Luận án tiến sĩ khảo sát đặc tính gây bệnh và biến đổi di truyền của virus cúm g
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc tính gây bệnh, biến đổi di truyền của tác nhân gây hại. Phân tích cơ chế sinh bệnh và đề xuất biện pháp phòng ngừa hiệu quả.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
214
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Khảo sát đặc tính gây bệnh và biến đổi di truyền virus
- Số trang:
- 214 trang
- Trường:
- Trường Đại học Cần Thơ
- Chuyên ngành:
- Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi
- Tác giả:
- Tiền Ngọc Tiên
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Khảo sát đặc tính gây bệnh và biến đổi di truyền virus
Bệnh cúm gia cầm type A H5N1 là bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm. Tác nhân gây bệnh thuộc họ Orthomyxoviridae. Dịch bệnh xuất hiện tại Việt Nam từ cuối năm 2003. Virus liên tục biến đổi phân nhánh và gây chết hàng loạt gia cầm. Thiệt hại kinh tế cho ngành chăn nuôi rất nghiêm trọng. Mối đe dọa lây lan sang người luôn ở mức cao. Đề tài khảo sát đặc tính gây bệnh và biến đổi di truyền của virus nhằm đánh giá toàn diện nguy cơ. Khu vực nghiên cứu trọng điểm là 10 tỉnh thành thuộc Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2014-2016. Dữ liệu dịch tễ học phân tử cung cấp cơ sở khoa học thiết thực. Nghiên cứu giúp nâng cao hiệu quả phòng ngừa dịch bệnh ở vật nuôi và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu cúm gia cầm
Nghiên cứu tập trung thu thập mẫu tại 10 tỉnh thành vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Đối tượng khảo sát gồm gia cầm khỏe và gia cầm có triệu chứng bệnh. Tổng số mẫu swab dịch hầu họng thu thập gồm 420 mẫu trên gà và 936 mẫu trên vịt. Mẫu được lấy trực tiếp tại chợ buôn bán, lò giết mổ và nông hộ chăn nuôi. Ngoài ra, 144 mẫu bệnh phẩm mô gồm não, lách, khí quản và phổi từ gia cầm nghi nhiễm được phân tích chi tiết. Mục tiêu chính là xác định tỷ lệ lưu hành virus trong quần thể. Công trình nghiên cứu làm rõ các ổ chứa mầm bệnh tiềm ẩn. Kết quả hỗ trợ kiểm soát nguy cơ bùng phát dịch trên diện rộng.
1.2. Phương pháp Real time RT PCR và giải trình tự gen
Quy trình xét nghiệm sử dụng kỹ thuật Real time RT-PCR hiện đại. Phương pháp này giúp phát hiện nhanh vật liệu di truyền của virus cúm A H5N1. Độ nhạy và độ đặc hiệu của kỹ thuật đạt mức rất cao. Sau đó, 49 mẫu đại diện được lựa chọn để tiến hành giải trình tự gen HA. Dữ liệu giải trình tự gen cho phép phân tích sâu cấu trúc phân tử. Các nhà khoa học xây dựng cây phát sinh loài để xác định phả hệ virus. Phương pháp dịch tễ học phân tử giúp theo dõi quá trình tiến hóa của các biến chủng. Đây là công cụ đắc lực phục vụ công tác giám sát dịch tễ chủ động.
II. Thực trạng dịch tễ học phân tử và đặc tính gây bệnh cúm
Dịch tễ học phân tử cung cấp góc nhìn chính xác về đường truyền lây virus cúm gia cầm. Dịch bệnh tập trung bùng phát mạnh vào quý I hàng năm. Thời điểm này trùng với mùa đông xuân có điều kiện thời tiết thuận lợi cho mầm bệnh. Lứa tuổi gia cầm mắc bệnh phổ biến nhất là từ 1 đến 3 tháng tuổi. Những đàn chưa tiêm phòng vắc xin hoặc tiêm không đầy đủ chịu thiệt hại nặng nề nhất. Khảo sát khẳng định tầm quan trọng của việc tiêm phòng đúng lịch trình. Việc kiểm soát chặt chẽ các chợ buôn bán và lò mổ giúp ngăn chặn virus phát tán. Đặc tính gây bệnh của virus thay đổi liên tục đòi hỏi các biện pháp can thiệp kịp thời.
