Luận án tiến sĩ: Tổng hợp thiophene quinoxaline furan từ lưu huỳnh

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển phản ứng tổng hợp dẫn xuất thiophene, quinoxaline và furan sử dụng lưu huỳnh.

Chuyên ngành

Hóa học hữu cơ

Tác giả

Luan An

Số trang

167

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

2

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng Hợp Dẫn Xuất Quinoxaline Bằng Lưu Huỳnh

Quinoxaline là hợp chất thơm dị vòng quan trọng trong hóa học hữu cơ lưu huỳnh. Phương pháp tổng hợp sử dụng lưu huỳnh nguyên tố mang lại hiệu quả cao. Phản ứng đóng vòng giữa o-phenylenediamine và các ketone thơm tạo nên cấu trúc quinoxaline đa dạng. Hệ xúc tác bazơ kết hợp lưu huỳnh cho phép tổng hợp hợp chất dị vòng trong điều kiện nhẹ. Phương pháp này giảm thiểu chất thải và tăng hiệu suất phản ứng. Kỹ thuật một bước (one-pot) tiết kiệm thời gian và chi phí. Dẫn xuất quinoxaline ứng dụng rộng rãi trong dược phẩm và vật liệu quang điện. Phản ứng ngưng tụ oxy hóa với lưu huỳnh tạo quinoxalin-2-thione. Hệ Fe/S xúc tác phản ứng redox giữa o-nitroaniline và phenethylamine. Phương pháp tổng hợp xanh đang được phát triển để thân thiện môi trường. Các nghiên cứu gần đây tập trung vào tối ưu hóa điều kiện phản ứng và mở rộng phạm vi ứng dụng.

1.1. Phản Ứng Ngưng Tụ Đa Thành Phần

Phản ứng ba thành phần giữa o-phenylenediamine, aryl ketone và lưu huỳnh tạo quinoxaline hiệu quả. Xúc tác bazơ đóng vai trò kích hoạt lưu huỳnh nguyên tố. DMSO hoặc amin bậc ba hỗ trợ quá trình oxy hóa. Phản ứng diễn ra ở nhiệt độ trung bình (80-120°C). Thời gian phản ứng dao động từ 2-6 giờ. Hiệu suất đạt 70-95% tùy cấu trúc chất nền. Phương pháp này cho phép tổng hợp quinoxalin-2-thione trực tiếp.

1.2. Hệ Xúc Tác Kim Loại Chuyển Tiếp

Ga(ClO4)3 xúc tác phản ứng giữa α-hydroxyketone và o-phenylenediamine. FeCl3 kết hợp morpholine tạo hệ đồng xúc tác hiệu quả. Phản ứng không cần kim loại sử dụng iodine(III) hypervalent. Đồng(I) xúc tác phản ứng ghép C-N dưới ánh sáng khả kiến. Acid 2-iodobenzoic làm tiền chất không thông thường. Vàng xúc tác oxy hóa alkyne đầu mút thành glyoxal. Các hệ xúc tác này mở rộng phạm vi cấu trúc quinoxaline có thể tổng hợp.

1.3. Ứng Dụng Trong Vật Liệu Quang Điện

Dẫn xuất quinoxaline làm vật liệu vận chuyển lỗ trống trong pin mặt trời perovskite. Cấu trúc thơm dị vòng tăng cường tính dẫn điện. Khả năng điều chỉnh mức năng lượng HOMO-LUMO. Độ bền nhiệt và hóa học cao. Tính chất quang học có thể tùy chỉnh thông qua nhóm thế. Hiệu suất chuyển đổi năng lượng được cải thiện đáng kể.

II. Phương Pháp Tổng Hợp Hợp Chất Thiophene

Thiophene là hợp chất thơm dị vòng năm cạnh chứa lưu huỳnh. Phản ứng Gewald là phương pháp cổ điển tổng hợp 2-aminothiophene. Lưu huỳnh nguyên tố tham gia trực tiếp vào phản ứng cyclization. Phản ứng tự ngưng tụ sulfur hóa của ketone tạo vòng thiophene. Cặp acid-bazơ aniline xúc tác quá trình này hiệu quả. Phản ứng ba thành phần giữa arylacetonitrile, chalcone và lưu huỳnh cho 2-amino-3-arylthiophene. Phương pháp tổng hợp xanh sử dụng xúc tác bazơ và điều kiện nhẹ. 3-Cyanoallyl boronate là khối xây dựng linh hoạt. Phản ứng bốn thành phần kết hợp phản ứng Michael và Gewald. Dẫn xuất thiophene có hoạt tính sinh học và ứng dụng dược phẩm. Tổng hợp hợp chất dị vòng này đang được nghiên cứu mở rộng.

