Luận án tiến sĩ: Tốt nghĩa và xấu nghĩa trong tiếng Việt
Luận án tiến sĩ phân tích tốt nghĩa và xấu nghĩa trong tiếng Việt qua các bình diện ngữ nghĩa, đề xuất ứng dụng thực tiễn trong giảng dạy.
Ngôn ngữ học
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
197
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan nghiên cứu tốt nghĩa xấu nghĩa tiếng Việt
Luận án tiến sĩ "Tốt nghĩa và xấu nghĩa trong tiếng Việt" của tác giả Tăng Thị Tuyết Mai nghiên cứu sắc thái ngữ nghĩa từ vựng tiếng Việt. Công trình thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học, mã số 62 22 02 40, được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh năm 2017. Nghiên cứu tập trung phân tích nghĩa biểu cảm từ ngữ qua ba loại từ chính: danh từ đơn vị, vị từ trạng thái và vị từ hành động. Luận án áp dụng phương pháp ngữ nghĩa học từ vựng và ngữ dụng học tiếng Việt để khảo sát sắc thái cảm xúc từ vựng. Đề tài mở ra hướng tiếp cận mới về phân loại nghĩa từ trong tiếng Việt hiện đại.
1.1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu nghĩa褒贬 tiếng Việt
Tốt nghĩa và xấu nghĩa là hiện tượng ngôn ngữ phổ biến trong giao tiếp. Từ ngữ mang sắc thái tích cực hoặc tiêu cực ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả truyền đạt. Tiếng Việt có hệ thống từ vựng phong phú với nhiều tầng nghĩa biểu cảm. Nghiên cứu này giúp làm rõ cơ chế tạo nghĩa tốt xấu từ vựng. Đề tài có ý nghĩa thực tiễn cao trong giảng dạy và sử dụng tiếng Việt.
1.2. Đối tượng và phạm vi khảo sát từ ngữ mang sắc thái
Luận án tập trung ba nhóm từ loại chính trong tiếng Việt. Danh từ đơn vị được phân tích theo sắc thái nghĩa tốt, xấu và trung hòa. Vị từ trạng thái và vị từ hành động được khảo sát qua ngữ cảnh sử dụng. Phạm vi nghiên cứu bao gồm phát ngôn khen ngợi, chê trách, chửi rủa và mắng yêu. Tư liệu thu thập từ văn bản hiện đại và ngôn ngữ giao tiếp thực tế.
1.3. Phương pháp nghiên cứu ngữ nghĩa học tiếng Việt
Nghiên cứu áp dụng phương pháp mô tả và phân tích ngữ nghĩa. Quy trình xác lập sắc thái ngữ nghĩa được thiết lập khoa học. Phương pháp so sánh đối chiếu giúp làm rõ đặc điểm từ vựng. Cách tiếp cận kết hợp ngữ nghĩa học từ vựng và ngữ dụng học. Phân tích ngữ cảnh đóng vai trò quan trọng trong xác định nghĩa tốt xấu.
II. Khái niệm tốt nghĩa xấu nghĩa trong tiếng Việt
Tốt nghĩa và xấu nghĩa là hai khái niệm cốt lõi trong ngữ nghĩa học tiếng Việt. Tốt nghĩa thể hiện sắc thái tích cực, biểu đạt thái độ khen ngợi hoặc đánh giá cao. Xấu nghĩa mang sắc thái tiêu cực, thể hiện thái độ chê bai hoặc phê phán. Ngoài hai loại này còn có từ trung hòa về nghĩa. Sắc thái ngữ nghĩa của từ phụ thuộc vào ngữ cảnh sử dụng. Một từ có thể thay đổi nghĩa tốt xấu trong các tình huống khác nhau. Nghiên cứu phân biệt rõ góc độ ngữ nghĩa học từ vựng và ngữ dụng học.
2.1. Định nghĩa nghĩa tốt xấu từ vựng theo ngữ nghĩa học
Từ góc độ ngữ nghĩa học từ vựng, tốt nghĩa là nghĩa vốn có của từ. Nghĩa này được cố định trong hệ thống từ vựng tiếng Việt. Xấu nghĩa cũng thuộc về nghĩa gốc của đơn vị từ. Sắc thái cảm xúc từ vựng được ghi nhận trong từ điển. Nghĩa biểu cảm từ ngữ tồn tại độc lập với ngữ cảnh cụ thể.
2.2. Phân tích nghĩa褒贬 tiếng Việt theo ngữ dụng học
Ngữ dụng học tiếng Việt xem xét nghĩa trong giao tiếp thực tế. Sắc thái ngữ nghĩa của phát ngôn phụ thuộc ngữ cảnh. Cùng một từ có thể mang nghĩa tốt hoặc xấu tùy tình huống. Ý định người nói quyết định sắc thái biểu cảm. Mối quan hệ giữa người nói và người nghe ảnh hưởng đến nghĩa.
2.3. Sắc thái ngữ nghĩa và quy trình xác lập
Luận án đề xuất quy trình xác lập sắc thái ngữ nghĩa của từ. Bước đầu xác định nghĩa gốc trong từ điển tiếng Việt. Tiếp theo phân tích ngữ cảnh sử dụng từ cụ thể. Xem xét yếu tố văn hóa và tâm lý xã hội. Đánh giá thái độ cảm xúc của người sử dụng. Kết luận về sắc thái tốt, xấu hoặc trung hòa.
III. Phân loại nghĩa từ trong danh từ đơn vị tiếng Việt
Chương hai luận án phân tích tốt nghĩa và xấu nghĩa trong danh từ đơn vị tiếng Việt. Danh từ đơn vị được chia thành ba nhóm chính theo sắc thái nghĩa. Nhóm thứ nhất là danh từ đơn vị tốt nghĩa, biểu thị đối tượng tích cực. Nhóm thứ hai là danh từ trung hòa về nghĩa, không mang sắc thái cảm xúc rõ rệt. Nhóm thứ ba là danh từ đơn vị xấu nghĩa, chỉ đối tượng tiêu cực. Mỗi nhóm lại phân thành hai loại nhỏ hơn. Loại thứ nhất giữ nguyên sắc thái trong toàn bộ ngữ cảnh. Loại thứ hai biến đổi sắc thái trong loạt ngữ cảnh nhất định.
3.1. Danh từ đơn vị tốt nghĩa tiếng Việt
Danh từ đơn vị tốt nghĩa thể hiện sự đánh giá tích cực. Những từ này chỉ người, vật, hiện tượng được yêu mến. Một số danh từ giữ nghĩa tốt trong mọi ngữ cảnh. Ví dụ: anh hùng, tài năng, đức hạnh luôn mang sắc thái khen ngợi. Nhóm khác thay đổi nghĩa theo hoàn cảnh sử dụng. Ngữ cảnh mỉa mai có thể biến nghĩa tốt thành xấu.
3.2. Danh từ trung hòa về nghĩa trong từ vựng tiếng Việt
Danh từ trung hòa không mang sắc thái cảm xúc rõ ràng. Những từ này chỉ đối tượng một cách khách quan. Ví dụ: người, nhà, cây là các danh từ trung tính. Trong một số ngữ cảnh, từ trung hòa có thể có sắc thái. Yếu tố văn hóa và tâm lý ảnh hưởng đến nghĩa biểu cảm.
3.3. Danh từ đơn vị xấu nghĩa và biến đổi nghĩa
Danh từ xấu nghĩa biểu thị đối tượng bị đánh giá tiêu cực. Những từ này thường chỉ khuyết điểm, tội lỗi. Một số từ luôn mang nghĩa xấu trong mọi hoàn cảnh. Ví dụ: kẻ cắp, tên trộm, đồ bại hoại không thay đổi sắc thái. Nhóm khác có thể biến đổi nghĩa trong ngữ cảnh đặc biệt. Ngữ cảnh mắng yêu làm giảm sắc thái tiêu cực.
IV. Vị từ trạng thái và sắc thái cảm xúc từ vựng
Chương ba nghiên cứu tốt nghĩa và xấu nghĩa trong vị từ trạng thái tiếng Việt. Vị từ trạng thái mô tả tính chất, trạng thái của sự vật. Nhóm từ này có vai trò quan trọng trong biểu đạt thái độ cảm xúc. Vị từ trạng thái được phân loại tương tự danh từ đơn vị. Ba nhóm chính là tốt nghĩa, trung hòa và xấu nghĩa. Mỗi nhóm có từ giữ nguyên nghĩa và từ biến đổi nghĩa. Luận án phân tích kỹ kết hợp láy từ vị từ trạng thái. Nghiên cứu khảo sát mối quan hệ giữa vỏ ngữ âm và sắc thái nghĩa. Sắc thái của kết hợp biểu thị quá trình cũng được làm rõ.
4.1. Vị từ trạng thái tốt nghĩa trong tiếng Việt
Vị từ trạng thái tốt nghĩa biểu thị tính chất tích cực. Những từ này khen ngợi phẩm chất con người hoặc sự vật. Ví dụ: đẹp, tốt, giỏi, thông minh mang nghĩa khen. Một số vị từ giữ nghĩa tốt trong mọi ngữ cảnh. Nhóm khác thay đổi sắc thái theo ý định người nói. Ngữ điệu và hoàn cảnh quyết định nghĩa cuối cùng.
4.2. Kết hợp láy và sắc thái ngữ nghĩa tiếng Việt
Kết hợp láy từ vị từ trạng thái tạo nghĩa đặc biệt. Phương thức láy âm làm tăng hoặc giảm sắc thái. Vỏ ngữ âm có quan hệ với nghĩa biểu cảm. Nguyên âm và phụ âm ảnh hưởng đến cảm nhận. Luận án phân tích chi tiết hiện tượng này trong tiếng Việt.
4.3. Vị từ trạng thái xấu nghĩa và biến đổi
Vị từ trạng thái xấu nghĩa chỉ tính chất tiêu cực. Những từ này phê phán khuyết điểm và lỗi lầm. Ví dụ: xấu, dở, ngu, hèn mang sắc thái chê bai. Trong ngữ cảnh mắng yêu, nghĩa xấu có thể nhẹ đi. Kết hợp biểu thị quá trình có sắc thái nghĩa riêng. Nghiên cứu làm rõ cơ chế biến đổi nghĩa này.
V. Nghĩa biểu cảm từ ngữ trong vị từ hành động
Chương bốn khảo sát tốt nghĩa và xấu nghĩa trong vị từ hành động tiếng Việt. Vị từ hành động biểu thị hành vi, động tác của con người. Nhóm từ này phản ánh thái độ đánh giá về hành vi. Phân loại vị từ hành động theo ba nhóm sắc thái chính. Vị từ hành động tốt nghĩa khen ngợi hành vi tích cực. Vị từ trung hòa mô tả hành động khách quan. Vị từ hành động xấu nghĩa chê bai hành vi tiêu cực. Mỗi loại có nhóm giữ nguyên nghĩa và nhóm biến đổi nghĩa. Ngữ cảnh xã hội và văn hóa ảnh hưởng lớn đến sắc thái.
5.1. Vị từ hành động tốt nghĩa tiếng Việt
Vị từ hành động tốt nghĩa biểu thị hành vi đáng khen. Những từ này phản ánh chuẩn mực đạo đức xã hội. Ví dụ: giúp đỡ, chia sẻ, bảo vệ mang nghĩa tích cực. Một số vị từ luôn giữ sắc thái tốt. Nhóm khác có thể thay đổi nghĩa theo ngữ cảnh. Ý định và động cơ hành động quyết định sắc thái.
5.2. Vị từ hành động trung hòa về nghĩa
Vị từ hành động trung hòa mô tả động tác thông thường. Những từ này không mang đánh giá rõ ràng. Ví dụ: đi, ăn, ngủ, làm là các động từ trung tính. Trong ngữ cảnh cụ thể, từ trung hòa có thể có sắc thái. Yếu tố văn hóa và tình huống giao tiếp tạo nghĩa biểu cảm.
5.3. Phân loại nghĩa từ vị từ hành động xấu nghĩa
Vị từ hành động xấu nghĩa chỉ hành vi đáng trách. Những từ này vi phạm chuẩn mực xã hội. Ví dụ: lừa dối, đánh đập, cướp giật mang nghĩa tiêu cực. Hầu hết vị từ này giữ nghĩa xấu trong mọi hoàn cảnh. Một số trường hợp đặc biệt có thể thay đổi sắc thái. Ngữ cảnh văn học và nghệ thuật tạo nghĩa mới.
VI. Sắc thái nghĩa trong phát ngôn khen chê mắng
Chương năm nghiên cứu sắc thái ngữ nghĩa của bốn loại phát ngôn đặc biệt. Phát ngôn khen ngợi, chê trách, chửi rủa và mắng yêu được phân tích chi tiết. Mỗi loại phát ngôn có cơ chế tạo nghĩa riêng biệt. Nghiên cứu phân biệt nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn. Phát ngôn có thể có nghĩa tường minh tích cực, trung hòa hoặc tiêu cực. Sắc thái thực tế của phát ngôn phụ thuộc ngữ cảnh giao tiếp. Mối quan hệ giữa người nói và người nghe quyết định nghĩa. Ý định truyền đạt tạo ra sự khác biệt về sắc thái. Đây là phần quan trọng của ngữ dụng học tiếng Việt.
6.1. Phát ngôn khen ngợi và nghĩa tường minh
Phát ngôn khen ngợi có ba loại nghĩa tường minh. Loại thứ nhất có nghĩa tường minh tích cực, khen thật. Loại thứ hai có nghĩa tường minh trung hòa, khen gián tiếp. Loại thứ ba có nghĩa tường minh tiêu cực, khen mỉa mai. Ngữ cảnh và ngữ điệu quyết định ý nghĩa thực. Nghiên cứu phân tích cơ chế tạo ra các nghĩa này.
6.2. Sắc thái cảm xúc từ vựng trong phát ngôn chê trách
Phát ngôn chê trách cũng có ba loại nghĩa tường minh. Nghĩa tường minh tiêu cực là chê trách thật sự. Nghĩa tường minh trung hòa là nhắc nhở nhẹ nhàng. Nghĩa tường minh tích cực là chê để động viên. Thái độ và mục đích người nói tạo sắc thái khác nhau. Văn hóa giao tiếp ảnh hưởng đến cách chê trách.
6.3. Phát ngôn chửi rủa và mắng yêu trong tiếng Việt
Phát ngôn chửi rủa thường có nghĩa tường minh tiêu cực. Trong một số ngữ cảnh, chửi rủa có nghĩa trung hòa hoặc tích cực. Phát ngôn mắng yêu là hiện tượng đặc biệt trong tiếng Việt. Dùng từ xấu nghĩa nhưng thể hiện tình cảm thân thiết. Mối quan hệ gần gũi cho phép sử dụng lời mắng yêu. Đây là đặc trưng văn hóa giao tiếp người Việt.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (197 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HÒ CHÍ MINH TĂNG THỊ TUYẾT MAI LUẬN AN TIEN SĨ NGON NGU VA VAN HOA NƯỚC NGOÀI Thành phô Hồ Chi Minh — 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HÒ CHÍ MINH TĂNG THỊ TUYẾT MAI Chuyên ngành: Ngôn ngữ hoc Mã số: 62 22 02 40 LUẬN ÁN TIEN SĨ NGÔN NGỮ VA VAN HOÁ NƯỚC NGOÀI NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. HOÀNG DŨNG Thành phô Hồ Chí Minh — 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các sô liệu, kêt quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bồ trong bat kỳ công trình nào khác. Hồ Chi Minh — 2017 Tăng Thị Tuyết Mai MỤC LỤC BANG QUY UGC TRÌNH BAY. Lý do chọn đề tải. Lịch sử nghiên cứu vấn đề.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên CỨU. Tư liệu nghiÊn CỨU. Đóng góp của luận AN .- -- 5c + S11 ng ng ng nếp 17 1.
Bố cục của luận án.---cc:-+c2xvttttEktrrrtrrtrrtrtrtrrrrrrrirrrrrrrrriio 17 CHƯƠNG MỘT )J2i00)/€01. Giới thiệu chung về tốt nghĩa, xấu nghĩa. Khai niệm tốt nghĩa, xấu nghĩa .Tốt nghĩa, xấu nghĩa dưới góc độ ngữ nghĩa học từ vựng và dưới góc độ ngữ dụng hỌC.-- óc c1 11111 ng ng nếp 20 1. Sắc thái ngữ nghĩa của từ và quy trình xác lập STNN của từ.
Sắc thái ngữ nghĩa của thr eee essessessessessesessestsstssessessessesseasens 21 1. Quy trình xác lập sắc thai ngữ nghĩa của từ. Sắc thái ngữ nghĩa của phát ngôn và cơ chế tạo ra sắc thái tốt nghĩa, xấu nghĩa của phát ngôn. Sắc thái ngữ nghĩa của phát ngôn.
Cơ chế tao ra sắc thái tốt nghĩa, xấu nghĩa của phát ngôn. 37 CHƯƠNG HAI TOT NGHĨA VÀ XÁU NGHĨA TRONG DANH TU DON VỊ TIENG VIỆT.-2¿ 52+ E+zE+EE+EE+EEzEtzxszsez 45 2. Danh từ đơn vị tốt nghĩa .---2-2¿©52++E+EE+EE£E2EEEEEEEErrrrrkerkeeg 51 2. DTDV tốt nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh.
DTĐV tốt nghĩa biến đổi STNN trong loạt ngữ cảnh nhất định. Danh từ đơn vị trung hòa về nghĩa. DTĐV trung hoà về nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh. DTĐV trung hoa biến đổi STNN trong loạt ngữ cảnh nhất định.
Danh từ đơn vị xấu nghĩa. DTĐV xấu nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh. DTĐV xấu nghĩa biến đổi STNN trong loạt ngữ cảnh nhất định. 76 CHƯƠNG BA TOT NGHĨA VÀ XAU NGHĨA TRONG VỊ TỪ TRẠNG THÁI TIENG VIỆT.
Vị từ trạng thái tốt nghĩa.---¿- 2-52 SE+SE+EcEEEEEEEeEEEEkEEkerkrrrrrrrei 82 3. VTTT tốt nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh. VTTT tốt nghĩa biến đổi STNN trong loạt ngữ cảnh nhất định. Vị từ trạng thái trung hòa về nghĩa.---2- 2 2 +£xz+zz+zz+cxzex 9] 3.
VTTT trung hoà về nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh. VTTT trung hoà biến đổi STNN trong loạt ngữ cảnh nhất định. Vị từ trạng thái xấu nghĩa .VTTT xấu nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh.VTTT xấu nghĩa biến đổi STNN trong loạt ngữ cảnh nhất định. Sắc thái ngữ nghĩa của kết hop lay xuất phát từ vi từ trang thái.
Mối quan hệ giữa vỏ ngữ âm va sắc thái ngữ nghĩa của các từ chỉ mức độ cao theo sau vi từ trạng thái. Sắc thái ngữ nghĩa của kết hợp chứa vị từ trạng thái biểu thị một quá trÌnhh.--- - s- s E+SE+EE+EE+EE+EEEeEEEEEEEEEEEEEEEEkrrkrrerreeg 120 CHƯƠNG BON TOT NGHĨA VÀ XAU NGHĨA. TRONG VỊ TU HANH ĐỘNG TIENG VIỆT. Vị từ hành động tốt nghĩa .- 2-2 2 ©E+EE+EE+EE+EE+EEzEEzErrerree 131 4.
VTHĐ tốt nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh. VTHD tốt nghĩa biến đổi STNN trong loạt ngữ cảnh nhất định. Vị từ hành động trung hòa về nghĩa .---- 2-2 225z+sz+sz>se2 135 4. VTHD trung hoà về nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh.
VTHĐ trung hoà biến đổi STNN trong loạt ngữ cảnh nhất định. Vị từ hành động xấu nghĩa.- 2-2 2© E+EE+EE+EE+EE+E+zEzErrerxee 147 4. VTHD xấu nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh.VTHĐ xau nghĩa biến đổi STNN trong loạt ngữ cảnh nhất định. 151 CHƯƠNG NĂM TOT NGHĨA VÀ XAU NGHĨA TRONG PHAT NGÔN KHEN NGỢI, CHE TRÁCH, CHUI RUA, MĂNG YÊU.
Sắc thái ngữ nghĩa của phát ngôn khen ngợi. Phát ngôn khen ngợi có nghĩa tường minh tích cực. Phát ngôn khen ngợi có nghĩa tường minh trung hoà. Phát ngôn khen ngợi có nghĩa tường minh tiêu cực.
Sắc thái ngữ nghĩa của phát ngôn chê trách. Phát ngôn chê trách có nghĩa tường minh tiêu cực. Phát ngôn chê trách có nghĩa tường minh trung hoà. Phát ngôn chê trách có nghĩa tường minh tích cực.
Sắc thái ngữ nghĩa của phát ngôn chửi rủa. Phát ngôn chửi rua có nghĩa tường minh tiêu cực. Phát ngôn chửi rua có nghĩa tường minh trung hoà. Phát ngôn chửi rua có nghĩa tường minh tích cực.
Sắc thái ngữ nghĩa của phát ngôn mang yêu.1111 11011011111 1 cyt 171 TÀI LIEU THAM KHẢO.-¿- c2 St SEEEESEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkerkrkerkrree 181 NGUON NGỮ LIBU oo.cececcscsccsccscsscsessesscsessesesatsscsesacssatsecstsassesatseeetsaesseaseees 193 DANH MỤC CONG TRINH DA CONG BỒ.22 522cc ct2EvErxsreree 194 BANG QUY UOC TRÌNH BAY 1. Quy ước về tài liệu trích dẫn Năm xuất bản và số trang của tài liệu trích dẫn được đặt trong dau ngoac đơn (), ngăn cách nhau bang dau hai cham (:). Nếu đoạn trích dan gồm nhiều trang liên tục thì giữa trang đầu và trang cuối có ghi thêm dấu gạch nối (-), ví dụ (2007: 2-11); nếu đoạn trích dẫn gồm nhiều trang không liên tục thì ở giữa các trang này có chữ “và”, ví dụ (2010: 1 và 2). Quy ước về chú thích nghĩa của từ Tất cả các định nghĩa không ghi nguồn trong luận án đều được trích từ Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê (2002) chủ biên.
Cách viêt của các từ cũng được sao từ tài liệu này. Quy ước viết tắt DK: Danh từ khối DTDV: Danh từ đơn vi DTĐVCL: Danh từ đơn vi chất liệu DTPVKCL: Danh từ đơn vị không chất liệu KNKH: Khả năng kết hợp NC: Ngữ cảnh SL: Số lượng STNN: Sắc thái ngữ nghĩa T: Tốt nghĩa TH: Trung hoà về nghĩa THX: Khả năng kết hợp với yếu tổ trung hoà về nghĩa và xấu nghĩa TTH: Khả năng kết hợp với yếu tổ tốt nghĩa và trung hoà về nghĩa TTHX: Khả năng kết hợp với yếu tố tốt nghĩa, trung hoà và xau nghĩa TX: Khả năng kết hợp với yếu tố tốt nghĩa và xấu nghĩa VTHD: VỊ từ hành động VTTT: VỊ từ trạng thái X: Xấu nghĩa MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Khi nói về màu trắng của da người, trdng hồng, trắng tươi. được xem là những từ biểu thị thái độ đánh giá tích cực trong khi trang héu, trắng béch, trang nhon.
biêu thị điều ngược lại. Bằng chứng là trang hồng, trắng tươi. không thé dùng dé chê va trang héu, trắng bệch. không thé dùng dé khen làn da của một người nào đó.
Như vậy, rõ ràng trong tiếng Việt tồn tại những sự biểu đạt tốt nghĩa (amelioratives) và xấu nghĩa (pejoratives). Tuy nhiên, một từ tốt nghĩa như dep, tot. không phải bao giờ cũng dùng dé khen (chang hạn như trong câu: “Dep lắm day!”, “Dep lắm day à?”) và ngược lại, các từ ngữ chuyên dùng để chửi rua như “Thằng cha may!”, “Thang chó!”. cũng có lúc được dùng như một lời mắng yêu (lời của người bà nói với đứa cháu nhỏ của mình).
Các từ như đá, nước, núi, sông. hoàn toàn trung hoà về sắc thái ngữ nghĩa (STNN) nhưng nếu đó là các tên riêng của người thì “Đá”, “Nước”, “Núi”, “Sông”. sẽ kém trang trọng hơn nhiều so với các từ Hán Việt đồng nghĩa: “Thạch”, “Thuỷ”, “Sơn”, “Hà”. Đây không phải là vấn đề của ngữ nghĩa học từ vựng mà là câu chuyện ngữ dụng học.
Tốt nghĩa và xấu nghĩa được giới ngôn ngữ học quan tâm dưới nhiều phương diện, có thé là dưới quan điểm ngôn ngữ học lịch đại hay ngôn ngữ học đồng đại, cũng có thé là dưới cái nhìn ngữ âm học, ngữ nghĩa học, ngữ pháp học hay ngữ dụng học. Trong luận án này, người viết sẽ trình bày những vấn đề chung của hiện tượng tốt nghĩa và xấu nghĩa trong tiếng Việt từ hai góc độ: ngữ nghĩa học từ vựng và ngữ nghĩa học dụng pháp với mục đích đem đến cho người đọc một hình dung trọn vẹn về vấn đề này. Từ góc độ ngữ nghĩa học từ vựng, theo quan điểm ngôn ngữ học đồng đại, luận án nghiên cứu tốt nghĩa và xấu nghĩa ở ba loại đơn vị từ vựng: danh từ đơn vi (DTDV), vi từ trạng thái (VTTT), vi từ hành động (VTHĐ). Từ góc độ ngữ dụng học, luận án tập trung miêu tả sắc thái ngữ nghĩa của các loại phát ngôn khen ngợi, chê trách, chửi rủa, mắng yêu.
Lịch sử nghiên cứu vấn đề Tốt nghĩa và xâu nghĩa là những khái niệm không xa lạ trong giới ngôn ngữ học. Chúng thường được chú ý dưới dạng danh từ: sự biến đổi tốt nghĩa (amelioration) và sự biến đổi xấu nghĩa (pejoration). Nói đến sự biến đổi tốt nghĩa và sự biến đổi xấu nghĩa, trước hết là nói đến những quá trình chuyển nghĩa mang tính chất lịch đại. Trong các công trình nghiên cứu ngôn ngữ học lịch sử, các tác giả thường đề cập đến hai quá trình này khi bàn về sự biến đổi ngữ nghĩa (semantic change).
Hầu như không một công trình nào bàn về ngôn ngữ học lịch sử lại không bàn về quá trình chuyền nghĩa, và nếu đã bàn về quá trình này thì nhất định sẽ không bỏ qua quá trình biến đổi tốt nghĩa và biến đổi xấu nghĩa dưới hai dạng thức: mở rộng và thu hẹp nghĩa. Chúng ta có thé nhận ra điều này qua các công trình nghiên cứu theo quan điểm lich dai: Introduction to Historical Linguistics (1972) cua Anthony Arlotto, Historical Linguistics (1979) cua Theodora Bynon, Historical Linguistics: An Introduction (1992) cua Winfred Lehmann, Understanding Language Change (1994) cua April M. McMahon, An Introduction to Historical Linguistics (1997) cua Terry Crowley, Language History — An Introduction (2000) cua Andrew L. Sihler, An Approach to Semantic Change (2003) cua Brian D.
Joseph va Richard D. Về sự biến đối xấu nghĩa, April M. McMahon đã lay một vi dụ tiếng Pháp maitresse (bà chủ nha), từng có nghĩa là “cô dâu”. Tương tự, sely (thiêng liêng) đã biến đổi nghĩa thành “ngớ ngân”, và từ tiếng Pháp crétin đã chuyền nghĩa từ “sùng đạo Cơ Đốc” thành “ngu ngốc”.
Tác giả cũng đã lấy từ tiếng Anh cổ cniht làm vi dụ cho sự biến đổi tốt nghĩa. Nghĩa gốc của nó là “người hầu”, nhưng tiếng Anh hiện đại có nghĩa là “hiệp sĩ”. Tốt nghĩa và xấu nghĩa mang tính phố quát cho mọi ngôn ngữ chứ không giới hạn ở một ngôn ngữ nào. Có lẽ vì vậy mà van dé này được nghiên cứu trong một phạm vi rộng ở nhiều ngôn ngữ: tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Nga, tiếng Italia.
Trong công trình A History of the Spanish Language (2002), Ralph Penny có ban vé những hau tố xấu nghĩa trong tiếng Tây Ban Nha kèm theo những vi dụ thú vi. Chăng hạn hậu tố -aco trong các từ libraco (cuốn sách cũ mục nát), pajarraco (con chim xấu xi).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tốt nghĩa và xấu nghĩa trong tiếng Việt - Luận án" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích tốt nghĩa và xấu nghĩa trong tiếng Việt qua các bình diện ngữ nghĩa, đề xuất ứng dụng thực tiễn trong giảng dạy.
Luận án "Tốt nghĩa và xấu nghĩa trong tiếng Việt - Luận án" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Tốt nghĩa và xấu nghĩa trong tiếng Việt - Luận án" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tốt nghĩa và xấu nghĩa trong tiếng Việt - Luận án" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học. Danh mục: Khoa Học Giáo Dục.
Luận án "Tốt nghĩa và xấu nghĩa trong tiếng Việt - Luận án" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tốt nghĩa và xấu nghĩa trong tiếng Việt - Luận án" có 197 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tốt nghĩa và xấu nghĩa trong tiếng Việt - Luận án" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.