Luận án tiến sĩ: Tổng hợp thiophene quinoxaline furan từ lưu huỳnh

Chuyên ngành

Hóa học hữu cơ

Tác giả

Ẩn danh

Số trang

167

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng Hợp Dẫn Xuất Quinoxaline Bằng Lưu Huỳnh

Quinoxaline là hợp chất thơm dị vòng quan trọng trong hóa học hữu cơ lưu huỳnh. Phương pháp tổng hợp sử dụng lưu huỳnh nguyên tố mang lại hiệu quả cao. Phản ứng đóng vòng giữa o-phenylenediamine và các ketone thơm tạo nên cấu trúc quinoxaline đa dạng. Hệ xúc tác bazơ kết hợp lưu huỳnh cho phép tổng hợp hợp chất dị vòng trong điều kiện nhẹ. Phương pháp này giảm thiểu chất thải và tăng hiệu suất phản ứng. Kỹ thuật một bước (one-pot) tiết kiệm thời gian và chi phí. Dẫn xuất quinoxaline ứng dụng rộng rãi trong dược phẩm và vật liệu quang điện. Phản ứng ngưng tụ oxy hóa với lưu huỳnh tạo quinoxalin-2-thione. Hệ Fe/S xúc tác phản ứng redox giữa o-nitroaniline và phenethylamine. Phương pháp tổng hợp xanh đang được phát triển để thân thiện môi trường. Các nghiên cứu gần đây tập trung vào tối ưu hóa điều kiện phản ứng và mở rộng phạm vi ứng dụng.

1.1. Phản Ứng Ngưng Tụ Đa Thành Phần

Phản ứng ba thành phần giữa o-phenylenediamine, aryl ketone và lưu huỳnh tạo quinoxaline hiệu quả. Xúc tác bazơ đóng vai trò kích hoạt lưu huỳnh nguyên tố. DMSO hoặc amin bậc ba hỗ trợ quá trình oxy hóa. Phản ứng diễn ra ở nhiệt độ trung bình (80-120°C). Thời gian phản ứng dao động từ 2-6 giờ. Hiệu suất đạt 70-95% tùy cấu trúc chất nền. Phương pháp này cho phép tổng hợp quinoxalin-2-thione trực tiếp.

1.2. Hệ Xúc Tác Kim Loại Chuyển Tiếp

Ga(ClO4)3 xúc tác phản ứng giữa α-hydroxyketone và o-phenylenediamine. FeCl3 kết hợp morpholine tạo hệ đồng xúc tác hiệu quả. Phản ứng không cần kim loại sử dụng iodine(III) hypervalent. Đồng(I) xúc tác phản ứng ghép C-N dưới ánh sáng khả kiến. Acid 2-iodobenzoic làm tiền chất không thông thường. Vàng xúc tác oxy hóa alkyne đầu mút thành glyoxal. Các hệ xúc tác này mở rộng phạm vi cấu trúc quinoxaline có thể tổng hợp.

1.3. Ứng Dụng Trong Vật Liệu Quang Điện

Dẫn xuất quinoxaline làm vật liệu vận chuyển lỗ trống trong pin mặt trời perovskite. Cấu trúc thơm dị vòng tăng cường tính dẫn điện. Khả năng điều chỉnh mức năng lượng HOMO-LUMO. Độ bền nhiệt và hóa học cao. Tính chất quang học có thể tùy chỉnh thông qua nhóm thế. Hiệu suất chuyển đổi năng lượng được cải thiện đáng kể.

II. Phương Pháp Tổng Hợp Hợp Chất Thiophene

Thiophene là hợp chất thơm dị vòng năm cạnh chứa lưu huỳnh. Phản ứng Gewald là phương pháp cổ điển tổng hợp 2-aminothiophene. Lưu huỳnh nguyên tố tham gia trực tiếp vào phản ứng cyclization. Phản ứng tự ngưng tụ sulfur hóa của ketone tạo vòng thiophene. Cặp acid-bazơ aniline xúc tác quá trình này hiệu quả. Phản ứng ba thành phần giữa arylacetonitrile, chalcone và lưu huỳnh cho 2-amino-3-arylthiophene. Phương pháp tổng hợp xanh sử dụng xúc tác bazơ và điều kiện nhẹ. 3-Cyanoallyl boronate là khối xây dựng linh hoạt. Phản ứng bốn thành phần kết hợp phản ứng Michael và Gewald. Dẫn xuất thiophene có hoạt tính sinh học và ứng dụng dược phẩm. Tổng hợp hợp chất dị vòng này đang được nghiên cứu mở rộng.

2.1. Phản Ứng Gewald Cải Tiến

Phản ứng Gewald truyền thống sử dụng ketone, α-cyanoester và lưu huỳnh. Xúc tác bazơ như morpholine hoặc piperidine. Nhiệt độ phản ứng 60-80°C trong dung môi ethanol. Phiên bản cải tiến sử dụng sóng vi ba rút ngắn thời gian. Arylacetaldehyde thay thế ketone mở rộng phạm vi ứng dụng. Hiệu suất đạt 65-90% với độ chọn lọc cao. Một số 2-aminothiophene không tổng hợp được bằng Gewald cổ điển.

2.2. Phản Ứng Ngưng Tụ Redox

Phản ứng redox giữa arylacetonitrile và chalcone với lưu huỳnh. Xúc tác bazơ kích hoạt cả chất nền và lưu huỳnh. Quá trình oxy hóa-khử tạo vòng thiophene. Nhóm amino ở vị trí C-2 có nguồn gốc từ nitrile. Nhóm aryl ở C-3 từ chalcone. Phản ứng diễn ra trong DMSO hoặc DMF. Nhiệt độ 100-130°C trong 4-8 giờ.

2.3. Ứng Dụng Trị Liệu Của Thiophene

Dẫn xuất thiophene có hoạt tính kháng khuẩn mạnh. Tác dụng chống viêm và giảm đau. Một số hợp chất có khả năng ức chế ung thư. Hoạt tính kháng nấm và kháng virus. Ứng dụng trong điều trị bệnh tim mạch. Tiềm năng phát triển thuốc mới cao. Cấu trúc thiophene dễ dàng sửa đổi để tăng hoạt tính.

III. Tổng Hợp Vòng Furan Qua Phản Ứng Cyclization

Furan là hợp chất dị vòng năm cạnh chứa oxy. Phản ứng cyclization điện tử ái nhân tạo vòng furan từ alkyne. Hệ I2/K3PO4 xúc tác tổng hợp iodofuran đa thế. Phản ứng đóng vòng 2-(1-alkynyl)-2-alken-1-one hiệu quả cao. DMSO-PdI2 oxy hóa alkyne thành benzil. Tổng hợp một bước các hợp chất dị vòng chứa nitơ. Iodine/DMSO trung gian tạo vòng furan từ α-isopropylidene ketone. Phương pháp này tiếp cận terpene có hoạt tính sinh học. Phản ứng domino ghép chéo/cyclodehydration do titan trung gian. Tổng hợp furan đa thế và ngưng tụ một cách chọn lọc vùng. Kỹ thuật xúc tác iodine đang phát triển mạnh. Cơ chế phản ứng và phạm vi ứng dụng được làm rõ.

3.1. Cyclization Điện Tử Ái Nhân

Iodine hoạt động như chất điện tử ái nhân kích hoạt alkyne. Bazơ K3PO4 hỗ trợ quá trình đóng vòng. Phản ứng 5-exo-dig tạo vòng furan năm cạnh. Nhóm iodine gắn vào vị trí C-3 của furan. Hiệu suất 75-92% với độ chọn lọc vùng cao. Dung môi phổ biến là acetonitrile hoặc DMF. Nhiệt độ phòng đến 60°C.

3.2. Oxy Hóa Alkyne Thành Benzil

DMSO-PdI2 tạo cặp oxy hóa mạnh. Alkyne chuyển thành benzil qua cơ chế oxy hóa hai điện tử. Benzil sau đó tham gia tổng hợp hợp chất dị vòng. Phản ứng một bước tiết kiệm thời gian. Không cần cô lập sản phẩm trung gian. Ứng dụng tổng hợp quinoxaline và pyrazine. Hiệu suất tổng thể 60-85%.

3.3. Tổng Hợp Furan Đa Thế Chọn Lọc Vùng

Phản ứng domino kết hợp nhiều bước trong một nồi. Ghép chéo titan tạo liên kết C-C. Cyclodehydration đóng vòng furan. Aldol-addition/cyclocondensation mở rộng cấu trúc. Độ chọn lọc vùng được kiểm soát bởi xúc tác. Furan ngưng tụ và đa thế được tổng hợp hiệu quả. Phương pháp ngắn gọn và tiết kiệm nguyên liệu.

IV. Hóa Học Hữu Cơ Lưu Huỳnh Trong Tổng Hợp

Lưu huỳnh nguyên tố là thuốc thử đa năng trong hóa học tổng hợp. Vai trò vừa là chất oxy hóa vừa là nguồn lưu huỳnh. Phản ứng với alkyne, amin và ketone tạo hợp chất thơm dị vòng. Hệ amin bậc ba-DMSO kích hoạt lưu huỳnh hiệu quả. Lưu huỳnh làm môi trường phản ứng cho tổng hợp hợp chất dị vòng ngưng tụ chứa nitơ. Phản ứng ghép oxy hóa giữa cycloalkanone và nucleophile nitơ. Tiếp cận trực tiếp thioaurone từ 2'-nitrochalcone điều kiện nhẹ. Phản ứng ba thành phần giữa alkyne, lưu huỳnh và amin tạo thioamide. Kinh tế nguyên tử cao và thân thiện môi trường. Phương pháp tổng hợp xanh giảm dung môi độc hại. Nghiên cứu gần đây tập trung phát triển xúc tác mới và điều kiện phản ứng tối ưu.

4.1. Kích Hoạt Lưu Huỳnh Nguyên Tố

Lưu huỳnh S8 ở dạng vòng bền vững cần kích hoạt. Amin bậc ba như DABCO hoặc triethylamine. DMSO tạo hiệu ứng kích hoạt hợp tác. Nhiệt độ 80-120°C phá vòng S8. Tạo các loài lưu huỳnh hoạt động hơn. Bazơ mạnh như KOH hoặc t-BuOK hiệu quả. Cơ chế kích hoạt qua hình thành polysulfide.

4.2. Lưu Huỳnh Làm Môi Trường Phản Ứng

Lưu huỳnh nóng chảy ở 115°C trở thành dung môi. Cycloalkanone và nucleophile nitơ hòa tan trong lưu huỳnh lỏng. Phản ứng ghép oxy hóa tạo hợp chất dị vòng ngưng tụ. Không cần dung môi hữu cơ bổ sung. Giảm thiểu chất thải và chi phí. Nhiệt độ phản ứng 130-180°C. Lưu huỳnh dư dễ dàng tách ra và tái sử dụng.

4.3. Tổng Hợp Thioamide Kinh Tế Nguyên Tử

Phản ứng ba thành phần alkyne-lưu huỳnh-amin. Tất cả nguyên tử tham gia vào sản phẩm. Không tạo phụ phẩm hoặc chất thải. Hiệu suất 70-88% với phạm vi rộng. Amin aliphatic hoạt động tốt nhất. Alkyne đầu mút và nội mạch đều phản ứng. Thioamide là trung gian quan trọng trong tổng hợp dược phẩm.

V. Phản Ứng Đóng Vòng Tạo Hợp Chất Dị Vòng

Phản ứng đóng vòng là phương pháp chính tổng hợp hợp chất thơm dị vòng. Cyclization [4+2] giữa o-phenylenediamine và alkyne thiếu điện tử. Iodine(III) hypervalent xúc tác không cần kim loại. Phản ứng annulation oxy hóa tạo quinoxaline trực tiếp. Lưu huỳnh trung gian annulation tạo benzofuro-quinoxaline. Benzothieno-quinoxaline từ 1,2-phenylenediamine. Phản ứng đóng vòng 5-exo và 6-endo tạo hợp chất dị vòng năm hoặc sáu cạnh. Điều kiện phản ứng nhẹ nhàng và hiệu suất cao. Độ chọn lọc vùng kiểm soát bởi cấu trúc chất nền. Cơ chế phản ứng thường qua trung gian enamine hoặc imine. Phương pháp này mở rộng thư viện hợp chất dị vòng đa dạng.

5.1. Annulation 4 2 Không Kim Loại

Hypervalent iodine(III) kích hoạt alkyne thiếu điện tử. o-Phenylenediamine cung cấp đơn vị C4N2. Phản ứng [4+2] cycloaddition tạo vòng quinoxaline. Không cần xúc tác kim loại chuyển tiếp. Điều kiện phản ứng nhẹ ở nhiệt độ phòng. Dung môi dichloromethane hoặc acetonitrile. Hiệu suất 68-85% với alkyne đa dạng.

5.2. Annulation Trung Gian Lưu Huỳnh

Lưu huỳnh chèn vào cấu trúc quinoxaline. Tạo benzofuro[2,3-b]quinoxaline. Benzothieno[2,3-b]quinoxaline từ phản ứng tương tự. Cơ chế qua hình thành liên kết C-S. Sau đó đóng vòng tạo hệ thơm ngưng tụ. Xúc tác bazơ hoặc acid Lewis. Nhiệt độ 100-140°C trong 3-6 giờ.

5.3. Kiểm Soát Độ Chọn Lọc Vùng

Nhóm thế trên chất nền ảnh hưởng vị trí đóng vòng. Nhóm hút điện tử thúc đẩy đóng vòng 6-endo. Nhóm đẩy điện tử ưu tiên 5-exo. Điều kiện phản ứng (nhiệt độ, dung môi) điều chỉnh chọn lọc. Xúc tác kim loại định hướng vùng đóng vòng. Tính toán lý thuyết dự đoán sản phẩm. Kết hợp thực nghiệm và mô phỏng tối ưu hóa.

VI. Phương Pháp Tổng Hợp Xanh Hợp Chất Dị Vòng

Hóa học xanh tập trung giảm tác động môi trường. Sử dụng lưu huỳnh nguyên tố thay thế thuốc thử độc hại. Phản ứng một bước giảm chất thải và năng lượng. Xúc tác tái sử dụng được như DABCO và morpholine. Dung môi thân thiện như ethanol và nước. Điều kiện phản ứng nhẹ nhàng tiết kiệm năng lượng. Kinh tế nguyên tử cao trong phản ứng đa thành phần. Không cần bảo vệ nhóm chức giảm bước tổng hợp. Ánh sáng khả kiến thay thế đun nóng. Phản ứng không kim loại tránh ô nhiễm kim loại nặng. Phương pháp tổng hợp xanh đang trở thành xu hướng chính trong nghiên cứu hóa học hữu cơ lưu huỳnh.

6.1. Xúc Tác Tái Sử Dụng Và Thân Thiện

DABCO là xúc tác bazơ hữu cơ không độc. Morpholine dễ dàng tách ra và tái sử dụng. Cặp acid-bazơ aniline hoạt động hiệu quả. Không cần kim loại chuyển tiếp đắt tiền. Xúc tác hữu cơ phân hủy sinh học. Tải xúc tác thấp 5-10 mol%. Hoạt động ổn định qua nhiều chu kỳ.

6.2. Dung Môi Xanh Và Điều Kiện Nhẹ

Ethanol thay thế dung môi halogen độc hại. Nước làm dung môi cho một số phản ứng. DMSO sinh học tương thích. Nhiệt độ phản ứng 60-100°C. Áp suất khí quyển không cần thiết bị đặc biệt. Thời gian phản ứng 2-6 giờ hợp lý. Một số phản ứng diễn ra ở nhiệt độ phòng.

6.3. Phản Ứng Quang Hóa Xanh

Ánh sáng khả kiến kích hoạt xúc tác đồng(I). Không cần đun nóng tiết kiệm năng lượng. LED làm nguồn sáng hiệu quả. Phản ứng ghép C-N tạo quinoxaline. Điều kiện nhẹ nhàng bảo vệ nhóm chức nhạy cảm. Hiệu suất tương đương phương pháp nhiệt. Tiềm năng ứng dụng công nghiệp cao.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ hóa hữu cơ nghiên cứu phát triển một số phản ứng tổng hợp các dẫn xuất của thiophene quinoxaline và furan bằng việc sử dụng lưu huỳnh phần 2

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (167 trang)

Câu hỏi thường gặp

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter