Luận án Nghiên cứu chế tạo điện cực ghép nối hệ điện hóa với sắc ký khí phân tích sản phẩm khử hợp chất nitrogen - Trương Thị Bình Giang
Nghiên cứu chế tạo điện cực đặc trưng cấu trúc kỹ thuật ghép nối hệ điện hóa với sắc ký khí để phân tích các hợp chất chứa nitrogen.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
159
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan khử điện hóa hợp chất nitrogen và nitrate
- Số trang:
- 159 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học và Công nghệ
- Chuyên ngành:
- Hóa phân tích
- Tác giả:
- Trương Thị Bình Giang
- Năm:
- 2024
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan khử điện hóa hợp chất nitrogen và nitrate
Quá trình khử điện hóa hợp chất nitrogen đóng vai trò then chốt trong xử lý ô nhiễm và tổng hợp hóa chất xanh. Công nghệ này chuyển hóa các dạng ô nhiễm nitrate và nitrite thành ammonia hoặc khí nitrogen sạch. Phản ứng vận hành ở điều kiện nhiệt độ và áp suất phòng. Năng lượng điện tái tạo cung cấp lực đẩy chính cho toàn bộ quy trình. Đây là giải pháp thay thế hiệu quả cho quy trình Haber-Bosch tiêu tốn nhiều năng lượng. Việc nghiên cứu cơ chế phản ứng giúp định hướng phát triển vật liệu xúc tác tối ưu. Nghiên cứu tập trung giải quyết các trở ngại về thế quá cao và sự cạnh tranh tạo khí hydro. Đánh giá chính xác sản phẩm khử tạo tiền đề vững chắc cho việc ứng dụng công nghệ vào thực tế xử lý môi trường nước.
1.1. Cơ chế phản ứng khử nitrate tạo ammonia và nitrite
Phản ứng khử nitrate (NO3RR) diễn ra qua chuỗi phản ứng chuyển giao 8 electron phức tạp. Quá trình bắt đầu bằng bước hấp phụ ion nitrate lên bề mặt tâm xúc tác hoạt tính. Nitrate bị khử sơ bộ thành nitrite thông qua quá trình chuyển 2 electron. Tiếp theo, các trung gian chứa nitrogen trải qua chuỗi proton hóa và nhận electron liên tiếp. Sản phẩm cuối cùng có thể là ammonia hoặc khí nitrogen không độc hại. Sự cạnh tranh từ phản ứng thoát khí hydro (HER) thường làm giảm hiệu suất dòng Faraday. Việc kiểm soát cấu trúc tâm hoạt tính bề mặt giúp ưu tiên lộ trình tạo sản phẩm mong muốn. Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh rằng mật độ dòng và thế điện cực chi phối mạnh mẽ tỷ lệ sản phẩm tạo thành.
1.2. Thách thức trong phản ứng khử nitrogen điện hóa
Phản ứng khử nitrogen (NRR) gặp rào cản nhiệt động học và động học rất lớn. Liên kết ba N≡N cực kỳ bền vững đòi hỏi năng lượng hoạt hóa cao để bẻ gãy. Ngoài ra, độ tan của khí nitrogen trong dung dịch điện ly gốc nước rất thấp. Nồng độ chất phản ứng tại bề mặt điện cực luôn ở mức giới hạn khuếch tán. Phản ứng thoát hydro cạnh tranh mạnh mẽ trên hầu hết các bề mặt kim loại. Điều này dẫn đến hiệu suất Faraday của phản ứng khử nitrogen thường rất thấp. Việc thiết kế vật liệu nano điện cực với các vị trí khuyết tật bề mặt là hướng đi triển vọng. Các cấu trúc nano này giúp tăng cường hấp phụ và hoạt hóa phân tử nitrogen hiệu quả hơn.
