Nghiên cứu hàm lượng mùn đất - Xã Vầy Nưa, Đà Bắc, Hòa Bình

Nghiên cứu hàm lượng mùn đất dưới các trạng thái thảm thực vật khác nhau tại xã Vầy Nưa, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình. Đánh giá ảnh hưởng thảm thực vật đến chất lượng đất.

Chuyên ngành

Lâm học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

Năm xuất bản

Số trang

58

Thời gian đọc

9 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt nội dung

I. Hàm Lượng Mùn Đất Dưới Thảm Thực Vật Vầy Nưa

Nghiên cứu hàm lượng mùn đất tại xã Vầy Nưa, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình mang ý nghĩa quan trọng. Đất là thành phần cốt lõi của hệ sinh thái rừng. Mùn đất quyết định độ phì nhiêu đất và khả năng cung cấp dinh dưỡng cho thực vật. Mỗi kiểu thảm thực vật tạo nên đặc trưng riêng cho tầng đất mặt. Nghiên cứu so sánh bốn trạng thái thực vật: rừng trồng luồng thuần loài, rừng trồng keo thuần loài, rừng tự nhiên và đất trống cỏ tranh. Phân tích chất hữu cơ đất giúp đánh giá chính xác tiềm năng đất rừng. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho quản lý bền vững tài nguyên đất.

1.1. Vai Trò Của Mùn Trong Đất Rừng

Mùn đất là nhân tố tổng hợp phản ánh độ phì nhiêu. Hàm lượng mùn ảnh hưởng trực tiếp đến cấu trúc đất. Mùn tạo keo humin làm đất trở nên tơi xốp. Khả năng giữ nước của mùn cao gấp 10 lần sét. Mùn liên kết với đất nền ngăn chặn xói mòn và rửa trôi. Các ion dinh dưỡng NH4+, K+, Ca2+ gắn với axit humic tạo humat bền vững. Carbon hữu cơ trong mùn cung cấp năng lượng cho vi sinh vật đất. Quá trình phân giải mùn giải phóng đạm, lân, kali cho cây trồng.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Tại Vầy Nưa

Nghiên cứu xác định hàm lượng mùn đất dưới các trạng thái thảm thực vật khác nhau. So sánh thành phần đất giữa rừng trồng và rừng tự nhiên. Đánh giá mối quan hệ giữa sinh khối thực vật và chất hữu cơ đất. Phân tích độ chua pH và ảnh hưởng đến hàm lượng mùn. Đề xuất giải pháp bảo vệ và sử dụng bền vững tầng đất mặt. Cung cấp dữ liệu cho công tác quản lý rừng tại Hòa Bình.

1.3. Ý Nghĩa Thực Tiễn Của Nghiên Cứu

Kết quả phân tích đất rừng giúp lựa chọn loài cây trồng phù hợp. Hiểu rõ vai trò của thảm thực vật Vầy Nưa trong cải tạo đất. Dữ liệu hàm lượng mùn hỗ trợ quy hoạch sử dụng đất rừng. Nghiên cứu góp phần nâng cao năng suất rừng trồng. Bảo vệ tầng đất mặt khỏi thoái hóa và cạn kiệt. Tạo cơ sở khoa học cho phát triển lâm nghiệp bền vững tại khu vực.

II. Đặc Điểm Thảm Thực Vật Và Điều Kiện Tự Nhiên

Xã Vầy Nưa thuộc huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình có điều kiện tự nhiên đặc trưng. Khí hậu nhiệt đới gió mùa ảnh hưởng đến sinh trưởng thực vật. Địa hình đồi núi tạo nên đa dạng sinh học cao. Thảm thực vật bao gồm rừng trồng và rừng tự nhiên. Rừng trồng luồng và keo thuần loài phát triển tốt. Rừng tự nhiên còn lại với cấu trúc tầng tán phức tạp. Đất trống cỏ tranh xuất hiện ở vùng bị tác động mạnh. Mỗi trạng thái thực vật tạo lớp thảm mục và vật rơi rụng khác nhau. Quá trình phân hủy sinh khối thực vật hình thành mùn đất.

2.1. Điều Kiện Khí Hậu Thủy Văn

Khu vực nghiên cứu có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình. Nhiệt độ trung bình năm dao động từ 22-24°C. Lượng mưa năm đạt 1400-1600mm tập trung mùa hè. Độ ẩm không khí cao ảnh hưởng đến quá trình phân hủy chất hữu cơ. Mùa khô kéo dài 4-5 tháng hạn chế hoạt động vi sinh vật. Điều kiện thủy văn thuận lợi cho sinh trưởng thảm thực vật. Nhiệt ẩm phù hợp thúc đẩy tích lũy carbon hữu cơ trong đất.

2.2. Đặc Điểm Thổ Nhưỡng Khu Vực

Đất tại Vầy Nưa chủ yếu là đất feralit trên đá macma axit. Tầng đất mặt có độ dày từ 15-30cm tùy trạng thái thực vật. Kết cấu đất thịt nhẹ đến trung bình thuận lợi cho rễ cây. Độ chua pH dao động từ 4.5-5.5 phù hợp cây rừng. Hàm lượng mùn thay đổi theo loại thảm thực vật che phủ. Đất dưới rừng tự nhiên có thành phần đất giàu chất hữu cơ hơn. Đất trống cỏ tranh nghèo dinh dưỡng và mùn thấp.

2.3. Cấu Trúc Thảm Thực Vật Rừng

Rừng trồng luồng thuần loài có tầng tán đơn giản. Cây luồng sinh trưởng nhanh với đường kính trung bình 15-18cm. Rừng trồng keo lai có mật độ cao và tán lá dày. Lớp cây bụi thảm tươi phát triển yếu dưới tán rừng trồng. Rừng tự nhiên có cấu trúc nhiều tầng với đa dạng loài. Tầng cây cao vượt 20m tạo vi khí hậu ổn định. Sinh khối thực vật rừng tự nhiên cao nhất trong bốn trạng thái.

III. Phương Pháp Phân Tích Hàm Lượng Mùn Đất Rừng

Nghiên cứu áp dụng phương pháp khoa học để đánh giá chất hữu cơ đất. Thiết lập ô tiêu chuẩn 500m² cho mỗi trạng thái thực vật. Lấy mẫu đất tầng mặt 0-20cm theo phương pháp phong bì. Mỗi ô tiêu chuẩn lấy 5 mẫu đất hỗn hợp đại diện. Phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm theo quy trình chuẩn. Xác định hàm lượng mùn bằng phương pháp Tyurin. Đo độ chua pH trong dung dịch KCl 1N. Thu thập số liệu về vật rơi rụng và thảm mục. Điều tra cấu trúc tầng cây bụi thảm tươi. Xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê chuyên dụng.

3.1. Quy Trình Lấy Mẫu Đất

Thiết lập ô tiêu chuẩn tại vị trí đại diện cho mỗi trạng thái. Xác định 5 điểm lấy mẫu theo hình chữ X trong ô. Dùng dao đất lấy mẫu tầng 0-20cm tại mỗi điểm. Trộn đều 5 mẫu thành mẫu hỗn hợp đại diện. Cho mẫu vào túi nilon có nhãn ghi rõ thông tin. Vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm trong vòng 24 giờ. Bảo quản mẫu ở nhiệt độ phòng trước khi phân tích. Mỗi trạng thái lấy 3 mẫu lặp lại để tăng độ tin cậy.

3.2. Phương Pháp Phân Tích Trong Phòng Thí Nghiệm

Phơi khô mẫu đất tự nhiên rồi nghiền mịn qua rây 0.25mm. Cân 1g đất cho vào bình nón 250ml để phân tích. Thêm 10ml K₂Cr₂O₇ 1N và 20ml H₂SO₄ đậm đặc. Đun sôi hỗn hợp 5 phút rồi để nguội. Chuẩn độ bằng FeSO₄ 0.5N với chỉ thị phenolphtalein. Tính hàm lượng carbon hữu cơ theo công thức Tyurin. Nhân với hệ số 1.724 để ra hàm lượng mùn. Đo pH bằng máy đo pH trong dung dịch KCl 1:2.5.

3.3. Điều Tra Sinh Khối Và Vật Rơi Rụng

Đặt khung 1m² ngẫu nhiên tại 5 vị trí trong ô tiêu chuẩn. Thu toàn bộ vật rơi rụng trong khung về phòng thí nghiệm. Phân loại vật rơi rụng thành lá, cành, quả, vỏ cây. Sấy khô ở 105°C đến khối lượng không đổi. Cân khối lượng khô để tính sinh khối thực vật. Đo độ dày lớp thảm mục bằng thước kẹp. Điều tra thành phần loài cây bụi thảm tươi. Ghi nhận độ che phủ của từng tầng thực vật.

IV. Kết Quả Hàm Lượng Mùn Các Trạng Thái Thực Vật

Kết quả phân tích cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa các trạng thái. Rừng tự nhiên có hàm lượng mùn cao nhất trong bốn loại. Rừng trồng keo đứng thứ hai về chất hữu cơ đất. Rừng trồng luồng có hàm lượng mùn trung bình. Đất trống cỏ tranh có hàm lượng mùn thấp nhất. Độ chua pH ảnh hưởng đến quá trình tích lũy mùn. Sinh khối thực vật tương quan dương với hàm lượng mùn. Vật rơi rụng dưới rừng tự nhiên phong phú nhất. Thảm mục dày góp phần tăng carbon hữu cơ trong đất. Tầng đất mặt dưới rừng tự nhiên có màu đen đặc trưng.

4.1. Hàm Lượng Mùn Dưới Rừng Tự Nhiên

Rừng tự nhiên tại Vầy Nưa có hàm lượng mùn đạt 4.2-4.8%. Tầng đất mặt dày 25-30cm với màu sắc đen nâu. Độ chua pH dao động từ 4.8-5.2 thuận lợi tích lũy mùn. Lớp thảm mục dày 5-8cm chứa nhiều chất hữu cơ. Vật rơi rụng ước tính 6-8 tấn/ha/năm. Cấu trúc nhiều tầng tạo vi khí hậu ẩm ổn định. Hoạt động vi sinh vật mạnh thúc đẩy tạo mùn. Đây là trạng thái có độ phì nhiêu đất cao nhất.

4.2. Hàm Lượng Mùn Dưới Rừng Trồng Keo

Rừng trồng keo có hàm lượng mùn đạt 3.5-4.0%. Keo lai cải thiện đất tốt nhờ khả năng cố định đạm. Lớp lá rụng dày tạo nguồn chất hữu cơ dồi dào. Độ chua pH từ 4.5-5.0 hơi thấp hơn rừng tự nhiên. Tầng đất mặt có độ dày 20-25cm màu nâu đỏ. Sinh khối thực vật ước tính 4-5 tấn/ha/năm. Cây bụi thảm tươi phát triển yếu do tán rừng kín. Thành phần đất được cải thiện sau 5-7 năm trồng.

4.3. So Sánh Với Rừng Luồng Và Đất Trống

Rừng trồng luồng có hàm lượng mùn 2.8-3.2%. Luồng rụng lá ít hơn keo nên tích lũy chậm. Đất trống cỏ tranh chỉ đạt 1.5-2.0% mùn. Cỏ tranh không tạo đủ sinh khối để cải tạo đất. Độ chua pH đất trống thấp nhất khoảng 4.2-4.5. Tầng đất mặt mỏng chỉ 10-15cm dễ bị xói mòn. Sự chênh lệch hàm lượng mùn phản ánh vai trò thảm thực vật. Carbon hữu cơ tương quan thuận với độ che phủ rừng.

V. Mối Quan Hệ Giữa Thực Vật Và Chất Hữu Cơ Đất

Thảm thực vật Vầy Nưa ảnh hưởng trực tiếp đến hàm lượng mùn đất. Sinh khối thực vật càng cao thì chất hữu cơ đất càng nhiều. Vật rơi rụng là nguồn cung cấp carbon chính cho đất. Quá trình phân hủy sinh khối tạo axit humic và fulvic. Vi sinh vật đất đóng vai trò chuyển hóa chất hữu cơ. Độ ẩm và nhiệt độ ảnh hưởng tốc độ phân giải mùn. Cấu trúc tầng tán rừng tạo vi khí hậu thuận lợi. Rễ cây tiết chất hữu cơ làm tăng carbon trong đất. Thảm mục dày bảo vệ tầng đất mặt khỏi xói mòn.

5.1. Vai Trò Của Vật Rơi Rụng

Vật rơi rụng là nguồn chất hữu cơ chính cho đất rừng. Lá cây chứa nhiều đạm, lân, kali cần thiết. Cành nhỏ và vỏ cây bổ sung lignin và cellulose. Quá trình phân hủy giải phóng dần dinh dưỡng cho cây. Rừng tự nhiên có lượng vật rơi rụng cao nhất. Keo lai rụng lá nhiều tạo lớp thảm mục dày. Luồng rụng lá theo mùa nên tích lũy không đều. Tốc độ phân hủy phụ thuộc tỷ lệ C/N của vật liệu.

5.2. Ảnh Hưởng Của Vi Khí Hậu Rừng

Tán rừng che phủ giảm bốc hơi nước từ đất. Độ ẩm đất ổn định thúc đẩy hoạt động vi sinh vật. Nhiệt độ đất dao động nhỏ thuận lợi phân hủy mùn. Ánh sáng yếu hạn chế cỏ dại cạnh tranh dinh dưỡng. Rừng tự nhiên tạo vi khí hậu ẩm nhất. Rừng trồng thuần loài có vi khí hậu kém ổn định hơn. Đất trống không có tán che nên khô và nóng. Điều kiện vi khí hậu quyết định tốc độ tạo mùn.

5.3. Tương Quan Giữa Sinh Khối Và Mùn

Phân tích hồi quy cho thấy tương quan dương mạnh. Hệ số tương quan R² đạt 0.85 giữa sinh khối và mùn. Mỗi tấn sinh khối tăng 0.3-0.4% hàm lượng mùn. Rừng tự nhiên có sinh khối và mùn cao nhất. Keo lai đứng thứ hai về cả hai chỉ tiêu. Luồng có sinh khối trung bình nên mùn vừa phải. Đất trống thiếu sinh khối dẫn đến nghèo mùn. Bảo vệ thảm thực vật là cách tốt nhất tăng chất hữu cơ.

VI. Giải Pháp Bảo Vệ Và Sử Dụng Bền Vững Đất

Kết quả nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý đất bền vững. Bảo vệ rừng tự nhiên còn lại để duy trì độ phì nhiêu cao. Trồng rừng hỗn giao thay vì thuần loài đơn điệu. Chọn loài cây có khả năng cải tạo đất như keo, me rừng. Hạn chế đốt thảm mục và vật rơi rụng trong rừng. Không canh tác nương rẫy trên đất dốc dễ xói mòn. Bón phân hữu cơ để bổ sung chất hữu cơ cho đất. Luân canh cây trồng hợp lý tránh cạn kiệt đất. Trồng cây che phủ trên đất trống cỏ tranh. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ đất.

6.1. Bảo Vệ Rừng Tự Nhiên Hiện Có

Rừng tự nhiên tại Vầy Nưa cần được bảo vệ nghiêm ngặt. Cấm khai thác gỗ và lâm sản trái phép. Ngăn chặn chuyển đổi rừng sang đất nông nghiệp. Thiết lập hành lang bảo vệ rừng đầu nguồn. Giám sát chặt chẽ hoạt động trong rừng tự nhiên. Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên vùng rừng nghèo. Trồng bổ sung loài bản địa tăng độ che phủ. Duy trì đa dạng sinh học và cấu trúc rừng tự nhiên.

6.2. Phát Triển Rừng Trồng Hỗn Giao

Trồng rừng hỗn giao tốt hơn thuần loài đơn điệu. Kết hợp cây cố định đạm với cây gỗ lớn. Mô hình keo - gỗ lớn cải thiện đất hiệu quả. Trồng xen cây bụi tạo tầng che phủ đa dạng. Chọn loài phù hợp điều kiện đất và khí hậu. Khoảng cách trồng hợp lý tạo không gian sinh trưởng. Chăm sóc rừng trồng 3-5 năm đầu đảm bảo thành công. Rừng hỗn giao tăng sinh khối và chất hữu cơ đất.

6.3. Nâng Cao Nhận Thức Cộng Đồng

Tuyên truyền vai trò của mùn đất đến năng suất rừng. Đào tạo kỹ thuật bảo vệ đất cho người dân. Khuyến khích không đốt rừng làm nương rẫy. Hướng dẫn bón phân hữu cơ thay phân hóa học. Xây dựng mô hình điểm về quản lý đất bền vững. Hỗ trợ kinh phí cho hộ tham gia bảo vệ rừng. Gắn bảo vệ đất với cải thiện sinh kế cộng đồng. Phát triển lâm nghiệp bền vững tại Hòa Bình.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên Cứu Hàm Lượng Mùn Trong Đất Dưới Một Số Trạng Thái Thảm Thực Vật Tại Xã Vầy Nưa, Huyện Đà Bắc, Tỉnh Hòa Bình.pdf

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (58 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP. KHOA LAM HOC Ã TRONG ĐÁT DƯỚI VAT TAIXA VAY NUA, T bì! ___ NGÀNH: LÂM HỌC By Vener Giáo viên hướng.S Hoàng Thị Thu Duyén Sinh vién thuchign :Tran Vin Léc Lớp Roky vara Mã TH viên + 0853010685 Khoá học : 2008 - 2012 Hà Nội, 2012 TRUONG DAI HOC LAM NGHEP KHOA LAM HQC wD oy = :. O KHOA LUAN TOT NGHI EP > & NGHIEN CUU HAM LUQNG MUN TRONG DAT DUOI MOT SO TRANG THAI THAM THỰC VẬT TAI XA VAY NƯA, HUYỆN ĐÀ BẮC, TINH HÒA BÌNH ~y : âm học ^ â ngành : 301 © >> G láo trợ v. lên hướng dẫn :_ Th.§ Hoàng Thị Thu Duyễn si h vi thực hiện :_ Trân Văn Lộc ny: :53A4— Lâm học ; 0853010685 „2008-2012 Hà Nội - 2012 LỜI CẢM ƠN Thời gian của khóa học đã gần kết thúc, để đánh giá kết quả học tập, đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo, khuyến khích và tạo điều kiện chơ sinh viên củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã học, đồng thời làm quen với công tác nghiên cứu khoa học.

Được sự đồng ý của nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Lâm học và bộ môn Khoa học đất, tôi hiện đề tài tốt nghiệp: “Nghiên cứu hàm lượng mùn trong đất dưới mộ( số trạng thái thâm thực vật tại xã VẦy Nưa, huyện Đà Bắc, gr Binh? Trong quá trình thực hiện đề tài tôi được sự ống dẫn và giúp đỡ tận tình của cô giáo Hoàng Thị Thu Duyến cine thy gio, cô giáo trong bộ môn Khoa học dat, cán bộ và nhân dân xã Vầy Nua, cing ban bé déng nghiép đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi. ra a) Mặc di ban than cé rat nhiéu cé ging, (song bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, cũng vớithời giản và trình độ còn rất hạn chế nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy gi: giá on và các bạn đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn. Nho, * Tôi xin chân thà on Hà Nội, Ngày 02, & nănh 2012.

Sinh viên Trần Văn Lộc MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC BẢNG DAT VAN DE. PHAN I: TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU 1.1, Trên thế gi 1. Vai trò của thảm thực vật rừng đến quá trình hình thành đ; 1. Thảm thực vật và tiểu khí hậu rừng.

Vật tơi rụng và sự hình thành mùn. Vai trò của thảm thực vật đối với việc cải thiện tin 1. Thảm thực vật và tiểu khí hậu rừng, Mĩ 1. Vật rơi rụng và sự hình thành thảm mục, mùn.

Nhận xét, đánh giá chung. PHAN IIMUC TIEU, NOI DUNG 2. Mục tiêu nghiên cứu 2. mục tiêu tổng quát 2.

Mục tiêu cụ thị 2. Nội dung nghiên c 2. Phương pháp nghiên 2. Phương phái 2.

Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu. Vị trí địa lý, ranh giới hành chính. Khí hậu thủy văn. Điều kiện thổ nhưỡng.

Tình hình lớp phủ thực vật. Điều kiện kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu. Dân số, dân tộc. Đặc điểm kinh tế xã hội 4.

Cây bụi thảm tươi và vật rơi rụng. Rừng trồng luồng thuần loài 4. Rừng trồng keo thuần loài 4. Rừng tự nhiên Ha.

Hàm lượng mùn trong, 4. Đề xuất một số giải pháp nhằm bâðVề và sử dụng bền vững tầng đắt mặt cho khu vực. PHAN V: KE’ TÒN TẠI VÀ KHUYÉN NGHỊ,. Tồnt DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Các đặc trưng về khí hậu khu vực nghiên cứu .1: Đặc điểm sinh trưởng của cây luồng .2: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu sinh trưởng của cây keo Bảng 4.3: Cầu trúc tổ thành của một số quan xã thực va Bảng 4.4: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu sinh trưởng của Bảng 4.5: Đặc điểm lớp cây bụi, thảm tươi và i Bảng 4.6: Độ chua pHxc; của đất dưới bón trạng - Bảng 4.7: Hàm lượng mùn trong đất dưới thái thực vậ ở & Bảng 4.§: Hàm lượng mùn và một số nhâ hưởng.9: Tổng hợp các trị số trong aaa hỏi quy tuyến tính đơn.32 © DANH MỤC 2 CÁC BIÊU DO ` Biểu đồ 4.1: Độ chua pHxéicủa đất dứới bồn trạng thái thực vật.2: Hàm lượng mùn trong đất dưới 4 trạng thái thực vật.29 Pe 3) 3y DANH MUC CAC TU VIET TAT Từ viết tắt Nguyên nghĩa OTC Ô tiêu chuẩn D143 Đường kính 1 ^ Hvn Chiều cao vútn ay Dt Đường tá Sy Hde Chiều cai i n> TB Trung binh ^^ cBTT Cây š bụi thâm ty tười > x © 9 ©.

^ * = DAT VAN DE Dat la một thành phần quan trọng của hệ sinh thái. Nó có ý nghĩa rất lớn tới khả năng cung cấp nước, muối khoáng, chất dinh dưỡng cho cây. Do đó nó có ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng, phát triển của thảm thực vật. Mỗi loại đất sẽ có một kiểu thảm thực vật riêng.

Ngược lại mỗi kiểu thảm thực vật sẽ đặc trưng cho một kiểu đất nhất định. Các loại đất khác có. các tính chất khác nhau về màu sắc, tính chất lí học, hoá học, hệ visi vật 4à động vật đất. Đặc tính cơ bản của đất được thể hiện qua độđ là nhân tố tổng hợp được quy định bởi nhiều yếu tố: Đá mẹ, thành '&ơ'giới, dung trọng, tỷ trọng, độ âm, độ thoáng khí, độ dày tầng dat an trong nhất là hàm lượng min trong dat.

Mùn có ý nghĩa lớn trong quá trình hình thành đất và ảnh hưởng nhiều đến tính chất của đất. Mùn tạo ra keomin, lam cho đất tơi xốp, vi min 1a keo ưa nước nên tạo được kết câu đât có tính thâm và giữ nước cao gâp 10 lân sét, mùn liên kết với đất nền làm giảm được xôi mòn và rửa trôi. Các ion NH¿”, ` K+, Cay", Fe", Als”,. được SẺ; liên kết với các axit mùn tạo thành các .humat bền vững trong đất.

Các ét cũng được gắn với các axit humic tạo thành những chất ít di độn, ‘tip Af việc tăng cường sinh trưởng cho cây trồng. Mùn còn có tác dụ ung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, các chất dinh dưỡng như đạm, kali, lân,. tong mùn được các vi sinh vật phân giải là nguồn cung cấp cha lưỡng tốt nhất có thể có cho cây trồng. Do đó hàm lượng mùn ảnh hưởng đến nhiều mặt của hệ sinh thái rừng nói riêng cũng như Ở Việt Nam ong những năm qua do quá trình khai thác quá mức tài nguyên rừng cùng với phong tục tập quán lạc hậu của các địa phương như: Du canh du cư, đốt rừng làm nương rẫy và sự phát triển của ngành chăn nuôi gia súc đã làm cho diện tích rừng nước ta ngày càng bị thu hẹp.

Theo số liệu thống kê năm 1943 độ che phủ rừng ở nước ta là 43%, đến năm 1993 chỉ còn 26%. Mặc 1 dù năm 1999 con số này đã tăng lên 33,2% nhưng vẫn chưa đảm bảo mức an toàn sinh thái cho sự phát triển bền vững của đất nước. Chính vì vậy Đảng và nhà nước ta đã hết sức chú trọng tới vấn đề bảo vệ, phục hồi lại rừng nói riêng và thảm thực vật nói chung. Vầy Nưa là một xã nghèo thuộc diện 135 vùng lòng hồ sông Đà.

Người dân trong xã chủ yếu là dân tộc ít người (Mường, D. sống của họ còn thập, phụ thuộc nhiêu vào rừng. Do đời sống khó Koen, nhiều nghài vẫn còn đốt rừng làm nương rẫy để trồng ngô, sắn, lúa nươn; lệc hàyđời giải quyết được khó khăn về lương thực cho cộng đồng trong thời (trước mắt nhưng nó lại gây mất cân bằng sinh thái và đẩy nhanh qu thoái hóa đất. Bên cạnh đó, việc đốt rừng làm nương ray ở những nơi eó độ dốc,cao | như Vầy Nưa cũng gây ra hiện tượng xói mòn mạnh tầng đất mặt:màu mỡ, làm giảm năng suất cây trồng, làm nhiều vùng đất trở thành trơ sỏi đá.

L Trên cơ sở đó, đề tài “Nghiên hàm lượng mùn trong đất dưới một số trạng thái thảm thực vật tại xã % luyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình" được thực hiện nhằm nghiên cứu sâu è hà lượng mùn trong đất để thấy được ảnh hưởng của thảm thực ới đất rùng và cũng nhằm mục đích để ra biện pháp phục hồi lại hệ sỉ ng Và. sử dụng đất một cách hợp lí trên quan điểm sinh thái và phát tiển bền vững. Đồng thời đề xuất những biện pháp để cải tạo những nơi đất lòn tạo màu, nhanh chóng phủ xanh đất trống đồi trọc. ` PHANI TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU Đất rừng là bộ phận quan trọng của hệ sinh thái rừng, là tắm gương phản ánh các hoạt động sống của rừng như trao đôi chất, tích lũy, chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng phát triển và tái sinh rừng.

Việc nghiên cứu đất rừng luôn "` được đặt trong mối quan hệ ảnh hưởng của thảm thực Đây là lĩnh vực thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà Khoa học, vì vậy những nghiên cứu này được thực hiện 6 hau hết Gy giá tắc vùng có kinh doanh rừng. Sau đây là một số quan điểm và công t 'fghiên cứu về mối quan £ ~ 3à hệ của thảm thực vật với đất làm cơ sở định hỨỜNg nghiện cứu của đê tài. Trên thế giới Á\ t> Ss 1. Vai trò của thảm thực vật rừng đếnquá trình hình thành đất Dokuchaev (1879) (dẫn theo Ngô Nhật Tiền, Nguyễn Xuân Quát, 1967) [19] đã khẳng định rằng: Đất là Vật thể tự hiền luôn biến đổi, là sản phẩm chung được hình thành dưới sae hop của năm nhân tố hình thành dat: Đá mẹ, khí hậu, địa hình, sinh vật ực VẬY và động vật) và thời gian, trong đó ông đặc biệt nhắn mạnh đế ¡trò của thực vật trong quá trình hình thành đất.

“Nhân tố chủ đạo trong - hình thằnh đất ở vùng nhiệt đới là nhân tố thảm thực vật rừng” bởi vì nólà nhân tố tạo ra chất hữu cơ và khi chết nó chuyển hóa thành mùn. William cheng: sự phân giải và hình thành các hợp chất hữu cơ là bản chất của quá trình hình thành đất (dẫn theo Nguyễn Ngọc Bình, 1996) [4]. Khi nghiêi ud thinh hình thành đất ở vùng nhiệt đới Husdson đã kết luận rằng: “Với cÌ tắm cao ở vùng nhiệt đới và tác dụng to lớn của thảm thực vật thành đất ở vùng nhiệt đới xảy ra nhanh hơn so với vùng ôn đới, khoảng 6208 mm/nam (Hudson 1981). Nghiên cứu của Reynold.

M (1988) (dẫn theo Vũ Tấn Phương, 2001) [14] đã xem xét đất ở hai trạng thái thực vật khác nhau: đất được che phủ bởi trảng cỏ và đất được che phủ bởi rừng lá kim ở khu vực đất dốc xứ Wales đã đưa ra kết luận rằng việc trồng rừng lá kim làm cho nồng độ các ion trong đất tăng 1,5 — 3 lần trong khi nồng độ ion HỶ chỉ biến đổi rất ít.Dela Cruz và A.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hàm lượng mùn đất dưới thảm thực vật Vầy Nưa Hòa Bình" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu hàm lượng mùn đất dưới các trạng thái thảm thực vật khác nhau tại xã Vầy Nưa, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình. Đánh giá ảnh hưởng thảm thực vật đến chất lượng đất.

Luận án "Hàm lượng mùn đất dưới thảm thực vật Vầy Nưa Hòa Bình" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Lâm nghiệp. Năm bảo vệ: 2012.

Luận án "Hàm lượng mùn đất dưới thảm thực vật Vầy Nưa Hòa Bình" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hàm lượng mùn đất dưới thảm thực vật Vầy Nưa Hòa Bình" thuộc chuyên ngành Lâm học. Danh mục: Khoa Học Giáo Dục.

Luận án "Hàm lượng mùn đất dưới thảm thực vật Vầy Nưa Hòa Bình" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hàm lượng mùn đất dưới thảm thực vật Vầy Nưa Hòa Bình" có 58 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hàm lượng mùn đất dưới thảm thực vật Vầy Nưa Hòa Bình" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter