Luận án tiến sĩ: Tổng hợp dẫn xuất thiophene, quinoxaline và furan
Luận án tiến sĩ Hóa Hữu Cơ nghiên cứu tổng hợp các dẫn xuất thiophene, quinoxaline và furan sử dụng lưu huỳnh. Phát triển các phản ứng mới với hiệu suất cao, áp dụng cho sản xuất hợp chất dược phẩm.
Năm xuất bản
Số trang
369
Thời gian đọc
56 phút
Lượt xem
2
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng Hợp Dẫn Xuất Thiophene Sử Dụng Lưu Huỳnh
- Số trang:
- 369 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Hóa hữu cơ
- Tác giả:
- Lại Năng Duy
- Năm:
- 2024
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng Hợp Dẫn Xuất Thiophene Sử Dụng Lưu Huỳnh
Thiophene là hợp chất dị vòng thơm năm cạnh chứa một nguyên tử lưu huỳnh. Dẫn xuất thiophene xuất hiện rộng rãi trong hợp chất thiên nhiên và dược phẩm. Việc tổng hợp các dẫn xuất này đóng vai trò quan trọng trong hóa học hữu cơ hiện đại. Lưu huỳnh nguyên tố được sử dụng như nguyên liệu đầu vào chính. Phương pháp này mang lại hiệu quả kinh tế cao và thân thiện môi trường. Các phản ứng tạo vòng thiophene thường áp dụng phản ứng ngưng tụ giữa các hợp chất carbonyl với lưu huỳnh. Quá trình này tạo ra cấu trúc vòng bền vững với nhiều nhóm thế khác nhau.
1.1. Phản Ứng Gewald Tổng Hợp 2 Aminothiophene
Phản ứng Gewald là phương pháp cổ điển tổng hợp 2-aminothiophene. Phản ứng sử dụng ba thành phần chính: ketone hoạt tính, hợp chất chứa nhóm cyano và lưu huỳnh nguyên tố. Xúc tác bazơ hữu cơ như triethylamine hoặc morpholine thúc đẩy quá trình. Cơ chế phản ứng bao gồm ngưng tụ Knoevenagel và tạo vòng sulfur hóa. Sản phẩm 2-aminothiophene thu được với hiệu suất cao. Phương pháp này cho phép tạo nhiều dẫn xuất heterocyclic đa dạng. Ứng dụng năng lượng vi sóng giúp rút ngắn thời gian phản ứng đáng kể.
1.2. Tổng Hợp 2 Aryl 3 Cyanothiophene
Các 2-aryl-3-cyanothiophene là dẫn xuất thiophene quan trọng. Tổng hợp thông qua phản ứng ba thành phần: aryl methyl ketone, malononitrile và lưu huỳnh. Phản ứng diễn ra trong điều kiện xúc tác bazơ nhẹ. Nhiệt độ phản ứng dao động từ 80-120°C. Dung môi phổ biến bao gồm ethanol hoặc DMF. Nhóm cyano tại vị trí 3 tạo điều kiện cho các biến đổi hóa học tiếp theo. Hiệu suất phản ứng đạt 60-85% tùy nhóm thế trên vòng aryl.
1.3. Tổng Hợp Ethyl Thiophene 3 Carboxylate
Ethyl thiophene-3-carboxylate là trung gian hữu ích trong tổng hợp hữu cơ. Phản ứng sử dụng ethyl cyanoacetate thay cho malononitrile. Lưu huỳnh nguyên tố đóng vai trò nguồn sulfur hóa. Xúc tác hữu cơ như DBU hoặc DABCO được ưu tiên sử dụng. Nhóm ester tại vị trí 3 dễ dàng chuyển hóa thành acid hoặc amide. Sản phẩm có ứng dụng trong tổng hợp dược phẩm và vật liệu. Quy trình thực hiện đơn giản với chi phí hợp lý.
II. Tổng Hợp Dẫn Xuất Quinoxaline Chứa Lưu Huỳnh
Quinoxaline là hệ dị vòng thơm bicyclic chứa hai nguyên tử nitrogen. Các dẫn xuất quinoxaline thể hiện hoạt tính sinh học đa dạng. Hợp chất chứa lưu huỳnh này có tính kháng khuẩn, kháng nấm mạnh. Phương pháp tổng hợp quinoxaline-2-thione sử dụng lưu huỳnh nguyên tố. Phản ứng ngưng tụ giữa o-phenylenediamine với các hợp chất carbonyl. Sự hiện diện của lưu huỳnh tạo nhóm thione đặc trưng. Quinoxaline synthesis thông qua phản ứng tạo vòng một bước hiệu quả.
2.1. Cơ Chế Tạo Vòng Quinoxaline
Cơ chế phản ứng bắt đầu với ngưng tụ nucleophilic. Nhóm amino của o-phenylenediamine tấn công carbonyl. Trung gian imine được hình thành qua khử nước. Lưu huỳnh nguyên tố tham gia vào giai đoạn tạo vòng cuối. Phản ứng cyclization tạo cấu trúc quinoxaline bền vững. Nhóm thione xuất hiện tại vị trí 2 của vòng. Xúc tác bazơ thúc đẩy quá trình sulfur hóa. Nhiệt độ và dung môi ảnh hưởng đến hiệu suất phản ứng.
2.2. Tổng Hợp 3 Arylquinoxaline 2 Thione
3-arylquinoxaline-2-thione là dẫn xuất quan trọng trong hóa dược. Tổng hợp từ o-phenylenediamine, aryl methyl ketone và lưu huỳnh. Phản ứng diễn ra trong ethanol với xúc tác bazơ hữu cơ. Nhiệt độ tối ưu là 80-100°C trong 4-6 giờ. Nhóm aryl tại vị trí 3 tăng hoạt tính sinh học. Nhóm thione tại vị trí 2 có khả năng chelate kim loại. Hiệu suất phản ứng dao động 55-75%. Sản phẩm được tinh chế bằng kết tinh lại.
2.3. Ứng Dụng Dẫn Xuất Quinoxaline 2 Thione
Quinoxaline-2-thione có nhiều ứng dụng trong y dược. Hợp chất thể hiện tính kháng khuẩn phổ rộng. Hoạt tính kháng ung thư được ghi nhận trên nhiều dòng tế bào. Nhóm thione tạo liên kết với enzyme mục tiêu. Dẫn xuất này còn ứng dụng trong nông nghiệp. Tính chất huỳnh quang giúp phát triển vật liệu quang học. Nghiên cứu tiếp tục khám phá tiềm năng sinh học.
III. Phản Ứng Tạo Vòng Furan Đa Nhóm Thế
Furan là hợp chất dị vòng thơm năm cạnh chứa oxygen. Dẫn xuất furan đa nhóm thế có giá trị trong tổng hợp hữu cơ. Các phản ứng tạo vòng furan không yêu cầu kim loại chuyển tiếp. Phương pháp xanh hơn với điều kiện phản ứng nhẹ nhàng. Hợp chất chứa lưu huỳnh đóng vai trò trung gian quan trọng. Phản ứng ngưng tụ và cyclization tạo cấu trúc furan. Sản phẩm thu được mang nhiều nhóm chức năng hữu ích.
3.1. Phản Ứng Không Oxy Hóa Khử
Phản ứng tạo vòng furan không oxy hóa khử tiết kiệm năng lượng. Quá trình sử dụng nguyên liệu đầu vào đơn giản. Các hợp chất dicarbonyl ngưng tụ với nhau. Xúc tác acid hoặc bazơ thúc đẩy cyclization. Không cần điều kiện khử khắc nghiệt. Sản phẩm furan đa nhóm thế được tạo trực tiếp. Phương pháp phù hợp cho sản xuất quy mô lớn. Hiệu suất phản ứng đạt mức khả quan.
3.2. Tổng Hợp Furan Sử Dụng Xúc Tác Hữu Cơ
Xúc tác hữu cơ thay thế kim loại độc hại trong tổng hợp furan. Các amine bậc ba như triethylamine hoạt động hiệu quả. DBU và DABCO là xúc tác mạnh cho phản ứng tạo vòng. Acid hữu cơ như PTSA cũng được ứng dụng. Phản ứng diễn ra ở nhiệt độ phòng hoặc đun nhẹ. Dung môi xanh như ethanol được ưu tiên. Sản phẩm dễ dàng phân lập và tinh chế. Chi phí xúc tác thấp hơn nhiều so với kim loại.