II. Công nghệ chế tạo điện cực xúc tác vật liệu nano mới
Nghiên cứu chế tạo điện cực xúc tác giữ vai trò quyết định đến hoạt tính và độ bền phản ứng. Các kim loại chuyển tiếp như đồng, coban và niken được lựa chọn làm nền vật liệu chủ đạo. Phương pháp khử hóa học hoặc mạ điện hóa tạo ra các hạt nano có kích thước đồng đều. Kích thước hạt nhỏ làm tăng diện tích bề mặt hoạt tính riêng. Cấu trúc nano cung cấp mật độ tâm hoạt tính cao cho phản ứng khử điện hóa hợp chất nitrogen. Chất nền dẫn điện như giấy carbon hay lưới kim loại giúp tăng cường truyền dẫn điện tử. Lớp xúc tác được cố định chắc chắn nhờ chất kết dính polymer chuyên dụng. Vật liệu sau tổng hợp đáp ứng tốt yêu cầu hoạt động bền bỉ trong môi trường kiềm và trung tính.
2.1. Tổng hợp vật liệu nano điện cực cấu trúc hình cầu
Vật liệu nano điện cực đồng hình cầu (Cu-nanosphere) được tổng hợp bằng phương pháp khử dung dịch có kiểm soát. Muối đồng tiền chất phản ứng với tác nhân khử trong môi trường có chất hoạt động bề mặt. Các hạt Cu-nanosphere hình thành với hình thái hình học đồng nhất và đường kính nano mét xác định. Bề mặt hạt chứa nhiều góc cạnh và bậc nguyên tử đóng vai trò tâm hoạt hóa. Dung dịch mực xúc tác sau đó được phân tán đồng nhất bằng sóng siêu âm năng lượng cao. Quá trình phủ màng mực xúc tác lên chất nền dẫn điện được kiểm soát độ dày nghiêm ngặt. Cấu trúc hình cầu phân tán đều giúp dung dịch điện ly dễ dàng tiếp xúc với bề mặt xúc tác trong suốt phản ứng.
2.2. Đánh giá đặc trưng hình thái và cấu trúc vật liệu
Đặc trưng cấu trúc của vật liệu được phân tích toàn diện qua nhiều kỹ thuật hiện đại. Kính hiển vi điện tử quét (SEM) và truyền qua (TEM) xác nhận hình thái nanosphere đồng đều. Nhiễu xạ tia X (XRD) làm rõ thành phần pha tinh thể và độ tinh khiết của kim loại. Phổ quang điện tử tia X (XPS) cung cấp trạng thái hóa trị của các nguyên tố trên bề mặt. Diện tích bề mặt biểu kiến và độ xốp được đo đạc chính xác bằng phương pháp BET. Các phép đo điện hóa như quét thế tuyến tính (LSV) đánh giá hoạt tính nội tại của vật liệu. Kết quả phân tích cho thấy cấu trúc nano đồng nâng cao đáng kể dòng mật độ khử nitrate so với điện cực đồng dạng tấm phẳng thông thường.
III. Thiết kế điện cực khuếch tán khí và điện hóa dòng chảy
Ứng dụng điện cực khuếch tán khí mở ra bước đột phá trong kỹ thuật điện hóa hiện đại. Thiết kế này giải quyết triệt để vấn đề giới hạn truyền khối chất khí và dung dịch. Lớp khuếch tán khí cung cấp kênh dẫn khí liên tục đến trực tiếp ranh giới ba pha. Cùng lúc đó, hệ điện hóa dòng chảy cho phép dung dịch điện ly tuần hoàn liên tục qua bề mặt điện cực. Tốc độ dòng chảy được tối ưu hóa nhằm duy trì nồng độ chất phản ứng ổn định tại lớp sát điện cực. Mô hình dòng chảy giảm thiểu hiện tượng phân cực nồng độ trong quá trình điện phân kéo dài. Sự kết hợp giữa dòng chảy liên tục và điện cực xốp mang lại hiệu suất chuyển hóa vượt trội cho phản ứng khử.
3.1. Cấu tạo điện cực khuếch tán khí hiệu năng cao
Cấu trúc điện cực khuếch tán khí gồm ba lớp chức năng gắn kết chặt chẽ. Lớp nền kỵ nước bằng sợi carbon xốp đảm bảo phân phối khí đồng đều và ngăn ngừa ngập lụt. Lớp vi xốp carbon (MPL) kiểm soát sự cân bằng giữa pha khí và pha lỏng. Lớp xúc tác nano ngoài cùng tiếp xúc trực tiếp với màng trao đổi ion và dung dịch. Độ kỵ nước của điện cực được điều chỉnh chính xác bằng hàm lượng PTFE thích hợp. Thiết kế này hình thành ranh giới ba pha khí - lỏng - rắn ổn định và bền vững. Nhờ đó, chất khí phản ứng tiếp xúc tức thì với tâm xúc tác mà không bị cản trở bởi màng chất lỏng dày.
3.2. Vận hành hệ điện hóa dòng chảy phân giải nitrate
Buồng phản ứng dòng chảy được chế tạo từ vật liệu trơ PTFE chịu hóa chất cao. Hai ngăn anode và cathode được ngăn cách bằng màng trao đổi ion chuyên dụng. Bơm nhu động cấp dung dịch chứa nitrate qua buồng phản ứng với lưu lượng không đổi. Dung dịch điện ly chảy màng mỏng quét liên tục qua bề mặt điện cực làm việc. Điều này giúp loại bỏ nhanh các bọt khí sinh ra trong quá trình điện phân. Hệ thống duy trì điện thế phân cực ổn định trong suốt thời gian phản ứng. Hiệu suất chuyển hóa nitrate và tốc độ sinh ammonia đạt giá trị cao hơn nhiều so với bình phản ứng dạng mẻ truyền thống.
IV. Kỹ thuật ghép nối on line điện hóa sắc ký khí tối ưu
Hệ thống ghép nối on-line điện hóa - sắc ký khí đem lại khả năng giám sát sản phẩm trực tiếp theo thời gian thực. Phương pháp on-line loại bỏ hoàn toàn các sai số do quá trình lấy mẫu thủ công gây ra. Dòng khí thoát ra từ bình điện phân được dẫn thẳng vào hệ thống phân tích sắc ký khí tự động. Khí mang mang sản phẩm khí chuyển động liên tục qua các van lấy mẫu chuyên dụng. Kỹ thuật này cho phép theo dõi động học phản ứng và sự biến thiên của sản phẩm tức thời. Độ nhạy và tính lặp lại của phép đo được nâng cao rõ rệt. Đây là công cụ đắc lực để làm sáng tỏ cơ chế phản ứng điện hóa phức tạp diễn ra tại bề mặt điện cực.
4.1. Hệ thống lấy mẫu khí tự động liên tục theo mẻ
Bộ lấy mẫu khí tự động được tích hợp trực tiếp giữa buồng điện phân và máy sắc ký. Van chuyển mạch nhiều cổng điều khiển bằng khí nén hoạt động theo chu trình lập trình sẵn. Vòng lấy mẫu (sample loop) có thể tích chuẩn xác lưu giữ thể tích mẫu khí đại diện. Mẫu khí được nạp liên tục và tiêm tự động vào cột tách theo các khoảng thời gian cố định. Toàn bộ đường ống dẫn khí được gia nhiệt cục bộ để tránh hiện tượng ngưng tụ hơi ẩm. Hệ thống thu gom mẫu tự động giúp thu nhận dữ liệu định lượng liên tục trong nhiều giờ vận hành. Tính tự động hóa cao giảm thiểu tối đa sai số thao tác của con người.
4.2. Tích hợp dòng khí mang và van định lượng mẫu khí
Khí mang độ tinh khiết cao được kiểm soát lưu lượng nghiêm ngặt bằng bộ điều khiển dòng khối (MFC). Dòng khí mang vận chuyển mẫu khí từ vòng định lượng trực tiếp vào cột sắc ký phân tích. Áp suất và lưu lượng khí mang được duy trì ổn định tuyệt đối trong suốt quá trình phân tích. Sự đồng bộ giữa van bơm mẫu và chương trình chạy máy sắc ký đảm bảo độ lặp lại thời gian lưu. Kỹ thuật ghép nối này cho phép phân tích định kỳ từng khoảng 5 đến 10 phút một lần. Nhờ vậy, sự thay đổi tốc độ sinh khí hydro và khí nitrogen được ghi nhận chính xác theo từng bước nhảy điện thế.
V. Phương pháp phân tích sắc ký khí với đầu dò TCD GC
Phương pháp phân tích sắc ký khí giữ vai trò cốt lõi trong việc định tính và định lượng sản phẩm khí. Cột tách rây phân tử chuyên dụng được sử dụng để tách hoàn toàn hỗn hợp khí phức tạp. Khí hydro và nitrogen được phân tách rõ ràng với thời gian lưu riêng biệt và đường nền ổn định. Đầu dò TCD GC (Thermal Conductivity Detector) cung cấp độ nhạy cao và phản hồi tuyến tính rộng. Giới hạn phát hiện thấp cho phép phát hiện lượng vết sản phẩm khí sinh ra từ phản ứng khử điện hóa. Đường chuẩn định lượng được xây dựng với hệ số tương quan tuyến tính cao. Phương pháp đạt độ tin cậy vượt trội và được thẩm định đầy đủ theo các tiêu chuẩn phân tích quốc tế.
5.1. Định lượng khí H2 và N2 bằng đầu dò TCD GC chuẩn xác
Đầu dò dẫn nhiệt TCD hoạt động dựa trên sự chênh lệch độ dẫn nhiệt giữa mẫu khí và khí mang. Khí mang argon hoặc helium được lựa chọn tối ưu để tối đa hóa độ nhạy đo cho từng loại khí. Nhiệt độ buồng cột, buồng tiêm và đầu dò được kiểm soát chính xác từng độ C. Đường chuẩn phân tích khí H2 và N2 được xây dựng qua hệ pha loãng khí chuẩn tự động. Khoảng nồng độ tuyến tính rộng đảm bảo định lượng chính xác cả ở nồng độ thấp lẫn nồng độ cao. Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) của phương pháp đáp ứng hoàn hảo yêu cầu thực nghiệm. Độ lặp lại của diện tích pic phân tích đạt độ lệch chuẩn tương đối dưới 2%.
5.2. Đánh giá hiệu suất chuyển hóa và chọn lọc sản phẩm
Dữ liệu sắc ký khí kết hợp cùng phân tích quang phổ dung dịch giúp tính toán toàn diện cán cân vật chất. Hiệu suất dòng Faraday của từng sản phẩm được xác định chính xác theo định luật Faraday. Tốc độ sinh ammonia và các khí phụ phẩm được theo dõi liên tục theo thời gian phản ứng. Tỷ lệ chọn lọc sản phẩm phản ánh trực tiếp khả năng ức chế phản ứng sinh hydro của vật liệu xúc tác. Điện cực Cu-nanosphere thể hiện hiệu suất chuyển hóa nitrate thành ammonia vượt trội ở thế phân cực âm phù hợp. Việc thẩm định độ chụm và độ đúng khẳng định phương pháp ghép nối EC-GC có độ tin cậy cao trong nghiên cứu xúc tác điện hóa.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (159 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRƯƠNG THỊ BÌNH GIANG NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO ĐIỆN CỰC, ĐẶC TRƯNG CẤU TRÚC, KỸ THUẬT GHÉP NỐI HỆ ĐIỆN HÓA VỚI SẮC KÝ KHÍ ĐỂ PHÂN TÍCH CÁC SẢN PHẨM CỦA PHẢN ỨNG KHỬ CÁC HỢP CHẤT CHỨA NITROGEN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC VẬT CHẤT Hà Nội – 2024 BỘ GIÁO DỤC VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRƯƠNG THỊ BÌNH GIANG NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO ĐIỆN CỰC, ĐẶC TRƯNG CẤU TRÚC, KỸ THUẬT GHÉP NỐI HỆ ĐIỆN HÓA VỚI SẮC KÝ KHÍ ĐỂ PHÂN TÍCH CÁC SẢN PHẨM CỦA PHẢN ỨNG KHỬ CÁC HỢP CHẤT CHỨA NITROGEN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC VẬT CHẤT Ngành: Hóa phân tích Mã số: 9 44 01 18 Xác nhận của Học viện Người hướng dẫn 1 Người hướng dẫn 2 Khoa học và Công nghệ (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) TS. Dương Tuấn Hưng TS. Hoàng Thị Hương Thảo Hà Nội – 2024 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án “Nghiên cứu chế tạo điện cực, đặc trưng cấu trúc, kỹ thuật ghép nối hệ điện hóa với sắc ký khí để phân tích các sản phẩm của phản ứng khử các hợp chất chứa nitrogen” là công trình nghiên cứu của chính mình dưới sự hướng dẫn khoa học của tập thể hướng dẫn. Các kết quả nghiên cứu được công bố chung với các tác giả khác đã được sự nhất trí của đồng tác giả khi đưa vào luận án.
