Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc trong hoạt động nghề
Luận án: Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc trong hoạt động nghề nghiệp cho giáo viên mầm non. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
244
Thời gian đọc
37 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tầm quan trọng phát triển trí tuệ cảm xúc GVMN
- Số trang:
- 244 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Giáo dục Mầm non
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Thanh Huyền
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tầm quan trọng phát triển trí tuệ cảm xúc GVMN
GVMN đối mặt môi trường làm việc nhiều thách thức. Họ cần năng lực cảm xúc vượt trội. Trí tuệ cảm xúc (EQ) là yếu tố quyết định. Nó giúp GVMN quản lý cảm xúc cá nhân. Nó hỗ trợ nhận diện cảm xúc của trẻ. GVMN điều hòa cảm xúc hiệu quả hơn trong mọi tình huống. Phát triển trí tuệ cảm xúc không chỉ là kỹ năng cá nhân. Đó là yêu cầu cốt lõi trong giáo dục mầm non. Luận án này khẳng định tầm quan trọng của bồi dưỡng EQ. Mục tiêu là nâng cao kỹ năng cảm xúc nghề nghiệp. Điều này đảm bảo môi trường chăm sóc giáo dục trẻ chất lượng cao.
1.1. Nâng cao năng lực cảm xúc giáo viên mầm non
GVMN giữ vai trò quan trọng trong sự hình thành nhân cách trẻ. Họ thường xuyên đối diện các tình huống đòi hỏi kiên nhẫn, thấu hiểu. Năng lực cảm xúc vững vàng giúp GVMN giữ bình tĩnh. Họ duy trì thái độ tích cực. Trí tuệ cảm xúc giúp họ hiểu bản thân. Họ biết cách ứng xử phù hợp. Bồi dưỡng EQ cung cấp công cụ. GVMN phát triển khả năng tự quản lý cảm xúc. Họ cũng nhận diện cảm xúc người khác. Điều này cải thiện đáng kể kỹ năng giao tiếp và tương tác.
1.2. Ứng dụng trí tuệ cảm xúc trong giáo dục trẻ
EQ của GVMN có ảnh hưởng sâu rộng đến trẻ. GVMN với trí tuệ cảm xúc cao tạo ra không khí lớp học an toàn. Trẻ cảm thấy được thấu hiểu. GVMN nhận diện cảm xúc của trẻ nhanh chóng. Họ đáp ứng nhu cầu cảm xúc của trẻ kịp thời. Họ hướng dẫn trẻ cách quản lý cảm xúc cơ bản. Từ đó, trẻ học cách điều hòa cảm xúc của mình. Giáo dục trí tuệ cảm xúc từ GVMN xây dựng nền tảng vững chắc. Trẻ phát triển các kỹ năng cảm xúc xã hội. Điều này cực kỳ quan trọng cho tương lai.
1.3. Bối cảnh nghiên cứu bồi dưỡng EQ hiệu quả
Nghiên cứu này xuất phát từ thực tiễn. Nhu cầu phát triển trí tuệ cảm xúc cho GVMN rất lớn. Tuy nhiên, các chương trình bồi dưỡng EQ còn hạn chế. Luận án đặt ra vấn đề cần giải quyết. Nó đề xuất các giải pháp giáo dục trí tuệ cảm xúc mới. Mục tiêu là xây dựng mô hình bồi dưỡng năng lực cảm xúc hiệu quả. Các biện pháp được thiết kế phù hợp với đặc thù nghề nghiệp. Kết quả mong đợi là GVMN có trí tuệ cảm xúc cao hơn. Điều này nâng cao chất lượng toàn bộ hoạt động nghề nghiệp.
II. Khung lý thuyết bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc
Luận án xây dựng nền tảng lý luận vững chắc. Nó làm rõ các khái niệm cốt lõi. Trí tuệ cảm xúc được định nghĩa toàn diện. Cấu trúc và vai trò của EQ được phân tích kỹ lưỡng. Nền tảng này rất quan trọng. Nó định hướng cho bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc hiệu quả. Các yếu tố ảnh hưởng cũng được xem xét. Mục đích là tạo ra chương trình giáo dục trí tuệ cảm xúc phù hợp.
