Luận án TS Khoa học Môi trường: Carbon hữu cơ đất phù sa ĐBSH, tỷ lệ 13C/12C
Luận án tiến sĩ khoa học môi trường nghiên cứu tỷ lệ đồng vị 13C/12C và khả năng lưu giữ carbon hữu cơ trong đất phù sa Đồng bằng sông Hồng.
Đại học Quốc gia Hà Nội
Khoa học Môi trường
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
153
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Carbon hữu cơ đất ĐBSH Vai trò tính cấp thiết
Carbon hữu cơ đất (SOC) đóng vai trò trung tâm trong hệ sinh thái đất. SOC ảnh hưởng trực tiếp đến độ phì nhiêu, cấu trúc đất, khả năng giữ nước. SOC là kho dự trữ carbon khổng lồ, quan trọng cho việc giảm thiểu biến đổi khí hậu. Các hoạt động nông nghiệp có thể làm thay đổi đáng kể hàm lượng carbon đất. Sự hiểu biết về động thái carbon đất là cần thiết. Nghiên cứu tập trung vào đất phù sa Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH). Đây là vùng nông nghiệp trọng điểm của Việt Nam. Cần đánh giá đúng khả năng lưu giữ carbon của đất tại đây. Dữ liệu này hỗ trợ các chiến lược quản lý đất bền vững. Nghiên cứu góp phần vào mục tiêu tích lũy CO2 trong đất.
1.1. Khái quát carbon hữu cơ đất
Chất hữu cơ đất (SOM) là thành phần then chốt của đất. SOM cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng. SOM cải thiện cấu trúc và độ thoáng khí của đất. Đặc biệt, SOC là yếu tố quyết định khả năng tích lũy carbon trong đất. Duy trì hàm lượng carbon đất cao giúp giảm phát thải khí nhà kính. Đất phù sa ĐBSH có tiềm năng lớn. Cần hiểu rõ hơn về chu trình carbon trong các hệ sinh thái nông nghiệp.
1.2. Bối cảnh nghiên cứu Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Hồng là vùng đất màu mỡ. Đất phù sa chiếm ưu thế, thích hợp cho canh tác lúa và ngô. Tuy nhiên, canh tác thâm canh có thể ảnh hưởng đến chất hữu cơ đất. Biến đổi khí hậu gây áp lực lên các hệ thống nông nghiệp. Việc định lượng carbon hữu cơ đất tại ĐBSH là cấp thiết. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu nền tảng cho quản lý môi trường đất. Đánh giá carbon trong đất phù sa là trọng tâm.
1.3. Mục tiêu phân tích đồng vị carbon
Phân tích tỷ lệ đồng vị 13C/12C cung cấp cái nhìn sâu sắc. Phương pháp này giúp xác định nguồn gốc carbon hữu cơ đất. Đồng vị carbon phân biệt carbon từ cây C3 (lúa) và cây C4 (ngô). Nó giúp theo dõi sự đóng góp của thực vật mới vào đất. Mục tiêu là đánh giá động thái carbon dưới các hệ canh tác hiện hành. Kỹ thuật đồng vị là công cụ mạnh mẽ để hiểu chu trình carbon.
II. Kỹ thuật đồng vị 13C 12C Đánh giá động thái carbon
Để đánh giá chính xác động thái carbon, việc sử dụng kỹ thuật đồng vị là không thể thiếu. Tỷ lệ đồng vị 13C/12C cung cấp thông tin độc đáo. Phương pháp này giúp phân biệt nguồn gốc carbon cũ và mới trong đất. Các mẫu đất, thực vật được thu thập cẩn thận. Quy trình xử lý mẫu tuân thủ nghiêm ngặt. Phân tích được thực hiện bằng thiết bị chuyên dụng. Độ chính xác và độ lặp lại của phương pháp được kiểm tra liên tục. Kỹ thuật đồng vị 13C là công cụ hiệu quả để theo dõi quá trình tích lũy CO2.
2.1. Phương pháp thu thập và xử lý mẫu
Mẫu đất và mẫu thực vật được thu thập tại các khu vực nghiên cứu. Các điểm lấy mẫu đại diện cho đất phù sa ĐBSH. Khu vực Đông Anh và Đan Phượng là trọng điểm. Mẫu đất được lấy ở các độ sâu khác nhau. Thực vật được thu thập theo từng hệ canh tác nông nghiệp. Sau đó, mẫu được xử lý loại bỏ tạp chất. Carbon vô cơ được loại bỏ khỏi mẫu đất. Quy trình này đảm bảo tính toàn vẹn của carbon hữu cơ đất.
2.2. Phân tích tỷ lệ đồng vị 13C 12C
Thiết bị EA-IRMS (Elemental Analyzer - Isotope Ratio Mass Spectrometer) được sử dụng. Thiết bị này đo chính xác tỷ lệ 13C/12C trong chất hữu cơ đất (SOM) và thực vật. Các giá trị được biểu thị dưới dạng δ13C. Sự khác biệt δ13C giữa cây C3 và C4 cho phép truy nguồn carbon. Kỹ thuật này giúp định lượng đóng góp carbon từ các loại cây trồng khác nhau. Nó cung cấp bằng chứng trực tiếp về sự thay đổi động thái carbon trong môi trường đất.
2.3. Tính toán lượng carbon tích lũy
Lượng carbon tích lũy trong đất được tính toán. Carbon tích lũy trong sinh khối thực vật cũng được đánh giá. Các công thức toán học được áp dụng. Dữ liệu δ13C tích hợp vào mô hình tính toán. Lượng carbon mới đóng góp từ thực vật vào đất được xác định. Sau đó, tổng lượng carbon lưu giữ trong chất hữu cơ đất trung bình năm được ước tính. Điều này dựa trên hệ canh tác chính như lúa - ngô.
III. Khả năng lưu giữ carbon Kết quả từ đất phù sa
Nghiên cứu đã mang lại những kết quả quan trọng về khả năng lưu giữ carbon. Hàm lượng carbon hữu cơ đất tại ĐBSH được định lượng. Động thái carbon trong đất phù sa được phân tích chi tiết. Đặc biệt, sự ảnh hưởng của các hệ canh tác nông nghiệp được làm rõ. Dữ liệu cung cấp cái nhìn sâu sắc về tiềm năng tích lũy CO2 của đất. Kết quả này là cơ sở vững chắc cho các đề xuất quản lý. Hiểu biết về sự phân hủy carbon cũng được cải thiện. Các phát hiện khẳng định vai trò của đất phù sa trong chu trình carbon.
3.1. Đặc điểm hàm lượng carbon hữu cơ đất
Hàm lượng carbon hữu cơ đất phù sa ĐBSH có sự biến động. Hàm lượng này phụ thuộc vào loại đất và độ sâu. Các lớp đất mặt thường có hàm lượng SOC cao hơn. Điều này do sự tích lũy chất hữu cơ từ thực vật và canh tác. Các yếu tố như độ pH, thành phần cơ giới đất cũng ảnh hưởng. Việc duy trì hàm lượng carbon đất ổn định là thách thức. Kết quả này cung cấp dữ liệu cơ bản cho vùng nghiên cứu.
3.2. Động thái carbon dựa trên tỷ lệ đồng vị
Phân tích δ13C chỉ ra sự chuyển đổi carbon trong đất. Đồng vị 13C/12C cho thấy đóng góp carbon từ các cây trồng khác nhau. Trong hệ canh tác lúa - ngô, carbon từ cây ngô (C4) có thể dễ dàng nhận diện. Sự thay đổi δ13C theo thời gian phản ánh tốc độ phân hủy carbon cũ. Nó cũng thể hiện sự tích lũy carbon mới. Hiểu được động thái này giúp tối ưu hóa quản lý chất hữu cơ đất. Đồng vị cung cấp thông tin về chu trình carbon đất.
3.3. Tiềm năng lưu giữ carbon thực tế
Đất phù sa ĐBSH thể hiện tiềm năng lưu giữ carbon đáng kể. Tiềm năng này được đánh giá dựa trên các hệ canh tác hiện tại. Lượng carbon lưu giữ trung bình năm được ước tính cụ thể. Các yếu tố như lượng sinh khối thực vật trả lại đất có vai trò lớn. Quản lý tàn dư cây trồng, bón phân hữu cơ có thể tăng cường khả năng tích lũy CO2. Kết quả này khẳng định vai trò của nông nghiệp trong giảm thiểu biến đổi khí hậu.
