Nghiên cứu tìm năng đất đai, nguồn nước và mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác hiệu quả kinh tế cao một số vùng úng trũng Đồng bằng Sông Hồng

Nghiên cứu tiềm năng đất đai, nguồn nước vùng úng trũng đồng bằng sông Hồng. Đề xuất mô hình sản xuất nông nghiệp khai thác hiệu quả kinh tế cao.

Trường ĐH

Trường Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội

Chuyên ngành

Cải tạo đất và Thuỷ nông

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

193

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

2

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tiềm Năng Đất Đai Vùng Úng Trũng Đồng Bằng Sông Hồng

Vùng úng trũng đồng bằng sông Hồng chiếm diện tích đáng kể. Trước đây, vùng này bị ngập úng nghiêm trọng. Nhiều diện tích phải bỏ hoang vụ mùa. Nhà nước đã đầu tư hàng nghìn tỷ đồng xây dựng hệ thống thuỷ lợi. Mục tiêu là đưa vùng úng trũng vào sản xuất hai vụ lúa mỗi năm. Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế chưa cao như mong đợi. Đời sống người dân vùng trũng thấp chậm được cải thiện. Nghiên cứu tiềm năng đất đai trở thành yêu cầu cấp thiết. Việc đánh giá đúng tiềm năng giúp tối ưu hóa sản xuất. Đất phù sa vùng này có nhiều ưu điểm về độ màu mỡ. Tuy nhiên, địa hình trũng thấp gây khó khăn cho thoát nước. Cần có giải pháp khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên này.

1.1. Đặc Điểm Đất Phù Sa Vùng Trũng Thấp

Đất phù sa vùng úng trũng có nguồn gốc từ phù sa sông Hồng. Thành phần cơ giới đa dạng từ thịt nhẹ đến thịt nặng. Hàm lượng chất hữu cơ tương đối cao. Độ pH dao động từ 5.5 đến 7.0. Đất có khả năng giữ nước tốt nhưng thoát nước kém. Tầng đất canh tác sâu từ 20-40cm. Độ phì nhiêu tự nhiên ở mức trung bình đến khá. Cần bổ sung phân bón hợp lý để tăng năng suất. Đất thích hợp cho nhiều loại cây trồng nếu quản lý nguồn nước tốt.

1.2. Hiện Trạng Sử Dụng Đất Nông Nghiệp

Hiện tại, vùng úng trũng chủ yếu trồng lúa hai vụ. Vụ mùa thường gặp rủi ro do ngập úng. Năng suất lúa mùa không ổn định, đôi khi mất trắng. Chi phí chống úng rất cao mỗi năm. Một số diện tích chuyển sang nuôi trồng thủy sản. Mô hình canh tác đơn điệu, thiếu đa dạng. Hiệu quả kinh tế thấp so với tiềm năng thực tế. Cần chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp hơn.

1.3. Phân Vùng Tiềm Năng Khai Thác Đất Đai

Nghiên cứu đã khảo sát ba vùng trọng điểm. Vùng Phụng Công thuộc Châu Giang, Hưng Yên. Vùng Bạch Trữ thuộc Mê Linh, Vĩnh Phúc. Vùng Yên Bắc thuộc Duy Tiên, Hà Nam. Mỗi vùng có đặc điểm riêng về địa hình và nguồn nước. Tiềm năng khai thác khác nhau tùy điều kiện tự nhiên. Cần có quy hoạch sử dụng đất cụ thể cho từng vùng. Phương án tối ưu phải kết hợp nhiều yếu tố kinh tế xã hội.

II. Tài Nguyên Nước Và Quản Lý Nguồn Nước Hiệu Quả

Nguồn nước là yếu tố quyết định sản xuất nông nghiệp vùng trũng. Vùng úng trũng có lượng nước dồi dào quanh năm. Tuy nhiên, việc quản lý nguồn nước còn nhiều bất cập. Mùa mưa, nước ngập úng kéo dài gây thiệt hại lớn. Mùa khô, một số khu vực lại thiếu nước tưới. Hệ thống thuỷ lợi đã được đầu tư nhưng chưa đồng bộ. Năng lực thoát nước còn hạn chế ở nhiều nơi. Chi phí vận hành bơm tiêu nước rất cao. Cần có giải pháp quản lý nguồn nước tổng hợp. Khai thác nguồn nước theo hướng đa mục tiêu mang lại hiệu quả cao hơn. Kết hợp sản xuất nông nghiệp với nuôi trồng thủy sản là hướng đi tiềm năng.

2.1. Đặc Điểm Chế Độ Nước Vùng Úng Trũng

Chế độ nước vùng úng trũng phụ thuộc mưa và triều. Mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 9 có lượng mưa lớn. Nước từ thượng nguồn đổ về gây ngập úng diện rộng. Độ sâu ngập có thể lên đến 1-2 mét. Thời gian ngập kéo dài từ 2-4 tháng. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 lượng mưa thấp. Mực nước hạ thấp, một số khu vực thiếu nước. Biên độ dao động mực nước lớn trong năm. Cần có biện pháp điều tiết nước phù hợp từng mùa vụ.

2.2. Hệ Thống Thuỷ Lợi Và Năng Lực Thoát Nước

Hệ thống thuỷ lợi gồm kênh mương và trạm bơm. Mật độ kênh mương tương đối dày đặc. Tuy nhiên, nhiều đoạn bị xuống cấp, bồi lắng. Năng lực thoát nước không đáp ứng đủ nhu cầu. Các trạm bơm hoạt động chưa hiệu quả. Chi phí điện năng cho bơm tiêu rất tốn kém. Thiếu sự phối hợp trong vận hành liên hoàng. Cần nâng cấp và đầu tư bổ sung hệ thống. Quản lý vận hành cần có sự tham gia của cộng đồng.

2.3. Giải Pháp Quản Lý Nước Tổng Hợp

Quản lý nước tổng hợp là hướng đi bền vững. Cần kết hợp nhiều biện pháp kỹ thuật và phi kỹ thuật. Cải tạo nạo vét kênh mương nâng cao năng lực thoát nước. Xây dựng hệ thống dự báo cảnh báo ngập úng. Điều tiết nước linh hoạt theo mùa vụ sản xuất. Khuyến khích mô hình giữ nước trên đồng ruộng. Phát triển nuôi trồng thủy sản kết hợp trồng trọt. Nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý nước. Chính sách hỗ trợ phù hợp khuyến khích nông dân tham gia.

III. Mô Hình Sản Xuất Nông Nghiệp Đa Canh Hiệu Quả

Mô hình sản xuất nông nghiệp đa canh là giải pháp tối ưu cho vùng úng trũng. Thay vì chỉ trồng lúa hai vụ, cần đa dạng hóa cây trồng vật nuôi. Nghiên cứu đã thử nghiệm nhiều mô hình khác nhau. Kết quả cho thấy mô hình đa canh mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Thu nhập của nông dân tăng đáng kể so với trồng lúa đơn thuần. Mô hình này thích nghi tốt với điều kiện úng ngập. Giảm được rủi ro do thời tiết bất lợi. Sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai và nước. Tạo việc làm và nâng cao đời sống người dân. Mô hình canh tác đa dạng còn có lợi cho môi trường sinh thái. Giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học.

3.1. Cơ Sở Khoa Học Xây Dựng Mô Hình

Mô hình được xây dựng dựa trên đánh giá tiềm năng đất đai. Phân tích chế độ nước và khả năng thoát nước của từng vùng. Nghiên cứu nhu cầu thị trường và giá cả nông sản. Khảo sát kinh nghiệm của nông dân địa phương. Tham khảo mô hình thành công ở các nơi khác. Tính toán hiệu quả kinh tế và khả năng thực hiện. Đảm bảo tính bền vững về môi trường sinh thái. Phù hợp với trình độ và khả năng của nông dân. Có sự tham vấn ý kiến của chuyên gia và người dân.

3.2. Các Mô Hình Thử Nghiệm Tại Địa Phương

Mô hình lúa - rau màu - thủy sản được thử nghiệm tại Phụng Công. Vụ xuân trồng lúa, vụ mùa kết hợp nuôi cá và trồng rau. Mô hình lúa - sen - cá áp dụng tại Bạch Trữ. Tận dụng ao hồ trồng sen và thả cá giống. Mô hình màu - thủy sản - chăn nuôi gia cầm tại Yên Bắc. Trồng màu vụ đông, nuôi cá vụ mùa, chăn nuôi vịt quanh năm. Mỗi mô hình có ưu nhược điểm riêng. Cần điều chỉnh phù hợp với điều kiện cụ thể từng vùng.

3.3. Kết Quả Kinh Tế Của Các Mô Hình

Mô hình đa canh cho thu nhập cao gấp 1.5-2 lần trồng lúa hai vụ. Chi phí đầu tư ban đầu cao hơn nhưng hoàn vốn nhanh. Lợi nhuận ròng tăng từ 20-30 triệu đồng/ha/năm. Tạo việc làm nhiều hơn cho lao động nông thôn. Giảm rủi ro do đa dạng hóa nguồn thu nhập. Sản phẩm nông nghiệp có giá trị cao hơn. Thị trường tiêu thụ ổn định, dễ dàng hơn. Nông dân hài lòng với kết quả đạt được. Mô hình có khả năng nhân rộng ra diện rộng.

IV. Hiệu Quả Kinh Tế Khai Thác Vùng Úng Trũng

Hiệu quả kinh tế là mục tiêu quan trọng nhất của nghiên cứu. Khai thác đúng tiềm năng vùng úng trũng mang lại lợi ích lớn. Thu nhập của nông dân tăng đáng kể so với trước. Chi phí sản xuất giảm do giảm bơm tiêu nước. Giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích cao hơn. Sử dụng hiệu quả nguồn lao động trong gia đình. Tạo thêm việc làm cho lao động thời vụ. Góp phần giảm nghèo bền vững ở nông thôn. Cải thiện đời sống vật chất và tinh thần người dân. Tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương. Phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng bền vững. Xây dựng nền nông nghiệp sinh thái thích ứng biến đổi khí hậu.

4.1. So Sánh Hiệu Quả Các Mô Hình Sản Xuất

Mô hình lúa hai vụ cho thu nhập trung bình 25-30 triệu đồng/ha/năm. Chi phí chống úng chiếm 30-40% tổng chi phí sản xuất. Rủi ro mất mùa cao, thu nhập không ổn định. Mô hình đa canh cho thu nhập 40-60 triệu đồng/ha/năm. Chi phí sản xuất tăng nhưng hiệu quả cao hơn nhiều. Tỷ suất lợi nhuận tăng từ 50-80% so với trồng lúa. Thời gian hoàn vốn đầu tư ngắn hơn. Thu nhập ổn định hơn nhờ đa dạng hóa sản xuất.

4.2. Lợi Ích Kinh Tế Xã Hội Của Mô Hình Mới

Mô hình mới tạo việc làm cho 200-250 ngày công/ha/năm. Tăng 50-70 ngày công so với trồng lúa hai vụ. Thu hút lao động trẻ ở lại làm nông nghiệp. Giảm tình trạng di cư tìm việc làm ở thành phố. Nâng cao kỹ năng sản xuất của nông dân. Tăng cường liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Phát triển dịch vụ nông nghiệp ở địa phương. Cải thiện cơ sở hạ tầng nông thôn. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần người dân.

4.3. Tính Bền Vững Môi Trường Sinh Thái

Mô hình đa canh giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Giảm 40-50% lượng phân bón hóa học nhờ luân canh hợp lý. Cải thiện độ phù nhiêu và cấu trúc đất. Tăng đa dạng sinh học trong hệ sinh thái nông nghiệp. Giảm ô nhiễm nguồn nước do hóa chất. Thích ứng tốt với biến đổi khí hậu. Tăng khả năng chống chịu thiên tai. Bảo vệ môi trường cho thế hệ tương lai. Xây dựng nông nghiệp sinh thái bền vững.

V. Giải Pháp Nhân Rộng Mô Hình Canh Tác Bền Vững

Nhân rộng mô hình thành công là bước tiếp theo quan trọng. Cần có chương trình hành động cụ thể để triển khai rộng rãi. Tuyên truyền nâng cao nhận thức của nông dân về lợi ích mô hình mới. Tổ chức các lớp tập huấn chuyển giao kỹ thuật. Hỗ trợ vốn ban đầu cho nông dân thực hiện mô hình. Xây dựng điểm trình diễn để nông dân học tập kinh nghiệm. Tạo liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm. Hoàn thiện chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp vùng trũng. Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng thuỷ lợi. Tăng cường nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất. Xây dựng cơ chế quản lý và giám sát hiệu quả.

5.1. Chuyển Giao Kỹ Thuật Cho Nông Dân

Tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật định kỳ. Biên soạn tài liệu hướng dẫn bằng ngôn ngữ đơn giản. Xây dựng mô hình trình diễn tại từng xã. Cử cán bộ kỹ thuật hướng dẫn tận nơi. Tổ chức tham quan học tập mô hình thành công. Thành lập tổ hợp tác sản xuất giữa các hộ nông dân. Kết nối với chuyên gia để tư vấn kỹ thuật. Sử dụng công nghệ thông tin để truyền thông. Đánh giá và rút kinh nghiệm thường xuyên.

5.2. Chính Sách Hỗ Trợ Phát Triển Sản Xuất

Hỗ trợ vốn vay lãi suất thấp cho nông dân. Trợ giá con giống và vật tư nông nghiệp ban đầu. Miễn giảm thuế sử dụng đất giai đoạn đầu. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng sản xuất. Đầu tư nâng cấp hệ thống thuỷ lợi. Hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực cho nông dân. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp. Xây dựng thương hiệu sản phẩm vùng trũng. Tạo điều kiện tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

5.3. Liên Kết Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sản Phẩm

Xây dựng chuỗi liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ. Kết nối nông dân với doanh nghiệp chế biến. Ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm trước khi sản xuất. Phát triển hợp tác xã nông nghiệp mạnh. Xây dựng thương hiệu sản phẩm đặc trưng vùng. Tham gia hội chợ triển lãm quảng bá sản phẩm. Phát triển thương mại điện tử nông nghiệp. Đảm bảo giá cả ổn định cho người sản xuất. Nâng cao chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn.

VI. Quản Lý Nguồn Nước Và Cải Tạo Đất Bền Vững

Quản lý nguồn nước và cải tạo đất là nền tảng phát triển bền vững. Vùng úng trũng cần có chiến lược quản lý nước dài hạn. Kết hợp nhiều biện pháp kỹ thuật và phi kỹ thuật. Cải tạo đất nhằm nâng cao độ phì nhiêu và cấu trúc. Sử dụng phân hữu cơ thay thế phân hóa học. Luân canh cây trồng hợp lý cải thiện đất. Xây dựng hệ thống tưới tiêu hiện đại, tiết kiệm nước. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nước. Nâng cao năng lực cộng đồng trong quản lý tài nguyên. Xây dựng cơ chế giám sát và đánh giá hiệu quả. Đảm bảo sử dụng bền vững tài nguyên đất và nước cho thế hệ sau.

6.1. Biện Pháp Cải Tạo Đất Trũng Thấp

Bổ sung phân hữu cơ từ phế phẩm nông nghiệp. Sử dụng phân xanh từ cây họ đậu cải thiện đất. Luân canh cây trồng hợp lý tránh suy thoái đất. Cải tạo đất chua bằng vôi và phân hữu cơ. Tăng cường vi sinh vật có lợi trong đất. Giảm sử dụng phân hóa học và thuốc bảo vệ thực vật. Áp dụng kỹ thuật làm đất tối thiểu. Xây dựng hệ thống mương rãnh thoát nước tốt. Theo dõi diễn biến chất lượng đất định kỳ.

6.2. Hệ Thống Tưới Tiêu Hiện Đại

Nâng cấp hệ thống kênh mương hiện có. Xây dựng thêm trạm bơm công suất phù hợp. Ứng dụng công nghệ tưới tiêu tiết kiệm nước. Lắp đặt hệ thống giám sát tự động mực nước. Sử dụng năng lượng mặt trời cho trạm bơm. Xây dựng hồ chứa nước phục vụ tưới tiêu. Quản lý vận hành hệ thống theo quy trình. Bảo dưỡng định kỳ các công trình thuỷ lợi. Nâng cao hiệu quả sử dụng nước tưới.

6.3. Cơ Chế Quản Lý Tham Gia Của Cộng Đồng

Thành lập tổ chức quản lý nước của nông dân. Trao quyền cho cộng đồng trong quản lý tài nguyên. Xây dựng quy ước sử dụng nước trong cộng đồng. Đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý. Thu phí sử dụng nước hợp lý, công bằng. Giám sát và đánh giá hoạt động quản lý thường xuyên. Giải quyết tranh chấp về nước dân chủ, công khai. Khuyến khích đầu tư cải tạo hệ thống thuỷ lợi. Xây dựng cộng đồng quản lý nước bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu tìm năng đất đai, nguồn nước và mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác hiệu quả kinh tế cao một số vùng úng trũng Đồng bằng Sông Hồng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (193 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ww Dak Supine aie -PThat tbo: co eranquae Srisrg ưa Thay Gr ` Hog, Điển + Wag 634.6 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I - HÀ NỘI NGUYỄN ÍCH TÂN NGHIÊN CỨU TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI, NGUỒN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP NHẰM KHAI THÁC CÓ HIỆU QUẢ KINH TẾ CAO MỘT SỐ VÙNG ÚNG TRŨNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG CHUYÊỀN NGÀNH: CẢI TẠO ĐẤT VÀ THUY NONG MÃ SỐ: 4-01 - 07 2 LUAN AN TIEN Si NONG NGHIEP Người hướng đẫn khoa học: 1- GS. HÀ HỌC NGÔ 2- PGS. ĐÀO CHÂU THƯ HÀ NỘI - 2000 LỜI CÁM ƠN Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện để tài, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tạo điêu kiện thuận lợi của Bộ môn Thuỷ nông Canh tác, Khoa Quản lý Đất đai, Khoa Sau đại học, Phòng Phân tích trung tâm - trường Đại học Nông nghiệp I- Hà Nội; Trung tâm tư liệu khí tượng thuỷ văn, Tổng cục Khí tượng. Tôi xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ quí báu đó.

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với sự giúp đỡ, hướng dẫn của cố Giáo sư Tiến sĩ Lê Duy Thước. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình về mọi mặt của Giáo sư Tiến sĩ Hà Học Ngô. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với sự hướng dẫn và giúp đỡ của Phó giáo sự Tiến sĩ Đào Châu Thu. Tác giả xin chân thành cám ơn Tiến sĩ Tô Phúc Tường, Bộ phận Khoa học đất và nước, Viện nghiên cứa lúa Quốc tế (IRRI), Phó giáo sự Tiến sĩ Phạm Ngọc Dũng, Phó giáo sư Tiến sĩ Nguyễn Đức Quý, và các cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứa khoa học trong và ngoài trường đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.

Tác giả xin chân thành cám ơn sự cộng tác giúp đỡ, tạo điều kiện của lãnh đạo và cán bộ thuộc Uỷ ban nhân dân, Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Phòng Địa chính, Phòng Thuỷ lợi, Công ty Khai thác Thuỷ nông các huyện Châu Giang (Hưng Yên), Cẩm Bình (Hải Dương), Mê Linh (Vĩnh Phúc), Duy Tiên và Kim Bảng (Hà Nam) Tác giả xin chân thành cám ơn các hộ nông dân ở các địa phương đã cộng tác trong quá trình thực hiện để tài này. Nhân địp này, xin chân thành cám ơn những người thân trong gia đình đã luôn tạo điêu kiện, giúp đỡ, khích lệ tôi trong quá trình làm luận án. NGUYEN ICH TÂN LO! CAM DOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Người viết cam đoan Veen— Nguyén Ich Tan MỤC LỤC M6 DAU Trang: Tính cấp thiết của đề tài.

1 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài. 1 Mục tiêu nghiên cửu. no cu 62 Ow 08 5 Chuong 1: TONG QUAN NGHIEN CUU 1⁄1: Đất úng trũng ngập nước trên thế giới. Các mô hình sản xuất nông nghiệp trên vùng đất úng trũng ngập nước trên thể giới.

Đất úng trũng ngập nước ở Việt Nam. Các mô hình sản xuất nông nghiệp trên vùng đất úng trũng, ngập nước ở Việt Nam. 32 Chương 2: NỘI DƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Nội dung nghiền cứu,.

ị c {nen nà sẽ ven 47 2. Vùng và khu vực nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. 48 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN Sal.

Đánh giá tiềm năng đất đai, nguồn nước ở một số vùng úng trũng đồng bằng sông Hồng. Tiểm năng đất dai, nguồn nước ở vùng úng trũng Phụng Công, Châu Giang, Hưng Yên. Tiém nang dat dai, nguồn nước vùng úng trũng Bạch Trữ, Mê Linh, Vĩnh Phúc. Tiểm năng đất đai, nguồn nước ở vùng úng trũng Yên Bắc, Duy Tiên, Hà Nam.

Thử nghiệm xây dựng các mô hình nông nghiệp đa canh trên một số vùng đất úng trũng đồng bằng sông Hồng. Cơ sở khoa học của việc xây dựng các mô hình nông nghiệp 3. Điều kiện thử nghiệm các mô hình nông nghiệp đa canh. Thiết kế mô hình.

Kết quả thử nghiệm các mô hình. 101 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 131 ye 133 TAI LIEU THAM KHẢO. TINH CAP THIET CUA DE TAI Vùng đất trũng đồng bằng sông Hồng trước đây bị úng ngập nghiêm trọng phải bỏ hoá vụ mùa.

Mấy chục năm qua, để giải quyết vấn đề tự túc lương thực, Nhà nước đã đâu tư hàng nghìn tỷ đồng xây dựng các hệ thống thuỷ lợi nhằm đảm bảo tưới tiêu, chống ting đưa vùng úng trững vào sản xuất hai vụ lúa/năm. Từ đó, biện pháp chống úng đã trở thành thường xuyên trong sản xuất lúa vụ mùa, chỉ phí rất tốn kém và luôn bị động trước sự diễn biến thất thường của thời tiết. Mặc dù vậy năm nào cũng có diện tích lúa vụ mùa bị ngập úng và gây thiệt hại ở các mức độ khác nhau. Sản xuất lúa vụ mùa ở vùng úng trũng nói chung không mang lại hiệu quả kinh tế như mong muốn, đời sống người dân trong vùng thấp, chậm được cải thiện hơn so với nhân dân ở các vùng khác của đồng bằng sông Hồng.

