Luận án tiến sĩ: Tổng hợp dẫn xuất thiophene, quinoxaline và furan
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Hóa hữu cơ
Ẩn danh
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
369
Thời gian đọc
56 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Mục lục chi tiết
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Tổng hợp các dẫn xuất thiophene
1.1.1. Tổng hợp các 2-aminothiophene sử dụng lưu huỳnh
1.1.2. Tổng hợp các aryl thiophene sử dụng lưu huỳnh
1.1.3. Tổng hợp các 2-aryl-3-cyanothiophene
1.2. Tổng hợp các dẫn xuất quinoxaline
1.2.1. Tổng hợp dẫn xuất quinoxaline sử dụng các ketone
1.2.2. Tổng hợp dẫn xuất quinoxaline sử dụng các alcohol
1.2.3. Tổng hợp dẫn xuất quinoxaline sử dụng các alkyne
1.2.4. Tổng hợp dẫn xuất quinoxaline sử dụng lưu huỳnh
1.2.5. Tổng hợp các 3-arylquinoxaline-2-thione
1.3. Tổng hợp các dẫn xuất furan đa nhóm thế
1.3.1. Các phản ứng không oxy hóa khử tạo vòng furan
1.3.2. Các phản ứng tạo vòng furan có sử dụng kim loại chuyển tiếp
1.3.3. Các phản ứng tạo vòng furan không sử dụng kim loại chuyển tiếp
2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM
2.1. Tổng hợp các dẫn xuất thiophene
2.1.1. Tổng hợp các 2-aryl-3-cyanothiophene và 2-aminothiophene
2.1.2. Tổng hợp các ethyl thiophene-3-carboxylate
2.2. Tổng hợp các 3-arylquinoxaline-2-thione
2.3. Tổng hợp các dẫn xuất furan đa nhóm thế
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Tổng hợp các 2-aryl-3-cyanothiophene
3.2. Tổng hợp các 3-arylquinoxaline-2-thione
3.3. Tổng hợp các dẫn xuất furan đa nhóm thế
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tóm tắt nội dung
I. Tổng Hợp Dẫn Xuất Thiophene Sử Dụng Lưu Huỳnh
Thiophene là hợp chất dị vòng thơm năm cạnh chứa một nguyên tử lưu huỳnh. Dẫn xuất thiophene xuất hiện rộng rãi trong hợp chất thiên nhiên và dược phẩm. Việc tổng hợp các dẫn xuất này đóng vai trò quan trọng trong hóa học hữu cơ hiện đại. Lưu huỳnh nguyên tố được sử dụng như nguyên liệu đầu vào chính. Phương pháp này mang lại hiệu quả kinh tế cao và thân thiện môi trường. Các phản ứng tạo vòng thiophene thường áp dụng phản ứng ngưng tụ giữa các hợp chất carbonyl với lưu huỳnh. Quá trình này tạo ra cấu trúc vòng bền vững với nhiều nhóm thế khác nhau.
1.1. Phản Ứng Gewald Tổng Hợp 2 Aminothiophene
Phản ứng Gewald là phương pháp cổ điển tổng hợp 2-aminothiophene. Phản ứng sử dụng ba thành phần chính: ketone hoạt tính, hợp chất chứa nhóm cyano và lưu huỳnh nguyên tố. Xúc tác bazơ hữu cơ như triethylamine hoặc morpholine thúc đẩy quá trình. Cơ chế phản ứng bao gồm ngưng tụ Knoevenagel và tạo vòng sulfur hóa. Sản phẩm 2-aminothiophene thu được với hiệu suất cao. Phương pháp này cho phép tạo nhiều dẫn xuất heterocyclic đa dạng. Ứng dụng năng lượng vi sóng giúp rút ngắn thời gian phản ứng đáng kể.
1.2. Tổng Hợp 2 Aryl 3 Cyanothiophene
Các 2-aryl-3-cyanothiophene là dẫn xuất thiophene quan trọng. Tổng hợp thông qua phản ứng ba thành phần: aryl methyl ketone, malononitrile và lưu huỳnh. Phản ứng diễn ra trong điều kiện xúc tác bazơ nhẹ. Nhiệt độ phản ứng dao động từ 80-120°C. Dung môi phổ biến bao gồm ethanol hoặc DMF. Nhóm cyano tại vị trí 3 tạo điều kiện cho các biến đổi hóa học tiếp theo. Hiệu suất phản ứng đạt 60-85% tùy nhóm thế trên vòng aryl.
1.3. Tổng Hợp Ethyl Thiophene 3 Carboxylate
Ethyl thiophene-3-carboxylate là trung gian hữu ích trong tổng hợp hữu cơ. Phản ứng sử dụng ethyl cyanoacetate thay cho malononitrile. Lưu huỳnh nguyên tố đóng vai trò nguồn sulfur hóa. Xúc tác hữu cơ như DBU hoặc DABCO được ưu tiên sử dụng. Nhóm ester tại vị trí 3 dễ dàng chuyển hóa thành acid hoặc amide. Sản phẩm có ứng dụng trong tổng hợp dược phẩm và vật liệu. Quy trình thực hiện đơn giản với chi phí hợp lý.
II. Tổng Hợp Dẫn Xuất Quinoxaline Chứa Lưu Huỳnh
Quinoxaline là hệ dị vòng thơm bicyclic chứa hai nguyên tử nitrogen. Các dẫn xuất quinoxaline thể hiện hoạt tính sinh học đa dạng. Hợp chất chứa lưu huỳnh này có tính kháng khuẩn, kháng nấm mạnh. Phương pháp tổng hợp quinoxaline-2-thione sử dụng lưu huỳnh nguyên tố. Phản ứng ngưng tụ giữa o-phenylenediamine với các hợp chất carbonyl. Sự hiện diện của lưu huỳnh tạo nhóm thione đặc trưng. Quinoxaline synthesis thông qua phản ứng tạo vòng một bước hiệu quả.
2.1. Cơ Chế Tạo Vòng Quinoxaline
Cơ chế phản ứng bắt đầu với ngưng tụ nucleophilic. Nhóm amino của o-phenylenediamine tấn công carbonyl. Trung gian imine được hình thành qua khử nước. Lưu huỳnh nguyên tố tham gia vào giai đoạn tạo vòng cuối. Phản ứng cyclization tạo cấu trúc quinoxaline bền vững. Nhóm thione xuất hiện tại vị trí 2 của vòng. Xúc tác bazơ thúc đẩy quá trình sulfur hóa. Nhiệt độ và dung môi ảnh hưởng đến hiệu suất phản ứng.
2.2. Tổng Hợp 3 Arylquinoxaline 2 Thione
3-arylquinoxaline-2-thione là dẫn xuất quan trọng trong hóa dược. Tổng hợp từ o-phenylenediamine, aryl methyl ketone và lưu huỳnh. Phản ứng diễn ra trong ethanol với xúc tác bazơ hữu cơ. Nhiệt độ tối ưu là 80-100°C trong 4-6 giờ. Nhóm aryl tại vị trí 3 tăng hoạt tính sinh học. Nhóm thione tại vị trí 2 có khả năng chelate kim loại. Hiệu suất phản ứng dao động 55-75%. Sản phẩm được tinh chế bằng kết tinh lại.
2.3. Ứng Dụng Dẫn Xuất Quinoxaline 2 Thione
Quinoxaline-2-thione có nhiều ứng dụng trong y dược. Hợp chất thể hiện tính kháng khuẩn phổ rộng. Hoạt tính kháng ung thư được ghi nhận trên nhiều dòng tế bào. Nhóm thione tạo liên kết với enzyme mục tiêu. Dẫn xuất này còn ứng dụng trong nông nghiệp. Tính chất huỳnh quang giúp phát triển vật liệu quang học. Nghiên cứu tiếp tục khám phá tiềm năng sinh học.
III. Phản Ứng Tạo Vòng Furan Đa Nhóm Thế
Furan là hợp chất dị vòng thơm năm cạnh chứa oxygen. Dẫn xuất furan đa nhóm thế có giá trị trong tổng hợp hữu cơ. Các phản ứng tạo vòng furan không yêu cầu kim loại chuyển tiếp. Phương pháp xanh hơn với điều kiện phản ứng nhẹ nhàng. Hợp chất chứa lưu huỳnh đóng vai trò trung gian quan trọng. Phản ứng ngưng tụ và cyclization tạo cấu trúc furan. Sản phẩm thu được mang nhiều nhóm chức năng hữu ích.
3.1. Phản Ứng Không Oxy Hóa Khử
Phản ứng tạo vòng furan không oxy hóa khử tiết kiệm năng lượng. Quá trình sử dụng nguyên liệu đầu vào đơn giản. Các hợp chất dicarbonyl ngưng tụ với nhau. Xúc tác acid hoặc bazơ thúc đẩy cyclization. Không cần điều kiện khử khắc nghiệt. Sản phẩm furan đa nhóm thế được tạo trực tiếp. Phương pháp phù hợp cho sản xuất quy mô lớn. Hiệu suất phản ứng đạt mức khả quan.
3.2. Tổng Hợp Furan Sử Dụng Xúc Tác Hữu Cơ
Xúc tác hữu cơ thay thế kim loại độc hại trong tổng hợp furan. Các amine bậc ba như triethylamine hoạt động hiệu quả. DBU và DABCO là xúc tác mạnh cho phản ứng tạo vòng. Acid hữu cơ như PTSA cũng được ứng dụng. Phản ứng diễn ra ở nhiệt độ phòng hoặc đun nhẹ. Dung môi xanh như ethanol được ưu tiên. Sản phẩm dễ dàng phân lập và tinh chế. Chi phí xúc tác thấp hơn nhiều so với kim loại.
3.3. Dẫn Xuất Furan Từ Hợp Chất Chứa Lưu Huỳnh
Hợp chất chứa lưu huỳnh là tiền chất quan trọng. Phản ứng khử sulfur hóa tạo vòng furan. Lưu huỳnh được loại bỏ trong quá trình cyclization. Oxygen thay thế lưu huỳnh trong cấu trúc vòng. Phương pháp này mở rộng phạm vi nguyên liệu. Các thiophene có thể chuyển hóa thành furan. Điều kiện phản ứng tương đối nhẹ nhàng. Hiệu suất chuyển hóa phụ thuộc cấu trúc substrate.
IV. Ứng Dụng Lưu Huỳnh Trong Hóa Học Hữu Cơ
Lưu huỳnh nguyên tố là nguyên liệu rẻ tiền và dồi dào. Ứng dụng lưu huỳnh trong tổng hợp hợp chất dị vòng ngày càng phát triển. Phản ứng sulfur hóa tạo liên kết C-S hiệu quả. Lưu huỳnh tham gia vào nhiều phản ứng tạo vòng khác nhau. Phương pháp sử dụng lưu huỳnh thân thiện môi trường. Giảm thiểu chất thải độc hại trong quy trình tổng hợp. Hiệu quả kinh tế cao phù hợp sản xuất công nghiệp. Nghiên cứu tiếp tục mở rộng ứng dụng lưu huỳnh nguyên tố.
4.1. Vai Trò Lưu Huỳnh Trong Phản Ứng Ngưng Tụ
Lưu huỳnh hoạt động như nucleophile trong nhiều phản ứng. Tấn công vào nhóm carbonyl tạo trung gian thiocarbonyl. Phản ứng ngưng tụ diễn ra qua nhiều giai đoạn. Lưu huỳnh liên kết với carbon tạo cấu trúc vòng. Xúc tác bazơ kích hoạt lưu huỳnh nguyên tố. Nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng. Dung môi phân cực tăng khả năng hòa tan lưu huỳnh. Sản phẩm chứa lưu huỳnh có tính chất đặc biệt.
4.2. Lưu Huỳnh Trong Tổng Hợp Xanh
Hóa học xanh ưu tiên sử dụng nguyên liệu an toàn. Lưu huỳnh nguyên tố không độc hại và dễ xử lý. Phản ứng sử dụng lưu huỳnh tạo ít phụ phẩm. Hiệu suất nguyên tử cao trong các phản ứng tạo vòng. Không cần dung môi chlorine độc hại. Nhiệt độ phản ứng thường dưới 150°C. Năng lượng tiêu thụ thấp hơn phương pháp truyền thống. Sản phẩm dễ dàng tách chiết và tinh chế.
4.3. Triển Vọng Nghiên Cứu Lưu Huỳnh
Nghiên cứu lưu huỳnh trong tổng hợp hữu cơ đang mở rộng. Phát triển phản ứng mới với hiệu suất cao hơn. Ứng dụng xúc tác mới giúp điều kiện phản ứng nhẹ nhàng. Tổng hợp các hợp chất dị vòng phức tạp hơn. Kết hợp lưu huỳnh với phương pháp flow chemistry. Nghiên cứu cơ chế phản ứng chi tiết hơn. Phát triển quy trình sản xuất quy mô công nghiệp. Mở rộng ứng dụng trong dược phẩm và vật liệu.
V. Phương Pháp Phân Tích Dẫn Xuất Heterocyclic
Phân tích cấu trúc dẫn xuất heterocyclic sử dụng nhiều kỹ thuật hiện đại. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton 1H NMR xác định cấu trúc hydrogen. Phổ 13C NMR cung cấp thông tin về khung carbon. Phổ khối lượng độ phân giải cao HRMS xác định khối lượng phân tử chính xác. Các dẫn xuất thiophene, quinoxaline và furan có tín hiệu đặc trưng. Phân tích phổ giúp xác nhận cấu trúc sản phẩm. Độ tinh khiết được kiểm tra bằng sắc ký lớp mỏng. Kết hợp nhiều phương pháp đảm bảo kết quả chính xác.
5.1. Phân Tích Phổ NMR Dẫn Xuất Thiophene
Thiophene có tín hiệu proton đặc trưng trong vùng 6-8 ppm. Proton trên vòng thiophene xuất hiện dạng doublet hoặc multiplet. Nhóm amino ở vị trí 2 tạo tín hiệu rộng. Carbon trên vòng thiophene có độ dịch chuyển 120-140 ppm. Nhóm cyano xuất hiện ở 115-120 ppm trong phổ 13C NMR. Nhóm carbonyl ester có tín hiệu khoảng 160-165 ppm. Phân tích COSY và HSQC xác định kết nối. Dữ liệu phổ so sánh với tài liệu tham khảo.
5.2. Phân Tích Phổ NMR Dẫn Xuất Quinoxaline
Quinoxaline có hệ thống proton thơm phức tạp. Proton trên vòng benzene xuất hiện 7.5-8.5 ppm. Proton vòng pyrazine có độ dịch chuyển cao hơn. Nhóm thione tại vị trí 2 ảnh hưởng độ chắn. Carbon C-2 mang nhóm thione xuất hiện 175-185 ppm. Nhóm aryl tại vị trí 3 có tín hiệu đặc trưng. Phổ DEPT phân biệt carbon bậc khác nhau. Phổ HMBC xác định tương tác carbon-proton xa.
5.3. Phân Tích Phổ Khối Lượng
Phổ khối lượng HRMS xác định công thức phân tử chính xác. Ion phân tử [M+H]+ hoặc [M+Na]+ được quan sát. Sai số khối lượng dưới 5 ppm đảm bảo độ tin cậy. Mẫu chứa lưu huỳnh có đồng vị đặc trưng. Tỷ lệ đồng vị 32S và 34S giúp xác nhận. Phổ MS/MS cung cấp thông tin phân mảnh. Các mảnh đặc trưng xác nhận cấu trúc. Kết hợp với dữ liệu NMR hoàn thiện phân tích.
VI. Điều Kiện Tối Ưu Phản Ứng Tạo Vòng
Tối ưu hóa điều kiện phản ứng tăng hiệu suất tổng hợp. Nhiệt độ phản ứng ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ và hiệu suất. Lựa chọn dung môi phù hợp với tính chất substrate. Xúc tác đóng vai trò quan trọng trong phản ứng tạo vòng. Tỷ lệ mol các chất phản ứng cần được cân nhắc kỹ. Thời gian phản ứng tối ưu giảm phụ phẩm. Áp dụng năng lượng vi sóng rút ngắn thời gian. Điều kiện phản ứng xanh được ưu tiên trong nghiên cứu.
6.1. Ảnh Hưởng Nhiệt Độ Và Dung Môi
Nhiệt độ tối ưu cho phản ứng thiophene là 80-120°C. Nhiệt độ thấp làm chậm tốc độ phản ứng. Nhiệt độ quá cao tạo nhiều phụ phẩm. Dung môi phân cực như ethanol, DMF hiệu quả. Ethanol là lựa chọn xanh và kinh tế. DMF tăng độ hòa tan các chất phản ứng. DMSO hoạt động tốt ở nhiệt độ cao. Dung môi không phân cực không phù hợp. Tỷ lệ dung môi/substrate ảnh hưởng nồng độ.
6.2. Lựa Chọn Xúc Tác Phù Hợp
Xúc tác bazơ hữu cơ ưu việt hơn bazơ vô cơ. Triethylamine là xúc tác phổ biến và hiệu quả. DBU cho hiệu suất cao trong phản ứng quinoxaline. DABCO hoạt động tốt với phản ứng furan. Morpholine phù hợp phản ứng Gewald. Lượng xúc tác tối ưu là 10-20 mol%. Xúc tác quá nhiều gây khó tách sản phẩm. Xúc tác acid như PTSA dùng cho phản ứng đặc biệt.
6.3. Tối Ưu Tỷ Lệ Chất Phản Ứng
Tỷ lệ mol substrate ảnh hưởng hiệu suất phản ứng. Ketone thường dùng với tỷ lệ đương lượng 1.0. Lưu huỳnh nguyên tố dùng dư 1.2-1.5 đương lượng. Malononitrile hoặc cyanoacetate dùng 1.0-1.2 đương lượng. Tỷ lệ không cân đối giảm hiệu suất. Substrate dư khó tách khỏi sản phẩm. Thí nghiệm khảo sát xác định tỷ lệ tối ưu. Mỗi phản ứng có yêu cầu riêng biệt.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (369 trang)Câu hỏi thường gặp
Luận án tiến sĩ Hóa Hữu Cơ nghiên cứu tổng hợp các dẫn xuất thiophene, quinoxaline và furan sử dụng lưu huỳnh. Phát triển các phản ứng mới với hiệu suất cao, áp dụng cho sản xuất hợp chất dược phẩm.
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Tổng hợp dẫn xuất thiophene, quinoxaline, furan sử dụng lưu huỳnh" thuộc chuyên ngành Hóa hữu cơ. Danh mục: Hóa Hữu Cơ.
Luận án "Tổng hợp dẫn xuất thiophene, quinoxaline, furan sử dụng lưu huỳnh" có 369 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.