3.3. Dẫn Xuất Furan Từ Hợp Chất Chứa Lưu Huỳnh
Hợp chất chứa lưu huỳnh là tiền chất quan trọng. Phản ứng khử sulfur hóa tạo vòng furan. Lưu huỳnh được loại bỏ trong quá trình cyclization. Oxygen thay thế lưu huỳnh trong cấu trúc vòng. Phương pháp này mở rộng phạm vi nguyên liệu. Các thiophene có thể chuyển hóa thành furan. Điều kiện phản ứng tương đối nhẹ nhàng. Hiệu suất chuyển hóa phụ thuộc cấu trúc substrate.
IV. Ứng Dụng Lưu Huỳnh Trong Hóa Học Hữu Cơ
Lưu huỳnh nguyên tố là nguyên liệu rẻ tiền và dồi dào. Ứng dụng lưu huỳnh trong tổng hợp hợp chất dị vòng ngày càng phát triển. Phản ứng sulfur hóa tạo liên kết C-S hiệu quả. Lưu huỳnh tham gia vào nhiều phản ứng tạo vòng khác nhau. Phương pháp sử dụng lưu huỳnh thân thiện môi trường. Giảm thiểu chất thải độc hại trong quy trình tổng hợp. Hiệu quả kinh tế cao phù hợp sản xuất công nghiệp. Nghiên cứu tiếp tục mở rộng ứng dụng lưu huỳnh nguyên tố.
4.1. Vai Trò Lưu Huỳnh Trong Phản Ứng Ngưng Tụ
Lưu huỳnh hoạt động như nucleophile trong nhiều phản ứng. Tấn công vào nhóm carbonyl tạo trung gian thiocarbonyl. Phản ứng ngưng tụ diễn ra qua nhiều giai đoạn. Lưu huỳnh liên kết với carbon tạo cấu trúc vòng. Xúc tác bazơ kích hoạt lưu huỳnh nguyên tố. Nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng. Dung môi phân cực tăng khả năng hòa tan lưu huỳnh. Sản phẩm chứa lưu huỳnh có tính chất đặc biệt.
4.2. Lưu Huỳnh Trong Tổng Hợp Xanh
Hóa học xanh ưu tiên sử dụng nguyên liệu an toàn. Lưu huỳnh nguyên tố không độc hại và dễ xử lý. Phản ứng sử dụng lưu huỳnh tạo ít phụ phẩm. Hiệu suất nguyên tử cao trong các phản ứng tạo vòng. Không cần dung môi chlorine độc hại. Nhiệt độ phản ứng thường dưới 150°C. Năng lượng tiêu thụ thấp hơn phương pháp truyền thống. Sản phẩm dễ dàng tách chiết và tinh chế.
4.3. Triển Vọng Nghiên Cứu Lưu Huỳnh
Nghiên cứu lưu huỳnh trong tổng hợp hữu cơ đang mở rộng. Phát triển phản ứng mới với hiệu suất cao hơn. Ứng dụng xúc tác mới giúp điều kiện phản ứng nhẹ nhàng. Tổng hợp các hợp chất dị vòng phức tạp hơn. Kết hợp lưu huỳnh với phương pháp flow chemistry. Nghiên cứu cơ chế phản ứng chi tiết hơn. Phát triển quy trình sản xuất quy mô công nghiệp. Mở rộng ứng dụng trong dược phẩm và vật liệu.
V. Phương Pháp Phân Tích Dẫn Xuất Heterocyclic
Phân tích cấu trúc dẫn xuất heterocyclic sử dụng nhiều kỹ thuật hiện đại. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton 1H NMR xác định cấu trúc hydrogen. Phổ 13C NMR cung cấp thông tin về khung carbon. Phổ khối lượng độ phân giải cao HRMS xác định khối lượng phân tử chính xác. Các dẫn xuất thiophene, quinoxaline và furan có tín hiệu đặc trưng. Phân tích phổ giúp xác nhận cấu trúc sản phẩm. Độ tinh khiết được kiểm tra bằng sắc ký lớp mỏng. Kết hợp nhiều phương pháp đảm bảo kết quả chính xác.
5.1. Phân Tích Phổ NMR Dẫn Xuất Thiophene
Thiophene có tín hiệu proton đặc trưng trong vùng 6-8 ppm. Proton trên vòng thiophene xuất hiện dạng doublet hoặc multiplet. Nhóm amino ở vị trí 2 tạo tín hiệu rộng. Carbon trên vòng thiophene có độ dịch chuyển 120-140 ppm. Nhóm cyano xuất hiện ở 115-120 ppm trong phổ 13C NMR. Nhóm carbonyl ester có tín hiệu khoảng 160-165 ppm. Phân tích COSY và HSQC xác định kết nối. Dữ liệu phổ so sánh với tài liệu tham khảo.
5.2. Phân Tích Phổ NMR Dẫn Xuất Quinoxaline
Quinoxaline có hệ thống proton thơm phức tạp. Proton trên vòng benzene xuất hiện 7.5-8.5 ppm. Proton vòng pyrazine có độ dịch chuyển cao hơn. Nhóm thione tại vị trí 2 ảnh hưởng độ chắn. Carbon C-2 mang nhóm thione xuất hiện 175-185 ppm. Nhóm aryl tại vị trí 3 có tín hiệu đặc trưng. Phổ DEPT phân biệt carbon bậc khác nhau. Phổ HMBC xác định tương tác carbon-proton xa.
5.3. Phân Tích Phổ Khối Lượng
Phổ khối lượng HRMS xác định công thức phân tử chính xác. Ion phân tử [M+H]+ hoặc [M+Na]+ được quan sát. Sai số khối lượng dưới 5 ppm đảm bảo độ tin cậy. Mẫu chứa lưu huỳnh có đồng vị đặc trưng. Tỷ lệ đồng vị 32S và 34S giúp xác nhận. Phổ MS/MS cung cấp thông tin phân mảnh. Các mảnh đặc trưng xác nhận cấu trúc. Kết hợp với dữ liệu NMR hoàn thiện phân tích.
VI. Điều Kiện Tối Ưu Phản Ứng Tạo Vòng
Tối ưu hóa điều kiện phản ứng tăng hiệu suất tổng hợp. Nhiệt độ phản ứng ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ và hiệu suất. Lựa chọn dung môi phù hợp với tính chất substrate. Xúc tác đóng vai trò quan trọng trong phản ứng tạo vòng. Tỷ lệ mol các chất phản ứng cần được cân nhắc kỹ. Thời gian phản ứng tối ưu giảm phụ phẩm. Áp dụng năng lượng vi sóng rút ngắn thời gian. Điều kiện phản ứng xanh được ưu tiên trong nghiên cứu.
6.1. Ảnh Hưởng Nhiệt Độ Và Dung Môi
Nhiệt độ tối ưu cho phản ứng thiophene là 80-120°C. Nhiệt độ thấp làm chậm tốc độ phản ứng. Nhiệt độ quá cao tạo nhiều phụ phẩm. Dung môi phân cực như ethanol, DMF hiệu quả. Ethanol là lựa chọn xanh và kinh tế. DMF tăng độ hòa tan các chất phản ứng. DMSO hoạt động tốt ở nhiệt độ cao. Dung môi không phân cực không phù hợp. Tỷ lệ dung môi/substrate ảnh hưởng nồng độ.
6.2. Lựa Chọn Xúc Tác Phù Hợp
Xúc tác bazơ hữu cơ ưu việt hơn bazơ vô cơ. Triethylamine là xúc tác phổ biến và hiệu quả. DBU cho hiệu suất cao trong phản ứng quinoxaline. DABCO hoạt động tốt với phản ứng furan. Morpholine phù hợp phản ứng Gewald. Lượng xúc tác tối ưu là 10-20 mol%. Xúc tác quá nhiều gây khó tách sản phẩm. Xúc tác acid như PTSA dùng cho phản ứng đặc biệt.