Do vậy đề tài "Nghiên cứu tiềm năng đất đai, nguồn nước và xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp nhàm khai thác có hiệu quả kinh tế cao một số vùng úng trũng đồng bàng sông Hồng” theo hướng da dạng hoá cây trồng, vật nuôi, xây dựng nền nông nghiệp sinh thái bền vững thích nghi với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng úng trũng đã trở thành yêu cầu cần thiết của thực tế sản xuất hiện nay. Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA ĐỀ TÀI - Về mặt lý luận: Biện pháp tiêu nước sản xuất lúa vụ mùa ở vùng úng trũng đến nay không còn sức thuyết phục cao vì trong nhiều năm qua năng suất lúa mùa đạt thấp, không ổn định, có năm bị mất trắng vì úng ngập nên hiệu quả kinh tế sản xuất lúa vụ mùa thấp, không thuyết phục được người nông dân đầu tư thâm canh như các vùng khác. Mac dau, hệ số tiêu thiết kế 5-6 1/s/ha nhưng trên thực tế hầu hết chỉ đạt 3-4 l/s/ha nên khi mưa 3 ngày max 300mm ứng với tân suất mưa thiết kế 10%, các công trình tiêu nước hoạt động 7 ngày liền thì mức nước mới trở lại bình thường. Do đó, dẫu ngập úng vào giai đoạn sinh trưởng nào những vùng ngập sâu từ 60-80cm cây lúa vẫn bị thiệt hại, làm giảm đáng kể, thậm chí có thể mất trắng ở giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng, khi cây lúa còn thấp cây.

Mấy chục năm qua, Nhà nước đã đầu tư hàng nghìn tỷ đồng để đâu tư xây dựng hệ thống thuỷ lợi và vẫn theo hướng này các nhà nghiên cứu hoạch định chính sách, những người làm công tác thuỷ lợi có chiều hướng đầu tư mở rộng, xây dựng mới các hệ thống tiêu để nâng hệ số tiêu nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu, giảm tác hại của ngập úng. Mặt khác, việc tiêu nước ra sông biển đã lãng phí nguồn tài nguyên nước ngọt quý giá đối với phát triển sản xuất nông nghiệp và môi trường sống của chúng ta mà còn uy hiếp đến sự an toàn của hệ thống đê chống lũ lụt dọc theo các con sông vì khi úng ngập trùng với thời kỳ nước lũ dâng cao ở các triển sông. Phát triển sản xuất nông nghiệp trên vùng đất úng trũng không theo hướng đổ nước ra sông biển rất tốn kém và bị động để sản xuất lúa vụ mùa trên đây mà dựa trên chiến lược khai thác thích nghỉ với điều kiện ngập úng trên đồng ruộng, không đối đầu đây bất ngờ của mưa bão hàng năm, chung sống với ngập úng, đầu tư khoa học kỹ thuật, cơ sở vật chất cần thiết để khai thác tiểm năng đất đai, nguồn nước trên cơ sở đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi để đảm bảo sản xuất nông nghiệp bền vững có hiệu quả kinh tế cao ở vùng úng trũng là mục tiêu nghiên cứu được chon cho dé tai nay. - Vé mặt thực tiễn: Trước đây, để phòng chống thiên tai phục vụ sản xuất các thế hệ nối tiếp nhau của dân tộc ta đã đắp đê và tôn đê lên cao, nhiều địa điểm lòng sông cao hơn mặt ruộng.

Để sản xuất lương thực bằng bất cứ giá nào, thậm chí không tính hiệu quả kinh tế nên vùng úng trũng được thiết kế xây dựng hệ thống kênh tiêu, trạm bơm tiêu để sản xuất 2 vụ lúa với khẩu hiệu "Nghiêng đồng đổ nước ra sông". Đến nay, do sự đầu tư của Nhà nước nên tất cả các vùng úng trũng đều nằm trong vùng khống chế tiêu, nhưng tình trạng ngập úng vẫn xẩy ra, đe doa sản xuất lúa vụ mùa. Kết quả vùng úng trũng sản xuất một lúa cho thu hoạch, một vụ bấp bênh, hiệu quả kinh tế của việc đầu tư thấp, đời sống nhân dân trong vùng chậm được cải thiện. Theo tính toán thống kê trong 18 năm, từ năm 1970 - 1987 có 15 năm bị ngập úng, có 3 năm gân như không ngập úng là 1976 - 1977 - 1978.

Tính bình quân trong 9 năm từ 1970 - 1980, ở 7 tỉnh đồng bằng sông Hồng vào vụ lúa mùa đã bị ngập úng 176.900 ha và thời kỳ 1982 - 1987 là 108. Trong diện tích bị úng ngập gần 24% diện tích bị thiệt hại hoàn toàn (Viện quy hoạch và TKNN, 1993 [84]). Để khắc phục thiên tai, phòng chống ngập lụt, các cơ quan nghiên cứu khoa học, các nhà khoa học đã nghiên cứu đưa ra nhiều giải pháp khác nhau và đã có kết quả nhất định. Biện pháp phòng tránh mưa bão, ngập lụt, khắc phục sản xuất lúa vụ mùa bấp bênh bằng biện pháp chuyển vụ lúa mùa này sang cấy vụ lúa hè thu cũng chưa đảm bảo chắc chắn, gặp khó khăn về thời vụ, lao động, không mang lại hiệu quả kinh tế với những năm úng ngập đến sớm.

- Biện pháp để chét trên lúa vụ đông xuân mới thu hoạch, thời gian để chét khoảng 55- 60 ngày, có thể đạt năng suất 0,8 - 1,0 tấn/ha đã tạo ra sản lượng lương thực đáng kể, góp phần giải quyết tình thế ở thời điểm thiếu lương thực. - Biện pháp chọn tạo, nhập nội những giống lúa có khả năng chống chịu điều kiện úng với các chỉ tiêu chính đặt ra: chịu được mức nước sâu cao, chịu được thời gian ngập nước lâu như những giống U9, U17, IR42, Mashuri,. Biện pháp này có hiệu quả đối với những năm mưa muộn khi lúa đã cao cây, không giải quyết được úng ngập vào giai đoạn lúa đẻ nhánh, cây lúa còn thấp cây.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu tìm năng đất đai, nguồn nước và mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác hiệu quả kinh tế cao một số vùng úng trũng Đồng bằng Sông Hồng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu tiềm năng đất đai, nguồn nước vùng úng trũng đồng bằng sông Hồng. Đề xuất mô hình sản xuất nông nghiệp khai thác hiệu quả kinh tế cao.

Luận án "Nghiên cứu tìm năng đất đai, nguồn nước và mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác hiệu quả kinh tế cao một số vùng úng trũng Đồng bằng Sông Hồng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội. Năm bảo vệ: 2000.

Luận án "Nghiên cứu tìm năng đất đai, nguồn nước và mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác hiệu quả kinh tế cao một số vùng úng trũng Đồng bằng Sông Hồng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu tìm năng đất đai, nguồn nước và mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác hiệu quả kinh tế cao một số vùng úng trũng Đồng bằng Sông Hồng" thuộc chuyên ngành Cải tạo đất và Thuỷ nông. Danh mục: Khoa Học Giáo Dục.

Luận án "Nghiên cứu tìm năng đất đai, nguồn nước và mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác hiệu quả kinh tế cao một số vùng úng trũng Đồng bằng Sông Hồng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu tìm năng đất đai, nguồn nước và mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác hiệu quả kinh tế cao một số vùng úng trũng Đồng bằng Sông Hồng" có 193 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu tìm năng đất đai, nguồn nước và mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác hiệu quả kinh tế cao một số vùng úng trũng Đồng bằng Sông Hồng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter