Cơ sở địa lý sử dụng hợp lý tài nguyên lưu vực vịnh Cửa Lục, Quảng Ninh
Nghiên cứu xác lập cơ sở địa lý cho sử dụng hợp lý lưu vực vịnh cửa lục tỉnh Quảng Ninh, nhằm hỗ trợ quản lý và bảo vệ môi trường bền vững.
Số trang
213
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Khái quát địa lý phương pháp nghiên cứu lưu vực Cửa Lục
Tài liệu trình bày cơ sở địa lý tổng thể của lưu vực vịnh Cửa Lục. Phân tích này là nền tảng cho việc sử dụng tài nguyên một cách hợp lý. Công trình xem xét các nghiên cứu liên quan, xác định những khoảng trống kiến thức. Một quan niệm rõ ràng về lưu vực vịnh Cửa Lục được thiết lập. Nghiên cứu địa lý phục vụ tổ chức không gian. Mục tiêu là sử dụng tài nguyên bền vững, bảo vệ môi trường hiệu quả.
1.1. Tổng quan lưu vực vịnh Cửa Lục
Lưu vực vịnh Cửa Lục được giới thiệu chi tiết. Đặc điểm tự nhiên, vị trí địa lý được mô tả. Khái quát về hiện trạng khu vực cung cấp cái nhìn ban đầu. Các yếu tố kinh tế - xã hội cơ bản cũng được đề cập. Mối liên hệ giữa con người và tự nhiên trong lưu vực là trọng tâm.
1.2. Nền tảng lý luận địa lý cảnh quan
Nghiên cứu áp dụng các quan điểm và lý thuyết địa lý cảnh quan. Điều này giúp hiểu cấu trúc không gian. Nền tảng này hỗ trợ phân tích sự hình thành, biến đổi cảnh quan. Việc sử dụng hợp lý tài nguyên dựa trên kiến thức cảnh quan.
1.3. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu đa ngành
Nghiên cứu sử dụng quy trình khoa học cụ thể. Nhiều phương pháp được ứng dụng. Các phương pháp bao gồm thu thập dữ liệu, phân tích GIS, khảo sát thực địa. Tiếp cận đa ngành đảm bảo tính toàn diện. Mục tiêu là đưa ra đánh giá khách quan, đề xuất khả thi.
II. Đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội vùng Cửa Lục
Chương này tập trung vào các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của lưu vực. Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành cấu trúc cảnh quan. Chúng cũng ảnh hưởng sâu sắc đến cách thức sử dụng lãnh thổ, tài nguyên.
2.1. Điều kiện tự nhiên hình thành cảnh quan
Địa chất và địa mạo quyết định nền tảng cảnh quan. Khí hậu và thủy-hải văn tạo nên các điều kiện sống. Thổ nhưỡng và thực vật hình thành hệ sinh thái đa dạng. Các dạng tài nguyên thiên nhiên chính được liệt kê. Bao gồm tài nguyên đất, nước, sinh vật và khoáng sản.
2.2. Hoạt động kinh tế khai thác tài nguyên
Nhiều hoạt động kinh tế diễn ra trong lưu vực. Khai thác khoáng sản, đặc biệt là than, có ảnh hưởng lớn. Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp cũng thay đổi cảnh quan.
2.3. Tác động nhân sinh đến cảnh quan môi trường
Dân số và lao động là yếu tố chính tác động. Sự gia tăng dân số dẫn đến áp lực sử dụng tài nguyên. Hiện trạng sử dụng đất phản ánh các thay đổi. Phát triển hạ tầng giao thông, đô thị hóa, khu công nghiệp góp phần biến đổi cảnh quan và môi trường. Các hoạt động này cần được quản lý để đảm bảo sử dụng hợp lý, bền vững.
III. Cấu trúc cảnh quan và biến động lưu vực Cửa Lục
Chương này đi sâu vào đặc điểm cấu trúc cảnh quan lưu vực. Nghiên cứu tập trung vào sự phân hóa cảnh quan, các nhóm dạng cảnh quan. Đánh giá tính bền vững, biến động và mức độ ô nhiễm môi trường.