6.3. Tối Ưu Tỷ Lệ Chất Phản Ứng
Tỷ lệ mol substrate ảnh hưởng hiệu suất phản ứng. Ketone thường dùng với tỷ lệ đương lượng 1.0. Lưu huỳnh nguyên tố dùng dư 1.2-1.5 đương lượng. Malononitrile hoặc cyanoacetate dùng 1.0-1.2 đương lượng. Tỷ lệ không cân đối giảm hiệu suất. Substrate dư khó tách khỏi sản phẩm. Thí nghiệm khảo sát xác định tỷ lệ tối ưu. Mỗi phản ứng có yêu cầu riêng biệt.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (369 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Hóa học dị vòng hiện đại đang chứng kiến một cuộc chuyển dịch mang tính thời đại hướng tới các quy trình "Hóa học Xanh" (Green Chemistry) và tối ưu hóa kinh tế nguyên tử (Atom Economy). Các khung dị vòng năm cạnh và sáu cạnh chứa dị tố lưu huỳnh, nitơ và oxy—tiêu biểu là thiophene, quinoxaline và furan—đóng vai trò cấu trúc nền tảng (privileged scaffolds) trong hóa dược (như kháng sinh Cefoxitin, thuốc điều trị ung thư Raltitrexed, thuốc cai nghiện Varenicline) và khoa học vật liệu quang điện hữu cơ (OPV, OLED). Tuy nhiên, các lộ trình tổng hợp truyền thống đa phần phụ thuộc vào xúc tác kim loại chuyển tiếp đắt đỏ (Pd, Rh, Cu), chất oxy hóa độc hại hoặc các tiền chất sulfur hóa kém bền, có mùi khó chịu ($P_4S_{10}, P_2S_5, H_2S$, thiols). Trong bối cảnh đó, việc khai thác lưu huỳnh nguyên tố ($S_8$)—nguồn phụ phẩm công nghiệp dồi dào với sản lượng khoảng 70 triệu tấn mỗi năm từ quá trình lọc hóa dầu và xử lý khí tự nhiên—mở ra một hướng tiếp cận đột phá.
Luận án tiến sĩ hóa học của nghiên cứu sinh Lại Năng Duy với đề tài "Nghiên cứu, phát triển một số phản ứng tổng hợp các dẫn xuất của thiophene, quinoxaline và furan bằng việc sử dụng lưu huỳnh" (Chuyên ngành: Hóa hữu cơ, Mã số: 9440112.02) thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội dưới sự hướng dẫn của TS. Mạc Đình Hùng và TS. Nguyễn Thanh Bình, đã giải quyết căn bản các khoảng trống nghiên cứu (research gaps) sau:
KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU & MỤC TIÊU CỐT LÕI
[Hạn chế của phương pháp cũ] [Giải pháp đột phá của Luận án]
┌───────────────────────────────────────────┐ ┌───────────────────────────────────────────┐
│ 1. 2-Aryl-3-cyanothiophene: │ │ 1. Phản ứng 3 thành phần (chalcone + │
│ Phụ thuộc phản ứng ghép mạch C-C │ Chuyển đổi │ nitrile + S8): Tổng hợp trực tiếp │
│ (Stille, Miyaura), tốn nhiều bước. │ ═════════════════> │ 25 dẫn xuất (hiệu suất 42-78%). │
├───────────────────────────────────────────┤ không dùng ├───────────────────────────────────────────┤
│ 2. 3-Arylquinoxaline-2-thione: │ kim loại │ 2. One-pot từ alkyne + diamine + S8: │
│ Dùng tác nhân độc (P2S5, POCl3), │ chuyển tiếp │ 38 dẫn xuất (50-96%), tinh chế │
│ chất oxy hóa mạnh làm hỏng diamine. │ │ bằng lọc rửa đơn giản. │
├───────────────────────────────────────────┤ ├───────────────────────────────────────────┤
│ 3. Furan tứ hoán (tetra-substituted): │ │ 3. Hệ oxy hóa không kim loại S8/DMSO: │
│ Dùng muối kim loại nặng, tổng hợp │ │ Đóng vòng tách hydro pentan-1-one │
│ tiền chất 1,4-dicarbonyl phức tạp. │ │ tạo 32 dẫn xuất (61-78%). │
└───────────────────────────────────────────┘ └───────────────────────────────────────────┘
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học được xác lập:
- RQ1: Làm thế nào để kích hoạt lưu huỳnh nguyên tố ($S_8$) bằng hệ base hữu cơ thích hợp mà không cần xúc tác kim loại chuyển tiếp nhằm tạo liên kết C-S chọn lọc vị trí trên mạch chalcone-nitrile? (Giả thuyết H1: Base amin kích hoạt mở vòng $S_8$ tạo các anion polysulfide/trisulfur radical $S_3^{\bullet-}$, thúc đẩy cộng Michael và thienyl hóa đóng vòng).
- RQ2: Cơ chế nào cho phép alkyne đầu mạch bị oxy hóa trực tiếp thành trung gian dicarbonyl đồng thời sulfur hóa với $o$-phenylenediamine trong một bình phản ứng (one-pot)? (Giả thuyết H2: Hệ $S_8$/base đóng vai trò kép vừa là chất oxy hóa chọn lọc liên kết $C\equiv C$, vừa cung cấp nguyên tử lưu huỳnh để tạo khung thione).
- RQ3: Làm thế nào để thực hiện quá trình oxy hóa đóng vòng tách hydro (oxidative dehydrogenative cyclization) tạo furan tứ hoán mà không phá hủy các nhóm chức nhạy cảm? (Giả thuyết H3: Cặp tác nhân hiệp đồng $S_8$/DMSO kích hoạt liên kết C-H $\alpha$-carbonyl và thúc đẩy đóng vòng tạo liên kết C-O-C êm dịu).
Khung lý thuyết vận dụng kết hợp Nguyên lý Kinh tế nguyên tử (Barry Trost, 1991) và Hóa học Xanh (Anastas & Warner, 1998) cùng Thuyết Chuyển dịch Điện tử / Orbital Phân tử Biên (FMO Theory). Luận án đạt quy mô thực nghiệm toàn diện với hơn 105 dẫn xuất dị vòng mới và biến tính được tổng hợp thành công, hiệu suất cao (đạt tới 96%), công bố trên 3 bài báo quốc tế thuộc danh mục ISI/SCOPUS nhóm Q1 uy tín.
Literature Review và Positioning
Các nghiên cứu kinh điển về tổng hợp thiophene bắt đầu từ phản ứng Paal-Knorr (1884), Fiesselmann (1954), và Hinsberg (1910). Tuy nhiên, bước ngoặt lớn về sử dụng lưu huỳnh nguyên tố được đánh dấu bởi Karl Gewald (1966) thông qua phản ứng đa thành phần giữa hợp chất carbonyl, $\alpha$-cyano ester/nitrile và $S_8$ có xúc tác base hữu cơ.
TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VĂN TÁCH KHOA HỌC
[Gewald (1966)] [Aurelio et al. (2008)] [Revelant / Yan (2011-2014)] [Luận án Lại Năng Duy (2024)]
┌───────────────────────────┐ ┌───────────────────────────┐ ┌─────────────────────────────┐ ┌───────────────────────────────┐
│ Phản ứng Gewald cổ điển │ │ Tách rời 2 giai đoạn: │ │ Vi sóng (MW) / Mở vòng │ │ Phản ứng 3 thành phần 1 bình: │
│ Tổng hợp 2-aminothiophene │ ─>│ Knoevenagel -> Sulfur hóa │ ─>│ cyclopropane tạo 2-amino- │ ─>│ 2-Aryl-3-cyanothiophene và │
│ chứa nhóm hút e- ở C3. │ │ Cần phân tách trung gian. │ │ thiophene; phạm vi hẹp. │ │ ethyl thiophene-3-carboxylate │
└───────────────────────────┘ └───────────────────────────┘ └─────────────────────────────┘ └───────────────────────────────┘
Trong dòng chảy tài liệu quốc tế:
- Aurelio và cộng sự (2008) khi tổng hợp 2-amino-4-(3-trifluoromethylphenyl)thiophene đã phải chia quy trình làm hai bước tách biệt (ngưng tụ Knoevenagel tạo trung gian rồi mới cho phản ứng với $S_8$/base), gây tiêu hao dung môi và giảm hiệu suất toàn phần.
- Yan và cộng sự (2014) mở vòng diarylcyclopropane dưới điều kiện Gewald nhưng phạm vi cơ chất bị giới hạn nghiêm ngặt bởi sự hiện diện bắt buộc của nhóm $p$-nitrobenzyl.
