Luận án tiến sĩ: Tốt nghĩa và xấu nghĩa trong tiếng Việt
Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh
Ngôn ngữ học
Ẩn danh
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
197
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
LỜI CAM ĐOAN
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỐT NGHĨA, XẤU NGHĨA
1.1. Sắc thái ngữ nghĩa của từ và quy trình xác lập STNN của từ
1.1.1. Quy trình xác lập sắc thái ngữ nghĩa của từ
2. CHƯƠNG 2: TỐT NGHĨA VÀ XẤU NGHĨA TRONG DANH TỪ ĐƠN VỊ TIẾNG VIỆT
2.1. Danh từ đơn vị tốt nghĩa
2.1.1. DTDV tốt nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh
2.1.2. DTĐV tốt nghĩa biến đổi STNN trong loạt ngữ cảnh nhất định
2.2. Danh từ đơn vị trung hòa về nghĩa
2.2.1. DTĐV trung hoà về nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh
2.2.2. DTĐV trung hoà biến đổi STNN trong loạt ngữ cảnh nhất định
2.3. Danh từ đơn vị xấu nghĩa
2.3.1. DTĐV xấu nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh
2.3.2. DTĐV xấu nghĩa biến đổi STNN trong loạt ngữ cảnh nhất định
3. CHƯƠNG 3: TỐT NGHĨA VÀ XẤU NGHĨA TRONG VỊ TỪ TRẠNG THÁI TIẾNG VIỆT
3.1. Vị từ trạng thái tốt nghĩa
3.1.1. VTTT tốt nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh
3.1.2. VTTT tốt nghĩa biến đổi STNN trong loạt ngữ cảnh nhất định
3.2. Vị từ trạng thái trung hòa về nghĩa
3.2.1. VTTT trung hoà về nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh
3.2.2. VTTT trung hoà biến đổi STNN trong loạt ngữ cảnh nhất định
3.3. Vị từ trạng thái xấu nghĩa
3.3.1. VTTT xấu nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh
3.3.2. VTTT xấu nghĩa biến đổi STNN trong loạt ngữ cảnh nhất định
3.4. Sắc thái ngữ nghĩa của kết hợp lấy xuất phát từ vị từ trạng thái
3.5. Mối quan hệ giữa vỏ ngữ âm và sắc thái ngữ nghĩa của các từ chỉ mức độ cao theo sau vị từ trạng thái
3.6. Sắc thái ngữ nghĩa của kết hợp chứa vị từ trạng thái biểu thị một quá trình
4. CHƯƠNG 4: TỐT NGHĨA VÀ XẤU NGHĨA TRONG VỊ TỪ HÀNH ĐỘNG TIẾNG VIỆT
4.1. Vị từ hành động tốt nghĩa
4.1.1. VTHĐ tốt nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh
4.1.2. VTHĐ tốt nghĩa biến đổi STNN trong loạt ngữ cảnh nhất định
4.2. Vị từ hành động trung hòa về nghĩa
4.2.1. VTHĐ trung hoà về nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh
4.2.2. VTHĐ trung hoà biến đổi STNN trong loạt ngữ cảnh nhất định
4.3. Vị từ hành động xấu nghĩa
4.3.1. VTHĐ xấu nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh
4.3.2. VTHĐ xấu nghĩa biến đổi STNN trong loạt ngữ cảnh nhất định
5. CHƯƠNG 5: TỐT NGHĨA VÀ XẤU NGHĨA TRONG PHÁT NGÔN KHEN NGỢI, CHÊ TRÁCH, CHỬI RỦA, MẮNG YÊU
5.1. Sắc thái ngữ nghĩa của phát ngôn khen ngợi
5.1.1. Phát ngôn khen ngợi có nghĩa tường minh tích cực
5.1.2. Phát ngôn khen ngợi có nghĩa tường minh trung hoà
5.1.3. Phát ngôn khen ngợi có nghĩa tường minh tiêu cực
5.2. Sắc thái ngữ nghĩa của phát ngôn chê trách
5.2.1. Phát ngôn chê trách có nghĩa tường minh tiêu cực
5.2.2. Phát ngôn chê trách có nghĩa tường minh trung hoà
5.2.3. Phát ngôn chê trách có nghĩa tường minh tích cực
5.3. Sắc thái ngữ nghĩa của phát ngôn chửi rủa
5.3.1. Phát ngôn chửi rủa có nghĩa tường minh tiêu cực
5.3.2. Phát ngôn chửi rủa có nghĩa tường minh trung hoà
5.3.3. Phát ngôn chửi rủa có nghĩa tường minh tích cực
5.4. Sắc thái ngữ nghĩa của phát ngôn mắng yêu
TÀI LIỆU THAM KHẢO
NGUỒN NGỮ LIỆU
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
BẢNG QUY ƯỚC TRÌNH BÀY
1. Quy ước về tài liệu trích dẫn
2. Quy ước về chú thích nghĩa của từ
3. Quy ước viết tắt
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan nghiên cứu tốt nghĩa xấu nghĩa tiếng Việt
Luận án tiến sĩ "Tốt nghĩa và xấu nghĩa trong tiếng Việt" của tác giả Tăng Thị Tuyết Mai nghiên cứu sắc thái ngữ nghĩa từ vựng tiếng Việt. Công trình thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học, mã số 62 22 02 40, được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh năm 2017. Nghiên cứu tập trung phân tích nghĩa biểu cảm từ ngữ qua ba loại từ chính: danh từ đơn vị, vị từ trạng thái và vị từ hành động. Luận án áp dụng phương pháp ngữ nghĩa học từ vựng và ngữ dụng học tiếng Việt để khảo sát sắc thái cảm xúc từ vựng. Đề tài mở ra hướng tiếp cận mới về phân loại nghĩa từ trong tiếng Việt hiện đại.
1.1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu nghĩa褒贬 tiếng Việt
Tốt nghĩa và xấu nghĩa là hiện tượng ngôn ngữ phổ biến trong giao tiếp. Từ ngữ mang sắc thái tích cực hoặc tiêu cực ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả truyền đạt. Tiếng Việt có hệ thống từ vựng phong phú với nhiều tầng nghĩa biểu cảm. Nghiên cứu này giúp làm rõ cơ chế tạo nghĩa tốt xấu từ vựng. Đề tài có ý nghĩa thực tiễn cao trong giảng dạy và sử dụng tiếng Việt.
1.2. Đối tượng và phạm vi khảo sát từ ngữ mang sắc thái
Luận án tập trung ba nhóm từ loại chính trong tiếng Việt. Danh từ đơn vị được phân tích theo sắc thái nghĩa tốt, xấu và trung hòa. Vị từ trạng thái và vị từ hành động được khảo sát qua ngữ cảnh sử dụng. Phạm vi nghiên cứu bao gồm phát ngôn khen ngợi, chê trách, chửi rủa và mắng yêu. Tư liệu thu thập từ văn bản hiện đại và ngôn ngữ giao tiếp thực tế.
1.3. Phương pháp nghiên cứu ngữ nghĩa học tiếng Việt
Nghiên cứu áp dụng phương pháp mô tả và phân tích ngữ nghĩa. Quy trình xác lập sắc thái ngữ nghĩa được thiết lập khoa học. Phương pháp so sánh đối chiếu giúp làm rõ đặc điểm từ vựng. Cách tiếp cận kết hợp ngữ nghĩa học từ vựng và ngữ dụng học. Phân tích ngữ cảnh đóng vai trò quan trọng trong xác định nghĩa tốt xấu.
II. Khái niệm tốt nghĩa xấu nghĩa trong tiếng Việt
Tốt nghĩa và xấu nghĩa là hai khái niệm cốt lõi trong ngữ nghĩa học tiếng Việt. Tốt nghĩa thể hiện sắc thái tích cực, biểu đạt thái độ khen ngợi hoặc đánh giá cao. Xấu nghĩa mang sắc thái tiêu cực, thể hiện thái độ chê bai hoặc phê phán. Ngoài hai loại này còn có từ trung hòa về nghĩa. Sắc thái ngữ nghĩa của từ phụ thuộc vào ngữ cảnh sử dụng. Một từ có thể thay đổi nghĩa tốt xấu trong các tình huống khác nhau. Nghiên cứu phân biệt rõ góc độ ngữ nghĩa học từ vựng và ngữ dụng học.
2.1. Định nghĩa nghĩa tốt xấu từ vựng theo ngữ nghĩa học
Từ góc độ ngữ nghĩa học từ vựng, tốt nghĩa là nghĩa vốn có của từ. Nghĩa này được cố định trong hệ thống từ vựng tiếng Việt. Xấu nghĩa cũng thuộc về nghĩa gốc của đơn vị từ. Sắc thái cảm xúc từ vựng được ghi nhận trong từ điển. Nghĩa biểu cảm từ ngữ tồn tại độc lập với ngữ cảnh cụ thể.
2.2. Phân tích nghĩa褒贬 tiếng Việt theo ngữ dụng học
Ngữ dụng học tiếng Việt xem xét nghĩa trong giao tiếp thực tế. Sắc thái ngữ nghĩa của phát ngôn phụ thuộc ngữ cảnh. Cùng một từ có thể mang nghĩa tốt hoặc xấu tùy tình huống. Ý định người nói quyết định sắc thái biểu cảm. Mối quan hệ giữa người nói và người nghe ảnh hưởng đến nghĩa.
2.3. Sắc thái ngữ nghĩa và quy trình xác lập
Luận án đề xuất quy trình xác lập sắc thái ngữ nghĩa của từ. Bước đầu xác định nghĩa gốc trong từ điển tiếng Việt. Tiếp theo phân tích ngữ cảnh sử dụng từ cụ thể. Xem xét yếu tố văn hóa và tâm lý xã hội. Đánh giá thái độ cảm xúc của người sử dụng. Kết luận về sắc thái tốt, xấu hoặc trung hòa.
III. Phân loại nghĩa từ trong danh từ đơn vị tiếng Việt
Chương hai luận án phân tích tốt nghĩa và xấu nghĩa trong danh từ đơn vị tiếng Việt. Danh từ đơn vị được chia thành ba nhóm chính theo sắc thái nghĩa. Nhóm thứ nhất là danh từ đơn vị tốt nghĩa, biểu thị đối tượng tích cực. Nhóm thứ hai là danh từ trung hòa về nghĩa, không mang sắc thái cảm xúc rõ rệt. Nhóm thứ ba là danh từ đơn vị xấu nghĩa, chỉ đối tượng tiêu cực. Mỗi nhóm lại phân thành hai loại nhỏ hơn. Loại thứ nhất giữ nguyên sắc thái trong toàn bộ ngữ cảnh. Loại thứ hai biến đổi sắc thái trong loạt ngữ cảnh nhất định.
3.1. Danh từ đơn vị tốt nghĩa tiếng Việt
Danh từ đơn vị tốt nghĩa thể hiện sự đánh giá tích cực. Những từ này chỉ người, vật, hiện tượng được yêu mến. Một số danh từ giữ nghĩa tốt trong mọi ngữ cảnh. Ví dụ: anh hùng, tài năng, đức hạnh luôn mang sắc thái khen ngợi. Nhóm khác thay đổi nghĩa theo hoàn cảnh sử dụng. Ngữ cảnh mỉa mai có thể biến nghĩa tốt thành xấu.
3.2. Danh từ trung hòa về nghĩa trong từ vựng tiếng Việt
Danh từ trung hòa không mang sắc thái cảm xúc rõ ràng. Những từ này chỉ đối tượng một cách khách quan. Ví dụ: người, nhà, cây là các danh từ trung tính. Trong một số ngữ cảnh, từ trung hòa có thể có sắc thái. Yếu tố văn hóa và tâm lý ảnh hưởng đến nghĩa biểu cảm.
3.3. Danh từ đơn vị xấu nghĩa và biến đổi nghĩa
Danh từ xấu nghĩa biểu thị đối tượng bị đánh giá tiêu cực. Những từ này thường chỉ khuyết điểm, tội lỗi. Một số từ luôn mang nghĩa xấu trong mọi hoàn cảnh. Ví dụ: kẻ cắp, tên trộm, đồ bại hoại không thay đổi sắc thái. Nhóm khác có thể biến đổi nghĩa trong ngữ cảnh đặc biệt. Ngữ cảnh mắng yêu làm giảm sắc thái tiêu cực.
IV. Vị từ trạng thái và sắc thái cảm xúc từ vựng
Chương ba nghiên cứu tốt nghĩa và xấu nghĩa trong vị từ trạng thái tiếng Việt. Vị từ trạng thái mô tả tính chất, trạng thái của sự vật. Nhóm từ này có vai trò quan trọng trong biểu đạt thái độ cảm xúc. Vị từ trạng thái được phân loại tương tự danh từ đơn vị. Ba nhóm chính là tốt nghĩa, trung hòa và xấu nghĩa. Mỗi nhóm có từ giữ nguyên nghĩa và từ biến đổi nghĩa. Luận án phân tích kỹ kết hợp láy từ vị từ trạng thái. Nghiên cứu khảo sát mối quan hệ giữa vỏ ngữ âm và sắc thái nghĩa. Sắc thái của kết hợp biểu thị quá trình cũng được làm rõ.
4.1. Vị từ trạng thái tốt nghĩa trong tiếng Việt
Vị từ trạng thái tốt nghĩa biểu thị tính chất tích cực. Những từ này khen ngợi phẩm chất con người hoặc sự vật. Ví dụ: đẹp, tốt, giỏi, thông minh mang nghĩa khen. Một số vị từ giữ nghĩa tốt trong mọi ngữ cảnh. Nhóm khác thay đổi sắc thái theo ý định người nói. Ngữ điệu và hoàn cảnh quyết định nghĩa cuối cùng.
4.2. Kết hợp láy và sắc thái ngữ nghĩa tiếng Việt
Kết hợp láy từ vị từ trạng thái tạo nghĩa đặc biệt. Phương thức láy âm làm tăng hoặc giảm sắc thái. Vỏ ngữ âm có quan hệ với nghĩa biểu cảm. Nguyên âm và phụ âm ảnh hưởng đến cảm nhận. Luận án phân tích chi tiết hiện tượng này trong tiếng Việt.
4.3. Vị từ trạng thái xấu nghĩa và biến đổi
Vị từ trạng thái xấu nghĩa chỉ tính chất tiêu cực. Những từ này phê phán khuyết điểm và lỗi lầm. Ví dụ: xấu, dở, ngu, hèn mang sắc thái chê bai. Trong ngữ cảnh mắng yêu, nghĩa xấu có thể nhẹ đi. Kết hợp biểu thị quá trình có sắc thái nghĩa riêng. Nghiên cứu làm rõ cơ chế biến đổi nghĩa này.
V. Nghĩa biểu cảm từ ngữ trong vị từ hành động
Chương bốn khảo sát tốt nghĩa và xấu nghĩa trong vị từ hành động tiếng Việt. Vị từ hành động biểu thị hành vi, động tác của con người. Nhóm từ này phản ánh thái độ đánh giá về hành vi. Phân loại vị từ hành động theo ba nhóm sắc thái chính. Vị từ hành động tốt nghĩa khen ngợi hành vi tích cực. Vị từ trung hòa mô tả hành động khách quan. Vị từ hành động xấu nghĩa chê bai hành vi tiêu cực. Mỗi loại có nhóm giữ nguyên nghĩa và nhóm biến đổi nghĩa. Ngữ cảnh xã hội và văn hóa ảnh hưởng lớn đến sắc thái.
5.1. Vị từ hành động tốt nghĩa tiếng Việt
Vị từ hành động tốt nghĩa biểu thị hành vi đáng khen. Những từ này phản ánh chuẩn mực đạo đức xã hội. Ví dụ: giúp đỡ, chia sẻ, bảo vệ mang nghĩa tích cực. Một số vị từ luôn giữ sắc thái tốt. Nhóm khác có thể thay đổi nghĩa theo ngữ cảnh. Ý định và động cơ hành động quyết định sắc thái.
5.2. Vị từ hành động trung hòa về nghĩa
Vị từ hành động trung hòa mô tả động tác thông thường. Những từ này không mang đánh giá rõ ràng. Ví dụ: đi, ăn, ngủ, làm là các động từ trung tính. Trong ngữ cảnh cụ thể, từ trung hòa có thể có sắc thái. Yếu tố văn hóa và tình huống giao tiếp tạo nghĩa biểu cảm.
5.3. Phân loại nghĩa từ vị từ hành động xấu nghĩa
Vị từ hành động xấu nghĩa chỉ hành vi đáng trách. Những từ này vi phạm chuẩn mực xã hội. Ví dụ: lừa dối, đánh đập, cướp giật mang nghĩa tiêu cực. Hầu hết vị từ này giữ nghĩa xấu trong mọi hoàn cảnh. Một số trường hợp đặc biệt có thể thay đổi sắc thái. Ngữ cảnh văn học và nghệ thuật tạo nghĩa mới.
VI. Sắc thái nghĩa trong phát ngôn khen chê mắng
Chương năm nghiên cứu sắc thái ngữ nghĩa của bốn loại phát ngôn đặc biệt. Phát ngôn khen ngợi, chê trách, chửi rủa và mắng yêu được phân tích chi tiết. Mỗi loại phát ngôn có cơ chế tạo nghĩa riêng biệt. Nghiên cứu phân biệt nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn. Phát ngôn có thể có nghĩa tường minh tích cực, trung hòa hoặc tiêu cực. Sắc thái thực tế của phát ngôn phụ thuộc ngữ cảnh giao tiếp. Mối quan hệ giữa người nói và người nghe quyết định nghĩa. Ý định truyền đạt tạo ra sự khác biệt về sắc thái. Đây là phần quan trọng của ngữ dụng học tiếng Việt.
6.1. Phát ngôn khen ngợi và nghĩa tường minh
Phát ngôn khen ngợi có ba loại nghĩa tường minh. Loại thứ nhất có nghĩa tường minh tích cực, khen thật. Loại thứ hai có nghĩa tường minh trung hòa, khen gián tiếp. Loại thứ ba có nghĩa tường minh tiêu cực, khen mỉa mai. Ngữ cảnh và ngữ điệu quyết định ý nghĩa thực. Nghiên cứu phân tích cơ chế tạo ra các nghĩa này.
6.2. Sắc thái cảm xúc từ vựng trong phát ngôn chê trách
Phát ngôn chê trách cũng có ba loại nghĩa tường minh. Nghĩa tường minh tiêu cực là chê trách thật sự. Nghĩa tường minh trung hòa là nhắc nhở nhẹ nhàng. Nghĩa tường minh tích cực là chê để động viên. Thái độ và mục đích người nói tạo sắc thái khác nhau. Văn hóa giao tiếp ảnh hưởng đến cách chê trách.
6.3. Phát ngôn chửi rủa và mắng yêu trong tiếng Việt
Phát ngôn chửi rủa thường có nghĩa tường minh tiêu cực. Trong một số ngữ cảnh, chửi rủa có nghĩa trung hòa hoặc tích cực. Phát ngôn mắng yêu là hiện tượng đặc biệt trong tiếng Việt. Dùng từ xấu nghĩa nhưng thể hiện tình cảm thân thiết. Mối quan hệ gần gũi cho phép sử dụng lời mắng yêu. Đây là đặc trưng văn hóa giao tiếp người Việt.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (197 trang)Câu hỏi thường gặp
Luận án tiến sĩ phân tích tốt nghĩa và xấu nghĩa trong tiếng Việt qua các bình diện ngữ nghĩa, đề xuất ứng dụng thực tiễn trong giảng dạy.
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Tốt nghĩa và xấu nghĩa trong tiếng Việt - Luận án" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học. Danh mục: Khoa Học Giáo Dục.
Luận án "Tốt nghĩa và xấu nghĩa trong tiếng Việt - Luận án" có 197 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.