3.1. Phân loại và phân hóa cảnh quan
Nghiên cứu xác định các quan điểm phân loại cảnh quan. Một hệ thống đơn vị phân hóa cảnh quan được xây dựng. Cấu trúc ngang của cảnh quan được mô tả. Các quy luật trong phân hóa cảnh quan được trình bày. Các nhóm dạng cảnh quan và tiểu vùng cảnh quan được xác định. Điều này cung cấp cái nhìn chi tiết về sự đa dạng địa lý.
3.2. Tính bền vững biến động địa hình
Phân tích tính bền vững chống xói mòn đất của các cảnh quan. Đánh giá tính biến động của cảnh quan do khai thác than. Xem xét biến động cảnh quan ngập nước. Yếu tố rừng ngập mặn và quá trình bồi - xói được nghiên cứu. Những phân tích này chỉ ra các khu vực dễ bị tổn thương.
3.3. Hiện trạng ô nhiễm môi trường
Vấn đề ô nhiễm môi trường trong các cảnh quan lưu vực được nêu bật. Đề xuất dự báo xu hướng biến động. Các quá trình xói mòn, bồi lắng và ô nhiễm môi trường được dự kiến. Việc này giúp lập kế hoạch ứng phó kịp thời.
IV. Định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên vịnh Cửa Lục
Phần này trình bày định hướng tổ chức không gian. Mục tiêu là sử dụng tài nguyên hợp lý. Đồng thời bảo vệ môi trường theo các tiểu vùng cảnh quan. Các quan điểm phát triển bền vững được làm rõ.
4.1. Quan điểm phát triển bền vững khu vực
Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của phát triển bền vững. Phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trường. Các nguyên tắc này định hình chiến lược quản lý. Đặc biệt, vấn đề phát triển bền vững lưu vực vịnh Cửa Lục được phân tích sâu.
4.2. Phân tích quy hoạch hiện hành
Các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế khu vực được xem xét. Quy hoạch bảo vệ môi trường cũng được phân tích. Việc này giúp đánh giá tính phù hợp của các chính sách hiện có.
4.3. Mâu thuẫn sử dụng tài nguyên trọng điểm
Các mâu thuẫn cơ bản trong sử dụng tài nguyên được xác định. Điều này xảy ra ở các khu vực trọng điểm. Các vấn đề tài nguyên, môi trường được nhận diện. Tiêu chí đảm bảo phát triển bền vững theo từng tiểu vùng được đưa ra. Điều này giúp giải quyết các xung đột, tối ưu hóa việc sử dụng.
V. Giải pháp quản lý bảo vệ môi trường lưu vực Cửa Lục
Chương cuối đề xuất các giải pháp cụ thể. Mục tiêu là tổ chức không gian sử dụng hợp lý tài nguyên. Đồng thời bảo vệ môi trường cho lưu vực. Những đề xuất này dựa trên các phân tích trước đó.
5.1. Mục tiêu bảo vệ môi trường tổng thể
Định hướng bảo vệ môi trường được thiết lập. Một số chỉ tiêu bảo vệ môi trường chung cho toàn lưu vực được đề ra. Những vấn đề môi trường cấp bách được khái lược. Các tiêu chí cần đảm bảo theo từng tiểu vùng cảnh quan được xác định rõ.
5.2. Tổ chức không gian khai thác tài nguyên
Nguyên tắc chung cho việc tổ chức không gian được thiết lập. Định hướng tổ chức không gian khai thác hợp lý tài nguyên được trình bày. Các biện pháp bảo vệ môi trường theo các tiểu vùng được đề xuất cho các giai đoạn đến năm 2010 và định hướng đến năm 2015.
5.3. Khung quản lý tổng hợp thống nhất
Đề xuất nội dung quy hoạch sử dụng cảnh quan sau khai thác than. Các giải pháp thực hiện tổ chức không gian được đưa ra. Một khung quản lý tổng hợp và thống nhất lưu vực vịnh Cửa Lục được đề xuất. Điều này nhằm đảm bảo hiệu quả trong việc thực hiện.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (213 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ, đồ thị MỞ ĐẦU 1 Chương 1. C¬ së lý luËn vµ ph-¬ng ph¸p nghiªn cøu 6 1. Khái quát về khu vực nghiên cứu 6 1. Phân tích các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án 7 1.
Quan niệm về lưu vực vịnh Cửa Lục 15 1. Những khía cạnh cơ bản của nghiên cứu địa lý phục vụ tổ chức không 17 gian sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường lưu vực vịnh Cửa Lục 1. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu của đề tài 18 1. Các quan điểm và tiếp cận nghiên cứu 18 1.
