Luận án tiến sĩ Vương Hồng Nhật: Đánh giá sinh thái cảnh quan phục vụ định hướng sử dụng đất bền vững dải ven biển tỉnh Nam Định

Luận án TS: Đánh giá sinh thái cảnh quan ven biển Nam Định cho sử dụng đất bền vững. Khai thác tài nguyên môi trường hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản lý tài nguyên và môi trường

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

169

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Đánh giá sinh thái cảnh quan Sử dụng đất bền vững ven biển

Nghiên cứu tập trung đánh giá đặc điểm sinh thái cảnh quan dải ven biển Nam Định. Mục tiêu chính là định hướng sử dụng đất bền vững. Vùng ven biển Nam Định sở hữu tiềm năng lớn nhưng đối mặt thách thức môi trường. Phân tích cảnh quan giúp nhận diện các yếu tố tự nhiên, nhân sinh. Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên hiệu quả. Việc này đóng góp vào quy hoạch sử dụng đất hợp lý, bảo vệ môi trường. Các phân tích sâu rộng về hệ sinh thái cảnh quan cung cấp nền tảng khoa học vững chắc. Dữ liệu này hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách địa phương. Kết quả nghiên cứu thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, đồng thời duy trì cân bằng sinh thái. Đây là yếu tố then chốt cho sự phát triển lâu dài của khu vực.

1.1. Mục tiêu cốt lõi Định hướng sử dụng đất bền vững

Luận án đề ra mục tiêu chính là định hướng sử dụng đất bền vững tại dải ven biển Nam Định. Vấn đề sử dụng đất hiện nay chưa tối ưu, gây ra nhiều hệ lụy. Việc đánh giá sinh thái cảnh quan cung cấp cái nhìn tổng thể. Các đặc điểm tự nhiên, xã hội được phân tích kỹ lưỡng. Từ đó, đưa ra các khuyến nghị, chính sách quản lý tài nguyên. Mục tiêu này hướng tới cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Quá trình này đảm bảo phúc lợi cho cộng đồng địa phương. Nó cũng duy trì các dịch vụ hệ sinh thái thiết yếu.

1.2. Tầm quan trọng nghiên cứu Quản lý tài nguyên hiệu quả

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong quản lý tài nguyên. Dải ven biển Nam Định chịu nhiều áp lực từ phát triển kinh tế. Các hoạt động nông nghiệp, thủy sản, du lịch cần được điều hòa. Việc thiếu hiểu biết về đặc điểm sinh thái cảnh quan dẫn đến quy hoạch sai lầm. Luận án cung cấp cơ sở khoa học giúp đưa ra quyết định đúng đắn. Nó giúp giảm thiểu xung đột trong sử dụng đất, bảo vệ đa dạng sinh học. Quản lý tài nguyên hiệu quả là nền tảng cho sự phát triển bền vững.

II.Cơ sở lý luận phương pháp đánh giá sinh thái cảnh quan

Phần này trình bày cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu đánh giá sinh thái cảnh quan. Tổng quan các nghiên cứu liên quan được đề cập. Các công trình ở dải ven biển Nam Định cũng được xem xét. Nghiên cứu dựa trên tiếp cận sinh thái học trong cảnh quan. Hệ thống phân vị, phân vùng cảnh quan được áp dụng. Phân tích cấu trúc cảnh quan tích hợp độ đo cảnh quan. Phương pháp này giúp đánh giá mâu thuẫn trong sử dụng tài nguyên. Quan điểm nghiên cứu đa ngành được ưu tiên. Các bước nghiên cứu cụ thể, rõ ràng đảm bảo tính khoa học. Đây là nền tảng cho việc thu thập và phân tích dữ liệu chính xác. Nâng cao chất lượng đánh giá, đề xuất giải pháp.

2.1. Tiếp cận sinh thái học Đánh giá cảnh quan toàn diện

Nghiên cứu áp dụng tiếp cận sinh thái học trong cảnh quan. Cách tiếp cận này giúp hiểu rõ mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên và con người. Các yếu tố địa chất, địa mạo, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng được xem xét. Thực vật, hệ sinh thái cũng là trọng tâm phân tích. Sinh thái học cảnh quan cung cấp công cụ nhận diện các mô hình, quá trình. Nó giúp đánh giá mức độ ổn định của hệ sinh thái. Từ đó, xác định các vùng dễ bị tổn thương. Việc này tối ưu hóa việc sử dụng đất, giảm thiểu tác động tiêu cực.

2.2. Phương pháp nghiên cứu Phân tích cấu trúc cảnh quan

Phương pháp nghiên cứu tập trung vào phân tích cấu trúc cảnh quan. Quy trình bao gồm việc thành lập bản đồ cảnh quan chi tiết. Các chỉ số, độ đo cảnh quan được sử dụng để định lượng. Việc này giúp xác định các thành phần cảnh quan chính. Đồng thời, đánh giá mức độ liên kết, chia cắt của các mảnh cảnh quan. Mâu thuẫn trong sử dụng tài nguyên cũng được nhận diện. Đây là bước quan trọng để đưa ra các giải pháp quy hoạch phù hợp. Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của các đề xuất.

III.Đặc điểm cảnh quan Dải ven biển Nam Định chi tiết

Chương này mô tả chi tiết đặc điểm cảnh quan dải ven biển Nam Định. Các yếu tố hợp phần và yếu tố thành tạo cảnh quan được phân tích. Vị trí địa lý, đặc điểm địa chất, địa mạo được khảo sát. Khí hậu, thủy - hải văn cũng đóng vai trò quan trọng. Đặc điểm thổ nhưỡng, thực vật và các hệ sinh thái được làm rõ. Các tai biến thiên nhiên như bão, lũ, xâm nhập mặn cũng được đề cập. Yếu tố nhân sinh và hiện trạng sử dụng đất hiện tại được đánh giá. Quy trình thành lập bản đồ cảnh quan chi tiết được trình bày. Đặc điểm các tiểu vùng cảnh quan cũng được xác định. Thông tin này cung cấp cái nhìn toàn diện về khu vực nghiên cứu. Nó là cơ sở cho các đánh giá sâu hơn.

3.1. Các yếu tố tự nhiên Địa lý khí hậu thủy văn

Dải ven biển Nam Định có vị trí địa lý đặc biệt. Địa hình thấp, chịu ảnh hưởng mạnh của biển. Đặc điểm địa chất, địa mạo hình thành nên các dạng địa hình đa dạng. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh. Đặc điểm thủy - hải văn phức tạp với chế độ triều cường, dòng chảy. Các yếu tố này định hình nên môi trường sống. Nó ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất, đời sống người dân. Hiểu rõ các yếu tố này giúp dự báo, phòng tránh rủi ro.

3.2. Hệ sinh thái thực vật Đa dạng và tầm quan trọng

Hệ sinh thái thực vật ven biển Nam Định rất đa dạng. Các hệ sinh thái rừng ngập mặn, đất ngập nước, cồn cát ven biển tồn tại. Chúng cung cấp nhiều dịch vụ hệ sinh thái quan trọng. Bảo vệ bờ biển, là nơi sinh sống của nhiều loài động vật. Thực vật cũng đóng vai trò trong duy trì chất lượng nước, không khí. Tuy nhiên, các hệ sinh thái này đang bị đe dọa. Việc đánh giá chi tiết giúp nhận diện các khu vực cần bảo tồn. Nó cũng đề xuất giải pháp phục hồi, phát triển bền vững.

IV.Hiện trạng sử dụng đất Phân tích các yếu tố nhân sinh

Phần này tập trung phân tích hiện trạng sử dụng đất tại dải ven biển Nam Định. Các yếu tố nhân sinh ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan. Hoạt động nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, phát triển đô thị ngày càng gia tăng. Sự thay đổi mục đích sử dụng đất gây áp lực lớn lên môi trường tự nhiên. Đánh giá hiện trạng giúp nhận diện các khu vực có xung đột. Nó cũng chỉ ra các mô hình sử dụng đất không bền vững. Dữ liệu chi tiết về loại hình sử dụng đất được thu thập. Phân tích này là cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp quy hoạch. Nó hướng tới cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyên.