2.1. Phân bố virus tại chợ buôn bán và cơ sở giết mổ
Kết quả xét nghiệm cho thấy virus lưu hành rõ rệt trên gia cầm tại các chợ và lò giết mổ. Ngược lại, mẫu swab thu thập tại các hộ chăn nuôi an toàn sinh học không phát hiện virus. Môi trường tập trung nhiều nguồn gia cầm làm tăng nguy cơ lây nhiễm chéo. Sự tích tụ mầm bệnh ở các điểm trung chuyển tạo điều kiện cho đột biến gen xuất hiện. Việc khử trùng tiêu độc tại chợ đầu mối cần được siết chặt thường xuyên. Quản lý khâu vận chuyển gia cầm sống đóng vai trò then chốt trong cắt đứt nguồn lây lan. Đây là mắt xích quan trọng trong hệ thống phòng chống dịch tễ học phân tử.
2.2. Nguy cơ bội nhiễm và vấn đề kháng kháng sinh
Gia cầm nhiễm cúm type A H5N1 thường bị suy giảm miễn dịch nghiêm trọng. Tình trạng này tạo cơ hội cho vi khuẩn cơ hội xâm nhập và gây bội nhiễm. Người chăn nuôi thường lạm dụng kháng sinh để điều trị các triệu chứng thứ phát. Thói quen này làm gia tăng áp lực chọn lọc và hiện tượng kháng kháng sinh ở vi khuẩn đường ruột, hô hấp. Kháng sinh hoàn toàn không có tác dụng tiêu diệt virus cúm gia cầm. Cần hướng dẫn người nuôi áp dụng đúng phác đồ điều trị hỗ trợ. Nâng cao nhận thức về kháng kháng sinh giúp bảo vệ sức khỏe đàn vật nuôi bền vững.
2.3. Tỷ lệ lưu hành virus theo thời gian và lứa tuổi
Gia cầm non từ 1 đến 3 tháng tuổi có tỷ lệ nhiễm bệnh cao vượt trội. Hệ miễn dịch chưa hoàn thiện khiến lứa tuổi này dễ bị virus tấn công. Tỷ lệ nhiễm bệnh giảm dần ở những đàn gia cầm trưởng thành đã có kháng thể bảo hộ. Dữ liệu nghiên cứu cho thấy số ca mắc tăng vọt vào những tháng đầu năm. Biến động nhiệt độ và độ ẩm làm tăng áp lực mầm bệnh trong môi trường. Việc bổ sung vắc xin mũi nhắc lại cho đàn gia cầm non là yêu cầu bắt buộc. Giám sát dịch tễ theo chu kỳ giúp các địa phương chủ động nguồn lực phòng dịch.
III. Phân tích biến đổi di truyền gen HA và độc lực của virus
Protein Hemagglutinin (HA) giữ vai trò chủ chốt trong cơ chế xâm nhập tế bào của virus. Biến đổi di truyền trên gen HA quyết định trực tiếp đến độc lực và khả năng lây lan. Nghiên cứu phát hiện tỷ lệ biến đổi nucleotide gia tăng liên tục qua từng năm trong giai đoạn 2014-2016. Các chủng virus lưu hành tại Đồng bằng sông Cửu Long thuộc phân nhánh di truyền 2.1d. Đoạn trình tự acid amin tại vị trí cắt từ 341 đến 346 mang motif RRR-KR đặc trưng. Cấu trúc này chứng minh virus mang độc lực cao đối với gia cầm. Quá trình tiến hóa phân tử tạo ra sự phân hóa giữa các phân nhánh.