IV. Quản lý carbon đất Giải pháp bền vững cho ĐBSH
Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học vững chắc. Các phát hiện có ý nghĩa quan trọng đối với việc quản lý carbon đất. Việc tối ưu hóa các hệ canh tác nông nghiệp có thể tăng khả năng lưu giữ carbon. Điều này góp phần vào các mục tiêu phát triển bền vững. Các định hướng quản lý đất cần dựa trên dữ liệu thực tế. Mục tiêu là vừa tăng năng suất cây trồng, vừa cải thiện môi trường đất. Đây là giải pháp kép cho nông nghiệp ĐBSH. Quản lý carbon là yếu tố then chốt cho tương lai nông nghiệp.
4.1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu
Luận án đóng góp vào kho tàng kiến thức về động thái carbon đất. Đặc biệt, nó tập trung vào điều kiện khí hậu và đất phù sa Việt Nam. Dữ liệu đồng vị 13C/12C là bằng chứng khoa học mới. Kết quả có giá trị tham khảo cho các nhà khoa học, quản lý môi trường. Nghiên cứu hỗ trợ xây dựng chính sách nông nghiệp thân thiện môi trường. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá carbon đất thường xuyên.
4.2. Định hướng quản lý chất hữu cơ đất
Cần áp dụng các biện pháp quản lý tăng cường chất hữu cơ đất. Ví dụ: trả lại tàn dư cây trồng, sử dụng phân hữu cơ. Luân canh cây trồng lúa - ngô hiệu quả. Giảm thiểu xói mòn đất và các hoạt động làm suy thoái đất. Những thực hành này không chỉ tăng khả năng tích lũy CO2. Chúng còn cải thiện độ phì nhiêu và sức khỏe của môi trường đất. Định hướng này giúp duy trì nông nghiệp bền vững.
4.3. Hướng nghiên cứu tiếp theo về carbon đất
Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi. Cần xem xét các loại đất khác nhau trong ĐBSH. Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến động thái carbon dài hạn. Khảo sát các kỹ thuật canh tác bảo tồn khác. Nghiên cứu sâu hơn về sự phân hủy carbon và các yếu tố vi sinh vật. Điều này giúp hoàn thiện bức tranh về chu trình carbon đất. Đảm bảo hiệu quả lưu giữ carbon trong tương lai.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (153 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộNGUYEN THỊ HONG THỊNH NGHIÊN CỨU TỶ LE DONG VỊ #C/?C VÀ KHẢ NĂNG LƯU GIU CARBON HỮU CƠ TRONG MOT SỐ LOẠI DAT PHÙ SA ĐÔNG BẰNG SÔNG HÒNG LUẬN AN TIEN SI KHOA HOC MOI TRUONG Hà Nội - 2022 ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NOI NGUYÊN THỊ HÒNG THỊNH NGHIÊN CUU TỶ LE DONG VỊ #C/2C VÀ KHẢ NĂNG LƯU GIỮ CARBON HỮU CƠ TRONG MỘT SỐ LOẠI DAT PHÙ SA DONG BẰNG SÔNG HONG Chuyên ngành: Khoa học Môi trường Mã số: 9440301.01 LUẬN ÁN TIEN SĨ KHOA HOC MOI TRUONG NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC: 1. Trịnh Văn Giáp Hà Nội - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của tập thé cán bộ hướng dan. Các kết quả, số liệu nêu trong luận án là trung thực, khách quan, có nguôn gốc rõ rang, được các đông tác giả cho phép sử dụng. Một số kết quả nghiên cứu đã được đăng trên một số tạp chí chuyên ngành, phù hợp với quy định hiện hành.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan và kết quả nghiên cứu trong luận an. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 TÁC GIÁ Nguyễn Thị Hồng Thịnh LỜI CẢM ƠN Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới PGS. Nguyễn Văn Vượng và TS. Trịnh Văn Giáp, những người thây tâm huyết đã tận tình hướng dẫn tôi nghiên cứu, học tập, dành thời gian quỷ báu dé trao đồi, định hướng cũng như động viên khích lệ tôi hoàn thành luận an tiễn sĩ này.
Tôi xin cam on sự giúp đỡ và những góp y chuyên môn chân thành, giá trị của các thây, cô giáo công tác tại Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Dai học Quốc gia Hà Nội — đặc biệt là các thây, cô giáo thuộc bộ môn Thổ nhưỡng và Môi trường đất đã dành cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trường. Tôi xin trân trọng cảm ơn các can bộ tham gia thực hiện dé tài cấp Bộ “Sử dung kỹ thuật dong vị dé đánh giá khả năng tích lũy CO› trong đất của một số mô hình canh tác nông nghiệp ở đông bằng Bắc bộ” do Viện Khoa học và Kỹ thuật hạt nhân chu trì; cảm on Viện Khoa học và Kỹ thuật hạt nhân, Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam — Bộ Khoa học Công nghệ đã hỗ trợ kinh phí, tạo điều kiện cho tôi rất nhiêu về cơ sở vật chất, trang thiết bị dé tôi hoàn thành tot nghiên cứu của mình. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình, các bạn bè, đồng nghiệp thân thiết luôn động viên tỉnh thân, luôn cảm thông và chia sẻ về cả thời gian, vật chất và các nguôn lực khác để tôi hoàn thành chương trình nghiên cứu sinh và hoàn thành luận an. TÁC GIÁ Nguyễn Thị Hồng Thịnh Trang LOI CAM DOAN.
5c: 22t 22 2E tre 1 LOL CAM 00. 7 DANH MUC HINH 002. Tinh cấp thiết của dé tài luận án. ¿2-2-5 2E2EESEE£EEEEEE2EE2EEE2E2EE2E1 2E crkcrer 14 2.
Mục tiêu của luận án.---- - -- +2 21112223111 2231 11 293 199v ng ng ng ngư 16 3.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án.----- cv eE+EeEeEererererers 16 3.1 Ý nghĩa khoa hoe. Tính mới của luận ấn. 17 CHƯƠNG 1: TONG QUAN CÁC VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU. TONG QUAN VE CARBON HỮU CƠ ĐẤTT.
Thanh phan, nguồn gốc, vai trò của carbon hữu cơ đất. Tổng hợp các nghiên cứu về dự trữ carbon đất trên thế giới. Tổng hợp các nghiên cứu về dự trữ carbon trong đất Việt Nam. TONG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU CARBON ĐẤT.
Phương pháp phân tích hàm lượng C trong đất. Các phương pháp quan trắc sự thay đổi carbon trong đất. Phương pháp nghiên cứu đồng vị °C trong đất. Ứng dụng của phương pháp đồng vị '3C trong nghiên cứu dự trữ carbon đất.
TONG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CUU .---2--5¿©52252+cs+zxe>sz 46 1. Tổng quan về đất phù sa đồng bằng sông Hồng. Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Đông Anh. Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Huyện Dan Phượng.
51 Chương 2: DOI TƯỢNG, NOI DUNG VA PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CUU. DOI TUONG VA PHAM VI NGHIÊN CỨU.1 Đối tượng nghiên cứu.-----s- 5£ ©5<+SE+Sx£EEEE2EE27121211211271 71211211 1x. Pham vi nghién 0ui n6 .2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Phương pháp thu thập thông tin và khảo sát địa điểm nghiên cứu .2 Phương pháp bé trí thí nghiệm đồng ruộng .3 Lay mau va xử lý mau đất, mẫu thực vật.4 Các phương pháp phân tích tinh chất hóa, lý mau đất.5 Phương pháp xác định thành phan đồng vị °C trong chất hữu co dat và thực vật.1 Nguyên lý của phương phÁ.2 Hóa chất, thiết bị phân tÍCH.
Thiết bị phân tach coeccecceccescescsseesessessessessessesssssessesessessessessessesssssesessessesseseessees 66 2.4 Xu lý mẫu đất và mẫu thực VAteecececceceseccccsseccecssesvecssesveresesvesesevseassvsuereavenees 68 2.5 Xử lý carbon vô cơ trong mẫu đất cho phân tích 5'C trong SOM.6 Khảo sát chương trình phân tích toi ưu trên EA-IRMS.7 Kiểm tra độ lặp, độ chính xác của phương pháp phân tích 6°C trong SOM.6 Tính toán lượng C tích lũy trong sinh khối thực vật.7 Phương pháp đánh giá lượng carbon lưu giữ trong chất hữu cơ đất trung bình năm với hệ canh tác chính là lúa - ngÔ.- --- 5 5 2+1 ng ng ưkt 72 2.1 Tính toán lượng C tích lũy trong đất .2 Tính toán lượng C do thực vật mới đóng góp vào đất.3 Tinh toán lượng C tích lity trong đất sau thời gian nghiên cứu .8 Phương pháp xử lý số liệu. 74 Chương 3: KET QUÁ NGHIÊN CỨU VA BAN LUẬN. 1 XỬ LÝ VA PHAN TÍCH §!3C TRONG SOC VÀ TRONG CÂY TRONG.1 Thời gian khuếch tán tối ưu loại bỏ carbon vô cơ trong mẫu đất .2 Quy trình xử lý mẫu đất và mẫu thực vật cho phân tích ö'3C.3 Chương trình phân tích 8'3C tối ưu trên EA-IRMS.5 Kết qua kiểm soát chất lượng phân tích.-- - 2 2 22 + +E££Ez£xe£erszse2 81 3. ĐẶC DIEM TÍNH CHAT DAT TẠI VUNG NGHIÊN CỨU.1 Kết quả phân tích thành phan cơ giới đất.2 Các tính chất lý, hóa học và thành phần đồng vị 8'3C trong đất tại các ruộng H311: 017.1 Các tinh chất lý, hóa học và thành phan dong vị ở°C trong đất tại Dan 2-0 000n8Ẻn8Ẻ86n6.2 Các tinh chất lý, hóa học và thành phan dong vị 5°C trong dat tại Đông Anh.3 DAC DIEM VÀ QUY LUAT BIEN DOI SOC THEO MÙA VỤ VA MOI QUAN HE VỚI 8! CS0C -ssssssessssssssseeseessssneeeecesssnneeseessssneeseeessnnnmeesesssnnueeeeesssneeseesssnneeeeea 91 3.1 Sự bién thiên hàm lượng SOC theo thời gian và mối liên hệ giữa SOC và thành phan đồng vị !3C trong đất.1 Sự biến thiên ham lượng SOC theo thời gian tại Dan Phượng .2 Sự biến thiên hàm lượng SOC theo thời gian tại Đông Anh.3 Moi liên hệ giữa SOC và thành phan đông vị 56°C trong dat ở Đông Anh và [227/0/1//-0 E77 07070n88Ẻ 6.2 Phân tích tương quan và thống kê kết quả phân tích hóa ly các mẫu đất .1 Phân tích tương quan và thông kê kết quả phân tích tính chaatslys, hóa học các mẫu đất tại Đan [17.2 Phân tích tương quan và thống kê kết quả phân tích tinh chất lý, hóa hoc các UUR.4 NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH SINH KHÓI KHÔ, HÀM LƯỢNG C VÀ THÀNH PHAN DONG VỊ ð'°C TRONG MAU THỰC VẬT.---- 2-52 se2sz+zs+cseẻ 105 3.1 Nghiên cứu mẫu thực vật tại Đan PHUONG 01 .2 Nghiên cứu mẫu thực vật tại Đông Anh .5 NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH TỶ LỆ ĐÓNG GÓP CỦA THỰC VẬT MỚI VÀO SOC VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG LƯU GIỮ C TRONG ĐÁT.1 Trữ lượng carbon tại các tầng đất .2 Nghiên cứu xác định tỷ lệ đóng góp C của thực vật mới vào SOC.3 Đánh giá khả năng lưu giữ C trong đất phù sa vùng đông bằng sông Hồng.
I 19 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,.- 2-2 £+S2£EE£EE£2E2EEEEEE71211211221 2121.crxe 123 KET LUAN 07. 124 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CUA TÁC GIA LIEN QUAN DEN LUẬN ÁN. - 55222221 2212211271221211 2111 T1 11 11 1 1 1g gưeg 126 TAI LIEU THAM KHẢO. 2-2-2 ©5£2S£+SE£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrkerrrrrkee 127 PHỤ LỤC 1.
PHU LUC MỘT SO HÌNH ANH THỰC DIA. PHU LUC KET QUA PHAN TÍCH MAU ĐÁTT. - 2 2 e+xeExeEeEeEerses 7 DANH MỤC TỪ VIET TAT DNDC (DeNitrification-DeComposition): Mô hình sinh địa hóa EA-IRMS (Elemental Analyzer - Isotope Ratio Mass Spectrometry): Khối phổ kế tỷ số đồng vị ghép nói với hệ phân tích nguyên tố FAO (Food and Agricultural Organization): Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc GtC (Gigaton carbon): Don vi tỷ tan carbon HC/VC: chất hữu cơ/ vô co IAEA (International Atomic Energy Agency): Cơ quan Năng lượng nguyên tử Quốc tế IC (Inorganic Carbon): Carbon vô cơ IPCC (Intergovernmental Panel on Climate Change) : Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu LLN-KV: Mô hình canh tác 2 vụ lúa — 1 vụ ngô không vùi phụ phẩm LLN-V: Mô hình canh tác 2 vụ lúa — 1 vụ ngô dé lại phụ pham Nnk: nhiều người khác NNL: Mô hình canh tác 2 vụ ngô- I vụ lúa OC (Organic carbon): Hàm lượng carbon hữu co PAHs (Polycyclic Aromatic Hydrocarbons): các hợp chat Hydrocarbon thơm đa vòng PCA (Principal Components Analysis): Phương pháp phân tích thành phần chính PTN: Phòng thí nghiệm RSD (Relative standard deviation): Độ lệch chuẩn tuong đối SD (standard deviation): Độ lệch chuẩn SOC (Soil organic carbon): Carbon hữu cơ dat SOM (Soil organic matter): Chất hữu co đất Sr: Độ lệch chuẩn lặp lại TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam Thực vat C3: thực vật quang hợp theo chu trình Calvin va Benson (lúa, đậu, đỗ, nhãn, vải.) Thực vật C4: thực vật quang hợp theo chu trình Hatch Slack ( ngô, mia.) TK : Tổng hàm lượng kali TN: Tổng hàm lượng nitơ TP: Tổng hàm lượng photpho TPCG: Thành phần cơ giới TVDV: Thủy văn Đồng vị U (Standard uncertainty): Độ không đảm bảo đo chuẩn VPDB (Vienna Pee Dee Belemnite): Mẫu chuẩn đồng vi °C gốc tham chiếu quốc tế VSV: Vi sinh vật DANH MỤC HÌNH Hình 1-1: Chu trình và chức năng của chất hữu cơ đất (SOM)).------:-- 19 Hình 1-2: Các thành phần đồng vị của các bê chứa carbon, oxi và hydro trong các hệ sinh thái lục dia Israel .---- << + +22 1332221112231 3 2531 1 9311 2931 12g 1n ng re 24 Hình 1-3: Các đồng vị bền và đồng vị phóng xạ của C trong môi trường. 34 Hình 1-4: Sự thay thế SOM bởi thực vật cũ A bởi thực vật mới B — phương pháp đánh dau đồng vị !3C trong tự nhiên.---¿- 2+ +22++2E+2EE+2EEE2EEEEEESEEEEEEEEkerkrrrkrrrrees 37 Hình 1-5: Thành phần đồng vị của thực vật C3 và C4 so sánh với thành phan đồng vị của COz khí quyên va của mâu chuân.
-- -¿- ¿+ +++ + + ++EEsEEeeEeeEseereeseserske 40 Hình 1-6: Biến thiên giá trị ö'°C của các thành phần khác nhau trong môi trường.4 Ì Hình 1-7: Nguồn phat thải COa, tốc độ phân hủy và thời gian lưu trung bình MRT.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Carbon hữu cơ đất phù sa ĐBSH: Đồng vị 13C/12C và khả năng lưu giữ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ khoa học môi trường nghiên cứu tỷ lệ đồng vị 13C/12C và khả năng lưu giữ carbon hữu cơ trong đất phù sa Đồng bằng sông Hồng.
Luận án "Carbon hữu cơ đất phù sa ĐBSH: Đồng vị 13C/12C và khả năng lưu giữ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Carbon hữu cơ đất phù sa ĐBSH: Đồng vị 13C/12C và khả năng lưu giữ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Carbon hữu cơ đất phù sa ĐBSH: Đồng vị 13C/12C và khả năng lưu giữ" thuộc chuyên ngành Khoa học Môi trường. Danh mục: Môi Trường & Tài Nguyên.
Luận án "Carbon hữu cơ đất phù sa ĐBSH: Đồng vị 13C/12C và khả năng lưu giữ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Carbon hữu cơ đất phù sa ĐBSH: Đồng vị 13C/12C và khả năng lưu giữ" có 153 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Carbon hữu cơ đất phù sa ĐBSH: Đồng vị 13C/12C và khả năng lưu giữ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.