4.1. Tác động của con người Thay đổi cảnh quan

Yếu tố nhân sinh có tác động mạnh mẽ đến cảnh quan ven biển Nam Định. Các hoạt động khai thác tài nguyên, xây dựng cơ sở hạ tầng thay đổi đáng kể. Đất nông nghiệp chuyển đổi sang đất nuôi trồng thủy sản hoặc khu dân cư. Việc này làm suy giảm các hệ sinh thái tự nhiên. Mất đi các vùng đệm sinh thái quan trọng. Đánh giá tác động này giúp nhận diện nguyên nhân gốc rễ. Từ đó, đưa ra các chính sách quản lý phù hợp. Hạn chế các tác động tiêu cực, thúc đẩy phát triển bền vững.

4.2. Xung đột sử dụng đất Giải pháp quy hoạch

Hiện trạng sử dụng đất ven biển Nam Định tồn tại nhiều xung đột. Đất nông nghiệp cạnh tranh với đất nuôi trồng thủy sản. Phát triển du lịch đe dọa các khu bảo tồn tự nhiên. Xung đột này cần được giải quyết thông qua quy hoạch. Luận án đề xuất các giải pháp quy hoạch khoa học, có căn cứ. Nó bao gồm việc phân vùng chức năng, tối ưu hóa không gian. Đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường. Quy hoạch hiệu quả là chìa khóa cho sự phát triển lâu dài.

V.Đề xuất hướng định Sử dụng đất bền vững quản lý môi trường

Dựa trên kết quả đánh giá sinh thái cảnh quan, luận án đề xuất các hướng định. Mục tiêu là sử dụng đất bền vững và quản lý môi trường hiệu quả. Các giải pháp cụ thể cho từng tiểu vùng cảnh quan được đưa ra. Ưu tiên bảo tồn các hệ sinh thái nhạy cảm. Đồng thời, thúc đẩy phát triển kinh tế theo hướng thân thiện môi trường. Các đề xuất bao gồm quy hoạch không gian, chính sách quản lý tài nguyên. Việc này cần sự phối hợp giữa các cấp chính quyền, cộng đồng. Ứng dụng khoa học công nghệ vào quản lý cũng được nhấn mạnh. Đảm bảo tính khả thi, hiệu quả của các giải pháp. Thúc đẩy phát triển bền vững cho dải ven biển Nam Định.

5.1. Định hướng quy hoạch Bảo tồn và phát triển

Định hướng quy hoạch sử dụng đất phải hài hòa giữa bảo tồn và phát triển. Các khu vực sinh thái quan trọng cần được bảo vệ nghiêm ngặt. Rừng ngập mặn, cồn cát là lá chắn tự nhiên. Phát triển kinh tế cần theo hướng xanh, bền vững. Ví dụ, phát triển du lịch sinh thái, nông nghiệp hữu cơ. Quy hoạch cần tích hợp các yếu tố biến đổi khí hậu. Nó cũng cần có tầm nhìn dài hạn, thích ứng với thay đổi. Đảm bảo sự cân bằng giữa nhu cầu hiện tại và tương lai.

5.2. Chính sách quản lý Nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường

Các chính sách quản lý môi trường cần được tăng cường. Ban hành các quy định rõ ràng về sử dụng đất. Thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng địa phương. Tăng cường năng lực cho cán bộ quản lý môi trường. Áp dụng các công cụ quản lý hiện đại như GIS. Việc này giúp theo dõi, đánh giá hiệu quả chính sách. Chính sách cần linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế. Đồng thời, cần có chế tài xử phạt nghiêm minh cho các hành vi vi phạm. Nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường, tài nguyên.

5.3. Phát triển cộng đồng Nâng cao nhận thức bền vững

Phát triển cộng đồng là yếu tố then chốt cho sự bền vững. Nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường. Khuyến khích tham gia vào các hoạt động bảo tồn. Hỗ trợ sinh kế bền vững cho cộng đồng ven biển. Chuyển đổi sang các mô hình sản xuất thân thiện môi trường. Giáo dục môi trường cho thế hệ trẻ. Cộng đồng cần đóng vai trò chủ động trong quản lý tài nguyên. Sự đồng thuận, hợp tác là nền tảng cho thành công lâu dài.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản lý tài nguyên và môi trường nghiên cứu đánh giá đặc điểm sinh thái cảnh quan phục vụ định hướng sử dụng đất bền vững dải ven biển tỉnh nam định