3.1. Phân nhánh di truyền trên cây phát sinh loài
Giải trình tự gen giúp xây dựng cây phát sinh loài chi tiết cho các chủng virus phân lập. Tất cả các mẫu khảo sát trong giai đoạn 2014-2016 đều xếp vào phân nhánh 2.1d. Cây phát sinh loài thể hiện mức độ tương đồng di truyền cao giữa các chủng ở các tỉnh lân cận. Tuy nhiên, sự phân nhánh nhỏ phản ánh quá trình đột biến gen cục bộ đang diễn ra. Đột biến điểm tích lũy dần tạo nên các dòng virus mới. Phân tích phả hệ giúp xác định nguồn gốc và hướng di chuyển của các chủng virus. Thông tin này rất cần thiết để cập nhật ngân hàng chủng giống vắc xin phù hợp.
3.2. Cấu trúc motif acid amin quy định độc lực cao
Vùng phân cắt của protein HA là yếu tố then chốt quyết định độc lực của virus cúm. Trình tự acid amin vị trí 341-346 của các chủng nghiên cứu đều có dạng RRR-KR. Sự hiện diện của nhiều acid amin kiềm giúp protein HA dễ dàng bị cắt bởi nhiều loại protease nội bào. Nhờ đó, virus có khả năng nhân lên trên diện rộng trong nhiều cơ quan của vật chủ. Cơ chế này giải thích tỷ lệ gây chết cao ở gia cầm mắc bệnh. Sự ổn định của motif độc lực cao cảnh báo nguy cơ dịch bệnh luôn tiềm ẩn mức độ nguy hiểm nghiêm trọng.
IV. Giải trình tự gen phân tích nguy cơ lây truyền sang người
Kỹ thuật giải trình tự gen hiện đại giúp phát hiện các dấu ấn tiến hóa nguy hiểm của virus cúm. Đột biến gen tại các vị trí quyết định thụ thể làm thay đổi tính hướng đích của mầm bệnh. Virus cúm gia cầm nguyên bản ưu tiên gắn kết với thụ thể α 2-3 trên tế bào biểu mô chim. Sự biến đổi acid amin trên protein HA có thể giúp virus liên kết với thụ thể α 2-6 trên đường hô hấp người. Nguy cơ lây nhiễm trực tiếp từ gia cầm sang người phụ thuộc chặt chẽ vào các biến đổi này. Giám sát giải trình tự gen định kỳ là biện pháp cảnh báo sớm dịch bệnh lây truyền xuyên loài.
4.1. Đột biến gen tại các vị trí acid amin then chốt
Phân tích chuyên sâu phát hiện các vị trí acid amin quan trọng gồm 82, 152, 185 và 282 trên protein HA. Sự thay thế loại acid amin tại những điểm này ảnh hưởng lớn đến đặc tính gây bệnh. Đột biến gen làm biến đổi cấu trúc không gian của vùng gắn kết thụ thể tế bào. Hiện tượng này làm thay đổi độc lực và khả năng thích ứng của virus trên vật chủ mới. Virus có thể chuyển đổi linh hoạt từ gây bệnh trên gia cầm sang gây bệnh trên người. Các đột biến này cần được theo dõi liên tục trong các chương trình giám sát dịch tễ học phân tử.
4.2. Khả năng liên kết thụ thể và nguy cơ lây lan
Sự biến đổi ở các vị trí acid amin làm gia tăng ái lực gắn kết với thụ thể α 2-6 ở người. Khi liên kết thành công, virus xâm nhập dễ dàng vào tế bào niêm mạc đường hô hấp trên. Điều này làm tăng nguy cơ xuất hiện các ca nhiễm cúm gia cầm tử vong ở người. Dữ liệu cảnh báo mối nguy hiểm thường trực đối với người chăn nuôi và giết mổ gia cầm. Việc sử dụng đồ bảo hộ lao động khi tiếp xúc gia cầm là rất cấp thiết. Kiểm soát nguồn virus từ gia cầm giúp chặn đứng nguy cơ bùng phát đại dịch toàn cầu.