Quy trình nghiên cứu 22 1. Các phương pháp ứng dụng trong nghiên cứu 23 Chương 2. Đặc điểm và vai trò của các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 26 đối với sự hình thành cấu trúc cảnh quan và sử dụng lãnh thổ lưu vực vịnh Cửa Lục 2. Đặc điểm và vai trò của các điều kiện tự nhiên đối với sự hình thành 26 cấu trúc cảnh quan và sử dụng lãnh thổ lưu vực vịnh Cửa Lục 2.
Đặc điểm địa chất, địa mạo và vai trò hình thành nền rắn cảnh quan 26 2. Khí hậu, thuỷ- hải văn 33 2. Thổ nhưỡng và thực vật 38 2. Các dạng tài nguyên thiên nhiên chính 41 2.
Các dạng hoạt động kinh tế khai thác tài nguyên tác động đến sự hình 44 thành, biến đổi cảnh quan và sử dụng hợp lý lưu vực vịnh Cửa Lục 2. Dân số và lao động - Yếu tố tác động tới cảnh quan và môi trường 44 thông qua các hoạt động phát triển 2. Hiện trạng sử dụng đất 46 2. Hoạt động khai thác khoáng sản 48 2.
Hoạt động phát triển nông, lâm, ngư nghiệp 51 2. Phát triển hạ tầng giao thông, đô thị hoá và khu công nghiệp 53 Chương 3. Đặc điểm cấu trúc cảnh quan lưu vực vịnh Cửa Lục 57 3. Quan điểm nghiên cứu và xây dựng hệ thống đơn vị phân hoá cảnh 57 quan 3.
Quan điểm nghiên cứu sự phân hoá cảnh quan 57 3. Hệ thống đơn vị phân hoá cảnh quan lưu vực vịnh Cửa Lục 57 3. Đặc điểm cấu trúc ngang của cảnh quan lưu vực vịnh Cửa Lục 59 3. Tính quy luật trong phân hoá cảnh quan lưu vực vịnh Cửa Lục 59 3.
Các nhóm dạng cảnh quan 61 3. Các tiểu vùng cảnh quan 66 3. Đặc thù về tính bền vững chống xói mòn, tính biến động địa hình và 75 mức độ ô nhiễm môi trường trong các cảnh quan 3. Tính bền vững chống xói mòn đất của các cảnh quan trên lưu vực 75 3.
Tính biến động của cảnh quan liên quan đến khai thác than 87 3. Tính biến động của cảnh quan ngập nước vịnh Cửa Lục liên quan đến 94 rừng ngập mặn và bồi - xói 3. Vấn đề ô nhiễm môi trường trong các cảnh quan lưu vực vịnh Cửa 104 Lục 3. Dự báo xu hướng biến động các quá trình xói mòn, bồi lắng và ô 107 nhiễm môi trường trên lưu vực vịnh Cửa Lục Chương 4.
Định hướng tổ chức không gian sử dụng hợp lý tài nguyên và 110 bảo vệ môi trường theo các tiểu vùng cảnh quan 4. Quan điểm phát triển bền vững lưu vực vịnh Cửa Lục liên quan đến tổ 110 chức không gian khai thác sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường 4. Về phát triển bền vững lưu vực 110 4. Vấn đề phát triển bền vững lưu vực vịnh Cửa Lục 111 4.
Phân tích các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế và bảo vệ môi 114 trường khu vực nghiên cứu 4. Các mâu thuẫn cơ bản trong sử dụng tài nguyên ở các khu vực trọng 119 điểm 4. Các vấn đề tài nguyên, môi trường và những tiêu chí đáp ứng, đảm bảo 121 phát triển bền vững theo các tiểu vùng 4. Định hướng bảo vệ môi trường 121 4.
Một số chỉ tiêu bảo vệ môi trường chung toàn lưu vực vịnh Cửa Lục 121 4. Khái lược những vấn đề môi trường cấp bách và tiêu chí cần đảm bảo 122 theo tiểu vùng cảnh quan 4. Định hướng tổ chức không gian khai thác hợp lý tài nguyên và bảo vệ 129 môi trường theo các tiểu vùng đến 2010 và định hướng đến 2015 4. Nguyên tắc chung 129 4.