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (169 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Vương Hồng Nhật NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ ĐẶC DIEM SINH THÁI CANH QUAN PHUC VỤ ĐỊNH HUONG SỬ DUNG DAT BEN VUNG DAI VEN BIEN TINH NAM DINH LUAN AN TIEN SI QUAN LY TAI NGUYEN VA MOI TRUONG Hà Nội — 2021 Vương Hồng Nhật NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIA ĐẶC DIEM SINH THÁI CANH QUAN PHUC VỤ ĐỊNH HUONG SỬ DUNG DAT BEN VUNG DAI VEN BIEN TINH NAM DINH Quan lý tài nguyên và môi trường Mã số: 9850101.01 LUẬN ÁN TIEN SĨ QUAN LÝ TÀI NGUYEN VÀ MOI TRƯỜNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Đặng Xuân Phong Hà Nội - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Hiệu và PGS. Đặng Xuân Phong.

Các kết quả nêu trong Luận án là trung thực và chưa từng được công bồ trong bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Nghiên cứu sinh Vương Hồng Nhật LOI CAM ON Tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc nhất tới PGS. Nguyễn Hiệu va PGS. Dang Xuân Phong — những người thầy hướng dẫn tận tụy và trách nhiệm trong suốt thời gian hoàn thành Luận án.

Đồng thời, trong quá trình thực hiện Luận án, tôi cảm ơn những đóng góp quý báu, những lời động viên chân thành của GS. Nguyễn Cao Huan, GS. Trương Quang Hải, PGS. Đặng Văn Bào, PGS.

Phạm Quang Tuan cùng các thầy cô trong Khoa Địa lý, các cán bộ của Phòng Sau đại học (Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội), đồng nghiệp va các chuyên gia của Viện Dia lý (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam). Những sự giúp đỡ hết sức quý báu này là hành trang quan trọng để tôi tiếp tục nuôi đưỡng và phát triển sự nghiệp khoa học của bản thân. Tôi cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS. Lại Vĩnh Cam, GS.

Phạm Hoàng Hải và các chuyên gia trong lĩnh vực Sinh thái cảnh quan, Quản lý tài nguyên và môi trường, Sinh học và Sinh thái học đã động viên và đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thiện Luận án. Nhân dịp này, tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới các đồng nghiệp ở phòng Sinh thái Cảnh quan và các phòng chuyên môn khác trong Viện Dia lý đã thường xuyên động viên và giup đỡ trong quá trình thực hiện Luận án. Cuối cùng, tôi muốn bày tỏ lòng tri ân và kính trọng đến bố, mẹ và những người thân trong gia đình đã luôn ủng hộ, động viên, chia sẻ và giúp đỡ cả về vật chat lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập và thực hiện Luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Nghiên cứu sinh Vương Hồng Nhật 1 MỤC LỤC LOI CAM DOAN \.

ii DANH MỤC BANG .ccsccsssescssesessescssscssuccsssecsuscssuscssucssssessusessucssuseesusessusesauessusessevesseesseenseces vii DANH MỤC HINH\.ccesssesssescssecsssecssvecsscsssecsssccssuecsssessuscssusssssessusessueessuessusessuecssucssaesseeesaee viii MO DAU oeeecsccsccssssssssecssssessssecssssecsssscsssuscsssucsssuscsssecsssuvessssvesssucsssecsssuecsssesessuecssssecsssueessneeesseee 1 1. TINH CAP THIET CUA DE TÀI. MỤC TIÊU VA NOI DUNG NGHIÊN CỨU. PHAM VI NGHIÊN CỨU.

Ý NGHĨA CUA NGHIÊN CỨU.--++++++++++22EEEEEEEEEEEEA2++++tEtEEEEEEEE22221211122e xe,3 5. LUẬN DIEM BAO VE wivseessssssssssssssssssssssssssssvsscssssecescessesssssssssssnssssessesessesssssssssnsnssesesessessesesests 4 6. CƠ SỞ TÀI LIỆU. CẤU TRÚC LUẬN ÁN.212111217171111111112 re 5 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

TONG QUAN CÁC NGHIÊN CUU CÓ LIEN QUAN. Tổng quan về cảnh quan và nghiên cứu cảnh quan tiếp cận sinh thái học. Nghiên cứu cơ sở lý luận về đánh giá đặc điểm sinh thái cảnh quan. Nghiên cứu sử dụng đất bền vững bằng tiếp cận sinh thái học trong cảnh quan 24 1.