V. Đánh giá kiểu hình lâm sàng và kiểu gen virus cúm gia cầm
Kiểu hình lâm sàng của gia cầm mắc bệnh phản ánh chính xác tác động tàn phá của kiểu gen độc lực cao. Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể xuất hiện rầm rộ và tiến triển nhanh chóng. Gia cầm mắc bệnh thể hiện hàng loạt tổn thương thực thể ở nhiều cơ quan nội tạng. Nghiên cứu chỉ ra mối liên hệ trực tiếp giữa kiểu gen phân nhánh 2.1d với biểu hiện kiểu hình nặng nề. Sự hiểu biết về bệnh tích lâm sàng hỗ trợ chẩn đoán nhanh tại thực địa. Kết hợp chẩn đoán kiểu hình với xét nghiệm kiểu gen giúp nâng cao độ chính xác trong kiểm soát dịch bệnh.
5.1. Triệu chứng lâm sàng đặc trưng ở gia cầm mắc bệnh
Gia cầm mắc cúm type A H5N1 thường có biểu hiện ủ rũ, sốt cao và bỏ ăn đột ngột. Vùng đầu và mặt xuất hiện hiện tượng phù nề rõ rệt. Gia cầm thở khò khè, khó thở, liệt chân và sả cánh một bên hoặc hai bên. Da chân có dấu hiệu xuất huyết dạng điểm hoặc mảng đỏ. Tiêu chảy nặng với phân màu trắng xanh lẫn dịch nhầy. Ở giai đoạn cuối, triệu chứng thần kinh xuất hiện với các cơn co giật, nghẹo cổ và đi quay vòng. Tỷ lệ tử vong trong đàn diễn ra nhanh chóng chỉ sau vài ngày phát bệnh.
5.2. Bệnh tích đại thể và vi thể ở các cơ quan nội tạng
Mổ khám gia cầm bệnh ghi nhận nhiều bệnh tích đại thể nghiêm trọng. Não và màng não bị xuất huyết lan tỏa. Phổi ứ máu, xung huyết và xuất huyết nặng nề. Khí quản có hiện tượng xuất huyết niêm mạc và tích tụ nhiều dịch nhầy. Lớp mỡ vành tim xuất hiện các điểm xuất huyết đặc trưng. Gan và lách sưng to, đổi màu và có nhiều nốt hoại tử xuất huyết. Những tổn thương đa cơ quan này phù hợp với kiểu gen virus mang độc lực cao. Đây là căn cứ quan trọng để phân biệt sơ bộ với các bệnh truyền nhiễm khác.
5.3. Khuyến cáo kiểm soát dịch tễ và phòng ngừa dịch bệnh
Giải pháp căn cơ nhất là thực hiện tiêm phòng vắc xin đầy đủ theo đúng hướng dẫn thú y. Cần chọn loại vắc xin tương thích kháng nguyên với kiểu gen virus đang lưu hành thực tế. Người chăn nuôi phải xây dựng chuồng trại cách ly và áp dụng nghiêm ngặt an toàn sinh học. Hạn chế tối đa việc vận chuyển gia cầm không rõ nguồn gốc qua các vùng dịch. Vệ sinh tiêu độc khử trùng định kỳ tại các chợ buôn bán và lò mổ gia cầm. Giám sát dịch tễ học phân tử thường xuyên giúp phát hiện sớm các đột biến nguy hiểm để ứng phó hiệu quả.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (214 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ TIỀN NGỌC TIÊN KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH GÂY BỆNH VÀ BIẾN ĐỔI DI TRUYỀN CỦA VIRUS CÚM GIA CẦM TYPE A H5N1 LƯU HÀNH TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GIAI ĐOẠN 2014-2016 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH BỆNH LÝ HỌC VÀ CHỮA BỆNH VẬT NUÔI 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ TIỀN NGỌC TIÊN KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH GÂY BỆNH VÀ BIẾN ĐỔI DI TRUYỀN CỦA VIRUS CÚM GIA CẦM TYPE A H5N1 LƯU HÀNH TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GIAI ĐOẠN 2014-2016 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH BỆNH LÝ HỌC VÀ CHỮA BỆNH VẬT NUÔI MÃ NGÀNH: 62640102 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN PGS. LÝ THỊ LIÊN KHAI 2020 luan an LỜI CẢM TẠ Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: Ban Giám hiệu Trường Đại học Cần Thơ, khoa Sau đại học, ban Chủ nhiệm Khoa Nông Nghiệp, Bộ môn Thú y, các Quý thầy, cô đã giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án. Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô hướng dẫn PGS. Lý Thị Liên Khai đã giảng dạy, động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu, chăm bồi kiến thức và hoàn thành luận án.
Xin chân thành cảm ơn các anh, chị đồng nghiệp trong ngành thú y đã giúp đỡ tôi hoàn thành nghiên cứu của mình. Tôi xin dành tất cả sự yêu thương và lời cám ơn tới gia đình, người thân yêu của tôi đã luôn ủng hộ, chia sẻ những buồn vui trong cuộc sống để tôi có thể an tâm và có thêm nghị lực hoàn thành luận án. Tiền Ngọc Tiên i luan an TÓM TẮT Bệnh cúm gia cầm là bệnh truyền nhiễm cấp tính của loài gia cầm, do virus cúm thuộc họ Orthomyxoviridae gây ra. Bệnh cúm gia cầm type A H5N1 bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam từ cuối năm 2003 và từ đó đến nay dịch bệnh này xảy ra hàng năm và virus luôn biến đổi phân nhánh gây bệnh tại một số địa phương trong cả nước làm chết và tiêu hủy với số lượng lớn gia cầm.
Bên cạnh khả năng lây nhiễm bệnh trên các loài gia cầm, virus cúm type A H5N1 còn có khả năng lây nhiễm và gây tử vong trên người. Do đó, việc thực hiện giám sát tình hình dịch bệnh, sự lưu hành và biến đổi di truyền của virus cúm gia cầm type A H5N1 có ý nghĩa rất quan trọng góp phần phát triển ngành chăn nuôi gia cầm và bảo vệ sức khỏe con người. Mẫu swab dịch hầu họng trên gà khỏe (420 mẫu), trên vịt khỏe (936 mẫu) bán tại các chợ, tại các lò giết mổ và các hộ chăn nuôi gia cầm; 144 mẫu mô (não, lách, khí quản, phổi) của gia cầm có biểu hiện triệu chứng, bệnh tích nghi mắc bệnh cúm gia cầm type A H5N1 được thu thập để xét nghiệm. Các mẫu swab và mẫu mô trên gia cầm được xét nghiệm bằng kỹ thuật Real time RT-PCR để xác định tỷ lệ lưu hành virus và các đàn gia cầm nhiễm bệnh cúm tại 10 tỉnh/thành thuộc Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).
Giải trình tự gene HA của 49 mẫu đại diện để xác định sự biến đổi, tiến hóa và mối tương quan di truyền của virus cúm gia cầm type A H5N1. Kết quả nghiên cứu cho thấy virus cúm gia cầm type A H5N1 gây bệnh chủ yếu trên các đàn gia cầm từ 1-3 tháng tuổi, tập trung vào thời gian quý I hàng năm trên các đàn gia cầm chưa được tiêm phòng hoặc tiêm phòng chưa đầy đủ theo quy định. Các đàn gia cầm mắc bệnh cúm gia cầm type A H5N1có các triệu chứng phổ biến như ủ rũ, bỏ ăn, sốt; phù đầu, mặt, thở khò khè, liệt chân, sả cánh, phân trắng xanh, da chân xuất huyết; thần kinh (quay vòng, co giật nghẹo cổ) và các bệnh tích đặc trưng như não xuất huyết, phổi xuất huyết, xuất huyết lớp mỡ vành tim, gan sưng xuất huyết, lách sưng xuất huyết; khí quản xuất huyết, tích dịch. Đã phát hiện sự lưu hành virus cúm gia cầm type A H5N1 trên gà và vịt bán tại các chợ và lò giết mổ; không phát hiện sự lưu hành của virus cúm trên gà và vịt tại các hộ chăn nuôi.
Có sự biến đổi ở mức độ nucleotide của các chủng virus cúm gia cầm type A H5N1 lưu hành và gây bệnh trên gia cầm giai đoạn 2014-2016 và tỷ lệ biến đổi tăng dần theo thời gian. Các chủng virus cúm gia cầm type A H5N1 lưu hành và gây bệnh trên gia cầm trong giai đoạn này ở các tỉnh/thành ĐBSCL thuộc phân nhánh 2.1d và có trình tự các acid amin tại các vị trí quy định độc lực từ 341 đến 346 trên protein HA là RRR–KR. Đồng thời, có sự biến đổi ở các vị trí acid amin trên protein HA là yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng liên kết với thụ thể α 2-6 gắn kết vào tế bào và gây bệnh trên người. Đã xác định được một ii luan an số vị trí acid amin số 82, 152, 185, 282 có vai trò quan trọng đối với đặc tính gây bệnh của virus cúm gia cầm type A H5N1, sự biến đổi loại acid amin ở những vị trí này sẽ có khả năng làm thay đổi tính gây bệnh, virus cúm gia cầm type A H5N1 có thể chuyển đổi khả năng từ gây bệnh trên gia cầm sang gây bệnh trên người và ngược lại.
Từ khóa: Cúm gia cầm, Type A H5N1, Gà, Vịt, Đồng bằng sông Cửu Long, Nucleotide iii luan an ABSTRACT Avian influenza is an acute infectious disease of poultry, caused by influenza virus belonging to the family Orthomyxoviridae. Type A H5N1 Avian influenza has appeared in Vietnam since the end of 2003 and then this epidemic has been happening every year and the virus has always changed its pathogen in some localities in the country to kill and destroy large numbers of poultry. Besides the possibility of infection on poultry species, the type A H5N1 influenza virus is also capable of infecting and killing people. Therefore, the surveillance of disease, circulation and genetic variation of type A H5N1 avian influenza virus has important implications for the development of poultry industry and human health protection.
Oropharyngeal swab sample on healthy chickens (420 samples), on healthy ducks (936 samples) sold in markets, slaughterhouses and households; 144 tissue samples (brain, spleen, treachal, lung) of poultry with symptomatic, suspected case with type A H5N1 avian influenza were collected for testing. Swab and tissue samples from poultry were tested by Real time RT-PCR technique to determine the prevalence of virus and poultry infected by type A H5N1 avian influenza in 10 provinces in the Mekong Delta. HA gene sequence of 49 representative samples to determine the variation, evolution and genetic correlation of type A H5N1 avian influenza virus. Research results showed that the type A H5N1 avian influenza virus caused disease mainly in 1-3 months old poultry flocks, focusing on the first quarter of the year in unvaccinated or not enough dose as prescribed vaccinated flocks.
The common symptoms type A H5N1 avian influenza infected poultry flocks were depression, anorexia, edema of the head, respiratory signs, leg paralysis, wings paralysis, green to white diarrhea, shanks hemorrhages; neurological sign and specific lesions such as brain hemorrhages; lungs hemorrhages; hemorrhages on heart perirenal; liver swelling, hemorrhages; spleen swelling, hemorrhages; trachea hemorrhages. The circulation of type A H5N1 avian influenza virus has been detected on chickens and ducks that sold in markets and slaughterhouses; non circulation of the type A H5N1 avian influenza virus on chickens and ducks at households. There was a change in the nucleotide level of type A H5N1 avian influenza viruses circulating and causing disease in poultry during the 2014- 2016 period and the rate of changes gradually increased by time. Type A H5N1 avian influenza viruses circulated and caused disease in poultry during this period in the provinces of the Mekong Delta belonging to clade 2.1d and had sequences of amino acids at cleavage sites from position 341 to 346 on protein HA is RRR-KR.
At the same time, there was a change in amino iv luan an acid positions on HA protein, which increases the ability binding to α 2-6 receptors to bind to cells and cause disease in humans. There were some positions of amino acid as 82, 152, 185, 282 that play an important role in the pathogenicity of type A H5N1 avian influenza virus, changes kind of amino acids in these locations will alter the pathogenicity, the type A H5N1 avian influenza virus can switch the pathogen from poultry to human and vice versa. Keywords: Avian influenza, Type A H5N1, Chicken, Duck, Mekong delta, Nucleotide. v luan an Lor cAM xnr rnr euA T6i xin cam doan d6y ld c6ng trinh nghiCn criu cria ri6ng t6i, c6c ktit qu6 nghiOn ciru dugc trinh bdy trong lu4n 6n ld trung thgc, kh6ch quan vd chua tung dung aC Uao vQ o b6t kj,noi ddu.
T6i xin cam doan ring moi su gifp d0 cho viQc thpc hiQn lufln 6n d6 dugc c6m on, c6c th6ng tin trich d6n trong lufln 6n ndy d6u dugc chi 16 ngu6n g6c. C6n bQ huring dfin Tic gii lufn 6n PGS. Ly Thi Li6n Khai Ti6n Nggc Ti6n V1 luan an MỤC LỤC Lời cảm tạ .i Tóm tắt Tiếng Việt. ii Tóm tắt Tiếng Anh .iv Trang cam kết kết quả .vi Mục lục.
vii Danh sách bảng. x Danh sách hình. xiii Danh mục từ viết tắt. xv Chương 1 GIỚI THIỆU.
1 Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .1 Sơ lược về bệnh cúm gia cầm .2 Lịch sử bệnh cúm gia cầm .3 Virus cúm gia cầm .1 Hình thái và cấu trúc .2 Cấu trúc gene của virus cúm gia cầm .3 Kháng nguyên quan trọng của virus cúm gia cầm.4 Cơ chế và đặc tính gây bệnh của virus cúm gia cầm .5 Các phương thức biến đổi kháng nguyên của virus cúm gia cầm .6 Sức đề kháng của virus cúm gia cầm.7 Đường lây truyền .8 Tính thích ứng đa vật chủ của virus cúm gia cầm .9 Cơ chế xâm nhiễm và nhân lên trong tế bào vật chủ của virus cúm gia cầm .10 Khả năng gây bệnh của virus cúm gia cầm .4 Triệu chứng, bệnh tích bệnh cúm gia cầm .3 Tình hình bệnh cúm gia cầm type A H5N1 trên thế giới .4 Bệnh cúm gia cầm type A H5N1 ở Việt Nam .5 Bệnh cúm gia cầm type A H5N1 trên người .5 Một số nghiên cứu về virus cúm gia cầm và bệnh cúm gia cầm type A H5N1 trên thế giới và ở Việt Nam.1 Trên thế giới .6 Tình hình sử dụng vaccine phòng bệnh cúm gia cầm type A H5N1 tại Việt Nam. 45 Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 48 vii luan an 3.1 Nội dung nghiên cứu.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu .3 Vật liệu nghiên cứu .1 Mẫu vật dùng trong nghiên cứu .2 Hóa chất và các chất sinh học chính sử dụng trong nghiên cứu .3 Trang thiết bị chính sử dụng trong nghiên cứu.4 Biểu mẫu thu thập thông tin.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Tiền Ngọc Tiên (2020). Luận án tiến sĩ khảo sát đặc tính gây bệnh và biến đổi di tr [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Cần Thơ]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-suc-khoe/dieu-duong/h5n1-luu-hanh-tai-dong-bang-song-cuu-long-giai-doan-2014-2016
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ khảo sát đặc tính gây bệnh và biến đổi di tr" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc tính gây bệnh, biến đổi di truyền của tác nhân gây hại. Phân tích cơ chế sinh bệnh và đề xuất biện pháp phòng ngừa hiệu quả.
Luận án "Luận án tiến sĩ khảo sát đặc tính gây bệnh và biến đổi di tr" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ khảo sát đặc tính gây bệnh và biến đổi di tr" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ khảo sát đặc tính gây bệnh và biến đổi di tr" thuộc chuyên ngành Bệnh lý học và Chữa bệnh vật nuôi. Danh mục: Điều Dưỡng.
Luận án "Luận án tiến sĩ khảo sát đặc tính gây bệnh và biến đổi di tr" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ khảo sát đặc tính gây bệnh và biến đổi di tr" có 214 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ khảo sát đặc tính gây bệnh và biến đổi di tr" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.