Định hướng tổ chức không gian khai thác hợp lý tài nguyên và bảo vệ 130 môi trường theo các tiểu vùng đến 2010 và định hướng đến 2015 4. Đề xuất nội dung quy hoạch sử dụng cảnh quan sau khai thác than 141 4. Đề xuất một số giải pháp thực hiện tổ chức không gian và quản lý tổng 143 hợp - thống nhất lưu vực 4. Các giải pháp thực hiện tổ chức không gian 143 4.
Đề xuất khung quản lý tổng hợp và thống nhất lưu vực vịnh Cửa Lục 145 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 146 Kết luận 146 Kiến nghị 149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BVMT : Bảo vệ môi trường CQ : Cảnh quan DCQ : Dạng cảnh quan ĐKTN : Điều kiện tự nhiên ESSA : Công ty Tư vấn ESSA (Canada) JICA : Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản KCN : Khu công nghiệp KGƯT : Không gian ưu tiên KTT : Khai thác than KTXH : Kinh tế - xã hội NDCQ : Nhóm dạng cảnh quan ONMT : Ô nhiễm môi trường PTBV : Phát triển bền vững RNM : Rừng ngập mặn s. : Sông SDHL : Sử dụng hợp lý TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TN&MT : Tài nguyên và môi trường TNTN : Tài nguyên thiên nhiên TV : Tiểu vùng TVCQ : Tiểu vùng cảnh quan VCL : Vịnh Cửa Lục VHL : Vịnh Hạ Long WB : Ngân hàng Thế giới XMTN : Xói mòn tiềm năng XMTT : Xói mòn thực tế DANH MỤC ẢNH Ảnh 1 - 2. Cảnh quan rừng kín thường xanh và sườn bóc mòn trên đỉnh núi thấp Ảnh 3 - 4. Cảnh quan nông nghiệp trong các thung lũng giữa núi Ảnh 5 - 6.
Cảnh quan đồi núi thấp và hồ Cao Vân Ảnh 7 - 8. Cảnh quan rừng trồng trên đất dốc Ảnh 9 - 10. Cảnh quan quần cư nông thôn Ảnh 11 - 12. Cảnh quan nông nghiệp trên địa hình đồng bằng Ảnh 13 - 14.
Cảnh quan lạch triều và rừng ngập mặn Ảnh 15. Cảnh quan khai thác than đông vịnh Cửa Lục Ảnh 16 - 17. Cảnh quan cảng Cái lân và Cầu Bãi Cháy Ảnh 18 - 21. Biến đổi địa hình và xói mòn trong khai thác than Ảnh 22 - 23.
Địa hình bị phá huỷ trong khai thác đất sét Ảnh 24 - 25. Thi công hạ tầng KCN Cái Lân và khu đô thị Cao Xanh – Hà Khánh Ảnh 26. Bồi lấp ven bờ vịnh và ao nuôi thuỷ sản khu vực Hà Khánh Ảnh 27. Đóng cọc quan trắc xói mòn trên một số cảnh quan Ảnh 28 - 29.
Cảng dầu B12, nhà máy sản xuất gạch ngói Ảnh 30 - 31. Khai thác cát tại cửa sông Diễn Vọng DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm trung bình các trạm trên lưu vực 35 Bảng 2. Đặc trưng hình thái một số sông trên lưu vực vịnh Cửa Lục 35 Bảng 2.
Một số thông số thuỷ văn sông Diễn Vọng 36 Bảng 2. Một số đặc trưng cơ bản về tốc độ dòng chảy tại Cửa Lục 37 Bảng 2. Phân bố dân cư trên địa bàn nghiên cứu tính đến 31/12/2003 45 Bảng 2. Diện tích, dân số tại huyện Hoành Bồ năm 2004 45 Bảng 2.
Diễn biến lao động trong một số lĩnh vực kinh tế chính 46 Bảng 2. Biến động sản lượng khai thác than và đất đá thải trên khu vực 48 Bảng 2. Sản lượng than và đất đá thải phía đông vịnh Cửa Lục năm 2005 49 Bảng 2. Sản lượng than khai thác lộ thiên và năm kết thúc khai thác trên 49 khu vực phía bắc thành phố Hạ Long Bảng 2.
Biến động sản lượng sét khai thác làm vật liệu xây dựng khu vực 50 Giếng Đáy - Hà Khẩu Bảng 2. Năng suất và sản lượng sản phẩm nông nghiệp khu vực nghiên 51 cứu Bảng 2. Diễn biến đất rừng huyện Hoành Bồ và thành phố Hạ Long 52 Bảng 2. Sản lượng thuỷ sản khu vực nghiên cứu so với toàn tỉnh 53 Bảng 2.
Danh mục một số dự án phát triển trên lưu vực vịnh Cửa Lục 54 Bảng 2. Một số dự án phát triển hạ tầng đô thị và khu công nghiệp xung 55 quanh vịnh Cửa Lục, khởi công từ năm 1999 - 2000 Bảng 3. Dấu hiệu xác định đơn vị phân hoá cảnh quan lưu vực vịnh Cửa 58 Lục Bảng 3. Đặc điểm các dạng cảnh quan trong nhóm dạng cảnh quan núi 62 thấp Bảng 3.
Đặc điểm các dạng cảnh quan trong nhóm dạng cảnh quan đồi 63 Bảng 3. Đặc điểm các dạng cảnh quan trong nhóm dạng cảnh quan đồng 65 bằng Bảng 3. Đặc điểm các dạng cảnh quan trong nhóm dạng cảnh quan đất 66 ngập nước Bảng 3. Xói mòn trên một số cảnh quan trên lưu vực vịnh Cửa Lục 76 Bảng 3.
Bảng cơ sở phân cấp độ bền vững chống xói mòn của các cảnh 80 quan khu vực nghiên cứu Bảng 3. Phân cấp mức độ bền vững chống xói mòn cảnh quan trên lưu 81 vực vịnh Cửa Lục theo phương pháp của Shishenko P. Kết quả tính toán xói mòn các cảnh quan trên lưu vực vịnh Cửa 82 Lục Bảng 3. ước tính lượng đất bị xói mòn trên các tiểu vùng cảnh quan 84 Bảng 3.
ước tính lượng đất bị xói mòn trên các lưu vực sông chính 86 Bảng 3. Phân cấp xói mòn khe rãnh sườn bãi thải 90 Bảng 3. Kết quả quan trắc xói mòn khe rãnh trên sườn các bãi thải năm 91 2005 Bảng 3. Biến động diện tích bãi triều và rừng ngập mặn trong vịnh Cửa 100 Lục Bảng 3.
Biến động địa hình của cảnh quan ngập nước ở một số khu vực 102 trong vịnh Cửa Lục thời kỳ 1965 - 2004 Bảng 3. Kết quả quan trắc hàm lượng bụi khu vực khai thác than, mỏ 104 than Núi Béo Bảng 3. Kết quả quan trắc một số chỉ tiêu môi trường nước trên khai 105 trường khai thác than mỏ than Núi Béo Bảng 3. Kết quả quan trắc hàm lượng TSS trong nước vịnh Cửa Lục giai 106 đoạn 1999 - 2002 Bảng 4.
Các vấn đề tài nguyên và môi trường bức xúc và các tiêu chí cần 123 đáp ứng trong các tiểu vùng cảnh quan DANH MỤC HÌNH Hình 1. Vị trí khu vực nghiên cứu - lưu vực vịnh Cửa Lục 6-2 Hình 1. Lưu vực vịnh Cửa Lục Sanfrancisco (Answers.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Cơ sở địa lý lưu vực vịnh Cửa Lục - Sử dụng hợp lý tài nguyên" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu xác lập cơ sở địa lý cho sử dụng hợp lý lưu vực vịnh cửa lục tỉnh Quảng Ninh, nhằm hỗ trợ quản lý và bảo vệ môi trường bền vững.
Luận án "Cơ sở địa lý lưu vực vịnh Cửa Lục - Sử dụng hợp lý tài nguyên" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Cơ sở địa lý lưu vực vịnh Cửa Lục - Sử dụng hợp lý tài nguyên" thuộc chuyên ngành Địa lý. Danh mục: Môi Trường & Tài Nguyên.
Luận án "Cơ sở địa lý lưu vực vịnh Cửa Lục - Sử dụng hợp lý tài nguyên" có bao nhiêu trang?
Luận án "Cơ sở địa lý lưu vực vịnh Cửa Lục - Sử dụng hợp lý tài nguyên" có 213 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Cơ sở địa lý lưu vực vịnh Cửa Lục - Sử dụng hợp lý tài nguyên" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.