực tiềm năng xây dựng công viên địa khảo cô.
138 Vii DANH MỤC BANG Bảng 1.1: Thống kê mật độ hiện vật khảo cổ trên các dạng địa hình khu vực North Troodos 0a 000100012000) 1.1: Thống kê số lượng di tích khảo cổ trên các dang địa hình.2: Thống kê số lượng các di tích, di chỉ cư trú trên các dạng địa hình.1: Các dạng địa hình và mức độ tiềm năng tìm kiếm di tích khảo cổ tiền - sơ Vili DANH MỤC TỪ VIET TAT NCS Nghiên cứu sinh NCKH Nghiên cứu khoa học GIS Hệ thông tin địa lý VQG Vườn quốc gia DBSH Đồng bang Sông Hồng Viện HLKHXHVN Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam ĐHTHHN Đại học Tổng hợp Hà Nội ĐHKHTN Đại học Khoa học Tự nhiên ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội Năm BP Năm cách ngày nay 1X MỞ ĐẦU Tính cấp thiết Địa mạo học là ngành khoa học có nhiều đóng góp cả về khoa học lẫn thực tiễn cho sự phát triển của các Khoa học về Trái đất và nhiều lĩnh vực khác. Đặc biệt từ giữa thế kỷ XX đến nay, địa mạo học ngày càng mở rộng hướng ứng dụng trong nhiều mặt của đời sống kinh tế - xã hội.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Địa mạo: Cư trú, bảo tồn di tích tiền sơ sử tại Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ: Dùng địa mạo trong quản lý tài nguyên, môi trường để xác định và bảo tồn di tích, điểm cư trú người tiền sơ sử tại Hà Nội.
Luận án "Địa mạo: Cư trú, bảo tồn di tích tiền sơ sử tại Hà Nội" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học khoa học tự nhiên. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Địa mạo: Cư trú, bảo tồn di tích tiền sơ sử tại Hà Nội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Địa mạo: Cư trú, bảo tồn di tích tiền sơ sử tại Hà Nội" thuộc chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường. Danh mục: Môi Trường & Tài Nguyên.
Luận án "Địa mạo: Cư trú, bảo tồn di tích tiền sơ sử tại Hà Nội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Địa mạo: Cư trú, bảo tồn di tích tiền sơ sử tại Hà Nội" có 145 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Địa mạo: Cư trú, bảo tồn di tích tiền sơ sử tại Hà Nội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.