Các số liệu, kết quả được trình bày trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác ngoài các công trình công bố của tôi và nhóm nghiên cứu. Các tài liệu tham khảo được trích dẫn đầy đủ, trung thực, rõ ràng. Luận án được hoàn thành trong thời gian tôi làm nghiên cứu sinh tại Học viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Hà Nội, ngày tháng năm 2024 Tác giả luận án Trương Thị Bình Giang ii LỜI CẢM ƠN Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS.
Dương Tuấn Hưng và TS. Hoàng Thị Hương Thảo đã giao đề tài và trực tiếp hướng dẫn, tận tâm chỉ bảo, hỗ trợ giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án. Em xin cảm ơn thầy cô khoa Hóa học, Học viện Khoa học và Công nghệ đã giảng dạy, hướng dẫn em hoàn thành các học phần và các chuyên đề trong chương trình đào tạo; cảm ơn Ban lãnh đạo, phòng Đào tạo, các phòng chức năng của Học viện Khoa học và Công nghệ đã giúp đỡ em hoàn thành các thủ tục trong thời gian học tập và thực hiện luận án. Em cũng gửi lời cảm ơn chân thành đến các cô chú, anh chị em – là cán bộ phòng Hóa Phân tích – Viện Hóa học đã giúp đỡ, động viên tinh thần cũng như tạo điều kiện hết sức về mặt trang thiết bị máy móc cho em trong suốt quá trình làm thực nghiệm tại phòng.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Trường Đại học Vinh, đặc biệt là Ban lãnh đạo và các thầy cô khoa Hóa học – Trường Sư phạm – Trường Đại học Vinh đã quan tâm, động viên, đóng góp các ý kiến quý báu cũng như giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, công việc để em học tập và nghiên cứu. Cuối cùng, em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn đồng hành và giúp đỡ em về mọi mặt trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2024 Tác giả luận án Trương Thị Bình Giang iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.
iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG. viii DANH MỤC HÌNH. Tổng quan về phản ứng khử điện hóa nitrate và nitrogen.
Cơ chế của phản ứng khử điện hóa nitrate (NO3RR) và nitrogen (NRR). Một số loại xúc tác điện hóa sử dụng trong phản ứng khử nitrate và khử nitrogen. Phương pháp phân tích sản phẩm của phản ứng khử điện hóa nitrate và nitrogen. Phân tích các sản phẩm trong pha khí.
Phân tích các sản phẩm trong dung dịch. Tổng quan tình hình nghiên cứu hệ ghép nối phản ứng điện hóa với sắc ký khí (EC-GC). PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM. Thiết bị, dụng cụ và hoá chất.
Chế tạo điện cực và đánh giá đặc trưng cấu trúc của vật liệu điện cực 45 2. Chế tạo điện cực. Đánh giá đặc trưng cấu trúc của vật liệu điện cực. Ghép nối hệ điện hoá với sắc ký khí (EC-GC).
Xây dựng phương pháp phân tích các sản phẩm trong pha khí của phản ứng khử điện hóa nitrate. Khảo sát điều kiện tách và phân tích khí H2, N2. Xây dựng đường chuẩn phân tích các khí H2, N2. Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp phân tích H2 và N2.
Phân tích các sản phẩm của phản ứng khử điện hóa. Phân tích các sản phẩm H2, N2 trong pha khí. Phân tích các sản phẩm NH4+, NO2-, N2H4 trong dung dịch. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.
Chế tạo điện cực và đặc trưng cấu trúc của vật liệu điện cực. Đặc trưng điện hóa của điện cực Cu-nanosphere. Phương pháp quét thế tuyến tính. Phương pháp đo dòng điện - thời gian.
Hệ ghép nối sắc ký khí với hệ phản ứng điện hóa. Bộ lấy mẫu khí tự động. Hệ pha mẫu khí để xây dựng phương pháp phân tích. Hệ ghép nối EC-GC.
Phản ứng khử điện hoá nitrate. Xây dựng phương pháp và xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp phân tích khí H2, N2. Phân tích các sản phẩm của phản ứng khử điện hóa nitrate. Đánh giá hiệu suất và tốc độ tổng hợp NH4+ của phản ứng khử điện hóa nitrate.
Phản ứng khử điện hóa nitrogen. Hoạt tính xúc tác điện cho NRR của Cu-nanosphere. Đánh giá hiệu suất và tốc độ tổng hợp NH4+ trong quá trình phản ứng khử điện hóa nitrogen. Nhận xét về hoạt tính xúc tác của điện cực Cu và Cu-nanosphere đối với phản ứng khử điện hóa nitrate và nitrogen.
112 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN. 113 DANH MỤC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 114 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 134 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt AOAC Association of Official Hiệp hội các nhà hóa phân tích Analytical Chemists chính thống CA Chronoamperometry Phương pháp áp thế không đổi CO2RR Carbon Dioxide Reduction Phản ứng khử CO2 Reaction CPVS Cyclic Voltammetric Stripping Tách vòng theo chu kỳ CV Cyclic Voltammetry Phương pháp Von – Ampe vòng DAT 3,5-diamino-1,2,4-triazole EDX Energy-Dispersive X-Ray Phổ tán sắc năng lượng tia X Spectroscopy FE Faradaic Efficiency Hiệu suất Faraday HER Hydrogen Evolution Reaction Phản ứng tạo H2 HPLC High Performance Liquid Sắc ký lỏng hiệu năng cao Chromatography IC Ion Exchange Sắc ký trao đổi ion Chromatography IR Infrared Spectroscopy Phổ hồng ngoại KPH Not Detected Không phát hiện LSV Linear Sweep Voltamometry Phương pháp quét thế tuyến tính MDL Method Detection Limit Giới hạn phát hiện của phương pháp vii MQL Method Quantitation Limit Giới hạn định lượng của phương pháp MFC Mass Flow Controller Bộ điều khiển lưu lượng khí NMR Nuclear Magnetic Resonance Phổ cộng hưởng từ hạt nhân Spectroscopy NO3RR Nitrate Reduction Reaction Phản ứng khử nitrate NRR Nitrogen Reduction Reaction Phản ứng khử nitrogen OEMS Online Electrochemical Mass Phương pháp khối phổ điện hóa Spectrometry trực tuyến PA Pure Chemical Analysis Hóa chất tinh khiết phân tích Pb-UPD Underpotential Deposition of Mạ Chì ở thế khử thấp Lead PTN Laboratory Phòng thí nghiệm RHE Reversible Hydrogen Điện cực hydrogen thuận nghịch Electrode SEM Scanning Electron Microscope Kính hiển vi điện tử quét UV-Vis Ultraviolet-Visible Phổ hấp thụ phân tử - tử ngoại – khả kiến XPS X-Ray Photoelectron Phổ quang điện tử tia X Spectroscopy XRD X-Ray Diffraction Phổ nhiễu xạ tia X viii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Tổng hợp một số MOF dùng cho phản ứng khử điện hóa nitrogen. Bảng quy hoạch thực nghiệm khảo sát điều kiện phân tích H2. Cách pha dãy khí dùng trong xây dựng đường chuẩn phân tích H251 Bảng 2. Thông số xây dựng đường chuẩn phân tích NH4+.
Thông số xây dựng đường chuẩn phân tích NO2-. Thông số xây dựng đường chuẩn phân tích N2H4. Điện tích PbUPD của điện cực Cu và Cu-nanosphere. Kết quả diện tích peak GC của các lần phân tích lặp lại mẫu khí H2 2% từ hệ pha khí và từ bình khí chuẩn.
Diện tích peak H2 tại các điều kiện nhiệt độ và áp suất cột khảo sát. Thời gian lưu của peak H2 (phút) tại các điều kiện nhiệt độ cột và áp suất cột khảo sát. Độ phân giải của peak H2 với peak O2 tại các điều kiện nhiệt độ cột và áp suất cột khảo sát. Tương quan giữa nồng độ và diện tích peak GC của khí H2.
Giới hạn phát hiện (MDL) và giới hạn định lượng (MQL) của phương pháp phân tích khí H2. Kết quả các lần phân tích lặp của mẫu H2 0,498%. Kết quả các lần phân tích lặp của mẫu H2 1,961%. Kết quả các lần phân tích lặp của mẫu H2 9,091%.
Kết quả độ thu hồi của mẫu CRM khí H2 2,0%. Thời gian lưu của peak N2 (phút) tại các điều kiện nhiệt độ cột và áp suất cột khảo sát. Độ phân giải peak N2 và O2 tại các điều kiện nhiệt độ cột và áp suất cột khảo sát. Tương quan giữa nồng độ và diện tích peak GC của khí N2.
Kết quả sự phụ thuộc giữa diện tích peak với nồng độ N2 sau khi trừ nền trực tiếp. Tương quan giữa nồng độ và diện tích peak N2. Giới hạn phát hiện (MDL) và giới hạn định lượng (MQL) của phương pháp phân tích khí N2. Kết quả phân tích lặp của mẫu N2 0,5%.
Kết quả phân tích lặp của mẫu N2 10%. Kết quả phân tích lặp của mẫu N2 20%. Kết quả độ thu hồi của mẫu CRM khí N2 0,5%. Kết quả độ thu hồi của mẫu CRM khí N2 10%.
Kết quả độ thu hồi của mẫu CRM khí N2 20%. Kết quả phân tích H2 trong phản ứng khử điện hóa nitrate. Kết quả phân tích N2 trong phản ứng khử điện hóa nitrate. Kết quả phân tích NH4+ trong phản ứng khử điện hóa nitrate.
Kết quả phân tích NO2- trong phản ứng khử điện hóa nitrate. Tổng hiệu suất của các sản phẩm khử điện hóa nitrate. 100 x DANH MỤC HÌNH Hình 1. Các sản phẩm có thể có từ quá trình khử ion nitrate.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trương Thị Bình Giang (2024). Nghiên cứu chế tạo điện cực ghép nối hệ điện hóa với sắc ký khí phân tích sản phẩm khử hợp chất nitrogen [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học và Công nghệ]. LuanAn.net. https://luanan.net/hoa-hoc/hoa-phan-tich/che-tao-dien-cuc-dac-trung-cau-truc-ky-thuat-ghep-noi-he-dien-hoa-voi-sac-ky
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu chế tạo điện cực ghép nối hệ điện hóa với sắc ký khí phân tích sản phẩm khử hợp chất nitrogen" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu chế tạo điện cực đặc trưng cấu trúc kỹ thuật ghép nối hệ điện hóa với sắc ký khí để phân tích các hợp chất chứa nitrogen.
Luận án "Nghiên cứu chế tạo điện cực ghép nối hệ điện hóa với sắc ký khí phân tích sản phẩm khử hợp chất nitrogen" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Nghiên cứu chế tạo điện cực ghép nối hệ điện hóa với sắc ký khí phân tích sản phẩm khử hợp chất nitrogen" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu chế tạo điện cực ghép nối hệ điện hóa với sắc ký khí phân tích sản phẩm khử hợp chất nitrogen" thuộc chuyên ngành Hóa phân tích. Danh mục: Hóa Phân Tích.
Luận án "Nghiên cứu chế tạo điện cực ghép nối hệ điện hóa với sắc ký khí phân tích sản phẩm khử hợp chất nitrogen" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu chế tạo điện cực ghép nối hệ điện hóa với sắc ký khí phân tích sản phẩm khử hợp chất nitrogen" có 159 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu chế tạo điện cực ghép nối hệ điện hóa với sắc ký khí phân tích sản phẩm khử hợp chất nitrogen" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.