Luận án tiến sĩ: Cải thiện chất lượng nước hồ đô thị bằng hệ thống kết hợp làm thoáng, định hình dòng chảy và bãi lọc trồng cây - Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
Nghiên cứu cải thiện chất lượng nước hồ đô thị bằng giải pháp làm thoáng, định hình dòng chảy và bãi lọc trồng cây hiệu quả.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
200
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng suy giảm chất lượng nước hồ đô thị hiện nay
- Số trang:
- 200 trang
- Trường:
- Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Công nghệ môi trường nước và nước thải
- Tác giả:
- Ứng Thị Thuý Hà
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng suy giảm chất lượng nước hồ đô thị hiện nay
Hồ đô thị đóng vai trò điều hòa vi khí hậu. Hồ tiếp nhận nước mưa và tạo cảnh quan sinh thái. Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa nhanh tạo áp lực lớn lên nguồn nước mặt. Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý xả trực tiếp vào hồ. Tình trạng này làm suy giảm chất lượng nước hồ đô thị nghiêm trọng. Nước hồ tích tụ nhiều chất hữu cơ, nitơ và photpho. Quá trình bồi lắng bùn đáy diễn ra nhanh chóng. Nồng độ oxy hòa tan giảm mạnh ở các tầng nước sâu. Mùi hôi thối và hiện tượng cá chết xuất hiện thường xuyên tại nhiều hồ nội thành. Vấn đề đòi hỏi các giải pháp can thiệp kỹ thuật đồng bộ.
1.1. Nguyên nhân gây ô nhiễm và tích tụ chất hữu cơ
Nguồn thải sinh hoạt là nguyên nhân chính gây ô nhiễm hồ. Hệ thống thoát nước chung tiếp nhận cả nước mưa lẫn nước thải. Khi mưa lớn, nước tràn cống mang theo rác và cặn bẩn vào lòng hồ. Các chất ô nhiễm hữu cơ tiêu thụ lượng lớn oxy trong nước. Quá trình phân hủy kỵ khí sinh ra khí metan và hydro sunfua. Bùn đáy tích tụ lâu ngày giải phóng ngược chất dinh dưỡng vào cột nước. Nguồn thải phân tán từ các hộ dân ven hồ làm tình hình thêm phức tạp. Việc xả thải thiếu kiểm soát phá vỡ khả năng tự làm sạch tự nhiên của thủy vực.
1.2. Hệ lụy từ hiện tượng phú dưỡng và tảo nở hoa
Nồng độ photpho và nitơ cao thúc đẩy nhu cầu xử lý phú dưỡng hồ trở nên cấp thiết. Dư thừa dinh dưỡng kích thích tảo lam và vi khuẩn lam bùng phát. Tảo nở hoa tạo thành màng xanh dày đặc trên mặt nước. Hiện tượng này ngăn cản ánh sáng mặt trời xuyên xuống tầng đáy. Ban đêm, quá trình hô hấp của thực vật thủy sinh làm cạn kiệt oxy. Cá và các loài thủy sinh khác chết hàng loạt do thiếu dưỡng khí. Xác tảo phân hủy tiếp tục giải phóng độc tố vào môi trường. Nước hồ chuyển màu xanh đậm hoặc đen, bốc mùi khó chịu, phá hủy hoàn toàn cảnh quan đô thị.
II. Cơ chế định hình dòng chảy và tuần hoàn nước mặt hồ
Cấu trúc thủy lực hồ đô thị đóng vai trò quyết định đến quá trình tự làm sạch. Nhiều hồ chứa tự nhiên tồn tại các vùng nước tù đọng. Vùng góc chết làm giảm hiệu quả xáo trộn và tích lũy chất bẩn. Công nghệ định hình dòng chảy giúp tái cấu trúc chuyển động của khối nước. Dòng chảy cưỡng bức kích thích quá trình tuần hoàn nước mặt liên tục. Vận tốc dòng chảy được duy trì ở mức tối ưu. Nước được luân chuyển đều khắp các khu vực trong hồ. Quá trình này triệt tiêu các góc chết thủy lực và tăng cường trao đổi khí tự nhiên qua bề mặt tiếp xúc.
2.1. Cải thiện cấu trúc thủy lực và xóa bỏ vùng ứ đọng
Hệ thống định hình dòng chảy sử dụng các kênh dẫn dòng hoặc vách ngăn mềm. Thiết kế bố trí hợp lý điều hướng dòng nước chuyển động theo quỹ đạo xác định. Nước không còn chảy tắt từ cống vào thẳng cửa xả. Thời gian lưu nước thực tế được nâng cao rõ rệt. Toàn bộ thể tích hồ tham gia vào chu trình xử lý chất ô nhiễm. Các dòng xoáy nhân tạo ngăn chặn sự lắng đọng cục bộ của chất lơ lửng. Khối nước được khuấy đảo nhẹ nhàng nhưng liên tục. Cấu trúc thủy lực được tối ưu hóa giúp bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh khỏi tình trạng phân tầng nhiệt và phân tầng mật độ.
2.2. Thúc đẩy tuần hoàn nước mặt và hòa tan dưỡng khí
Sự chuyển động có định hướng của bề mặt nước làm gia tăng diện tích tiếp xúc với khí quyển. Tuần hoàn nước mặt đưa nước giàu oxy từ tầng mặt xuống các tầng sâu hơn. Đồng thời, nước thiếu oxy ở tầng đáy được đưa lên mặt thoáng để giải phóng khí độc. Cơ chế này cải thiện gradient nồng độ oxy hòa tan trong toàn bộ hồ. Tốc độ khuếch tán oxy tự nhiên tăng lên mà không gây xáo động quá mức lớp bùn lắng. Sự phối hợp này tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật hiếu khí bản địa phát triển mạnh mẽ và phân giải chất hữu cơ trôi nổi.
III. Giải pháp làm thoáng nhân tạo sục khí tạo oxy hòa tan
Làm thoáng nhân tạo là biện pháp kỹ thuật then chốt để phục hồi nguồn nước ô nhiễm. Nhu cầu oxy hóa sinh học cao khiến khả năng tự làm thoáng không đủ đáp ứng. Hệ thống sục khí tạo oxy hòa tan cung cấp dưỡng khí trực tiếp vào các vùng nước thiếu hụt. Bọt khí mịn làm tăng đáng kể diện tích tiếp xúc giữa pha khí và pha lỏng. Quá trình cấp khí thúc đẩy phản ứng oxy hóa các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy. Nồng độ DO trong hồ được nâng cao và duy trì ổn định. Điều này ngăn ngừa triệt để các phản ứng kỵ khí sinh mùi hôi thối.
3.1. Các kỹ thuật sục khí tạo oxy hòa tan phổ biến
Kỹ thuật cấp khí bao gồm làm thoáng bề mặt và sục khí bọt mịn tầng đáy. Máy khuấy nước bề mặt tạo tia nước giúp trao đổi khí nhanh. Đầu tán khí bọt mịn đặt chìm dưới đáy hồ tạo luồng bọt khí siêu nhỏ. Thời gian bọt khí lưu lại trong cột nước kéo dài làm tăng hiệu suất hòa tan DO. Một số hệ thống kết hợp vòi phun venturi để tự hút không khí vào dòng chảy. Việc lựa chọn thiết bị phụ thuộc vào độ sâu thực tế của hồ và mức độ ô nhiễm. Hệ thống sục khí hiện đại tiết kiệm điện năng và vận hành êm ái, phù hợp không gian công cộng đô thị.
3.2. Cơ chế phân hủy sinh học hiếu khí chất hữu cơ
Khi lượng oxy hòa tan đạt trên mức tới hạn, vi khuẩn hiếu khí phát triển vượt trội. Các vi sinh vật này sử dụng oxy để chuyển hóa cacbon hữu cơ thành CO2 và nước. Nhu cầu oxy hóa sinh học COD và BOD giảm nhanh sau thời gian ngắn vận hành. Quá trình nitrat hóa diễn ra thuận lợi, oxy hóa amoni độc hại thành nitrit và nitrat. Môi trường hiếu khí ngăn chặn sự giải phóng photpho từ lớp bùn đáy vào cột nước. Nhờ đó, màu nước dần trong trở lại và mùi hôi thối biến mất hoàn toàn. Hệ sinh thái vi sinh vật có lợi lấy lại vị thế cân bằng sinh học.
IV. Ứng dụng bãi lọc trồng cây xử lý phú dưỡng hồ nước
Bãi lọc trồng cây là giải pháp kỹ thuật sinh thái chi phí thấp và bền vững. Công nghệ này còn được biết đến là đất ngập nước nhân tạo hay constructed wetland. Hệ thống mô phỏng chức năng lọc sạch của các đầm lầy tự nhiên. Nước hồ được dẫn qua các lớp vật liệu lọc chứa cát, sỏi và rễ thực vật. Sự kết hợp giữa đất, giá thể, thực vật và quần thể vi sinh vật tạo nên cơ chế xử lý phức hợp. Công nghệ xử lý phú dưỡng hồ hiệu quả thông qua việc hấp thụ triệt để nitơ và photpho. Đồng thời bãi lọc tạo mảng xanh cảnh quan đẹp mắt cho công viên đô thị.
4.1. Cấu tạo và phân loại đất ngập nước nhân tạo
Hệ thống đất ngập nước nhân tạo chia thành bãi lọc dòng chảy bề mặt và dòng chảy ngầm. Bãi lọc dòng chảy ngầm ngang hoặc thẳng đứng được ưu tiên ứng dụng trong đô thị. Thiết kế này ngăn mùi phát tán và hạn chế sự sinh sôi của muỗi. Lớp giá thể lọc bao gồm đá dăm, sỏi cuội hoặc vật liệu xỉ tổ ong cải tiến. Cấu trúc vật liệu cung cấp diện tích bề mặt lớn cho màng vi sinh bám dính. Nước thải ngấm qua tầng lọc tiếp xúc trực tiếp với hệ rễ cây phong phú. Thời gian lưu nước qua bãi lọc được tính toán chính xác để tối ưu hiệu suất loại bỏ tạp chất.
4.2. Vai trò hấp thụ dinh dưỡng của thực vật thủy sinh
Các loài thực vật bản địa như sậy, ráng, chuối hoa và thủy trúc được trồng phổ biến. Bộ rễ phát triển đâm sâu vào lớp giá thể, giữ lại các hạt cặn lơ lửng. Rễ cây hấp thụ trực tiếp amoni, nitrat và phosphat để nuôi dưỡng sinh khối. Sinh khối cây phát triển nhanh chóng và dễ dàng thu hoạch định kỳ. Ngoài ra, rễ cây tiết oxy ra vùng đệm xung quanh, kích thích vi khuẩn nitrat hóa hoạt động. Môi trường rễ cây còn tiết ra các hợp chất kháng sinh tự nhiên, tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh trong nước. Thực vật vừa xử lý chất ô nhiễm vừa mang lại giá trị sinh thái cao.
4.3. Động học chuyển hóa các hợp chất Nito và Photpho
Chuyển hóa nitơ trong bãi lọc trồng cây diễn ra qua chu trình nitrat hóa và khử nitrat xen kẽ. Amoni chuyển hóa thành nitrat ở vùng rễ giàu oxy. Sau đó, nitrat di chuyển sang vùng yếm khí trong tầng lọc sâu để chuyển hóa thành khí nitơ tự do bay vào khí quyển. Photpho được loại bỏ chủ yếu qua cơ chế hấp phụ vật lý lên bề mặt vật liệu lọc và kết tủa hóa học. Một phần photpho được rễ thực vật hấp thụ trực tiếp. Quá trình chuyển hóa liên tục này giúp cắt giảm triệt để hàm lượng dinh dưỡng dư thừa, ngăn chặn tận gốc hiện tượng phú dưỡng tái phát.
V. Giải pháp kết hợp nâng cao thủy lực hồ đô thị bền vững
Sự tích hợp giữa làm thoáng nhân tạo, định hình dòng chảy và constructed wetland tạo thành chuỗi giải pháp hoàn chỉnh. Giải pháp đơn lẻ thường bộc lộ hạn chế về hiệu suất hoặc chiếm dụng diện tích lớn. Khi phối hợp đồng bộ, thủy lực hồ đô thị được kiểm soát chặt chẽ. Khối nước luân chuyển liên tục qua hệ thống làm thoáng trước khi đi vào bãi lọc sinh học. Oxy hòa tan dồi dào thúc đẩy quá trình xử lý sinh học diễn ra với tốc độ cao. Mô hình khép kín này nâng cao công suất làm sạch mà không làm xáo trộn cấu trúc không gian tự nhiên của cảnh quan hồ.
5.1. Hiệu quả xử lý đồng bộ và tiết kiệm năng lượng
Mô hình tích hợp khai thác tối đa sức mạnh của các quá trình tự nhiên và nhân tạo. Bãi lọc trồng cây hoạt động như một bộ lọc tinh, hấp thụ các chất dinh dưỡng khó xử lý. Hệ thống định hình dòng chảy sử dụng động năng nhỏ để duy trì luân chuyển nước toàn hồ. Lượng điện năng tiêu thụ cho sục khí giảm đáng kể nhờ kết hợp làm thoáng bề mặt tự nhiên. Nồng độ COD, BOD, tổng nitơ và photpho trong nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải môi trường. Chi phí vận hành và bảo trì thấp giúp mô hình dễ dàng nhân rộng tại nhiều đô thị tại Việt Nam.
5.2. Khả năng nhân rộng và ứng dụng thực tiễn tại đô thị
Nghiên cứu thực nghiệm tại các hồ đô thị ở Hà Nội chứng minh tính khả thi của giải pháp. Hệ thống có thể lắp đặt linh hoạt theo địa hình từng hồ cụ thể. Bãi lọc sinh học có thể bố trí ven bờ hoặc dạng đảo nổi sinh thái giữa lòng hồ. Công trình vừa xử lý nước tại chỗ vừa tạo điểm nhấn cảnh quan sinh động phục vụ cộng đồng. Giải pháp giải quyết triệt để bài toán ô nhiễm nguồn nước mặt đô thị trong điều kiện kinh phí đầu tư còn hạn chế. Đây là hướng đi bền vững hướng tới xây dựng các thành phố xanh và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (200 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI ỨNG THỊ THUÝ HÀ NGHIÊN CỨU CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG NƯỚC HỒ ĐÔ THỊ BẰNG GIẢI PHÁP KẾT HỢP LÀM THOÁNG QUA HỆ THỐNG ĐỊNH HÌNH DÒNG CHẢY VÀ BÃI LỌC TRỒNG CÂY Chuyên ngành Công nghệ môi trường nước và nước thải Mã số: 9520320-2 Hà Nội - Năm 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI ỨNG THỊ THUÝ HÀ NGHIÊN CỨU CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG NƯỚC HỒ ĐÔ THỊ BẰNG GIẢI PHÁP KẾT HỢP LÀM THOÁNG QUA HỆ THỐNG ĐỊNH HÌNH DÒNG CHẢY VÀ BÃI LỌC TRỒNG CÂY Chuyên ngành Công nghệ môi trường nước và nước thải Mã số: 9520320-2 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1.TS LỀU THỌ BÁCH 2.TS TRẦN THỊ HIỀN HOA Hà Nội - Năm 2023 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố ở bất kỳ nơi nào. Tác giả luận án Ứng Thị Thuý Hà ii LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Xây Dựng Hà Nội nơi tôi công tác và học tập; Phòng Quản lý đào tạo, đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Lều Thọ Bách, PGS.TS Trần Thị Hiền Hoa đã hướng dẫn, động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong thời gian tôi thực hiện và hoàn thành luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Khoa Kỹ thuật Môi trường, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, tập thể cán bộ Bộ môn Công nghệ và Quản lý Môi trường, Bộ môn Cấp thoát nước, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội đã tận tình giúp đỡ, dành nhiều thời gian trao đổi, đóng góp những ý kiến quý báu trong quá trình tôi thực hiện luận án.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quỹ Nghiên cứu khoa học về Nước và Môi trường Kurita (KWEF); Bộ Giáo dục và Đào tạo; Trường Đại học Xây dựng Hà Nội đã hỗ trợ về kinh phí trong quá trình tôi thực hiện nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm ơn UBND phường Kim Liên, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi được xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm ngoài hiện trường phục vụ cho nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm ơn Phòng thí nghiệm, Bộ môn Cấp thoát nước, Trường Đại học Xây Dựng Hà Nội; Trung tâm Nghiên cứu phát triển Công nghệ và Quản lý Môi trường, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình phân tích thí nghiệm để thực hiện nghiên cứu. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô, các nhà khoa học, các chuyên gia đã dành nhiều thời gian trao đổi, đóng góp những ý kiến quý báu cho luận án trong quá trình thực hiện.
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ, động viên, chia sẻ của gia đình đã hết sức giúp tôi có hậu phương vững chắc, tạo điều kiện thuận lợi, khích lệ và động viên tinh thần, giúp tôi hoàn thành luận án Tiến sỹ này. Tác giả luận án Ứng Thị Thuý Hà iii MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN…………………………………………………….………i LỜI CẢM ƠN…………………………………………………………………ii MỤC LỤC………………………………………………………………………….iii DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT…………………………….viii DANH MỤC CÁC BẢNG………………………………………………………….x DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ………………………………………….xii MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Nội dung chính nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận án.
Những đóng góp mới của luận án. TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC HỒ ĐÔ THỊ TẠI VIỆT NAM VÀ CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG NƯỚC HỒ. Chức năng và hiện trạng sử dụng các hồ đô thị. Vai trò của các hồ đô thị.
Hiện trạng sử dụng các hồ đô thị ở Việt Nam. Hiện trạng ô nhiễm tại các hồ đô thị ở Việt Nam. Nguồn gốc gây ô nhiễm hồ đô thị. Hiện trạng ô nhiễm các hồ đô thị tại một số thành phố.
Hiện trạng ô nhiễm các hồ tại thành phố Hà Nội. Tổng quan các phương pháp kiểm soát chất lượng nước hồ. Các giải pháp trên thế giới. Các giải pháp ở Việt Nam.
Đề xuất nội dung nghiên cứu. CƠ SỞ KHOA HỌC CÁC QUÁ TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC HỒ BỊ Ô NHIỄM BẰNG BÃI LỌC TRỒNG CÂY KẾT HỢP VỚI HỆ THỐNG ĐỊNH HÌNH DÒNG CHẢY. Cơ sở khoa học các quá trình xử lý trong bãi lọc trồng cây. Khái niệm và phân loại bãi lọc trồng cây.
Cơ chế các quá trình xử lý trong bãi lọc trồng cây. Vai trò của vi sinh vật và thực vật trong quá trình xử lý. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý của bãi lọc trồng cây. Động học quá trình xử lý các chất ô nhiễm trong bãi lọc trồng cây.
Cơ sở khoa học của quá trình làm giàu ô-xy cho nước. Nguyên lý của quá trình làm thoáng tự nhiên. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình làm thoáng. Cơ sở khoa học và khả năng ứng dụng hệ thống định hình dòng chảy trong xử lý nước hồ bị ô nhiễm bởi nước thải sinh hoạt.
Khái niệm và nguyên lý hoạt động của mẫu định hình dòng chảy. Hình thái dòng chảy của mẫu định hình dòng chảy. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng bổ cập ô-xy của hệ thống định hình dòng chảy. Khả năng kết hợp BLTC và hệ thống định hình dòng chảy để xử lý nước hồ bị ô nhiễm bởi nước thải đô thị.
Quá trình xử lý các chất hữu cơ. Quá trình xử lý các chất dinh dưỡng. Ảnh hưởng của DO lên hiệu suất xử lý của bãi lọc trồng cây. Phân tích ưu nhược điểm và khả năng ứng dụng của bãi lọc trồng cây trong cải thiện chất lượng nước hồ bị ô nhiễm.
Nhận xét chương 2. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM. Thiết lập các nghiên cứu thực nghiệm. Nghiên cứu chế tạo mẫu định hình dòng chảy.
Mục đích nghiên cứu. Mô hình và các bước nghiên cứu. Lựa chọn mẫu định hình dòng chảy. Lựa chọn vật liệu chế tạo mẫu định hình dòng chảy.
Chế tạo mẫu định hình dòng chảy bằng UHPC. Sản phẩm mẫu định hình dòng chảy. Nhận xét về mẫu định hình dòng chảy. Nghiên cứu khả năng bổ cập ô-xy từ không khí vào nước của hệ thống định hình dòng chảy.
Mục đích nghiên cứu. Mô hình thực nghiệm, chế độ vận hành. Xác định nồng độ ô-xy hòa tan theo các mức lưu lượng. Đánh giá tác động của hệ thống ĐHDC và điều kiện vận hành BLTC đến sự phân bố DO dọc theo BLTC và hiệu quả xử lý các chất gây ô nhiễm.
Mục đích nghiên cứu. Lựa chọn đối tượng và địa điểm nghiên cứu. Thiết kế mô hình thử nghiệm thực tế. Xây dựng, lắp đặt mô hình thí nghiệm.
Kế hoạch thực nghiệm. Phương pháp lấy mẫu và phân tích. Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu.
Phương pháp xác định hệ số tốc độ xử lý các chất ô nhiễm. Mô hình của Kadlec và Knight. Mô hình của Reed S.C và cộng sự. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Đánh giá khả năng bổ cập ô-xy từ không khí vào nước. Sự biến thiên DO qua các bậc của hệ thống ĐHDC. Kết luận của thí nghiệm. Vận hành mô hình BLTC và hệ thống ĐHDC.
Hiệu suất xử lý của mô hình trong giai đoạn 1 - bãi lọc trồng cây không kết hợp hệ thống định hình dòng chảy. Hiệu suất xử lý của mô hình trong giai đoạn 2 - bãi lọc trồng cây kết hợp hệ thống định hình dòng chảy. So sánh, đánh giá hiệu quả xử lý nước hồ nhỏ Kim Liên của hai mô hình nghiên cứu. Xác định hệ số tốc độ xử lý các chất ô nhiễm đặc trưng theo các chế độ vận hành khác nhau.
Hệ số tốc độ xử lý BOD5. Hệ số tốc độ xử lý NH4+ - N. Hệ số tốc độ xử lý TN. Hệ số tốc độ xử lý PO43-- P.
Hệ số tốc độ xử lý TSS. Đề xuất ứng dụng kết quả nghiên cứu trong xử lý nước hồ bị ô nhiễm bởi nước thải sinh hoạt. Đánh giá ưu/nhược điểm của hai mô hình nghiên cứu. Đề xuất ứng dụng kết quả từ hai mô hình nghiên cứu.
131 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI. 136 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. 139 TÀI LIỆU THAM KHẢO. PL1 viii DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt Anamox Anaerobic Ammonium Oxydation Ô-xy hóa amoni kỵ khí BLTC Bãi lọc trồng cây BOD Biochemical Oxxygen Demand Nhu cầu ô-xy sinh hóa BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường COD Chemical Oxygen Demand Nhu cầu ô-xy hóa học CW Constructed Wetland Bãi lọc trồng cây DIP Dissolved Inorganic Phosphorus Phốt-pho vô cơ hòa tan DO Dissolved Oxygen Ô-xy hòa tan DOC Dissolved Organic Carbon Cacbon hữu cơ hòa tan DOP Dissolved Organic Phosphorus Phốt-pho hữu cơ hòa tan ĐHDC Flowform Định hình dòng chảy FWS Free Water Surface Dòng chảy bề mặt tự do GĐ1 Giai đoạn 1 GĐ2 Giai đoạn 2 HF Horizontal Flow Dòng chảy ngang HSSF Horizontal Subsurface Flow Dòng chảy ngang ngầm HLR Hydraulic Loading Rate Tải trọng thủy lực HRT Hydraulic Retention Time Thời gian lưu nước HTTN Hệ thống thoát nước HST Hệ sinh thái N Nitrogen Ni-tơ ix NTSH Nước thải sinh hoạt PIP Particulate Inorganic Phosphorus Phốt-pho vô cơ dạng hạt POP Particulate Organic Phosphorus Phốt-pho hữu cơ dạng hạt Q Lưu lượng QCVN Quy chuẩn Việt Nam SSF Subsurface flow Dòng chảy ngầm TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TN Total Nitrogen Tổng ni-tơ TP Total Phosphorus Tổng phốt pho TP.
Thành phố TSS Total Suspended Solid Tổng chất rắn lơ lửng UHPC Ultra High Performance Concrete Bê tông chất lượng siêu cao VF Vertical Flow Dòng chảy đứng VLL Filter Material Vật liệu lọc VSV Microorganism Vi sinh vật XLNT Xử lý nước thải x DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Lượng chất bẩn theo đầu người xả vào HTTN đô thị. Chất lượng nước hồ đô thị tại một số thành phố. Chất lượng nước hồ tại khu vực thành phố Hà Nội.
Khả năng xử lý chất ô nhiễm của một số loài thực vật thủy sinh. Ưu nhược điểm của các phương pháp xử lý. Các cơ chế xử lý trong bãi lọc trồng cây. Thông số kỹ thuật của mẫu ĐHDC .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Ứng Thị Thuý Hà (2023). Nghiên cứu cải thiện chất lượng nước hồ đô thị bằng giải pháp kết hợp làm thoáng, định hình dòng chảy và bãi lọc trồng cây [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/moi-truong-tai-nguyen/cai-thien-chat-luong-nuoc-ho-do-thi-bang-giai-phap-ket-hop-lam-thoang-qua-he
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu cải thiện chất lượng nước hồ đô thị bằng giải pháp kết hợp làm thoáng, định hình dòng chảy và bãi lọc trồng cây" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu cải thiện chất lượng nước hồ đô thị bằng giải pháp làm thoáng, định hình dòng chảy và bãi lọc trồng cây hiệu quả.
Luận án "Nghiên cứu cải thiện chất lượng nước hồ đô thị bằng giải pháp kết hợp làm thoáng, định hình dòng chảy và bãi lọc trồng cây" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Nghiên cứu cải thiện chất lượng nước hồ đô thị bằng giải pháp kết hợp làm thoáng, định hình dòng chảy và bãi lọc trồng cây" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu cải thiện chất lượng nước hồ đô thị bằng giải pháp kết hợp làm thoáng, định hình dòng chảy và bãi lọc trồng cây" thuộc chuyên ngành Công nghệ môi trường nước và nước thải. Danh mục: Môi Trường & Tài Nguyên.
Luận án "Nghiên cứu cải thiện chất lượng nước hồ đô thị bằng giải pháp kết hợp làm thoáng, định hình dòng chảy và bãi lọc trồng cây" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu cải thiện chất lượng nước hồ đô thị bằng giải pháp kết hợp làm thoáng, định hình dòng chảy và bãi lọc trồng cây" có 200 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu cải thiện chất lượng nước hồ đô thị bằng giải pháp kết hợp làm thoáng, định hình dòng chảy và bãi lọc trồng cây" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.