2.1. Định nghĩa và cấu trúc của trí tuệ cảm xúc
Trí tuệ cảm xúc là khả năng nhận biết. Nó là khả năng hiểu, quản lý cảm xúc của bản thân. Nó còn là khả năng nhận diện cảm xúc người khác. Các thành phần chính bao gồm tự nhận thức, tự điều chỉnh. Nó bao gồm cả động lực, đồng cảm và kỹ năng xã hội. Các thành phần này tương tác, bổ trợ lẫn nhau. Chúng tạo nên năng lực cảm xúc toàn diện. Việc hiểu rõ cấu trúc này là cơ sở. Nó giúp phát triển trí tuệ cảm xúc một cách khoa học.
2.2. Vai trò của EQ với hoạt động nghề nghiệp GVMN
EQ đóng vai trò trung tâm. Nó tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động nghề nghiệp. GVMN có trí tuệ cảm xúc cao sẽ giao tiếp tốt hơn. Họ giải quyết xung đột khéo léo hơn. Họ tạo môi trường học tập tích cực. Khả năng điều hòa cảm xúc giúp họ giữ bình tĩnh. GVMN đối mặt tình huống khó khăn dễ dàng hơn. Kỹ năng cảm xúc tốt giảm căng thẳng. Nó tăng cường sự hài lòng trong công việc.
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cảm xúc
Nhiều yếu tố tác động đến năng lực cảm xúc. Các yếu tố chủ quan gồm tính cách, kinh nghiệm cá nhân. Các yếu tố khách quan bao gồm môi trường làm việc. Văn hóa tổ chức, chính sách bồi dưỡng EQ cũng ảnh hưởng. Việc phát triển trí tuệ cảm xúc cần xem xét toàn diện. Chương trình giáo dục trí tuệ cảm xúc phải linh hoạt. Nó cần thích ứng với các yếu tố này. Điều này đảm bảo hiệu quả bồi dưỡng EQ tối ưu.
III. Thực trạng bồi dưỡng năng lực cảm xúc hiện nay
Chương trình nghiên cứu tiến hành khảo sát thực trạng. Nó đánh giá mức độ trí tuệ cảm xúc của GVMN. Tình hình bồi dưỡng EQ hiện có được phân tích. Các hạn chế, thách thức được làm rõ. Việc này cung cấp cái nhìn khách quan. Nó là cơ sở cho các đề xuất phát triển trí tuệ cảm xúc sau này. Thực trạng giúp nhận diện các điểm yếu. Nó xác định các lĩnh vực cần giáo dục trí tuệ cảm xúc.
3.1. Đánh giá mức độ trí tuệ cảm xúc của GVMN
Khảo sát diện rộng đã được thực hiện. Nó đánh giá trí tuệ cảm xúc của GVMN. Kết quả cho thấy mức độ EQ chưa đồng đều. Nhiều GVMN thể hiện năng lực cảm xúc tốt. Tuy nhiên, một số khác còn hạn chế. Đặc biệt trong quản lý cảm xúc tiêu cực. Khả năng nhận diện cảm xúc của bản thân còn yếu. Điều này cần được cải thiện. Các phát hiện này khẳng định tính cấp thiết. Nó thúc đẩy bồi dưỡng EQ bài bản.
3.2. Hiện trạng các hoạt động bồi dưỡng EQ
Các chương trình bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc còn ít. Chúng chưa thực sự chuyên sâu. Nội dung giáo dục trí tuệ cảm xúc chưa phong phú. Phương pháp bồi dưỡng EQ truyền thống còn phổ biến. Hiệu quả phát triển trí tuệ cảm xúc chưa cao. GVMN ít được tiếp cận các kỹ năng cảm xúc hiện đại. Họ thiếu cơ hội thực hành điều hòa cảm xúc. Điều này gây ra khoảng trống lớn. Nó ảnh hưởng đến năng lực cảm xúc của đội ngũ.
3.3. Các thách thức trong quản lý cảm xúc nghề nghiệp
GVMN đối mặt nhiều áp lực trong công việc. Áp lực từ trẻ, phụ huynh, đồng nghiệp. Áp lực từ các yêu cầu chuyên môn. Việc thiếu kỹ năng cảm xúc phù hợp làm tăng căng thẳng. Khả năng quản lý cảm xúc yếu kém có thể dẫn đến burnout. Thiếu cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ cảm xúc. Điều này làm giảm chất lượng hoạt động nghề nghiệp. Cần có giải pháp toàn diện. Nó giúp GVMN vượt qua thách thức. Nó nâng cao năng lực cảm xúc của họ.
IV. Giải pháp phát triển trí tuệ cảm xúc toàn diện
Luận án đề xuất một hệ thống giải pháp. Nó tập trung bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc cho GVMN. Các giải pháp bao gồm nội dung, phương pháp, hình thức. Chúng được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học. Chúng phù hợp với thực tiễn nghề nghiệp. Mục tiêu là phát triển trí tuệ cảm xúc một cách bền vững. Chương trình giáo dục trí tuệ cảm xúc được thiết kế kỹ lưỡng. Nó hướng đến nâng cao năng lực cảm xúc toàn diện.
4.1. Nội dung bồi dưỡng EQ trọng tâm phù hợp
Nội dung bồi dưỡng EQ được cấu trúc rõ ràng. Nó bao gồm nhận diện cảm xúc bản thân. Nó dạy cách quản lý cảm xúc cá nhân. Nó hướng dẫn đồng cảm với người khác. Phát triển kỹ năng xã hội, kỹ năng cảm xúc hiệu quả. Các bài tập tình huống thực tế được lồng ghép. Các hoạt động thực hành điều hòa cảm xúc là trọng tâm. Nội dung này giúp GVMN ứng dụng kiến thức vào công việc hàng ngày. Nó nâng cao trí tuệ cảm xúc một cách thiết thực.
4.2. Phương pháp và hình thức giáo dục trí tuệ cảm xúc
Các phương pháp giáo dục trí tuệ cảm xúc đa dạng. Chúng gồm thảo luận nhóm, đóng vai, nghiên cứu điển hình. Huấn luyện viên chuyên nghiệp hướng dẫn. Các hình thức bồi dưỡng EQ linh hoạt. Chúng có thể là khóa học trực tiếp, workshop chuyên đề. E-learning và tài liệu tự học cũng được khuyến khích. Việc kết hợp nhiều phương pháp, hình thức. Điều này giúp phát triển trí tuệ cảm xúc hiệu quả hơn. Nó đáp ứng nhu cầu học tập khác nhau.
4.3. Quy trình bồi dưỡng EQ cho giáo viên mầm non
Một quy trình bồi dưỡng EQ khoa học được đề xuất. Nó bao gồm các bước rõ ràng. Từ đánh giá nhu cầu ban đầu đến triển khai khóa học. Sau đó là theo dõi, đánh giá hiệu quả. Các bước này đảm bảo tính hệ thống. Nó giúp phát triển trí tuệ cảm xúc một cách có lộ trình. Quy trình chú trọng tính liên tục. Nó khuyến khích GVMN bồi dưỡng năng lực cảm xúc thường xuyên. Điều này tạo ra sự thay đổi bền vững.
V. Hiệu quả của bồi dưỡng kỹ năng cảm xúc EQ
Luận án trình bày kết quả thực nghiệm. Nó chứng minh tính hiệu quả của giải pháp. Bồi dưỡng EQ mang lại những thay đổi tích cực. GVMN có kỹ năng cảm xúc tốt hơn. Họ nhận diện cảm xúc chính xác hơn. Khả năng điều hòa cảm xúc được cải thiện. Điều này tác động trực tiếp đến chất lượng giáo dục. Kết quả khẳng định giá trị của việc giáo dục trí tuệ cảm xúc. Nó khuyến khích đầu tư vào phát triển trí tuệ cảm xúc cho đội ngũ.