2.1. Phản Ứng Gewald Cải Tiến

Phản ứng Gewald truyền thống sử dụng ketone, α-cyanoester và lưu huỳnh. Xúc tác bazơ như morpholine hoặc piperidine. Nhiệt độ phản ứng 60-80°C trong dung môi ethanol. Phiên bản cải tiến sử dụng sóng vi ba rút ngắn thời gian. Arylacetaldehyde thay thế ketone mở rộng phạm vi ứng dụng. Hiệu suất đạt 65-90% với độ chọn lọc cao. Một số 2-aminothiophene không tổng hợp được bằng Gewald cổ điển.

2.2. Phản Ứng Ngưng Tụ Redox

Phản ứng redox giữa arylacetonitrile và chalcone với lưu huỳnh. Xúc tác bazơ kích hoạt cả chất nền và lưu huỳnh. Quá trình oxy hóa-khử tạo vòng thiophene. Nhóm amino ở vị trí C-2 có nguồn gốc từ nitrile. Nhóm aryl ở C-3 từ chalcone. Phản ứng diễn ra trong DMSO hoặc DMF. Nhiệt độ 100-130°C trong 4-8 giờ.

2.3. Ứng Dụng Trị Liệu Của Thiophene

Dẫn xuất thiophene có hoạt tính kháng khuẩn mạnh. Tác dụng chống viêm và giảm đau. Một số hợp chất có khả năng ức chế ung thư. Hoạt tính kháng nấm và kháng virus. Ứng dụng trong điều trị bệnh tim mạch. Tiềm năng phát triển thuốc mới cao. Cấu trúc thiophene dễ dàng sửa đổi để tăng hoạt tính.

III. Tổng Hợp Vòng Furan Qua Phản Ứng Cyclization

Furan là hợp chất dị vòng năm cạnh chứa oxy. Phản ứng cyclization điện tử ái nhân tạo vòng furan từ alkyne. Hệ I2/K3PO4 xúc tác tổng hợp iodofuran đa thế. Phản ứng đóng vòng 2-(1-alkynyl)-2-alken-1-one hiệu quả cao. DMSO-PdI2 oxy hóa alkyne thành benzil. Tổng hợp một bước các hợp chất dị vòng chứa nitơ. Iodine/DMSO trung gian tạo vòng furan từ α-isopropylidene ketone. Phương pháp này tiếp cận terpene có hoạt tính sinh học. Phản ứng domino ghép chéo/cyclodehydration do titan trung gian. Tổng hợp furan đa thế và ngưng tụ một cách chọn lọc vùng. Kỹ thuật xúc tác iodine đang phát triển mạnh. Cơ chế phản ứng và phạm vi ứng dụng được làm rõ.

3.1. Cyclization Điện Tử Ái Nhân

Iodine hoạt động như chất điện tử ái nhân kích hoạt alkyne. Bazơ K3PO4 hỗ trợ quá trình đóng vòng. Phản ứng 5-exo-dig tạo vòng furan năm cạnh. Nhóm iodine gắn vào vị trí C-3 của furan. Hiệu suất 75-92% với độ chọn lọc vùng cao. Dung môi phổ biến là acetonitrile hoặc DMF. Nhiệt độ phòng đến 60°C.

3.2. Oxy Hóa Alkyne Thành Benzil

DMSO-PdI2 tạo cặp oxy hóa mạnh. Alkyne chuyển thành benzil qua cơ chế oxy hóa hai điện tử. Benzil sau đó tham gia tổng hợp hợp chất dị vòng. Phản ứng một bước tiết kiệm thời gian. Không cần cô lập sản phẩm trung gian. Ứng dụng tổng hợp quinoxaline và pyrazine. Hiệu suất tổng thể 60-85%.

3.3. Tổng Hợp Furan Đa Thế Chọn Lọc Vùng

Phản ứng domino kết hợp nhiều bước trong một nồi. Ghép chéo titan tạo liên kết C-C. Cyclodehydration đóng vòng furan. Aldol-addition/cyclocondensation mở rộng cấu trúc. Độ chọn lọc vùng được kiểm soát bởi xúc tác. Furan ngưng tụ và đa thế được tổng hợp hiệu quả. Phương pháp ngắn gọn và tiết kiệm nguyên liệu.

IV. Hóa Học Hữu Cơ Lưu Huỳnh Trong Tổng Hợp

Lưu huỳnh nguyên tố là thuốc thử đa năng trong hóa học tổng hợp. Vai trò vừa là chất oxy hóa vừa là nguồn lưu huỳnh. Phản ứng với alkyne, amin và ketone tạo hợp chất thơm dị vòng. Hệ amin bậc ba-DMSO kích hoạt lưu huỳnh hiệu quả. Lưu huỳnh làm môi trường phản ứng cho tổng hợp hợp chất dị vòng ngưng tụ chứa nitơ. Phản ứng ghép oxy hóa giữa cycloalkanone và nucleophile nitơ. Tiếp cận trực tiếp thioaurone từ 2'-nitrochalcone điều kiện nhẹ. Phản ứng ba thành phần giữa alkyne, lưu huỳnh và amin tạo thioamide. Kinh tế nguyên tử cao và thân thiện môi trường. Phương pháp tổng hợp xanh giảm dung môi độc hại. Nghiên cứu gần đây tập trung phát triển xúc tác mới và điều kiện phản ứng tối ưu.

4.1. Kích Hoạt Lưu Huỳnh Nguyên Tố

Lưu huỳnh S8 ở dạng vòng bền vững cần kích hoạt. Amin bậc ba như DABCO hoặc triethylamine. DMSO tạo hiệu ứng kích hoạt hợp tác. Nhiệt độ 80-120°C phá vòng S8. Tạo các loài lưu huỳnh hoạt động hơn. Bazơ mạnh như KOH hoặc t-BuOK hiệu quả. Cơ chế kích hoạt qua hình thành polysulfide.

4.2. Lưu Huỳnh Làm Môi Trường Phản Ứng

Lưu huỳnh nóng chảy ở 115°C trở thành dung môi. Cycloalkanone và nucleophile nitơ hòa tan trong lưu huỳnh lỏng. Phản ứng ghép oxy hóa tạo hợp chất dị vòng ngưng tụ. Không cần dung môi hữu cơ bổ sung. Giảm thiểu chất thải và chi phí. Nhiệt độ phản ứng 130-180°C. Lưu huỳnh dư dễ dàng tách ra và tái sử dụng.

4.3. Tổng Hợp Thioamide Kinh Tế Nguyên Tử

Phản ứng ba thành phần alkyne-lưu huỳnh-amin. Tất cả nguyên tử tham gia vào sản phẩm. Không tạo phụ phẩm hoặc chất thải. Hiệu suất 70-88% với phạm vi rộng. Amin aliphatic hoạt động tốt nhất. Alkyne đầu mút và nội mạch đều phản ứng. Thioamide là trung gian quan trọng trong tổng hợp dược phẩm.

V. Phản Ứng Đóng Vòng Tạo Hợp Chất Dị Vòng

Phản ứng đóng vòng là phương pháp chính tổng hợp hợp chất thơm dị vòng. Cyclization [4+2] giữa o-phenylenediamine và alkyne thiếu điện tử. Iodine(III) hypervalent xúc tác không cần kim loại. Phản ứng annulation oxy hóa tạo quinoxaline trực tiếp. Lưu huỳnh trung gian annulation tạo benzofuro-quinoxaline. Benzothieno-quinoxaline từ 1,2-phenylenediamine. Phản ứng đóng vòng 5-exo và 6-endo tạo hợp chất dị vòng năm hoặc sáu cạnh. Điều kiện phản ứng nhẹ nhàng và hiệu suất cao. Độ chọn lọc vùng kiểm soát bởi cấu trúc chất nền. Cơ chế phản ứng thường qua trung gian enamine hoặc imine. Phương pháp này mở rộng thư viện hợp chất dị vòng đa dạng.

5.1. Annulation 4 2 Không Kim Loại

Hypervalent iodine(III) kích hoạt alkyne thiếu điện tử. o-Phenylenediamine cung cấp đơn vị C4N2. Phản ứng [4+2] cycloaddition tạo vòng quinoxaline. Không cần xúc tác kim loại chuyển tiếp. Điều kiện phản ứng nhẹ ở nhiệt độ phòng. Dung môi dichloromethane hoặc acetonitrile. Hiệu suất 68-85% với alkyne đa dạng.

5.2. Annulation Trung Gian Lưu Huỳnh

Lưu huỳnh chèn vào cấu trúc quinoxaline. Tạo benzofuro[2,3-b]quinoxaline. Benzothieno[2,3-b]quinoxaline từ phản ứng tương tự. Cơ chế qua hình thành liên kết C-S. Sau đó đóng vòng tạo hệ thơm ngưng tụ. Xúc tác bazơ hoặc acid Lewis. Nhiệt độ 100-140°C trong 3-6 giờ.

5.3. Kiểm Soát Độ Chọn Lọc Vùng

Nhóm thế trên chất nền ảnh hưởng vị trí đóng vòng. Nhóm hút điện tử thúc đẩy đóng vòng 6-endo. Nhóm đẩy điện tử ưu tiên 5-exo. Điều kiện phản ứng (nhiệt độ, dung môi) điều chỉnh chọn lọc. Xúc tác kim loại định hướng vùng đóng vòng. Tính toán lý thuyết dự đoán sản phẩm. Kết hợp thực nghiệm và mô phỏng tối ưu hóa.

VI. Phương Pháp Tổng Hợp Xanh Hợp Chất Dị Vòng

Hóa học xanh tập trung giảm tác động môi trường. Sử dụng lưu huỳnh nguyên tố thay thế thuốc thử độc hại. Phản ứng một bước giảm chất thải và năng lượng. Xúc tác tái sử dụng được như DABCO và morpholine. Dung môi thân thiện như ethanol và nước. Điều kiện phản ứng nhẹ nhàng tiết kiệm năng lượng. Kinh tế nguyên tử cao trong phản ứng đa thành phần. Không cần bảo vệ nhóm chức giảm bước tổng hợp. Ánh sáng khả kiến thay thế đun nóng. Phản ứng không kim loại tránh ô nhiễm kim loại nặng. Phương pháp tổng hợp xanh đang trở thành xu hướng chính trong nghiên cứu hóa học hữu cơ lưu huỳnh.

6.1. Xúc Tác Tái Sử Dụng Và Thân Thiện

DABCO là xúc tác bazơ hữu cơ không độc. Morpholine dễ dàng tách ra và tái sử dụng. Cặp acid-bazơ aniline hoạt động hiệu quả. Không cần kim loại chuyển tiếp đắt tiền. Xúc tác hữu cơ phân hủy sinh học. Tải xúc tác thấp 5-10 mol%. Hoạt động ổn định qua nhiều chu kỳ.

6.2. Dung Môi Xanh Và Điều Kiện Nhẹ

Ethanol thay thế dung môi halogen độc hại. Nước làm dung môi cho một số phản ứng. DMSO sinh học tương thích. Nhiệt độ phản ứng 60-100°C. Áp suất khí quyển không cần thiết bị đặc biệt. Thời gian phản ứng 2-6 giờ hợp lý. Một số phản ứng diễn ra ở nhiệt độ phòng.

6.3. Phản Ứng Quang Hóa Xanh

Ánh sáng khả kiến kích hoạt xúc tác đồng(I). Không cần đun nóng tiết kiệm năng lượng. LED làm nguồn sáng hiệu quả. Phản ứng ghép C-N tạo quinoxaline. Điều kiện nhẹ nhàng bảo vệ nhóm chức nhạy cảm. Hiệu suất tương đương phương pháp nhiệt. Tiềm năng ứng dụng công nghiệp cao.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ Hóa hữu cơ: Nghiên cứu, phát triển một số phản ứng tổng hợp các dẫn xuất của Thiophene, Quinoxaline và Furan bằng việc sử dụng Lưu huỳnh (Phần 2)

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (167 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

(2005), “Electrophilic cyclization of 2-(1-alkynyl)-2- alken-1-ones using the I2/K3POx4 system: An efficient synthesis of highly substituted iodofurans”, Org. (1992), “New heterocycles forming reactions of acyl thioformanilides”, Org. (2008), “DMSO-Pdl¿ as a powerful oxidizing couple of alkynes into benzils: One-pot synthesis of nitrogen-containing five- or six-membered heterocycles”, Tetrahedron 64, pp. (2022), “Advancements in organic small molecule hole-transporting materials for perovskite solar cells: Past and future”, J.

(2022), “Sulfur- catalyzed oxidative condensation of aryl alkyl ketones with o-phenylenediamines: Access to quinoxalines”, Adv. (2021), “Base-catalyzed three- component reaction of œ-cyanoacetates with chalcones and elemental sulfur: Access to 2-aminothiophenes unobtainable via the Gewald reaction”, J. (2022), “Base-catalyzed multicomponent access to quinoxalin-2-thiones from o-phenylene diamines, aryl ketones and sulfur”, Org. (2020), “Recent advances in the synthesis of heterocycles via reactions involving elemental sulfur”, Adv.

(2017), “Elemental sulfur as reaction medium for the synthesis of fused nitrogen heterocycles by oxidative coupling between cycloalkanones and nitrogen nucleophiles”, Adv. (2018), “Cooperative activating effect of tertiary amine-DMSO on elemental sulfur: Direct access to thioaurones from 2’- nitrochalcones under mild conditions”, Org. (2018), “Sulfurative self-condensation of ketones and elemental sulfur: a three-component access to thiophenes catalyzed by aniline acid—base conjugate pairs”, Green Chem., Al-Mourabit (2013), “A simple and straightforward approach to quinoxalines by iron/sulfur-catalyzed redox condensation of o-nitroanilines and phenethylamines”, Org. (2014), “Three- component reaction between alkynes, elemental sulfur, and aliphatic amines: A general, straightforward, and atom economical approach to thioamides”, Org.

(2020), “Access to 2-amino- 3-arylthiophene by base-catalyzed redox condensation reaction between arylacetonitriles, chalcones, and elemental sulfur”, Adv. (2013), “Hypervalent iodine(iii)-induced oxidative [4+2] annulation of o-phenylenediamines and electron- deficient alkynes: Direct synthesis of quinoxalines from alkyne substrates under metal-free conditions”, Chem. (1987), “Synthesis and reactions of 3-phenyl-3,4-dihydro-1,4-quinoxalin-2(1H)-one and its heterocyclic analogues”, Bull. (2021), “Todine-catalyzed synthesis of substituted furans and pyrans: Reaction scope and mechanistic insights”, J.

(2012), “Ga(ClO4)s- catalyzed synthesis of quinoxalines by cycloaddition of a-hydroxyketones and o- phenylenediamines”, Tetrahedron Lett. (2010), “Gewald reaction: Synthesis, properties and applications of substituted 2-aminothiophenes”, Arkivoc. (2011), “DABCO-catalyzed oxidation of deoxybenzoins to benzils with air and one-pot synthesis of quinoxalines”, Synthesis 3, pp. (2022), “Titanium-mediated domino cross- coupling/cyclodehydration and aldol-addition/cyclocondensation: Concise and regioselective synthesis of polysubstituted and fused furans”, J.

(2011), “Microwave-assisted synthesis of 5-substituted 2-aminothiophenes starting from arylacetaldehydes”, Synthesis 18, pp. (1951), “Some observations on the alkylation of diphenylacetophenone and diphenylacetone”, J. (2013), “Visible-lightinduced, copper(I)-catalysed C—N coupling between o-phenylenediamine and terminal alkynes: one-pot synthesis of 3-phenyl-2-hydroxyquinoxalines”, Photochem. (2018), “2-Iodo benzoic acid: an unconventional precursor for the one pot multi-component synthesis of Quinoxaline using organo Cu(II) catalyst”, Tetrahedron Lett.

(2010), “New and modified classical methods for the synthesis of quinoxalines”, Russ. (2019), “One-step synthesis of furan rings from a-isopropylidene ketones mediated by iodine/DMSO: An approach to potent bioactive terpenes”, J. (2017), “3-Cyanoallyl boronates are versatile building blocks in the synthesis of polysubstituted thiophenes”, Chem. (2016), “One-pot regiospecific synthesis of quinoxalines via a ch2-extrusion reaction”, Org.

K (2013), “Gold- catalyzed synthesis of glyoxals by oxidation of terminal alkynes: One-pot synthesis of quinoxalines”, Chem. (2023), “Therapeutic potential of thiophene compounds: A mini-review”, Mini-Rev. (2019), “The chemistry and applications of the quinoxaline compounds”, Curr. (2012), “Transition- metal-free synthesis of quinoxalnes from o-phenylenediamines and arylacetaldehydes under basic conditions”, Synlett.

(2012), “FeCls and morpholine as efficient cocatalysts for the one-step synthesis of quinoxalines from a-hydroxyketones and 1,2-diamines”, Synth. (2023), “Synthesis of Polysubstituted Furans: An Update Since 2019”, Asian J. (2017), “A new four-component reaction involving Michael addition and Gewald reaction, leading to diverse biologically active 2-aminothiophenes” Org. (2020), “Sulfur-mediated annulation of 1,2-phenylenediamines towards benzofuro- and benzothieno-quinoxalines”, Org.

(2015), “T> catalyzed tandem protocol for synthesis of quinoxalines via sp*, sp” and sp C-H functionalization”, RSC Adv. (2005), “Heteroannulation of nitroketene N,S-arylaminoacetals with POCI3: A novel highly regioselective synthesis of unsymmetrical 2,3-substituted quinoxalines”, Org. (2014), “Iodine-mediated oxidative annulation for one-pot synthesis of pyrazines and quinoxalines using a multipathway coupled domino strategy”, Chem. (2014), “lodine-mediated oxidative annulation for one-pot synthesis of pyrazines and quinoxalines using a multipathway coupled domino strategy”, Chem.

(2019), “Base-mediated tunable synthesis of 2-trifluoromethylated furans and dihydrofuranols: extraordinary stable in sulfuric acid”, J. (2011), “Copper-catalyzed synthesis of quinoxalines with o-phenylenediamine and terminal alkyne in the presence of bases”, Org. (2021), “NaOH-Mediated Direct Synthesis of Quinoxalines from o-Nitroanilines and Alcohols via a Hydrogen-Transfer Strategy”, J. (2017), “One-Pot Synthesis of 2,3,5- Trisubstituted Thiophenes through Three-Component Assembly of Arylacetaldehydes, Elemental Sulfur, and 1,3-Dicarbonyls”, Adv.

(2015), “Coordinated assembly of a new 3D mesoporous Fe304@Cu2O0-graphene oxide framework as a highly efficient and reusable catalyst for the synthesis of quinoxalines”, Chem. (1975), “Equilibrium acidities of carbon acids. Establishment of an absolute scale of acidities in dimethyl sulfoxide solution”, J. (2022), “Metal-free C—S bond formation in elemental sulfur and cyclobutanol derivatives: The synthesis of substituted thiophenes”, Org.

(2019), Access to polysubstituted (furyl)methylthioethers via a base-promoted s-h insertion reaction of conjugated enynones”, J. (1965), “The mechanism of the Hinsberg thiophene ring synthesis”, J. (2008), “Efficient synthesis of substituted 3-iodofurans by electrophilic cyclization of propargylic oxirane derivatives”, Eur. (2021), “Recent achievement in the synthesis of thiophenes”, Mini-Rev.

(2024), “Syntheses of thiophenes — recent advances”, Asian J. Ying Han, Wan-Quan Tang, Chao-Guo Yan (2014), “Gewald-type reaction of double activated 2,3-diarylcyclopropanes with elemental sulfur for synthesis of polysubstituted 2-aminothiophenes”, Tetrahedron Lett. (2012), “EtsN-catalyzed oxidative dehydrogenative coupling of a-unsubstituted aldehydes and ketones with aryl diamines leading to quinoxalines using molecular oxygen as oxidant”, Tetrahedron 68, pp. (2014), “Trisulfur radical anion as the key intermediate for the synthesis of thiophene via the interaction between elemental sulfur and NaOtBu”, Org.

(2016), “PTSA-catalyzed one-pot synthesis of quinoxalines using DMSO as the oxidant”, Synth. (2020), “Transition-metal-free approach to polysubstituted furans”, J. (2021), “A donor polymer based on 3-cyanothiophene with superior batch-to-batch reproducibility for highefficiency organic solar cells”, Energy Environ. (2014), “Manganese dioxide-mediated oxidative coupling of 1,3-dicarbonyl compounds with œ,B-unsaturated ketones: Direct access to 3,4-dicarbonyl substituted furans”, Adv.

171 PHỤ LỤC DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục phố NMR Phụ lục dữ liệu ph ân tích nhiễu xạ đơn tinh thể .- --- - - - - - S141 172 PHU LUC PHO NMR S1 (5-Amino-3- phenylthiophene-2,4-diiy])bis(phenylmethanone) (1.fid l2 at ictcjc<- Sš8 aA << 36938388EE8b5686 E8b8858 Proton-Nuit-ZG30 CDCI3 / oo iri 2800 2600 2400 F2200 2000 1800 + 1600 + 1400 1200 + 1000 800 + 600 400 F200 1 wt Zs fhGO@rahom -200 Ni Gưi de r T r T r T T T T T T T r T 7 T Tr T T 95 90 85 80 75 70 65 60 55 50 45 40 35 30 25 20 15 10 0.fid R #84Eb8BxXaqq+ens86 a C135UDEFT-N-1K CDCI3 /oôt/topspiB 8ù8y&r§;59 8 8 8 8 8 # RRNã # + 34000 1 | ee | | 32000 30000 28000 + 26000 + 24000 22000 20000 + 18000 + 16000 + 14000 + 12000 + 10000 + 8000 + 6000 + 4000 + 2000 r T T T T T T T T T T T T T T T T T T T 00 190 180 170 160 150 140 130 120 110 ; on ) 90 80 70 60 50 40 30 20 10 1 (ppm s2 5-Benzoyl-2,4--diphenylthiophene-3 carbonitrile (1.1fid §# |§ ssphss #$$83888S888 SSSRRAH 254 PROTON-ZG30 CDCI3 /opt/topspit gBVER 2400 2200 200G 1800 1600 1400 1200 1000 F800 600 400 200 -200 9.fid Ề ZRSRTERES RSA — 108.86 + 18000 C13-UDEẾT CDCI3 /opt/topspin ngujen4 SASAASAARSSS | | | Sse" + 17000 F 16000 F 15000.fid §š5 8 5 § § + 6500 + 6000 + 5500 + 5000 + 4500 + 4000 +3500 + 3000 r 2500 + 2000 + 1500 | + 1000 | ! + 500 a + -500 NTEQ28E2-13C2fid 139,35 138.62 8 5 + 38000 C13SUDEFT-N-1K CDCI3 /dBt/topspin nguyen 49 # i + 36000 + 34000 + 32000 + 30000 f+ 28000 + 26000 + 24000 F 22000 + 20000 + 18000 F16000 F14000 + 12000 + 10000 + 8000 + 6000 + 4000 + 2000 T T T T T T T T T T T T T T T T T it 190 180 170 160 150 140 130 120 110 100 90 80 70 60 50 40 30 20 10 0 f1 (ppm) s4 5-Benzoyl-2-pheny]-4-(4-(trifluoromethyl)phenyl)thiophene-3-carbonitrile (1.fid BSS SRRRRRSTISRRAAS | 3800 Proton-Nuit-ZG30 CDCI3 /opt/topspin nguyên 5S > PEND tẺ PẺ rẻ PẺ PẺ PP PP P PẺ coo + 3000 + 2800 + 2600 + 2400 + 2200 + 2000 + 1800 ' + 1600 + 1400 + 1200 i! f+ 1000 + 800 + 600 + 400 + 200 L bo 3I gee Lam 10 105 100 95 90 85 80 75 70 65 60 55 50 45 40 35 30 25 2.94 Độ st 2 2 nN ồ § 8 5 = + 1000 900 + 800 F700 + 600 + 500 F400 F300 F200 F100 F-100 E-200 RTM, + -300 9.fid 8 ZAR HSESE1S8 C13-UDEFTäI-1K CDCI3 /opttopin nguyen 57 888 5S558RRR5 [23000 | ! | Seen + 22000 + 21000 20000 F19000 18000 17000 16000 15000 F14000 F13000 F12000 F11000 10000 + 9000 8000 + 7000 + 6000 + 5000 + 4000 + 3000 + 2000 1 1 + 1000 -1000 -2000 + -3000 T T T T T T T T T T T T T T T T T T T T 200 190 180 170 160 150 140 130 120 110 100 90 80 70 60 50 40 30 20 10 f1 (ppm) S6 ~~ + t3 = » —_.4c) wn re) = = Raw] = = i" 2g= oO 3 S EÌ 5 © Ae) ° = a) oO 3 © ° = ° N < se ce NTT027F2-13C.fid Proton-Nuit-ZG30 CDCI3 / 552585888 CEE § EEEEEEEER EER BRAS ESSERE L 1100 0 + 1000 + 900 + 800 + 700 + 600 + 500 E400 F300 E200 E100 --100 0.0 fF <ouuu NTT027F2š13C.25 8 C13-UDEFR-N-1K CDCI3 /opt/topspiồinguyerE ị F26000 F24000 + 22000 + 20000 + 18000 + 16000 + 14000 F12000 + 10000 + 8000 + 6000 + 4000 + 2000 S7 (5-Amino-3-(4-methoxypheny])thiophene-2.fid RRARSSSRRRRRRE SSR ESS bì r+®⁄uu Proton-Nuit- 1 i roton-Nuit-ZG30 CDCI3 /opt/toBshiffpySu S2 CSESSSESSSSES S ` .—————" bì | 4000 3800 1 3600 + 3400 fF 3200 Med) + 3000 sẽ ®` 2800 © /\ NH, 2600 fe} + 2400 fF 2200 + 2000 + 1800 F 1600 + 1400 F 1200 - 1000 F800 + 600 F400 F200 a | a Lo I + -200 ° T T T T T T T T T T T T T T T T T T T 9.2afid ä 8 RESRSRSAas RSs § Fa C13-UDEFTH-IKECDCI3 fopt/topsiin nguyen 57 SALGRSRAAA RS o a Ìzzzz l1 [1 Ssh II | - 40000 MeO, NH, + 30000 | 25000 + 20000 + 15000 F 10000 + 5000 k0 r r r r r r r r r r r T 10 200 190 180 170 160 150 140 130 120 110 100 90 80 70 60 50 40 30 20 10 0 f1 (ppm) s8 5-Benzoyl-4-(4-methoxypheny])-2-phenylthiophene-3-carbonitrile (1.4d) Proton-l Nuit2630 COC LRU BUTEN'SS 2 5 ra] ic is] o fs) 86 60 = ¬ 53 35 = 377 ' +, ¬ 62 + 3000 2500 + 2000 + 1500 + 1000 \ | Lsoo A Lo NTT022Ff#13C.fid bị 8 is C13--UDERT- N-1K CDCI3 /opttBbspiônguyenŠ6 55.fid RSAARSALSSSRRALKRSH Proton-Nuit-ZG30 CDCI3 /opt/topspin Aguyene TF OH Sees see SAAR + 1900 + 1800 + 1700 + 1600 fF 1500 + 1400 1300 + 1200 - 1100 + 1000 F900 + 800 + 700 E600 F500 F400 + 300 200 F100 FE-100 9.nd 3 SB8SỀ¬385R88§R 8 C133/DfT-N-1K CDCI3 /ogề/topspin nguy§W## 8 8 3 8 8 88A S 28000 L1 | SSS 471 | 26000. F24000 F22000 20000 + 18000 + 16000 F14000 F12000 + 10000 + 8000 +6000 + 4000 2000 + -2000 T T T T T T T T T T T 00 190 180 170 160 150 140 130 120 110 100 90 80 70 60 50 40 30 20 10 f1 (ppm) S10 5-Benzoyl-4-(4-b romophenyl henylthiophene-3-carbonitrile (1.4e) 24 Se 2- Ss NTT064F1-13C.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Từ khóa và chủ đề nghiên cứu


Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tổng hợp thiophene quinoxaline furan bằng lưu huỳnh" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển phản ứng tổng hợp dẫn xuất thiophene, quinoxaline và furan sử dụng lưu huỳnh.

Luận án "Tổng hợp thiophene quinoxaline furan bằng lưu huỳnh" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tổng hợp thiophene quinoxaline furan bằng lưu huỳnh" thuộc chuyên ngành Hóa học hữu cơ. Danh mục: Hóa Hữu Cơ.

Luận án "Tổng hợp thiophene quinoxaline furan bằng lưu huỳnh" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tổng hợp thiophene quinoxaline furan bằng lưu huỳnh" có 167 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tổng hợp thiophene quinoxaline furan bằng lưu huỳnh" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter