Luận án tiến sĩ: Đánh giá tai biến môi trường liên quan đến khai thác khoáng sản tại Nghệ An - Hà Tĩnh và giải pháp giảm thiểu
Luận án tiến sĩ kỹ thuật môi trường đánh giá tai biến liên quan khai thác khoáng sản Nghệ An-Hà Tĩnh và đề xuất giải pháp giảm thiểu.
Số trang
164
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng tai biến môi trường khoáng sản Nghệ An Hà Tĩnh
- Số trang:
- 164 trang
- Chuyên ngành:
- Khoa học môi trường
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng tai biến môi trường khoáng sản Nghệ An Hà Tĩnh
Hoạt động khai thác tài nguyên giữ vai trò then chốt trong phát triển kinh tế và thúc đẩy công nghiệp hóa. Khu vực Nghệ An - Hà Tĩnh tập trung mật độ khai trường dày đặc với đa dạng chủng loại khoáng sản. Tuy nhiên, mặt trái của quá trình này là các sự cố sinh thái phát sinh liên tục. Môi trường tự nhiên bị biến đổi nghiêm trọng qua nhiều năm khai thác thiếu kiểm soát. Các công trình mỏ làm phá vỡ cân bằng địa chất vốn hình thành hàng triệu năm. Bụi bặm, khí độc và dòng thải phát tán nhanh ra khu dân cư lân cận. Nhận thức xã hội về rủi ro môi trường còn nhiều hạn chế. Đa phần các nghiên cứu trước đây chỉ chú trọng đánh giá sau khi thảm họa đã xảy ra. Công tác dự báo nguy cơ và phòng ngừa chủ động gần như còn bỏ ngỏ. Sự chậm trễ trong quản lý tạo ra áp lực đè nặng lên hệ sinh thái địa phương. Đời sống sinh hoạt của cộng đồng xung quanh các điểm mỏ chịu ảnh hưởng trực tiếp và kéo dài.
1.1. Nguy cơ tai biến địa chất mỏ đá và sạt lở địa hình
Hoạt động nổ mìn và bóc tầng phủ tạo ra chấn động lớn trong lòng đất. Hiện tượng tai biến địa chất mỏ đá xuất hiện ngày càng nhiều tại các huyện miền núi. Sạt trượt sườn dốc và đá lăn đe dọa trực tiếp các tuyến đường dân sinh. Đất đá thải đổ dồn tự do trên triền núi làm thay đổi dòng chảy tự nhiên. Khi mưa bão lớn xuất hiện, sạt lở bãi thải quặng lập tức đe dọa các ngôi làng dưới chân đồi. Khối lượng đất đá trôi trượt có thể vùi lấp đồng ruộng và phá hủy hạ tầng giao thông. Việc giám sát an toàn địa hình tại nhiều mỏ đá vật liệu xây dựng vẫn chưa đạt yêu cầu kỹ thuật. Doanh nghiệp thường bỏ qua các bước gia cố taluy theo thiết kế ban đầu. Sự thiếu hụt hệ thống cảnh báo sớm khiến rủi ro tai nạn lao động tăng cao. Các cơ quan chức năng cần thiết lập quy chuẩn kiểm soát sườn tầng khai thác nghiêm ngặt hơn.
1.2. Hiện tượng sụt lún đất Quỳ Hợp và sập hầm lò khai thác
Khu vực miền Tây Nghệ An ghi nhận diễn biến địa chất phức tạp do khai khoáng ngầm. Tình trạng sụt lún đất Quỳ Hợp diễn ra dai dẳng và gây hoang mang cho người dân. Hàng loạt giếng nước cạn trơ đáy và nứt nẻ công trình xuất hiện trên diện rộng. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ việc hạ mực nước ngầm quá mức trong các hang caster ngầm. Khai thác hầm lò thiếu kiểm soát làm rỗng các cấu trúc nâng đỡ tự nhiên của địa tầng. Mặt đất bên trên mất liên kết chịu lực và sụp đổ bất ngờ. Hiện tượng này phá hủy nhà cửa, đường sá và làm thất thoát nguồn nước sinh hoạt quý giá. Các đơn vị khai thác đá trắng và thiếc chưa có biện pháp trám lấp hầm lò sau khi kết thúc chu kỳ. Việc nghiên cứu cơ chế dịch chuyển địa tầng cần được thực hiện khẩn cấp. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp chính quyền khoanh vùng nguy hiểm và di dời người dân kịp thời.
II. Các dạng tai biến địa chất mỏ đá và sạt lở bãi thải quặng
Địa hình đồi núi dốc đứng tại Nghệ An và Hà Tĩnh làm tăng tính hiểm trở của các khai trường. Hoạt động bóc đất đá tầng phủ quy mô lớn tích tụ lượng phế thải khổng lồ trên sườn dốc. Khi thời tiết cực đoan xảy ra, các bãi thải trở thành mối đe dọa thường trực đối với thung lũng phía dưới. Nhiều mỏ khoáng sản chưa xây dựng hệ thống đê bao và rãnh thoát nước đạt tiêu chuẩn an toàn. Sự cố sạt trượt đất đá mỏ không chỉ gây thiệt hại về tài sản mà còn cướp đi sinh mạng con người. Ngoài ra, việc khai thác bừa bãi tại các lòng sông làm biến dạng cảnh quan thủy văn. Dòng chảy bị nắn dòng cưỡng bức dẫn đến xói lở bờ bãi nghiêm trọng. Các cơ quan quản lý cần kiểm tra định kỳ tính ổn định của bờ mỏ và bãi thải. Việc áp dụng các phương pháp mô hình hóa dự báo trượt lở là bước đi cấp thiết hiện nay.
2.1. Nguy cơ vỡ đập chứa bùn thải đuôi quặng tại khu tuyển khoáng
Hồ chứa quặng đuôi của các nhà máy tuyển quặng kim loại tiềm ẩn thảm họa sinh thái lớn. Lượng lớn bùn thải đuôi quặng chứa hóa chất tuyển nổi và bùn mịn được lưu giữ sau thân đập. Mưa lũ kéo dài có thể làm vỡ đập hoặc tràn nước thải chưa qua xử lý ra sông suối. Hiện tượng sạt lở bãi thải quặng kết hợp vỡ đập bùn sẽ cuốn trôi thảm thực vật hạ lưu. Dòng bùn độc hại tràn vào đất nông nghiệp khiến đất đai bị thoái hóa và mất khả năng canh tác. Nhiều mỏ kim loại màu tại Nghệ An chưa đầu tư công nghệ cô đặc bùn khô hiện đại. Hệ thống quan trắc áp lực nước lỗ rỗng trong thân đập hầu như không được lắp đặt đầy đủ. Cơ quan quản lý cần yêu cầu các mỏ lập phương án ứng phó sự cố vỡ đập quặng chi tiết. Việc kiểm định an toàn đập thải phải được thực hiện hàng năm trước mùa mưa bão.
2.2. Tác động từ khai thác cát sỏi sạt lở sông Lam kéo dài
Nhu cầu vật liệu xây dựng tăng cao kéo theo làn sóng nạo vét lòng sông dữ dội. Hoạt động khai thác cát sỏi sạt lở sông Lam diễn ra liên tục tại nhiều khúc sông xung yếu. Tàu thuyền hút cát trái phép làm sụt lở hàng nghìn mét khối đất bờ sông mỗi năm. Đất sản xuất nông nghiệp của người dân ven sông bị cuốn trôi vào dòng nước xiết. Chân kè bảo vệ đê điều và cầu cống xuất hiện nhiều hố xoáy sâu gây nguy cơ mất an toàn. Dòng chảy tự nhiên bị biến đổi làm suy giảm hệ sinh thái thủy sinh nước ngọt. Việc cấp phép khai thác cát sỏi hiện nay cần dựa trên đánh giá cân bằng bùn cát toàn lưu vực. Các địa phương phải cắm mốc giới rõ ràng và kiểm soát chặt chẽ sản lượng khai thác thực tế. Ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh sẽ ngăn chặn hiệu quả hoạt động hút cát trộm.
III. Ô nhiễm nguồn nước do khai thác khoáng sản tại miền Trung
Nước thải mỏ chứa hàm lượng lớn chất rắn lơ lửng, axit và các ion kim loại độc hại. Hoạt động khai thác khoáng sản làm thay đổi sâu sắc cấu trúc mạng lưới thủy văn tự nhiên. Nguồn nước mặt và nước ngầm tại khu vực Nghệ An - Hà Tĩnh đang đối mặt nguy cơ suy thoái nặng nề. Axit hóa nước mỏ là hệ quả từ quá trình oxy hóa các khoáng vật sunfua tiếp xúc với không khí. Nước chua hòa tan các khoáng chất độc hại rồi thấm sâu vào các tầng chứa nước ngọt. Hệ quả là nguồn nước sinh hoạt của cư dân xung quanh mỏ bị nhiễm độc kéo dài. Tác động tiêu cực này lan rộng theo mạng lưới sông ngòi đến các vùng hạ lưu lân cận. Nhiều nhà máy tuyển khoáng chưa vận hành hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn môi trường. Cần thiết lập mạng lưới quan trắc chất lượng nước tự động tại tất cả các lưu vực mỏ trọng điểm.
3.1. Nguy cơ ô nhiễm kim loại nặng trong đất và nước ngầm mỏ
Quá trình khai thác quặng sunfua và đất hiếm giải phóng lượng lớn ion kim loại vào môi trường. Hiện tượng ô nhiễm kim loại nặng trong đất và nước diễn ra âm thầm nhưng để lại hậu quả lâu dài. Nồng độ chì, cadimi, asen và thủy ngân vượt ngưỡng cho phép nhiều lần tại các khu mỏ cũ. Tình trạng ô nhiễm nguồn nước do khai thác khoáng sản khiến chuỗi thức ăn tự nhiên bị nhiễm độc. Cây trồng hấp thụ kim loại nặng tích tụ trong nông sản và đe dọa sức khỏe người tiêu dùng. Nguồn nước ngầm bị ô nhiễm làm tăng tỷ lệ mắc các bệnh nan y trong cộng đồng địa phương. Đất mỏ bị chai cứng, mất độ phì nhiêu và không thể phục vụ trồng trọt nông nghiệp. Công tác phân tích mẫu đất và nước cần được tiến hành định kỳ bằng phương pháp hiện đại. Các khu vực ô nhiễm nghiêm trọng phải được khoanh vùng cách ly để xử lý triệt để.
3.2. Rủi ro sinh thái quy mô lớn từ khai thác mỏ sắt Thạch Khê
Dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê tại Hà Tĩnh là mỏ sắt lộ thiên có quy mô lớn nhất Đông Nam Á. Hoạt động bóc đất tầng phủ và hạ mực nước ngầm sâu tạo ra hố mỏ khổng lồ sát bờ biển. Rủi ro xâm nhập mặn tầng chứa nước ngọt đe dọa nguồn nước ngầm của toàn bộ vùng đồng bằng phụ cận. Hiện tượng sụt lún cát bờ biển và suy thoái hệ sinh thái ven bờ có nguy cơ bùng phát. Bụi quặng sắt mịn phát tán theo gió mùa ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cư dân lân cận. Việc quản lý hàng trăm triệu mét khối đất đá thải ven biển tiềm ẩn nguy cơ cát bay cát chảy. Các chuyên gia môi trường cảnh báo nguy cơ cạn kiệt nguồn nước tưới tiêu nông nghiệp địa phương. Mọi quyết định tái khởi động mỏ cần đánh giá kỹ lưỡng các rủi ro địa chất thủy văn.
IV. Đánh giá tác động môi trường mỏ khoáng sản và giải pháp
Quản lý tài nguyên khoáng sản bền vững đòi hỏi cách tiếp cận khoa học và đồng bộ. Nghiên cứu tai biến môi trường cung cấp luận cứ thực tiễn cho công tác quy hoạch phát triển kinh tế. Các cơ quan quản lý nhà nước cần dựa vào dữ liệu định lượng để cấp phép hoạt động khoáng sản. Việc dự báo mức độ rủi ro giúp hạn chế tối đa các sự cố sạt lở và ô nhiễm lan rộng. Doanh nghiệp khai thác phải thực hiện nghiêm túc các cam kết bảo vệ môi trường đã phê duyệt. Các công trình khai thác không đủ điều kiện an toàn sinh thái phải kiên quyết dừng hoạt động. Ứng dụng công nghệ thông tin địa lý GIS hỗ trợ xây dựng bản đồ phân vùng nguy cơ tai biến chi tiết. Sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà khoa học, chính quyền và doanh nghiệp là chìa khóa giải quyết bài toán mỏ. Hướng tới nền kinh tế xanh đòi hỏi khai khoáng phải đi đôi với trách nhiệm sinh thái.
4.1. Nâng cao chất lượng đánh giá tác động môi trường mỏ khoáng sản
Báo cáo đánh giá tác động môi trường mỏ khoáng sản là công cụ pháp lý cốt lõi trong quản lý mỏ. Tuy nhiên, nhiều bản báo cáo trước đây chỉ mang tính hình thức và thiếu số liệu định lượng cụ thể. Công tác thẩm định dự án cần tập trung sâu vào dự báo nguy cơ tai biến địa chất và thủy văn. Cơ quan thẩm định phải yêu cầu doanh nghiệp tính toán chi tiết mức độ phát tán ô nhiễm không khí và nước. Bản đánh giá phải đưa ra kịch bản ứng phó sự cố vỡ đập đuôi quặng và sạt lở bãi thải. Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp cần được thực hiện minh bạch. Nâng cao chất lượng thẩm định sẽ sàng lọc các dự án sử dụng công nghệ lạc hậu, gây hại môi trường. Đây là giải pháp phòng ngừa rủi ro ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng mỏ.
4.2. Hoàn thiện quy trình phục hồi môi trường sau khai thác mỏ
Nhiều doanh nghiệp sau khi hoàn thành khai thác thường bỏ hoang mỏ mà không hoàn nguyên mặt bằng. Đề án phục hồi môi trường sau khai thác phải được xây dựng song song với thiết kế khai mỏ ban đầu. Các công việc hoàn nguyên bao gồm san lấp hố mỏ, bạt dốc bãi thải và cải tạo tầng đất mặt. Việc trồng cây xanh bản địa giúp cố định đất, chống xói mòn và khôi phục thảm thực vật tự nhiên. Nguồn nước tích tụ trong moong mỏ cần được trung hòa và xử lý trước khi xả ra môi trường bên ngoài. Tiền ký quỹ cải tạo môi trường phải đủ lớn để bảo đảm kinh phí khắc phục sự cố sau đóng cửa mỏ. Các mô hình tái sử dụng moong mỏ làm hồ chứa nước tưới tiêu hoặc khu du lịch sinh thái cần được nhân rộng. Trả lại màu xanh cho các vùng mỏ là mục tiêu bắt buộc để bảo đảm phát triển bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (164 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTính cấp thiết Ngành công nghiệp khai thác mỏ đã và đang ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế của nước ta và là nguồn lực quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh mặt tích cực, thì hoạt động khai thác khoáng sản cũng gây ra nhiều tác động xấu ảnh hưởng tới môi trường sinh thái và cả tính mạng, tài sản của con người. Hoạt động khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên khoáng sản nói chung đều có tác động mạnh mẽ đến môi trường tự nhiên; trong đó có môi trường sống. Bên cạnh đó, do công tác đánh giá nguy cơ tai biến môi trường chưa được quan tâm và thực hiện tốt.
Vì vậy, vấn đề ô nhiễm môi trường trong hoạt động khai thác mỏ ngày càng gia tăng cả về số lượng và quy mô; trong đó, đặc biệt nghiêm trọng tại khu vực Nghệ An - Hã Tĩnh, một trong những khu vực tập trung lớn và đa dạng các hoạt động khai thác khoáng sản của nước ta. Yếu tố chính gây tác động đến môi trường là các dạng tai biến từ khai trường khai thác khoáng sản, các bãi thải, khí độc hại, bụi và nước thải mỏ. làm phá vỡ cân bằng điều kiện sinh thái vốn đã được hình thành từ hàng chục triệu năm, gây ra sự ô nhiễm nặng nề đối với môi trường đất, nước, không khí… và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của con người. Trên thế giới, việc nghiên cứu các tai biến môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản được chú ý từ rất sớm và hiện đã áp dụng nhiều phương pháp có tính khoa học cao vào việc ước lượng và dự báo nguy cơ.
Nhưng ở nước ta, vấn đề này mới chỉ được chú trọng trong khoảng 10 năm trở lại đây khi các hoạt động tai biến xảy ra liên tục hàng năm và gây ra rất nhiều thiệt hại nghiêm trọng về người và của. Các thiệt hại về tính mạng con người và tài sản do các dạng tai biến môi trường gây ra thường nghiêm trọng hơn so với nhận thức và đánh giá hiện nay của xã hội. Sự quan tâm của cộng đồng về các sự cố môi trường chỉ được chú ý sau khi các thảm hoạ nghiêm trọng đã diễn ra cho thấy các nguy cơ về tai biến môi trường chưa được đánh giá đúng mức, chưa được nghiên cứu một cách bài bản, hệ thống; đặc biệt công tác nghiên cứu dự báo tai biến và rủi do liên quan khai thác khoáng sản gần như còn bỏ ngỏ. Tình hình thực tế trong những năm gần đây cho thấy vấn đề ảnh hưởng và nguy cơ ô nhiễm môi trường liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản diễn ra ngày càng phức tạp, hiện tượng tai biến môi trường do khai thác khoáng sản xảy ra với tần suất, cường độ và mật độ ngày càng cao, gây thiệt hại lớn và ngày càng nghiêm trọng hơn.
Đi kèm với sự tăng trưởng cao về công suất khai thác là các nguy cơ xảy ra tai biến môi trường tại các khai trường, khu chế biến khoáng sản, bãi thải, các đường lò trong khai thác hầm lò…, nguy cơ phá vỡ các đập quặng đuôi cũng như khả năng sụt, lún trong khai thác hầm lò và hậu quả của chúng lên bề mặt đất còn có khả năng gây ra sự phát tán các chất độc hại ra môi trường xung quanh, gây ô nhiễm môi trường tại các diện tích khai thác trong khu vực nghiên cứu. Tuy nhiên, vấn đề nghiên cứu nhận dạng và dự báo mức độ ô nhiễm môi trường trong khai thác khoáng sản và đề xuất các biện pháp phòng ngừa trên cơ sở định lượng hoá mối quan hệ giữa tai biến môi trường và các yếu tố liên quan ở nước ta chưa được quan tâm đúng mức. Các 1 công trình nghiên cứu về tai biến môi trường đã tiến hành chủ yếu mang tính khu vực, đa số mới đề cập được các yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ tai biến, chưa có các ước lượng về mức độ tổn thương môi trường cũng như đánh giá thiệt hại từ các rủi ro môi trường. Do vậy, các giải pháp phòng ngừa nêu ra còn mang tính định hướng chung, khả năng áp dụng vào thực tế khó khăn và hiệu quả không cao.
Vì vậy, để khắc phục được những hạn chế nêu trên, việc nghiên cứu đặc điểm phân bố, các tác nhân làm phát tán các chất độc hại vào môi trường sống nhằm khoanh vùng nguy cơ tai biến môi trường và dự báo nguy cơ tai biến môi trường, xây dựng giải pháp phòng ngừa và biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của chúng đến môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản là hết sức cần thiết. Đây là vấn đề có tính khoa học và ý nghĩa thiết thực, làm cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch phục vụ phát triển bền vững kinh tế-xã hội của vùng nghiên cứu nói chung và các khu vực có hoạt động khai thác khoáng sản nói riêng, giúp cơ quan quản lý nhà nước trong công tác cấp giấy phép hoạt động khoáng sản (thẩm định các Dự án đầu tư, thiết kế mỏ, luận án đánh giá tác động môi trường (ĐTM), lập đề án cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác mỏ hoặc kiến nghị các khu vực không đủ điều kiện để tiến hành hoạt động khoáng sản. Từ những vấn đề nêu trên việc nghiên cứu nguy cơ tai biến môi trường liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao. Vì vậy, đề tài “Nghiên cứu đánh giá tai biến môi trường liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản khu vực Nghệ An - Hà Tĩnh và xây dựng giải pháp giảm thiểu” là hết sức cấp thiết, từ đó có kế hoạch sử dụng và các biện pháp quản lý môi trường một cách hợp, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế bền vững cho khu vực nghiên cứu nói riêng và xã hội nói chung.
Mục tiêu của luận án - Mục tiêu chung: Xác định được các yếu tố nguy cơ và phân tích khả năng xảy ra tai biến từ đó khoanh vùng nguy cơ xảy ra tai biến môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản khu vực Nghệ An – Hà Tĩnh và xây dựng các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu. - Mục tiêu cụ thể: + Xác định được các yếu tố nguy cơ gây tai biến môi trường liên quan hoạt động khai thác khoáng sản tại khu vực nghiên cứu. + Phân tích các dạng tai biến biến môi trường có khả năng xảy ra do hoạt động khai thác khoáng sản tại khu vực nghiên cứu + Khoanh vùng nguy cơ xảy ra tai biến môi trường liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản tại khu vực Nghệ An - Hà Tĩnh. + Nghiên cứu xây dựng các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu.
Nội dung nghiên cứu - Xây dựng cơ sở dữ liệu tai biến môi trường liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản tại khu vực nghiên cứu. 2 - Nghiên cứu xác định các dạng tai biến địa chất do hoạt động khai thác khoáng sản (sạt lở sườn tầng khai thác, bãi thải, sập đường lò, bục nước trong khai thác hầm lò, sự phá vỡ các hồ chứa quặng đuôi, biến dạng bề mặt địa hình,…). - Đánh giá nguy cơ tai biến môi trường đặc trưng (đất, nước, không khí.) tại một số khu vực khai thác khoáng sản ở khu vực Nghệ An - Hà Tĩnh và ảnh hưởng của chúng đến hệ sinh thái và sức khoẻ cộng đồng. - Đánh giá các yếu tố nguy cơ và phân tích khả năng xảy ra tai biến môi trường bằng phương pháp chuyên gia và các bài toán định lượng do hoạt động khai thác khoáng sản tại khu vực nghiên cứu.
- Dự báo mức độ ô nhiễm môi trường dựa trên việc xây dựng các mô hình dự báo khả năng biến động địa chất, phân tích mức độ ổn định đối với các khai trường, bãi thải, hồ chứa quặng đuôi và khu vực chế tuyển quặng; cũng như khả năng phát tán các chất gây ô nhiễm vào môi trường. - Khoanh định các diện tích có khả năng gây tai biến liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản. - Xây dựng các giải pháp giảm thiểu tai biến môi trường do các hoạt động khai thác khoáng sản tại khu vực Nghệ An - Hã Tĩnh. Phương pháp nghiên cứu a.
Phương pháp thu thập, xử lý và tổng hợp tài liệu: -Thu thập tổng hợp kết quả đo vẽ bản đồ địa chất và khoáng sản khu vực nghiên cứu bao gồm đặc điểm địa chất khoáng sản, các điều kiện địa chất công trình, thuỷ văn, địa mạo, vỏ phong hoá, điều kiện khai thác mỏ; - Tài liệu về thăm dò và khai thác khoáng sản; - Các tài liệu về khí tượng thủy văn khu vực, địa hình, ảnh viễn thám các khu vực xung quanh các khu mỏ; - Thu thập, phân tích tổng hợp tài liệu đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai khoáng tới môi trường trong khu vực nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu khảo sát địa chất môi trường: Phương pháp này được tiến hành nhằm xác định sự phân bố trong không gian của các tai biến môi trường đã xảy ra, các vị trí, đặc điểm địa hình, địa mạo, cấu trúc địa chất bất lợi; từ đó xác định các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến việc hình thành các tai biến. Thu thập các loại mẫu phân tích. Các phương pháp khảo sát thực địa bao gồm: - Lộ trình địa chất môi trường tổng quan trên toàn bộ diện tích nghiên cứu và lộ trình nghiên cứu chi tiết trong các khu mỏ đang khai thác được lựa chọn; - Tiến hành quan trắc (định kỳ) môi trường không khí, đất, nước theo các quy chuẩn về chất lượng môi trường hiện hành tại một số các mỏ trong khu vực nghiên cứu; - Lấy, gia công và phân tích các chỉ tiêu môi trường các loại mẫu đất, nước, thực vật và mẫu bụi cho một số mỏ đại diện tại khu vực nghiên cứu.
Phương pháp phân tích ảnh viễn thám và nghiên cứu địa mạo cảnh quan: 3 Phương pháp phân tích viễn thám được áp dụng nhằm xác định các yếu tố kiến tạo, biến đổi lớp phủ thực vật, mạng lưới thủy văn trên mặt và mối liên quan của chúng với các dạng tai biến địa chất. Phương pháp này được áp dụng cho cả nghiên cứu khái quát và nghiên cứu chi tiết. Đây là phương pháp có hiệu quả rất cao với các khu vực có độ che phủ kém, địa hình phân cắt mạnh, khó khăn trong quá trình khảo sát.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đánh giá tai biến môi trường từ khai thác khoáng sản tại Nghệ An - Hà Tĩnh (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/moi-truong-tai-nguyen/danh-gia-tai-bien-moi-truong-tu-khai-thac-khoang-san-tai-nghe-an-ha-tinh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đánh giá tai biến môi trường từ khai thác khoáng sản tại Nghệ An - Hà Tĩnh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ kỹ thuật môi trường đánh giá tai biến liên quan khai thác khoáng sản Nghệ An-Hà Tĩnh và đề xuất giải pháp giảm thiểu.
Luận án "Đánh giá tai biến môi trường từ khai thác khoáng sản tại Nghệ An - Hà Tĩnh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đánh giá tai biến môi trường từ khai thác khoáng sản tại Nghệ An - Hà Tĩnh" thuộc chuyên ngành Khoa học môi trường. Danh mục: Môi Trường & Tài Nguyên.
Luận án "Đánh giá tai biến môi trường từ khai thác khoáng sản tại Nghệ An - Hà Tĩnh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đánh giá tai biến môi trường từ khai thác khoáng sản tại Nghệ An - Hà Tĩnh" có 164 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đánh giá tai biến môi trường từ khai thác khoáng sản tại Nghệ An - Hà Tĩnh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.