5.1. Nâng cao nhận diện và điều hòa cảm xúc
Sau quá trình bồi dưỡng EQ, GVMN cải thiện rõ rệt. Khả năng nhận diện cảm xúc bản thân tăng lên. Họ hiểu rõ nguyên nhân, biểu hiện của cảm xúc. Kỹ năng điều hòa cảm xúc được tăng cường. GVMN ít bị căng thẳng, lo âu hơn. Họ giữ thái độ chuyên nghiệp trong mọi tình huống. Năng lực cảm xúc cá nhân được nâng cao. Điều này giúp họ làm việc hiệu quả hơn.
5.2. Cải thiện chất lượng tương tác với trẻ phụ huynh
GVMN với EQ cao tương tác tốt hơn. Họ thấu hiểu tâm lý trẻ nhỏ. Họ xây dựng mối quan hệ tích cực với phụ huynh. Khả năng đồng cảm được phát triển. GVMN giải quyết mâu thuẫn khéo léo hơn. Môi trường học tập trở nên thân thiện. Trẻ cảm thấy an toàn, được yêu thương. Điều này góp phần vào phát triển trí tuệ cảm xúc của trẻ. Nó cũng nâng cao sự hài lòng của phụ huynh.
5.3. Phát huy vai trò giáo dục trí tuệ cảm xúc
Bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc giúp GVMN phát huy vai trò. Họ trở thành những người truyền cảm hứng. Họ dạy trẻ kỹ năng cảm xúc quan trọng. GVMN hướng dẫn trẻ quản lý cảm xúc từ nhỏ. Họ tạo ra thế hệ tương lai có EQ cao. Giáo dục trí tuệ cảm xúc trở thành một phần không thể thiếu. Nó nâng cao chất lượng toàn diện của giáo dục mầm non. Đây là đóng góp ý nghĩa của luận án.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (244 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN BỒI DƯỠNG TRÍ TUỆ CẢM XÚC TRONG HOẠT ĐỘNG NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN MẦM NON LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Hà Nội - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN BỒI DƯỠNG TRÍ TUỆ CẢM XÚC TRONG HOẠT ĐỘNG NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN MẦM NON Chuyên ngành: Giáo dục Mầm non Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. Nguyễn Thị Như Mai TS. Đinh Văn Vang Hà Nội - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong Luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố ở bất kì một công trình nào khác. Tác giả luận án LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin trân trọng cảm ơn: PGS.
Nguyễn Thị Như Mai và TS. Đinh Văn Vang đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập nghiên cứu để hoàn thành Luận án này. Em xin trân trọng cảm ơn Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, các quý Thầy, Cô, cán bộ Khoa Giáo dục Mầm non, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu. Em xin trân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạo và chuyên viên Vụ Giáo dục Mầm non, Bộ Giáo dục và Đào tạo; lãnh đạo, cán bộ quản lý Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận, huyện và giáo viên các trường mầm non trên địa bàn Thành phố Hà Nội đã hỗ trợ giúp đỡ, tư vấn, cung cấp số liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực hiện Luận án này.
Em xin trân trọng cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm, động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận án. Xin trân trọng cảm ơn! Tác giả luận án DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN BTTH bài tập tình huống Bộ GD&ĐT Bộ GD và Đào tạo BD bồi dưỡng CX cảm xúc CBQL cán bộ quản lí CS - GD chăm sóc, giáo dục CSVC cơ sở vật chất ĐHSPHN Đại học SP Hà Nội ĐC đối chứng GD giáo dục GDMN giáo dục mầm non GV giáo viên GVMN giáo viên mầm non HĐ hoạt động HĐNN hoạt động nghề nghiệp KH khoa học MN mầm non NC nghiên cứu NVSP nghiệp vụ sư phạm PT phát triển QL quản lí SP sư phạm TN thực nghiệm TTCX trí tuệ cảm xúc XD xây dựng XH xã hội MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích nghiên cứu.
Khách thể, đối tượng nghiên cứu. Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ nghiên cứu. Giới hạn phạm vi nghiên cứu.
Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. Luận điểm bảo vệ. Đóng góp mới của luận án. Cấu trúc của luận án.
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ BỒI DƯỠNG TRÍ TUỆ CẢM XÚC TRONG HOẠT ĐỘNG NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN MẦM NON. Tổng quan nghiên cứu vấn đề. Những nghiên cứu về trí tuệ cảm xúc. Những nghiên cứu về bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc.
Trí tuệ cảm xúc. Khái niệm trí tuệ cảm xúc. Cấu trúc trí tuệ cảm xúc. Vai trò của trí tuệ cảm xúc.
Các phương pháp đo lường trí tuệ cảm xúc. Hoạt động nghề nghiệp và trí tuệ cảm xúc trong hoạt động nghề nghiệp của giáo viên mầm non. Hoạt động nghề nghiệp của giáo viên mầm non. Trí tuệ cảm xúc trong hoạt động nghề nghiệp của giáo viên mầm non.
Hoạt động bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc trong hoạt động nghề nghiệp cho giáo viên mầm non. Khái niệm bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc và biện pháp bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc trong hoạt động nghề nghiệp cho giáo viên mầm non. Ý nghĩa của việc bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc trong hoạt động nghề nghiệp cho giáo viên mầm non. Nội dung bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc trong hoạt động nghề nghiệp cho giáo viên mầm non.
Phương pháp bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc trong hoạt động nghề nghiệp cho giáo viên mầm non. Hình thức bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc trong hoạt động nghề nghiệp cho giáo viên mầm non. Quy trình bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc trong hoạt động nghề nghiệp cho giáo viên mầm non. Các yếu tố ảnh hưởng đến trí tuệ cảm xúc và bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc trong hoạt động nghề nghiệp của giáo viên mầm non.
Những yếu tố chủ quan. Những yếu tố khách quan .51 Kết luận Chương 1.54 Chương 2 THỰC TRẠNG BỒI DƯỠNG TRÍ TUỆ CẢM XÚC TRONG HOẠT ĐỘNG NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN MẦM NON. Khái quát về khảo sát thực trạng. Mục đích khảo sát.
Khách thể khảo sát. Địa bàn khảo sát: tại 04 quận nội thành TP. Hà Nội là Cầu Giấy, Bắc Từ Liêm, Đống Đa, Hai Bà Trưng và 02 huyện ngoại thành là huyện Ba Vì và Ứng Hoà. Nội dung khảo sát.
Phương pháp khảo sát. Kĩ thuật và công cụ đánh giá kết quả khảo sát. Phân tích kết quả khảo sát thực trạng. Thực trạng mức trí tuệ cảm xúc của giáo viên mầm non.
Thực trạng bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc trong hoạt động nghề nghiệp cho giáo viên mầm non. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến sự nảy sinh cảm xúc của giáo viên mầm non trong hoạt động nghề nghiệp. Thực trạng kết quả bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc trong hoạt động nghề nghiệp của giáo viên mầm non qua một số trường hợp nghiên cứu điển hình. Thực trạng cảm giác thoải mái và sự tham gia của trẻ trong các hoạt động ở trường mầm non.
Đánh giá chung về thực trạng bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc trong hoạt động nghề nghiệp cho giáo viên mầm non .98 Kết luận chương 2. BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG TRÍ TUỆ CẢM XÚC TRONG HOẠT ĐỘNG NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN MẦM NON. Nguyên tắc xây dựng biện pháp bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc trong hoạt động nghề nghiệp cho giáo viên mầm non. Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp với sự phát triển cảm xúc của con người.
Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi. Biện pháp bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc trong hoạt động nghề nghiệp cho giáo viên mầm non.
Nhóm biện pháp chuẩn bị bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc trong hoạt động nghề nghiệp cho giáo viên mầm non. Nhóm biện pháp thực hiện bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc trong hoạt động nghề nghiệp cho giáo viên mầm non. Nhóm biện pháp đánh giá và tiếp tục bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc trong hoạt động hướng nghiệp cho giáo viên mầm non. Mối quan hệ giữa các nhóm biện pháp.
Đánh giá của giáo viên về các biện pháp bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc trong hoạt động nghề nghiệp cho giáo viên mầm non. Thực nghiệm sư phạm. Khái quát thực nghiệm sư phạm. Kết quả và phân tích kết quả thực nghiệm.
Kết luận chung về thực nghiệm .146 Kết luận chương 3 .147 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1. Một số trắc nghiệm TTCX phổ biến. Phân bố khách thể nghiên cứu trực tiếp. TTCX trong HĐNN của GVMN qua thang đo bài tập tình huống.
Mức TTCX của GVMN qua thang đo MSCEIT-97. Thực trạng mức EQ của GVMN. Tương quan điểm thành phần của thang đo MSCEIT của GVMN (Theo thâm niên công tác). Tương quan điểm thành phần của thang đo MSCEIT của GVMN (Theo trình độ đào tạo).
Tương quan điểm thành phần của thang đo MSCEIT của GVMN(Theo loại hình trường). Điểm trung bình mức TTCX trong HĐNN của GVMN. Mức TTCX trong HĐNN của GVMN trong HĐNN. Mối tương quan về mức TTCX giữa các mối quan hệ nghề nghiệp của GVMN.
Cách nhận biết CX và hỗ trợ người khác trong quá trình CS - GD trẻ. Năng lực nhận biết những CX tích cực nảy sinh trong quá trình CS - GD trẻ 76 Bảng 2. Năng lực nhận biết những CX tiêu cực nảy sinh trong quá trình CS - GD trẻ 76 Bảng 2. Mức độ sử dụng các biện pháp giải toả CX tiêu cực và phát triển cảm xúc tích cực của GVMN trong quá trình CS - GD trẻ em.
Đánh giá về mục tiêu bồi dưỡng TTCX. Đánh giá về nội dung bồi dưỡng TTCX. Đánh giá về các hình thức bồi dưỡng TTCX. Đánh giá về các phương pháp bồi dưỡng TTCX.
Thực trạng các điều kiện hỗ trợ GVMN giải toả CX tiêu cực, phát triển CX tích cực nảy sinh trong HĐNN của BGH nhà trường. Đề xuất của GVMN về điều kiện duy trì và nâng cao TTCX trong HĐNN 86 Bảng 2. Đánh giá của GV về các yếu tố ảnh hưởng đến sự nảy sinh CX trong HĐNN của GVMN. Mức độ cảm giác thoải mái của trẻ trong các hoạt động giáo dục.
Mức độ tham gia của trẻ trong các hoạt động giáo dục. Mức độ cảm giác thoải mái và sự tham gia của trẻ trong các hoạt động giáo dục. Đánh giá về các biện pháp bồi dưỡng TTCX. 127 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1.1: Mô hình TTCX (năm 1990) của P.Salovey và Mayer [83;34].
Thực trạng mức EQ của GVMN. Mức TTCX của GVMN trong HĐNN. Mức độ cảm giác thoải mái của trẻ trong các hoạt động giáo dục. Mức độ tham gia của trẻ trong các hoạt động giáo dục.
Biện pháp tổ chức BD TTCX trong HĐNN cho GVMN .1: Mức TTCX trong HĐNN của GVMN nhóm TN và nhóm ĐC trước TN (Toàn bộ 25 BTTH) .2 So sánh kết quả sau TN của hai nhóm TN và ĐC của 2 trường tham gia NC (Toàn bộ 25 bài tập) .3 So sánh kết quả của nhóm TN của 2 trường về tác động ảnh hưởng từ nội dung và biện pháp nâng cao TTCX (Toàn bộ 25 BTTH). Đánh giá của GVMN về hiệu quả các nhóm BP BD TTCX cho GVMN. Tính cấp thiết của đề tài Vấn đề trí tuệ và việc đo lường trí tuệ đã được nhiều nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu (NC) trên cả bình diện lí luận và thực tiễn.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Thanh Huyền (2021). Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-giao-duc/luan-an-tien-si-khoa-hoc-giao-duc-boi-duong-tri-tue-cam-xuc-trong-hoat-dong-nghe-nghiep-cho-giao-vien-mam-non
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc trong hoạt động nghề nghiệp cho giáo viên mầm non. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc" thuộc chuyên ngành Giáo dục Mầm non. Danh mục: Khoa Học Giáo Dục.
Luận án "Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc" có 244 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.