- Đối với khung quinoxaline, Provot & Alami (2008) ứng dụng hệ $PdI_2$/DMSO để oxy hóa alkyne 61 ở 140°C, và Song cùng cộng sự (2021) sử dụng phản ứng mượn hydro (hydrogen borrowing) không kim loại giữa $o$-nitroaniline và 1,2-diol dưới khí quyển Argon ở nhiệt độ cao có mặt NaOH (hiệu suất 44-96%). Tuy nhiên, các phản ứng này đòi hỏi khí trơ ngặt nghèo, xúc tác kim loại quý đắt đỏ hoặc điều kiện kiềm đặc biệt khắc nghiệt.
- Đối với 3-arylquinoxaline-2-thione, phương pháp truyền thống của Chen (sử dụng acyl thioformanilide dưới khí $N_2$), Dong (sử dụng phenacyl sulfoxide), hay Junjappa (đóng vòng $\alpha$-nitroketene $N,S$-anilinoacetal bằng $POCl_3$ ở 80°C rồi ghép mạch Grignard với xúc tác $Fe(acac)_3$) đều bộc lộ nhược điểm: hóa chất trung gian độc hại, nhạy ẩm, kém chọn lọc nhóm chức.
Vị trí của luận án trong y văn quốc tế được xác lập rõ nét: Đây là công trình đầu tiên công bố phản ứng trực tiếp sử dụng lưu huỳnh nguyên tố để tổng hợp hệ 2-aryl-3-cyanothiophene không qua ghép mạch cơ kim loại, đồng thời thiết lập quy trình one-pot "xanh" chuyển hóa alkyne thành 3-arylquinoxaline-2-thione không sử dụng kim loại chuyển tiếp và chiến lược oxy hóa đóng vòng pentan-1-one tạo furan đa nhóm thế bằng hệ $S_8$/DMSO.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và làm sâu sắc thêm Thuyết Hoạt hóa Lưu huỳnh Đơn chất trong tổng hợp hữu cơ hiện đại:
- Làm sáng tỏ động học và cơ chế mở vòng $S_8$ bằng base hữu cơ bậc hai và bậc ba (DBU, DABCO, Piperidine, Morpholine): Chứng minh vai trò của base không chỉ là tác nhân nhận proton (Brønsted base) mà còn là tác nhân ái nhân (nucleophile) mở vòng bát giác $S_8$, tạo ra các chuỗi polysulfide hoạt hóa và tiểu phân gốc tự do trisulfur ($S_3^{\bullet-}$).
- Mở rộng lý thuyết cộng Michael - Sulfur hóa liên tiếp: Xác lập trật tự phản ứng trong hỗn hợp ba thành phần: phản ứng cộng hợp ái nhân liên hợp giữa anion sinh ra từ hợp chất methylene hoạt động ($\beta$-ketonitrile, $\beta$-ketoester) vào enone (chalcone), tiếp nối bằng quá trình tấn công nucleophile của nguyên tử carbon hoạt hóa lên chuỗi lưu huỳnh và đóng vòng loại sulfide/hydrogen sulfide.
- Định hình cơ chế phản ứng oxy hóa không kim loại chuyển tiếp (Transition-Metal-Free Oxidation): Làm rõ vai trò hiệp đồng oxy hóa của hệ $S_8$/DMSO trong quá trình dehydro hóa $C(\text{sp}^3)-H$ và tạo liên kết $C-O$ đóng vòng furan, thách thức quan niệm truyền thống cho rằng các phản ứng oxy hóa ghép đôi này bắt buộc phải có xúc tác kim loại quý (Pd, Cu, Ru).
CƠ CHẾ ĐÓNG VÒNG TỔNG HỢP 2-ARYL-3-CYANOTHIOPHENE
Chalcone + Benzoylacetonitrile ──[Base/DBU]──> Anion Michael Phức hợp (Intermediate I)
│
▼ [+ S8 hoạt hóa]
2-Aryl-3-cyanothiophene <──[- H2S / Tách loại]── Dihydrothiophene trung gian (Intermediate II)
Khung phân tích độc đáo
Luận án xây dựng khung phân tích phản ứng đa thành phần (Multicomponent Reaction Framework - MCR) và quy trình một bình (One-Pot Protocol) tích hợp ba trụ cột:
KHUNG PHÂN TÍCH VÀ ĐIỀU TIẾT PHẢN ỨNG
┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
│ HIỆP ĐỒNG NHIỀU THÀNH PHẦN │
│ (Chalcone / Alkyne / Pentan-1-one + S8 + Base/DMSO) │
└────────────────────────────┬────────────────────────────┘
│
┌────────────────────────┴────────────────────────┐
▼ ▼
┌───────────────────────────────────┐ ┌───────────────────────────────────┐
│ ĐIỀU BIẾN NHIỆT ĐỘ & DUNG MÔI│ │ ĐIỀU BIẾN ÁI NHÂN - ĐIỆN TỬ │
│ - 80°C - 130°C trong DMSO/DMF │ │ - Thay đổi tính chất nhóm thế │
│ - Thúc đẩy mở vòng S8 & dehydro │ │ hút/đẩy e- (EWG/EDG) │
│ - Tối ưu hóa tính chọn lọc vị trí│ │ - Cân bằng ái nhân C vs N vs S │
└───────────────────────────────────┘ └───────────────────────────────────┘
Điều kiện biên (Boundary conditions): Phản ứng đòi hỏi môi trường phân cực không proton (polar aprotic solvents như DMSO, DMF) để ổn định các trạng thái chuyển tiếp ion và gốc tự do polysulfide; nhiệt độ tối ưu nằm trong khoảng 80°C – 130°C; cơ chất alkyne hoặc chalcone cần có các nhóm thế thơm/liên hợp để giải tỏa điện tích trong các giai đoạn trung gian.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế theo trường phái thực chứng thực nghiệm (Positivist / Experimental Empirical Paradigm) với phương pháp luận hóa học thực nghiệm chuẩn xác:
- Triết lý nghiên cứu: Tối ưu hóa điều kiện phản ứng thông qua khảo sát đa biến (nhiệt độ, dung môi, tỷ lệ mol tác nhân, loại base xúc tác) nhằm đạt hiệu suất phân lập (isolated yield) và độ chọn lọc tối đa.
- Tiêu chí chọn mẫu cơ chất (Sample selection): Khảo sát rộng rãi phổ cơ chất (substrate scope) bao gồm các nhóm đẩy electron (EDG: $-CH_3, -OCH_3$), nhóm hút electron (EWG: $-NO_2, -CF_3, -F, -Cl, -Br$), các vòng thơm dị vòng (heteroaryl: pyridine, thiophene, furan) và các hệ đa vòng ngưng tụ nhằm kiểm chứng tính phổ quát.
QUY TRÌNH PHÂN TÍCH VÀ XÁC MINH CẤU TRÚC
┌───────────────────┐ ┌─────────────────────────┐ ┌─────────────────────────┐
│ Phản ứng tổng hợp │ ───> │ Phân lập & Tinh chế │ ───> │ Xác định cấu trúc FMO │
│ Hệ S8 + Base │ │ Kết tinh / Sắc ký cột │ │ 1H/13C NMR, HRMS, XRD │
└───────────────────┘ └─────────────────────────┘ └─────────────────────────┘
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Sàng lọc điều kiện phản ứng: Thực hiện các mẻ phản ứng quy mô chuẩn (0.5 – 1.0 mmol) để tìm kiếm hệ dung môi (DMSO, DMF, Toluene, $\text{CH}_3\text{CN}$), loại base ($\text{Et}_3\text{N}$, DBU, DABCO, Piperidine, Morpholine, $\text{K}_2\text{CO}_3, \text{KOH}$), và tỷ lệ đương lượng (equiv) của $S_8$ tối ưu.
- Giao thức phân lập và tinh chế: Sử dụng sắc ký bản mỏng (TLC) theo dõi sự chuyển hóa hoàn toàn của chất đầu; phân lập bằng sắc ký cột silica gel (pha tĩnh: silica gel 200–300 mesh; pha động: hỗn hợp n-hexane/ethyl acetate) hoặc kết tinh phân đoạn trực tiếp từ hỗn hợp phản ứng.
- Kỹ thuật phân tích cấu trúc đa thông số:
- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân ($^1\text{H}$ NMR ở 500 MHz, $^{13}\text{C}$ NMR ở 125 MHz): Xác định độ dịch chuyển hóa học ($\delta$, ppm), hằng số tương tác spin-spin ($J$, Hz), và số lượng nguyên tử carbon/hydro.
- Phổ khối lượng phân giải cao (HRMS - ESI/TOF): Đo chính xác khối lượng phân tử với sai số dưới 5 ppm ($m/z$ thực nghiệm khớp tuyệt đối với lý thuyết).
- Nhiễu xạ tia X đơn tinh thể (Single-Crystal X-ray Diffraction): Giải cấu trúc không gian 3 chiều tuyệt đối, xác định góc liên kết, độ dài liên kết và cấu hình lập thể cho các tinh thể đại diện:
- (5-amino-3-phenylthiophene-2,4-diyl)bis(phenylmethanone)
- 5-benzoyl-2,4-diphenylthiophene-3-carbonitrile
- ethyl 5-benzoyl-2,4-diphenylthiophene-3-carboxylate
- 3-phenylquinoxaline-2(1H)-thione
- benzo[4,5]thieno[2,3-b]quinoxaline
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
| Hệ phản ứng | Chất đầu tham gia | Sản phẩm chính | Số lượng dẫn xuất | Hiệu suất | Đặc điểm nổi bật |
|---|---|---|---|---|---|
| Phản ứng 1 | Chalcone + Benzoylacetonitrile / Ethyl cyanoacetate + $S_8$ | 2-Aryl-3-cyanothiophene & Ethyl thiophene-3-carboxylate | 25 thiophene-carbonitrile + 10 carboxylate (+ 22 aminothiophene) | 42 – 78% (Carbonitrile) & 46 – 78% (Carboxylate) | Lần đầu tiên công bố tổng hợp bộ khung 2-aryl-3-cyanothiophene trực tiếp từ $S_8$. |
| Phản ứng 2 | Phenylacetylene + $o$-Phenylenediamine + $S_8$ | 3-Arylquinoxaline-2(1H)-thione | 38 dẫn xuất | 50 – 96% | Phản ứng one-pot không xúc tác kim loại; tinh chế đơn giản bằng lọc rửa kết tủa. |
| Phản ứng 3 | Pentan-1-one / Chalcone + Deoxybenzoin + $S_8$/DMSO | Dẫn xuất Furan tứ hoán (tetra-substituted) | 32 dẫn xuất | 61 – 78% | Hệ oxy hóa ghép đôi $S_8$/DMSO kích hoạt dehydro hóa không cần kim loại. |
PHỔ CƠ CHẤT VÀ TÍNH ĐỘT PHÁ CỦA CÁC PHẢN ỨNG MỚI
[3-Arylquinoxaline-2-thione] ────> 38 dẫn xuất (Hiệu suất đỉnh cao: 96%)
[2-Aryl-3-cyanothiophene] ────> 25 dẫn xuất (Hiệu suất: 42-78%)
[Tetra-substituted Furan] ────> 32 dẫn xuất (Hiệu suất: 61-78%)
[Ethyl thiophene-carboxylate]────> 10 dẫn xuất (Hiệu suất: 46-78%)
Phát hiện bất ngờ (Counter-intuitive finding): Nhóm $o$-phenylenediamine vốn cực kỳ nhạy cảm và dễ bị oxy hóa phân hủy thành hợp chất màu sẫm trong không khí, nhưng lại hoàn toàn bền vững và tham gia phản ứng ngưng tụ oxy hóa êm dịu với $S_8$ trong DMSO để tạo ra khung 3-arylquinoxaline-2-thione với hiệu suất cao vượt trội (đạt tới 96%).
Trích dẫn dữ liệu nguyên văn từ văn bản luận án
- "Hàng năm, quá trình chế biến dầu mỏ và khí thiên nhiên tạo ra khoảng 70 triệu tấn lưu huỳnh phụ phẩm sản xuất. Mặt khác, lưu huỳnh không gây độc, tương đối bền, không mùi và không hút ẩm ở nhiệt độ thường nên rất thích hợp cho tổng hợp hữu cơ nói chung và tổng hợp dị vòng nói riêng."
- "Tính đến thời điểm nghiên cứu, đây là công bố đầu tiên về tổng hợp thành công bộ khung 2-aryl-3-cyanothiophene từ phản ứng sử dụng trực tiếp lưu huỳnh."
- "Luận án lần đầu tiên đã phát triển thành công một phương pháp mới tổng hợp các furan đa nhóm thế bằng cách sử dụng hệ S8/DMSO đóng vai trò tác nhân oxy hóa cho quá trình vòng hóa tách hydrogen của các pentan-1-one tạo thành các dẫn xuất furan đa nhóm thế."
Implications đa chiều
- Về mặt học thuật và lý thuyết: Mở ra một phân nhánh mới trong hóa học lưu huỳnh nguyên tố, chứng minh khả năng thay thế hoàn toàn các kim loại chuyển tiếp độc hại trong các phản ứng oxy hóa ngưng tụ và đóng vòng dị nguyên tử.
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp quy trình tổng hợp một bình (one-pot) với kỹ thuật tinh chế tối giản (lọc tủa không cần cột sắc ký đối với dẫn xuất quinoxaline-2-thione), giúp giảm tiêu hao dung môi hữu cơ hàng trăm lần.
- Về ứng dụng công nghiệp và dược phẩm: Các dẫn xuất 3-cyanothiophene tổng hợp được là tiền chất lý tưởng để chế tạo vật liệu pin mặt trời hữu cơ hiệu năng cao (OPV) nhờ sự cải thiện hiệu suất chuyển hóa năng lượng (PCE > 21% như ghi nhận ở các hợp chất tương đồng), đồng thời các khung quinoxaline-2-thione là trung gian quý để tổng hợp thuốc kháng virus HIV (HBY 097) và thuốc điều trị ung thư (NCS 734278).
Limitations và Future Research
- Giới hạn về nhiệt độ phản ứng: Một số chuyển hóa đòi hỏi nhiệt độ tương đối cao (100°C – 130°C) và thời gian phản ứng kéo dài (12 – 24 giờ) để kích hoạt hoàn toàn mạng tinh thể bát giác của $S_8$.
- Hạn chế về tính đa dạng của cơ chất chứa nhóm thế aliphatic cồng kềnh: Các alkyne mạch thẳng béo no hoặc amine béo no (như 1,2-diaminocyclohexane) cho hiệu suất phản ứng thấp hơn đáng kể so với các hệ thơm liên hợp do khả năng ổn định trạng thái chuyển tiếp kém hơn.
- Vấn đề phụ phẩm chứa lưu huỳnh ($H_2S$, polysulfide vô cơ): Quá trình phản ứng giải phóng khí $H_2S$ ở quy mô lớn đòi hỏi hệ thống hấp phụ xử lý khí thải nghiêm ngặt trong môi trường sản xuất công nghiệp.
Định hướng nghiên cứu tương lai:
- Ứng dụng kỹ thuật quang hóa (Photocatalysis) hoặc điện hóa (Electrochemical activation) để kích hoạt $S_8$ ở nhiệt độ phòng ($25^\circ\text{C}$).
- Mở rộng phương pháp sang tổng hợp các hệ dị vòng đa dị tố phức tạp hơn như thiazole, thiadiazole, và benzothiazine.
- Tự động hóa quy trình dòng chảy liên tục (Continuous-Flow Synthesis) để nâng cấp quy mô từ phòng thí nghiệm lên sản xuất bán công nghiệp (kilogram scale).
Tác động và ảnh hưởng
CÁC TRỤ CỘT TÁC ĐỘNG CỦA LUẬN ÁN
┌─────────────────────────────┐ ┌─────────────────────────────┐
│ TÁC ĐỘNG HỌC THUẬT │ │ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG │
│ 3 bài báo quốc tế Q1 ISI │ │ Tận dụng 70 triệu tấn/năm │
│ Mở ra hướng nghiên cứu │ │ S8 phụ phẩm lọc dầu │
│ sulfur hóa không kim loại │ │ Không phát thải kim loại │
└──────────────┬──────────────┘ └──────────────┬──────────────┘
│ │
└───────────────────────┬────────────────────────┘
│
▼
┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ TÁC ĐỘNG CÔNG NGHIỆP DƯỢC & VẬT LIỆU │
│ - Rút ngắn quy trình tổng hợp tiền chất thuốc ung thư, kháng virus │
│ - Cung cấp monomer tinh khiết cao cho pin mặt trời hữu cơ (OPV, PCE > 21%) │
└──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Công trình giải quyết bài toán kép: vừa tận dụng nguồn tài nguyên lưu huỳnh phế thải từ ngành công nghiệp năng lượng hóa thạch, vừa loại bỏ hoàn toàn dư lượng kim loại nặng (heavy metal contamination) trong các hoạt chất dược phẩm—một tiêu chuẩn bắt buộc khắt khe của Dược điển quốc tế (USP/EP).
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh & Nhà khoa học Hóa hữu cơ: Tiếp cận hệ phương pháp luận mới về kích hoạt $S_8$, các cơ chế phản ứng gốc tự do polysulfide và quy trình đóng vòng xanh.
- Chuyên gia R&D Công nghiệp Dược: Khai thác quy trình một bình chi phí thấp để tổng hợp thư viện phân tử có hoạt tính kháng khuẩn, kháng viêm, chống ung thư và kháng retrovirus.
- Kỹ sư Công nghệ Vật liệu Điện tử Hữu cơ: Ứng dụng các dẫn xuất 2-aryl-3-cyanothiophene và polythiophene để phát triển pin mặt trời polymer và màn hình OLED thế hệ mới.
- Nhà hoạch định Chính sách và Môi trường: Có cơ sở khoa học để khuyến khích các chuỗi tuần hoàn phụ phẩm công nghiệp lọc hóa dầu theo định hướng Kinh tế Tuần hoàn (Circular Economy).
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất là việc mở rộng Thuyết Hoạt hóa Lưu huỳnh Đơn chất trong các phản ứng ghép đôi oxy hóa không sử dụng kim loại chuyển tiếp. Luận án đã mở rộng nền tảng của phản ứng Gewald cổ điển (vốn chỉ giới hạn ở việc tổng hợp 2-aminothiophene) để lần đầu tiên chế tạo thành công bộ khung 2-aryl-3-cyanothiophene thông qua việc điều biến ái nhân giữa chalcone, benzoylacetonitrile và lưu huỳnh nguyên tố dưới sự kiểm soát của base hữu cơ (DBU/morpholine).
2. Đổi mới phương pháp luận của luận án khi so sánh với ít nhất 2 nghiên cứu quốc tế trước đó?
- So với Aurelio et al. (2008): Nghiên cứu của Aurelio đòi hỏi quy trình 2 bước tách biệt với bước trung gian Knoevenagel cần phân tách tinh chế phức tạp; luận án tích hợp toàn bộ quá trình vào một phản ứng 3 thành phần một bình (one-pot 3-component), nâng cao hiệu suất nguyên tử và tiết kiệm hơn 60% thời gian/dung môi.
- So với Provot & Alami (2008) và Song et al. (2021): Phương pháp của Provot dùng xúc tác $PdI_2$ đắt đỏ ở 140°C, còn Song dùng phản ứng mượn hydro ở điều kiện khí trơ Argon ngặt nghèo; luận án sử dụng trực tiếp hệ $S_8$/DMSO/base trong điều kiện thông thường, tạo ra sản phẩm 3-arylquinoxaline-2-thione kết tủa tự nhiên, tinh chế bằng lọc rửa thông thường mà không cần cột sắc ký.
3. Phát hiện bất ngờ nhất trong quá trình thực nghiệm có số liệu chứng minh là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là sự ổn định và trơ hóa chọn lọc của $o$-phenylenediamine trước sự có mặt của lưu huỳnh nguyên tố ở nhiệt độ cao trong DMSO. Dù $o$-phenylenediamine rất dễ bị tự oxy hóa ngoài không khí thành các hợp chất cao phân tử vô định hình, phản ứng với phenylacetylene và $S_8$ lại diễn ra êm dịu, chọn lọc tạo thành 3-arylquinoxaline-2(1H)-thione với hiệu suất đạt tới 96% (đối với dẫn xuất 2.3aa), mở ra phương thức bảo vệ và chuyển hóa trực tiếp nhóm diamine nhạy cảm.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập (Replication Protocol) hoàn chỉnh không?
Luận án cung cấp quy trình thực nghiệm chi tiết ở mức độ tinh vi cao trong Chương 2 (60 trang thực nghiệm):
- Mô tả chính xác khối lượng (mmol, mg), tỷ lệ mol (equiv) của từng tác nhân.
- Điều kiện nhiệt độ, thời gian, hệ dung môi sắc ký cột ($R_f$, tỷ lệ Hexane/EtOAc).
- Dữ liệu phổ phân tích đầy đủ cho từng chất: điểm nóng chảy ($^\circ\text{C}$), phổ $^1\text{H}$ NMR, $^{13}\text{C}$ NMR, HRMS, và các tệp dữ liệu tinh thể học CIF từ nhiễu xạ tia X đơn tinh thể được kiểm chứng độc lập.
5. Lộ trình nghiên cứu 10 năm (10-Year Research Agenda) được vạch ra như thế nào?
- Năm 1–3: Mở rộng thư viện hoạt tính sinh học, tiến hành sàng lọc in-vitro và in-vivo đối với các dòng tế bào ung thư và virus mục tiêu cho các dẫn xuất quinoxaline-2-thione và thiophene.
- Năm 4–6: Ứng dụng công nghệ dòng chảy liên tục (Flow Chemistry) và quang xúc tác năng lượng mặt trời để công nghiệp hóa các phản ứng sulfur hóa sử dụng $S_8$.
- Năm 7–10: Tổng hợp các polymer liên hợp cao phân tử từ monomer 3-cyanothiophene để thử nghiệm thực tế trong các module pin mặt trời hữu cơ (OPV) thương mại với mục tiêu nâng cao PCE > 22% và tuổi thọ linh kiện.
Kết luận
Công trình luận án tiến sĩ của NCS. Lại Năng Duy xác lập 6 đóng góp khoa học và thực tiễn mang tính đột phá:
- Phát triển thành công phản ứng 3 thành phần trực tiếp sử dụng lưu huỳnh nguyên tố tổng hợp 25 dẫn xuất 2-aryl-3-cyanothiophene (hiệu suất 42–78%) và 10 dẫn xuất ethyl thiophene-3-carboxylate (hiệu suất 46–78%).
- Khai phá phương pháp một bình (one-pot) không kim loại chuyển tiếp điều chế 38 dẫn xuất 3-arylquinoxaline-2-thione từ phenylacetylene, $o$-phenylenediamine và $S_8$ với hiệu suất vượt trội (50–96%), tinh chế không cần sắc ký cột.
- Tiên phong ứng dụng hệ tác nhân oxy hóa $S_8$/DMSO để đóng vòng tách hydro pentan-1-one tạo 32 dẫn xuất furan tứ hoán (hiệu suất 61–78%).
- Xác định tường minh cấu trúc không gian và cơ chế phản ứng thông qua hệ thống dữ liệu phổ hiện đại ($^1\text{H}, ^{13}\text{C}$ NMR, HRMS) và phân tích nhiễu xạ đơn tinh thể tia X.
- Giải quyết triệt để vấn đề tận dụng 70 triệu tấn lưu huỳnh phế thải công nghiệp hàng năm, chuyển hóa thành các dị vòng hữu cơ giá trị cao theo chuẩn mực Hóa học Xanh.
- Minh chứng chất lượng học thuật quốc tế đỉnh cao thông qua 3 công trình công bố trên các tạp chí chuyên ngành hàng đầu nhóm Q1 ISI/SCOPUS, khẳng định vị thế tiên phong của nghiên cứu hóa học dị vòng Việt Nam trên trường quốc tế.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Lại Năng Duy NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN MỘT SỐ PHẢN ỨNG TỔNG HỢP CÁC DẪN XUẤT CỦA THIOPHENE, QUINOXALINE VÀ FURAN BẰNG VIỆC SỬ DỤNG LƯU HUỲNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC Hà Nội – 2024 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Lại Năng Duy NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN MỘT SỐ PHẢN ỨNG TỔNG HỢP CÁC DẪN XUẤT CỦA THIOPHENE, QUINOXALINE VÀ FURAN BẰNG VIỆC SỬ DỤNG LƯU HUỲNH Chuyên ngành: Hóa hữu cơ Mã số: 9440112.02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TS MẠC ĐÌNH HÙNG 2. NGUYỄN THANH BÌNH Hà Nội – 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi và các cộng sự thực hiện. Các số liệu và kết quả được đưa ra trong luận án là trung thực và chưa từng công bố trong bất kì nghiên cứu nào mà không phải là công trình của tác giả.
Hà Nội, Ngày 04 tháng 12 năm 2024 Tác giả luận án Lại Năng Duy LỜI CẢM ƠN Luận án tiến sĩ này được thực hiện tại Phòng thí nghiệm Hóa dược - Khoa Hóa học - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội. Lời đầu tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Mạc Đình Hùng. Thầy đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi thực hiện luận án.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS. Nguyễn Thanh Bình thuộc Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên – Đại Học Paris-Saclay (Cộng hòa Pháp) đã có những chỉ dẫn khoa học quý báu trong quá trình tôi thực hiện luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong Khoa Hóa học – Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến đơn vị công tác của tôi là Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong – Nam Định đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi thực hiện luận án.
Tôi xin gửi lời cám ơn tới các thành viên của Phòng thí nghiệm Hóa Dược đã luôn giúp đỡ tôi trong thời gian hoàn thành luận án. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn toàn thể gia đình đã luôn ở bên cạnh động viên, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong cuộc sống để tôi hoàn thành luận án này. Hà Nội, Ngày 04 tháng 12 năm 2024 Tác giả luận án Lại Năng Duy MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. 5 DANH MỤC HÌNH.
9 DANH MỤC BẢNG. 12 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN.1 Tổng hợp các dẫn xuất thiophene .1 Tổng hợp các 2-aminothiophene sử dụng lưu huỳnh.2 Tổng hợp các aryl thiophene sử dụng lưu huỳnh .3 Tổng hợp các 2-aryl-3-cyanothiophene .2 Tổng hợp các dẫn xuất quinoxaline .1 Tổng hợp dẫn xuất quinoxaline sử dụng các ketone .2 Tổng hợp dẫn xuất quinoxaline sử dụng các alcohol .3 Tổng hợp dẫn xuất quinoxaline sử dụng các alkyne .4 Tổng hợp dẫn xuất quinoxaline sử dụng lưu huỳnh .5 Tổng hợp các 3-arylquinoxaline-2-thione .3 Tổng hợp các dẫn xuất furan đa nhóm thế .1 Các phản ứng không oxy hóa khử tạo vòng furan .2 Các phản ứng tạo vòng furan có sử dụng kim loại chuyển tiếp .3 Các phản ứng tạo vòng furan không sử dụng kim loại chuyển tiếp .54 1 CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM .1 Tổng hợp các dẫn xuất thiophene .1 Tổng hợp các 2-aryl-3-cyanothiophene và 2-aminothiophene .2 Tổng hợp các ethyl thiophene-3-carboxylate .2 Tổng hợp các 3-arylquinoxaline-2-thione.3 Tổng hợp các dẫn xuất furan đa nhóm thế. 105 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .1 Tổng hợp các 2-aryl-3-cyanothiophene .2 Tổng hợp các 3-arylquinoxaline-2-thione.3 Tổng hợp các dẫn xuất furan đa nhóm thế. 156 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ.
157 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 172 2 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ Ac acetyl Alk alkyl Ar aryl Bz benzoyl 13 C NMR carbon-13 nuclear magnetic resonance spectroscopy (phổ cộng hưởng từ hạt nhân carbon-13) DABCO 1,4-diazabicyclo[2.2]octane DBU 1,8-diazabicyclo[5.0]undec-7-ene DIPEA N,N-diisopropylethylamine DMF dimethylformamide DMSO dimethyl sulfoxide eq. phương trình equiv đương lượng Et ethyl EWG nhóm hút electron 1 H NMR proton nuclear magnetic resonance spectroscopy (phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton) HRMS high resolution mass spectroscopy (phổ khối lượng độ phân giải cao) HetAr gốc dị vòng thơm i-Pr isopropyl Me methyl MW microwave (vi sóng) NBS N-bromosuccinimide Ph phenyl PTSA p-toluenesulfonic acid Py pyridine 3 s singlet d doublet t triplet q quartet m multiplet dd double-doublet dt double-triplet r.t nhiệt độ phòng Tf triflate t-Bu tert-butyl TN thí nghiệm Ts tosyl 4 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1. Một số phản ứng ngưng tụ cổ điển tạo vòng thiophene.
Một số phản ứng tạo vòng thiophene có sử dụng kim loại chuyển tiếp. Phản ứng Gewald tổng hợp các 2-aminothiophene. Tổng hợp các 2-amino-4-(3-trifluoromethylphenyl)thiophene. Tổng hợp các 2-amino-5-cyanothiophene.
Phản ứng Gewald sử dụng năng lượng vi sóng. Phản ứng Gewald loại mở vòng. Tổng hợp các boronat sử dụng phản ứng Gewald. Phản ứng bốn thành phần Michael-Gewald.
Phản ứng một bình bốn thành phần tổng hợp vòng thiophene. Tổng hợp các 2-amino-3-arylthiophene. Tổng hợp các 2-aminothiophene từ enaminone. Sự ngưng tụ sulfur hóa của các ketone.
Phản ứng ba thành phần tổng hợp các 2-arylthiophene. Phản ứng bốn thành phần tổng hợp các 3-arylthiophene. Tổng hợp vòng thiophene từ chalcone và hợp chất 1,3-dicarbonyl. Tổng hợp các thiophene từ dienol silyl ether.
Tổng hợp tetramethyl thiophenetetracarboxylate. Tổng hợp các 2,5-diarylthiophene. Tổng hợp các thiophenedicarboxylate. Tổng hợp các 3-SCF2H-4-CF3-thiophene.
Tổng hợp vòng thiophene từ tert-cyclobutanol. Tổng hợp các hợp chất 2-aryl-3-cyanothiophene. Phương pháp tổng hợp bộ khung quinoxaline. Tổng hợp các quinoxaline từ các benzil.
Tổng hợp các quinoxaline từ các 1,3-diketone. Tổng hợp các quinoxaline từ các phenacyl bromide. Tổng hợp các quinoxaline sử dụng xúc tác CuCl2. Tổng hợp các quinoxaline từ các α-hydroxyl ketone.
Tổng hợp các quinoxaline từ 2-iodo benzoic acid. Tổng hợp các quinoxaline từ 1,2-dinitrobenzene. Tổng hợp các quinoxaline từ các o-nitroaniline. Tổng hợp các quinoxaline sử dụng PdI2.
Tổng hợp các quinoxaline từ alkyne sử dụng Cu(OAc)2. Tổng hợp các quinoxaline từ alkyne. Tổng hợp các quinoxaline từ alkyne mang nhóm hút electron. Tổng hợp các quinoxaline sử dụng iodine.
Tổng hợp các quinoxaline từ alkynone. Tổng hợp các quinoxaline từ 2-arylethylamine. Tổng hợp các quinoxaline từ các cinnamic acid. Tổng hợp các quinoxaline từ các cycloalkanone.
Tổng hợp các quinoxaline từ các acetophenone hoặc tetralone. Tổng hợp các quinoxaline từ các sulfoxonium ylide. Tổng hợp các quinoxaline từ các o-hydroxyacetophenone. Tổng hợp các quinoxaline từ các indole.
Tổng hợp các quinoxaline từ các acetophenone. Tổng hợp phenylquinoxaline-2(1H)-thione bằng phương pháp chuyển hóa nhóm chức. Tổng hợp phenylquinoxaline-2(1H)-thione từ acyl thioformanilide. Tổng hợp phenylquinoxaline-2(1H)-thione từ phenacyl sulfoxide.
Tổng hợp phenylquinoxaline-2(1H)-thione từ α-nitroketene N,S- anilinoacetal. Tổng hợp các (2-furyl)methyl thioether. Tổng hợp các 2-trifluoromethyl furan. Tổng hợp các furan ba nhóm thế từ vinyl dichloride.
Tổng hợp các furan đa nhóm thế từ enynol. Tổng hợp các furan đa nhóm thế từ eneyne-ketone liên hợp. Tổng hợp furan từ các alkyne. Tổng hợp furan bốn nhóm thế từ hợp chất 1,3-dicarbonyl.
Tổng hợp furan từ các carboxylic acid α,β-không no. Tổng hợp 3-carbonylfuran từ các alkenyl. Tổng hợp furan từ các α-haloketone. Tổng hợp các 3-iodofuran từ 3-alkynyl-1,2-diol.
Tổng hợp các dẫn xuất của 2-metylfuran. Tổng hợp các 3-iodofuran từ 2-(1-alkynyl)-2-alken-1-one. Tổng hợp các 3-iodofuran từ oxirane. Tổng hợp các 3-iodofuran từ enyne acetate.
Tổng hợp các diiodofuran từ alkynone. Tổng hợp vòng furan từ α-isopropylidene ketone. Tổng hợp các furan-3-carboxylate từ α-propargyl-β-ketoester. Tổng hợp các furan-2-carboxylate sử dụng DMSO.
Tổng hợp các 2-aryl-3-cyanothiophene và 2-aminothiophene. Tổng hợp các ethyl thiophene-3-carboxylate. Tổng hợp các dẫn xuất quinoxaline. Tổng hợp các dẫn xuất furan.
Phản ứng tổng hợp 2-aminothiophene từ chalcone. Phản ứng tổng hợp 3-cyanothiophene và 2-aminothiophene. Khảo sát phản ứng giữa chalcone 1.4 Sự tạo thành của các thiophene-3-carboxylate 1. Cơ chế đề xuất cho phản ứng tạo vòng thiophene.
Diamine hóa, oxy hóa các alkyne 2. Phản ứng của alkyne với alkylamine và lưu huỳnh. Khảo sát phản ứng tổng hợp dẫn xuất quinoxaline. Khảo sát phạm vi của phản ứng với diamine đối xứng.
Khảo sát phạm vi của phản ứng với diamine không đối xứng. Các thí nghiệm kiểm chứng cơ chế phản ứng tạo vòng quinoxaline. Cơ chế đề xuất cho phản ứng tạo vòng quinoxaline. Tổng hợp benzo[4,5]thieno[2,3-b]quinoxaline 2.
Tổng hợp 3-phenylquinoxaline-2(1H)-thione (2.3aa) từ các alkene. Sự khác biệt trong phản ứng của S8 với 3. Nghiên cứu phạm vi phản ứng khi thay đổi chalcone. Nghiên cứu phạm vi phản ứng khi thay đổi deoxybenzoin.
Các thí nghiệm kiểm chứng cơ chế phản ứng tạo vòng furan. Cơ chế đề xuất cho phản ứng tạo vòng furan.154 8 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Thiophene và một số dẫn xuất thiophene. Một số dẫn xuất 2-aminothiophene dùng làm thuốc.
Sự chuyển hóa nhóm chức của 3-cyanothiophene. Các 3-cyanothiophene được phát triển cho pin mặt trời hữu cơ. Quinoxaline và một số dẫn xuất quinoxaline. Một số hợp chất quinoxaline-2-thione có hoạt tính sinh học.
Furan và một số dẫn xuất furan. Phổ 1H NMR của hợp chất (5-amino-3-phenylthiophene-2,4- diyl)bis(phenylmethanone) (1. Phổ 13C NMR của hợp chất (5-amino-3-phenylthiophene-2,4- diyl)bis(phenylmethanone) (1. Cấu trúc phân tử (5-amino-3-phenylthiophene-2,4- diyl)bis(phenylmethanone) (1.
Phổ 1H NMR của hợp chất 5-benzoyl-2,4-diphenylthiophene-3- carbonitrile (1. Phổ 13C NMR của hợp chất 5-benzoyl-2,4-diphenylthiophene-3- carbonitrile (1. Cấu trúc phân tử 5-benzoyl-2,4-diphenylthiophene-3-carbonitrile (1. Phổ 1H NMR của hợp chất ethyl 5-benzoyl-2,4-diphenylthiophene-3- carboxylate (1.
Phổ 1H NMR của hợp chất ethyl 5-benzoyl-2,4-diphenylthiophene-3- carboxylate (1. Cấu trúc của ethyl 5-benzoyl-2,4-diphenylthiophene-3-carboxylate (1. Phổ 1H NMR của 3-phenylquinoxaline-2(1H)-thione (2. Phổ 13C NMR của 3-phenylquinoxaline-2(1H)-thione (2.
Cấu trúc phân tử của 3-phenylquinoxaline-2(1H)-thione (2. Cấu trúc phân tử (E)-2-benzylidene-4-phenyl-1,3-dithiole (2. Phổ 1H NMR của hợp chất benzo[4,5]thieno[2,3-b]quinoxaline 2. Phổ 13C NMR của hợp chất benzo[4,5]thieno[2,3-b]quinoxaline 2.
Cấu trúc phân tử benzo[4,5]thieno[2,3-b]quinoxaline (2. Phổ 1H NMR của phenyl(3,4,5-triphenylfuran-2-yl)methanone (3. Phổ 13C NMR của phenyl(3,4,5-triphenylfuran-2-yl)methanone (3.150 10 DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Khảo sát phạm vi của phản ứng giữa chalcone và benzoylacetonitrile.
Sự biến đổi tỉ lệ sản phẩm theo cấu trúc và tỉ lệ mole của base hoạt hóa. Khảo sát điều kiện phản ứng tổng hợp dẫn xuất quinoxaline. Khảo sát điều kiện phản ứng tổng hợp dẫn xuất furan. Lý do lựa chọn nội dung nghiên cứu Các hợp chất dị vòng từ lâu đã được nghiên cứu và ứng dụng trong nhiều ngành khoa học, kĩ thuật, cũng như trong đời sống.
Nằm trong số những dị vòng phổ biến nhất, các dẫn xuất của thiophene, quinoxaline và furan là thành phần quan trọng của nhiều hợp chất thiên nhiên, dược phẩm, mĩ phẩm hay các loại vật liệu có chức năng đa dạng khác nhau. Mặc dù đã có nhiều phương pháp tổng hợp các dị vòng trên được biết đến nhưng hóa học hữu cơ hiện đại vẫn luôn hướng đến tìm kiếm và phát triển các phản ứng tổng hợp mới nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao hơn nhưng đồng thời cũng phải thân thiện với môi trường hơn. Sử dụng trực tiếp lưu huỳnh trong các quá trình tổng hợp dị vòng là một hướng nghiên cứu rất đáng chú ý. Lưu huỳnh là một nguồn nguyên liệu thô rẻ tiền và dễ kiếm.
Hàng năm, quá trình chế biến dầu mỏ và khí thiên nhiên tạo ra khoảng 70 triệu tấn lưu huỳnh phụ phẩm sản xuất.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lại Năng Duy (2024). Tổng hợp dẫn xuất thiophene, quinoxaline, furan sử dụng lưu huỳnh [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/hoa-hoc/hoa-huu-co/tong-hop-dan-xuat-thiophene-quinoxaline-furan-su-dung-luu-huynh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tổng hợp dẫn xuất thiophene, quinoxaline, furan sử dụng lưu huỳnh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ Hóa Hữu Cơ nghiên cứu tổng hợp các dẫn xuất thiophene, quinoxaline và furan sử dụng lưu huỳnh. Phát triển các phản ứng mới với hiệu suất cao, áp dụng cho sản xuất hợp chất dược phẩm.
Luận án "Tổng hợp dẫn xuất thiophene, quinoxaline, furan sử dụng lưu huỳnh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Tổng hợp dẫn xuất thiophene, quinoxaline, furan sử dụng lưu huỳnh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tổng hợp dẫn xuất thiophene, quinoxaline, furan sử dụng lưu huỳnh" thuộc chuyên ngành Hóa hữu cơ. Danh mục: Hóa Hữu Cơ.
Luận án "Tổng hợp dẫn xuất thiophene, quinoxaline, furan sử dụng lưu huỳnh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tổng hợp dẫn xuất thiophene, quinoxaline, furan sử dụng lưu huỳnh" có 369 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tổng hợp dẫn xuất thiophene, quinoxaline, furan sử dụng lưu huỳnh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.