Các công trình nghiên cứu liên quan tới nội dung luận án được thực hiện ở dải ven biển tỉnh Nam Định.--££+2EEEE++++++2EEEE+++++12EE211112212272111122122271112 eeree 27 1. CƠ SỞ KHOA HOC VE NGHIÊN CUU CẢNH QUAN THEO TIẾP CAN SINH THAI PHUC VU ĐỊNH HƯỚNG SỬ DUNG DAT BEN VỮNG. Hệ thống phân vị và phân vùng cảnh qua. Phân tích cau trúc cảnh quan trên cơ sở tích hợp độ đo cảnh quan.

Đánh giá mâu thuẫn trong sử dụng tài nguyên. QUAN DIEM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quan điểm nghiên cứu.-------Vv2v+vv+vvv+2222++++rrrrrrtrttrrtttrrrrrrrrre 39 1. Phương pháp nghiên CỨU.

Các bước nghiÊn CỨU.---- ¿+ ++2++x+k+x*rt+k+xertrkextrtrkrxerrrkrkrrrkrrerrkrrrrkrkrrrrsree 46 TIỂU KET CHƯNG l. 49 CHƯƠNG 2: DAC DIEM CẢNH QUAN DAI VEN BIEN NAM ĐỊNH. DAC DIEM CAC HOP PHAN VA YEU TO THÀNH TẠO CANH QUAN. 50 "3h Vi tri dia an 1.

Đặc điểm địa Chat. Đặc điểm địa mạo. Đặc điểm khí hậu.- ++°+2EEEE+++++EEEEE11111112211111111222111111122200111x re 53 11 2. Đặc điểm thủy - hải văn.

Đặc điểm thổ nhưỡng.----2---©222£+22EEEE++++tEEEEEEEE2212222111222222211122eeree 60 2. Đặc điểm thực vật và các hệ sinh thái. -2¿©22+++2EE++tEEEEEt2EEEErtErxerrrrreree 66 2. Tai biến thiên nhiên.

Đặc điểm các hợp phan va yếu tố nhân sinh. Đặc điểm hiện trạng sử dụng đất dải ven biển tỉnh Nam Định. ĐẶC DIEM CẢNH QUAN DAI BIEN TINH NAM ĐỊNH. Quy trình thành lập bản đồ cảnh quan.

Đặc điểm cảnh quan dai ven biên tinh Nam Định. ĐẶC DIEM CÁC TIEU VUNG CẢNH QUAN DAI VEN BIEN TINH NAM ĐỊNH svsssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssesssstssssssissssssssssssssisssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssissssstsssssessssessssseneeees 90 TIEU KET CHUONG 2.ceecccescsssssssssssssssssssssccsssvssssuecssssecssssscssusesssuscsssssessssessssecsssueessssessseeess 93 CHƯƠNG 3: DANH GIA CANH QUAN VA ĐỊNH HƯỚNG SỬ DUNG DAT BEN VUNG DAI VEN BIEN TINH NAM DINH. ĐÁNH GIÁ DAC DIEM CẤU TRÚC CANH QUAN THEO ĐỘ ĐO. Xác định các độ do cảnh Quan.

Phân tích độ đo cảnh quan trên các tiêu vùng cảnh quan. XÁC ĐỊNH CAC MAU THUAN TRONG SỬ DỤNG DAT THEO CÁC TIEU VUNG e. Cách xác định các mâu thuẫn sử dụng đẤT,. Phân tích ảnh hưởng của mâu thuẫn sử dụng đất trên cơ sở ma trận tương tác thành PAI aaa sccsccssseccccsssssssssscssssssessccssssssssssscsssssssvsssessssssvesscsssssssvsssesssssssesessssssssessesssssssseseeseasssseess 104 3.

ĐỊNH HƯỚNG SỬ DUNG DAT BEN VUNG DAI VEN BIEN TINH NAM ĐỊNH :. Xác định các mục tiêu ưu tiên cho định hướng sử dung đất bền vững và bảo vệ 000804119): 2000077. Định hướng sử dụng cảnh quan phục vụ giảm thiểu mâu thuẫn sử dụng đất. 124 TIEU KET CHUONG 3.22- 22 ©SE+£+2EEE9EE15922112711112111017111027111271127111 1E.

134 KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ.-- 22c ©©+++9EE+E£EEEEESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkrrrrkkrrrrked 135 TÀI LIEU THAM KHẢO. 137 DANH MỤC CÁC CONG TRÌNH CONG BO CUA TAC GIẢ.------ 146 PHỤ LỤC 1V DANH MỤC CHU VIET TAT Chữ viết tắt Nội dung AIC Akaike information criterion Tiêu chuẩn thông tin Akaike BDKH Biến đổi khí hậu BVMT Bảo vệ môi trường CAP Tỷ lệ % diện tích COHESION | Mức độ tập trung CQ Canh quan CTA The Technical Centre for Agricultural and Rural Cooperation - Trung tam Kỹ thuật Hop tác nông nghiệp và nông thôn DLTN Địa lý tự nhiên ECLAI The European Landscape Character Initiative Sáng kiến đánh giá đặc điển cảnh quan Châu Au ELC The European Landscape Convention Công ước cảnh quan Châu Au GIS Geographic information system Hệ thống thông tin dia lý GRDP Gross regional domestic product Tổng sản phẩm trên địa bàn HST Hệ sinh thái IBSRAM The International Board for Soil Research and Management Tổ chức quốc tế về nghiên cứu và quản lý đất ICRAF The World Agroforestry Centre Trung tâm Nghiên cứu Nông lâm nghiệp Thế giới KT-XH Kinh tế - xã hội LCA Landscape Character Assessment Đánh giá đặc điểm cảnh quan LCP Land Cover Parcels Khoanh vi dat LDU Landscape Description Units Don vị đặc ta cảnh quan LPI Largest Patch Index Chi sô mảnh roi rac lớn nhất LTP Landscape taxonomic pyramid Ma trận phân loại cảnh quan LSI Landscape Shape Chỉ số hình dạng cảnh quan MPA Mean Patch Area Diện tích mảnh rời rạc trung bình MPI Mean proximity index Chi so lân cận trung bình MPS Mean patch s1ze Kích thước mảnh trung bình NP Number of patch Số lượng mảnh PD Patch Density Mat độ mảnh roi rac PSR Pressure - State — Response Ap lực — Hiện trạng — Thich ứng/Đáp ứng PR Patch richness Độ giàu mảnh PTBV Phát triển bên vững SA Stakeholder analysis Phân tích doi tượng liên quan SCIPA The Landscape Information System of Andalusia Hệ thống thông tin cảnh quan Andalusia SDD Sử dung dat SHAPE Tỷ số chu vi và diện tích STCỌ Sinh thái cảnh quan TECI Total Edge Contrast Index Tương phản về biên TBN Tây Ban Nha TNTN Tài nguyên thiên nhiên TSBF The Tropical Soil Biology and Fertility Viện Nghiên cứu Độ phi và Sinh hoc đất Nhiệt đới UN United Nations Liên Hợp quốc WRDC Western Rural Development Centre Trung tâm phát triển nông thôn miễn Tây VI DANH MỤC BANG Bang 1. Bảng phân loại cảnh quan của A. Ưu và nhược điềm của 2 hệ thống phân loại cảnh quan.

Các độ đo cảnh quan được sử dụng trong nghiên cỨu. Thi dụ về bang ma trận mâu thuẫn.- 22 2¿+£2£EE+£2E++£+EE++e+Evxzerrred 38 Bảng 2. Nhiệt độ không khí trung bình thang và năm. Lượng mưa tháng năm tại trạm Nam Định.

- --- c5 55+ +ss+x+essc+x 57 Bang 2. Mực nước trung bình tháng, năm trên các sông.---- se zszvesssesx 59 Bang 2. Dién tich, dan số và mật độ dân số các huyện nghiên cứu năm 2019. Các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu thời kỳ 2010 - 2019.

Diện tích, cơ cau đất đai khu vực nghiên cứu năm 2019. Hiện trang sử dụng đất nông nghiệp dai ven biên tỉnh Nam Định năm 2019. Dữ liệu phân tích Cụm.-- ----- + 5s + + +*E#k+EEE+kEekekskkekekkekekerrkekrkrkrkrerrke 80 Bảng 3. Kết quả định lượng các độ đo cảnh quan từ các đối tượng sử dụng đất chính cho toda BG Ltr 0N ốỐŠŠẲẺ ỐốỐẮỐẺỐẺỐỐỐẲỐỐỐẮỐốỐẮỐẮỐốố 96 Bảng 3.

Kết quả định lượng độ đo cảnh quan cho từng tiểu vùng CQ. Thống kê số lượng phiếu điều tra ngoài thực địa. Ma trận mâu thuẫn giữa các hoạt động sử dụng đất tại khu vực nghiên cứu. Đánh giá và xếp hạng mức độ mâu thuẫn giữa cặp đối tượng sử dụng đất ngư 0 4019)00Eìii80i14:)1 00007.

Đánh giá và xếp hạng mức độ mâu thuẫn giữa cặp đối tượng sử dụng đất ngư "30501281405 PB. Đánh giá và xếp hạng mức độ mâu thuẫn giữa cặp đối tượng sử dụng đất nông nghiép - CONG NGHISP PP. Đánh giá và xếp hang mức độ mâu thuẫn giữa cặp đối tượng sử dung đất du lịch Non 2. Đánh giá và xếp hạng mức độ mâu thuẫn giữa cặp đối tượng sử dụng đất công I40119)90001506:154i)15 00811.

Đánh giá và xếp hạng mức độ mâu thuẫn giữa cặp đối tượng sử dụng đất công 0 409)0000ì18)10 00112277. Đánh giá và xếp hạng mức độ mâu thuẫn giữa cặp đối tượng sử dụng đất nông 0 4019)006:1900031340)1522000078787. Ma trận mâu thuẫn giữa hoạt động sản xuất chính đối với vấn đề bảo vệ môi 01/0217. Kết quả định hướng phát triển ưu tiên trong giảm thiểu mâu thuẫn sử dụng đất Khu vurc NgHIEN CUU 0.

Bảng mục tiêu định hướng ưu tiên cho hoạt động sử dụng đất và bảo vệ môi truOng Cho CAC CAMA QUAN 0000187. 121 Vil DANH MỤC HÌNH Hình 1. Một số cách tiếp cận đánh giá đặc điểm STCQ trong quy hoạch và tổ chức lãnh thổ tại Châu Âu.-----22+£22EEV++2+E2EE22112122221111122221111122221111122711111 0210111 cv. Một số hệ thống phân cấp các đơn vị cảnh quan theo phương pháp và quan điểm phan loai P1900.

Tháp phân vi cảnh quan đa tỷ lệ theo ElUC. Sơ đồ tuyến và điểm khảo sát lay mẫu trong quá trình thực hiện luận án. Sơ đồ quy trình nghiên cứu.--- 2£ ©+£+2E++£+EE++£+EE+££E++etrExeerrrkerrrred 41 Hình 2.1: Ban đồ hành chính dải ven biên tỉnh Nam Định .-- 2-2 s++s++zx++zve2 54 Hình 2.2: Bản đồ dia chất dai ven biển tinh Nam Dinh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đánh giá sinh thái cảnh quan phục vụ sử dụng đất bền vững ven biển Nam Định" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS: Đánh giá sinh thái cảnh quan ven biển Nam Định cho sử dụng đất bền vững. Khai thác tài nguyên môi trường hiệu quả.

Luận án "Đánh giá sinh thái cảnh quan phục vụ sử dụng đất bền vững ven biển Nam Định" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Đánh giá sinh thái cảnh quan phục vụ sử dụng đất bền vững ven biển Nam Định" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đánh giá sinh thái cảnh quan phục vụ sử dụng đất bền vững ven biển Nam Định" thuộc chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường. Danh mục: Khoa Học Trái Đất & Môi Trường.

Luận án "Đánh giá sinh thái cảnh quan phục vụ sử dụng đất bền vững ven biển Nam Định" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đánh giá sinh thái cảnh quan phục vụ sử dụng đất bền vững ven biển Nam Định" có 169 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đánh giá sinh thái cảnh quan phục vụ sử dụng đất bền vững ven biển Nam Định" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter