Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học một số loài ardisia thuộc họ
Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài cây thuốc quý.
Hóa học các hợp chất thiên nhiên
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
257
Thời gian đọc
39 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Khám phá thành phần hóa học cây Ardisia tại Việt Nam
Nghiên cứu tập trung vào việc khám phá thành phần hóa học và đánh giá hoạt tính sinh học của một số loài thuộc chi Ardisia, họ Myrsinaceae, có mặt tại Việt Nam. Các loài được lựa chọn cụ thể bao gồm Ardisia balansana, Ardisia splendens, Ardisia insularis và Ardisia incarnata. Những loài này được cho là có tiềm năng dược liệu lớn. Mục tiêu chính là xác định các chất chuyển hóa thứ cấp có trong các loài thực vật này và tìm kiếm các hoạt tính sinh học đáng chú ý. Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần làm phong phú kho dữ liệu về hóa thực vật Việt Nam và mở ra các hướng ứng dụng tiềm năng trong lĩnh vực dược phẩm.
1.1. Giới thiệu chung về chi Ardisia và họ Myrsinaceae
Chi Ardisia thuộc họ Myrsinaceae, phân bố rộng rãi tại Việt Nam. Nhiều loài trong chi này được biết đến với các ứng dụng trong y học cổ truyền. Chúng thể hiện sự đa dạng về hình thái và sinh thái. Nghiên cứu này tập trung vào đặc điểm thực vật, nhằm khai thác tiềm năng hóa học. Việc lựa chọn các loài cụ thể đảm bảo tính đại diện và khả thi trong nghiên cứu.
1.2. Lịch sử nghiên cứu hóa thực vật cây Ardisia
Trên thế giới, chi Ardisia đã được nghiên cứu rộng rãi. Nhiều chất chuyển hóa thứ cấp quan trọng đã được phân lập. Các nhóm hợp chất tiêu biểu như triterpen saponin, quinone, alkylphenol, isocoumarin, resorcitol và flavonoid. Các hợp chất này thường có hoạt tính sinh học đa dạng. Tuy nhiên, nghiên cứu hóa thực vật về các loài Ardisia tại Việt Nam còn tương đối hạn chế.
1.3. Mục tiêu và ý nghĩa của nghiên cứu hiện tại
Nghiên cứu hiện tại hướng đến xác định thành phần hóa học chi tiết. Đánh giá hoạt tính sinh học của các cao chiết và hợp chất phân lập. Mục tiêu là phát hiện các hợp chất mới hoặc các hợp chất có hoạt tính mạnh. Công trình này góp phần vào việc bảo tồn và phát triển nguồn dược liệu quý. Nó cũng tạo cơ sở khoa học cho các nghiên cứu ứng dụng tiếp theo.
II. Phương pháp chiết tách phân lập hợp chất hóa thực vật
Quy trình nghiên cứu bao gồm các bước từ thu thập, xử lý mẫu thực vật đến chiết xuất và phân lập các hợp chất. Mẫu thực vật được thu thập cẩn thận, sau đó được xử lý sơ bộ như phơi khô và nghiền mịn. Quá trình chiết xuất thực vật được thực hiện bằng các dung môi phù hợp, thường là dung môi phân cực như methanol. Các cao chiết thô thu được sau đó trải qua các giai đoạn phân đoạn và tinh chế. Việc sử dụng các kỹ thuật sắc ký tiên tiến là cần thiết để đạt được độ tinh khiết cao cho các chất chuyển hóa thứ cấp.
2.1. Quy trình xử lý mẫu và chiết xuất thực vật
Mẫu Ardisia tươi được thu thập, làm sạch và sấy khô. Sau đó, mẫu được nghiền thành bột mịn. Bột mẫu được chiết xuất bằng dung môi hữu cơ, ví dụ như methanol. Quá trình chiết xuất thực vật này giúp thu được cao chiết toàn phần. Cao chiết này chứa hỗn hợp phức tạp của các chất chuyển hóa thứ cấp.
2.2. Kỹ thuật phân lập chất chuyển hóa thứ cấp hiệu quả
Các cao chiết thô được phân đoạn dựa trên độ phân cực của dung môi. Kỹ thuật sắc ký cột được sử dụng rộng rãi. Các loại sắc ký cột như sắc ký cột hấp phụ và sắc ký gel permeation được áp dụng. Mục tiêu là tách riêng các chất chuyển hóa thứ cấp. Quá trình này đòi hỏi sự kiên trì và kinh nghiệm cao.
2.3. Ứng dụng sắc ký lớp mỏng điều chế và HPLC
Sắc ký lớp mỏng điều chế (TLC điều chế) là công cụ quan trọng. Nó giúp tinh chế các phân đoạn bán tinh khiết. Đối với các hợp chất khó tách, sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) được áp dụng. HPLC đảm bảo độ tinh khiết cao nhất cho các hợp chất phân lập. Các kỹ thuật này đóng vai trò then chốt trong quá trình phân lập hợp chất.
III. Xác định cấu trúc và hoạt tính sinh học Ardisia
Sau khi phân lập, các hợp chất tinh khiết được đưa vào phân tích cấu trúc hóa học. Các phương pháp phổ hiện đại như Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) và Phổ khối (MS) là công cụ chính. Thông qua đó, cấu trúc hóa học của từng hợp chất sẽ được xác định rõ ràng. Song song với đó, các cao chiết và hợp chất phân lập được đánh giá hoạt tính sinh học. Các thử nghiệm bao gồm hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm, chống oxy hóa và chống viêm, nhằm khám phá tiềm năng dược lý của chúng.
3.1. Công cụ phổ học xác định cấu trúc hóa học NMR MS
Cấu trúc hóa học của hợp chất phân lập được xác định bằng Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR). Các phổ 1D (1H-NMR, 13C-NMR) và 2D-NMR (COSY, HSQC, HMBC) cung cấp thông tin chi tiết. Phổ khối (MS), bao gồm Sắc ký khí khối phổ (GC-MS), xác định khối lượng phân tử. Dữ liệu phổ được phân tích, so sánh với các chất đã biết.
3.2. Đánh giá hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm
Các cao chiết và hợp chất được thử nghiệm hoạt tính kháng khuẩn. Các chủng vi khuẩn kiểm định được sử dụng để đánh giá. Hoạt tính kháng nấm cũng được khảo sát. Các phương pháp như khuếch tán đĩa hoặc pha loãng xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC). Đây là bước quan trọng để tìm kiếm kháng sinh tự nhiên.
3.3. Thử nghiệm hoạt tính chống oxy hóa và chống viêm
Hoạt tính chống oxy hóa được đánh giá bằng các phương pháp phổ biến. Ví dụ như thử nghiệm DPPH hoặc FRAP. Kết quả cho thấy khả năng bảo vệ tế bào khỏi stress oxy hóa. Nghiên cứu cũng mở rộng sang hoạt tính chống viêm. Các hợp chất có hoạt tính chống viêm tiềm năng có thể trở thành dược phẩm mới.
IV. Hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập
Các hợp chất được phân lập từ các loài Ardisia đã trải qua quá trình sàng lọc hoạt tính sinh học kỹ lưỡng. Nhiều hoạt tính đáng chú ý đã được phát hiện, bao gồm khả năng kháng vi sinh vật mạnh mẽ và tiềm năng chống oxy hóa, chống viêm. Đặc biệt, một số hợp chất còn thể hiện hoạt tính kháng vi rút và gây độc tế bào có chọn lọc, mở ra triển vọng lớn trong việc phát triển thuốc mới. Những kết quả này khẳng định giá trị dược liệu của chi Ardisia và thúc đẩy các nghiên cứu sâu hơn về ứng dụng lâm sàng.
4.1. Sàng lọc hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định
Các hợp chất tinh khiết được sàng lọc toàn diện. Khả năng ức chế các chủng vi khuẩn và nấm gây bệnh được đánh giá. Nhiều hợp chất đã thể hiện hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm rõ rệt. Những phát hiện này gợi mở tiềm năng sử dụng Ardisia. Nó có thể phát triển thành thuốc kháng sinh hoặc kháng nấm mới.
4.2. Đánh giá hoạt tính kháng vi rút và độc tế bào
Bên cạnh đó, hoạt tính kháng vi rút cũng được khảo sát. Một số hợp chất có thể ức chế sự phát triển của vi rút. Độ độc tế bào được kiểm tra trên các dòng tế bào. Đặc biệt là trên các dòng tế bào ung thư. Mục tiêu là tìm kiếm hợp chất có độc tính chọn lọc. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong phát triển thuốc chống ung thư.
4.3. Tiềm năng ứng dụng dược liệu từ chi Ardisia
Kết quả nghiên cứu tổng thể khẳng định giá trị của chi Ardisia. Các chất chuyển hóa thứ cấp có hoạt tính đa dạng. Tiềm năng ứng dụng trong dược phẩm và y học rất lớn. Phát triển các sản phẩm bổ trợ sức khỏe, thuốc kháng khuẩn. Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn và thử nghiệm lâm sàng. Đây là bước quan trọng để đưa Ardisia vào ứng dụng thực tế.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (257 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỊNH ANH VIÊN NGHIÊN CỨU THÀNH PHÀN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC MỘT SÓ LOÀI ARDISIA THUỘC HỌ MYRSINACEAE Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỊNH ANH VIÊN NGHIÊN CUU THANH PHAN HOA HOC VA HOAT TINH SINH HQC MOT SO LOAI ARDISIA THUQC HO MYRSINACEAE O VIET NAM Chuyên ngành : Hóa học các hợp chất thiên nhiên Mã số : 62.17 LUẬN ÁN TIÊN SĨ HÓA HỌC Hướng dẫn khoa học: 1. Phạm Quốc Long 2. Nguyễn Thị Hồng Vân Hà Nội, 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Phạm Quốc Long và TS Nguyễn Thị Hồng Vân. Các kết quả trong Luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác.
Nghiên cứu sinh Trịnh Anh Viên LOI CAM ON Tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới GS.T§ Phạm Quốc Long và TS Nguyễn Thị Hồng Vân - những người Thầy đã giao đề tài và hướng dẫn tận tình tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận án. Tôi xin chân chân thành cảm ơn Lãnh đạo, tập thể các cán bộ Học viện Khoa học và Công nghệ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi đề tôi hoàn thành Luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, tập thể các Thầy, Cô, các nhà khoa học Viện Hóa học các Hợp chất thiên nhiên - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã giảng dạy, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành các học phần, các chuyên đề và làm thực nghiệm trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại Viện. Tôi xin chân thành cảm ơn các anh, chị, em công tác tại phòng Hóa sinh Nông nghiệp và Tỉnh dầu - Viện Hóa học các Hợp chất thiên nhiên, đã luôn chân thành, nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình tôi làm thực nghiệm và học tập tại phòng.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS. Nguyễn Quốc Bình — Bao tàng Thiên nhiên Việt Nam - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã giúp đở tôi trong quá trình thu thập mẫu thực vật và giám định tên khoa học. Tôi xin trân trọng cảm ơn tới Lãnh đạo Trường đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và công tác. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến gia đình, đồng nghiệp, bạn bè đã hỗ trợ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện Luận án.
Luận án được thực hiện với sự tài trợ kinh phí từ đề tài nghiên cứu cơ bản của Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia (NAFOSTED), ma số để tài 104. Nguyễn Thị Hồng Vân làm chủ nhiệm. Ha Noi,ngay tháng năm 2017 Tác giả luận án Trịnh Anh Viên MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT,.--¿¿:22222SEESvvv22++tttEEEEEEErvrrrrrrrrrrtrrrrrrrrrree I M9000 cm. II DANH MỤC HÌNH c6 sssnt2s06806g HD 8g 00110 TONG (QUA NhccncaoitrniiinnidtiiitiititiitiE0il1010153001310138111016001338894081116358060100 3 1.
Đặc điểm hình thái và phân loại họ Đơn nem (Myrsinacea) và chỉ Ardisia ở Việt Nam. TT TT TH TH HT HH TT Thọ ng 3 1. Hộ ĐơïiTiEfi (MWTSIHHRGiÌ:.x60pGguáÄ 3 Vik; COMA SG ss S0 DGRGOIGIGNEHGGGEIGWGHONORQ-RRNGGRqdHfRqkSdlfgqqgrdqg 3 1. _ Đặc điểm thực vật chung của Chi Ardisid.
Các loài Arđisia phân DOTÙI NGHỆ ÍHffuureetrststvrisbtittitgitEffGttggr33920103832g8 Ea) 4 1. Tình hình nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học về chỉ Ardisia hiện Ta. Nghiên cứu thành phần hóa học về chi Ardisia trén thế giới 1. Các hợp chất có khung tritecpen saponin.
Cade hop chat c6 khung quinone. Các hợp chất có khung alkylphenol. CAc hop chất có khung isocOuMaLin. Cac hop chất có khung T€SOTCITOÏL.
_ Các hợp chất có khung flayonoid.----¿- 2 s©:szsz+zxz+zxs+zxsrrsse 29 1. Tình hình nghiên cứu về hoạt tính sinh học của chỉ Ardisiz trên thế È VỆ TNHỮÏlbstotstotoEDLIGGGHARDGHGIIDNGINGHEIISANSERGGUESENENGSIEQRNNGRaSEmsggassosd 37 Chương 2. ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên €ứu.---¿-- + 2+c2Sxt2SE22ExE2EY2211271122111211 211.1 MTHHT(HWG2fE:crossvgsrgiostdrargtabatiSgi520/510G00013NG.
Một số đặc điểm thực vật của các loài Ardisia được nghiên cứu về thành phần hóa học trong khuôn khổ luận án. Ardisia balansana Yang — Cơm nguội banlansa. Ardisia splendens Pit— Cơm nguội Tạng. Ardisia insularis Mez — Com nguội đảO.
Ardisia incarnata Pit — Com ngudi tham. Ain a aleAchitiau Hutt ya iencunmannnneaawanerrennmsienemcren 42 2.2; PHUONE PHAP NSHISH. Phương pháp xử lý và chiết mẫu. Phương pháp phân lập các hợp chất từ mẫu cây.1856KV HWfWiẰẪBREEUDTI Le tù gu ittdtbsditNOAGsiggiiststiaagapsganssill 43 2.
Sắc ký lớp mỏng điều chế. Phương pháp xác định cau trúc hóa học. Cac phương pháp thử hoạt tính sinh hỌc. Phương pháp thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định.
Phương pháp thử hoạt tính kháng vi rút. Phương pháp thử độ độc tế bào ii wifF0.-©-ccccccccscccsecrxerrseee 46 CHƯƠNG 3. Sàng lọc các đối tượng nghiên cứu theo định hướng hoạt tính kháng nấm, kháng khuẩn và gây độc tế bào. Xử lý mẫu, tạo cao chiết metanol tông.
Các mẫu cao chiết và ký hiệu. Chiết tách, phân lập các hợp chất sạch. Chiết tách, phân lập các hợp chất sạch từ rễ cây A. ?401ÿnfũt(T1E CS0A:ĐBKHBHHPsousoopsasguuesauaoaasseaaassaaesgaal 49 3.
Hang số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất phân lập được từ rễ cây A. DU HHENEEuvungrtraitttatanttinsViiibxðYEAGliNOGaui4R1914010401001800DDERENHEWSNNBSWIET2104G000E8A10001/94Đf3N71000330a05036 51 3. Chiết tách, phân lập các hợp chất sạch từ lá cây A. Xử lý mẫu lá cây A.
Hằng số vật lý và dữ kiện phô của các hợp chat phân lập được từ lá cây A. (QDIBHDIEHxạnggigti gi 015010300110138804ÿ398101g84410014G333200111648181033080308485GUEGVEN2438701653. Chiết tách, phân lập các hợp chất sạch từ lá cây A. Xử lý mẫu lá cay A.
Hằng số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất phân lập được từ lá cây A. ĐINH ĂÂ5x:sscitg0115815004855063848183Ekl33814450114G618G041463161g305331453E3GS08SEE133543Gs3553g5133639S03xg88813us8 61 3. Chiết tách, phân lập các hợp chất từ lá Cây A. Xử lý mẫu lá cây A.
Hằng số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất phân lập từ lá cây A. PROUT AGIA nin sation vnstagszecepsnessedsvausanntbarvae{ WenenenesenepdlcaieedlNarenesdiceraveivaccunasessuncsersdessercesd 66 Chương 4: KÉT QUÁ VÀ THẢO LUẬN. Kết quả sàng lọc hoạt tính các cao chiết metanol tổng. Kết quả sàng lọc hoạt tính kháng nam, Kish KG ati sss cscasciensaatetaninsl 68 4.
Sang loc hoat tinh gây độc tế bào của các cao metanol tong xanntsksissassassesedl 68 4. Xác định cấu trúc hóa học các hợp chất được phân lập. Xác định câu trúc hóa học các hợp chất phân lập từ rễ cây cơm nguội balansa (CÀI. HH on arene ee 69 4.
Hop chat AB-1 (ONGENCOM EHO) sisssveciareccsxsssmnecsnmmersamereenseneesien 70 4. Hữ0 Chất,AB‹Ð [GE BHIHf)StuoctoGGEEGARINGRIIRRGBdBĐ8caasus 71 4. Hợp chat AB-3 (metyl gallat).ccccecccsssecssessesssesseessessesssessecstsssessvessecsresseeavens 72 A Del A Se epg iat ANB A (HNERGBEĂN onconsaittdittidGiiG111088013513016011311G81800381604080035020. Hop chat AB-5 (myricitrin).
ad DU N Non (1,086 ăaa. Xác định cấu trúc hóa học của các chất phân lập được từ lá cây cơm nguội FANG 6A: 90NTIðTT]:stiaatbagsitittctbiisti SuAttinti0i544851034G3143804G30G55508880083303Qk38 0882 79 4. Hợp chất AS-I (myricetin 3,7-di-O-a-L-rhamnopyranoside ) 4. Hop chat AS-2 (Myricitrin).
Hop GHAGCASS (GaGHGHIRTAD) secncccissasescorcsecnnmmmnncaesmaracaasned 84 4. Hop chat AS-4 (myricetin 3-O-(3"-O-galloyl)-a-L- YHHHẶHIDVIHHNG HH nà cha Hĩ HH gà cong 2V Sk0808008442001011300103804e6134130401018183034802011006003014818 86 4. Hop chat AS-5 (quercetin 3-O-a-L-rhamnopyranoside). Hop chat AS-6 (quercetin 3,7-di-O-œ-L-rhamnopyranostđe).
Hop chat AS-7 (catechin). Hop chat AS-8 (benzyl O-B-D-glucopyranOSide). Hợp chất AS-9 (2-phenylethyl O-8-D-glucopyranosie). Hợp chất AS-10 (3S, 5R, OR, 9S-tetrahydroxymegastigman-7- 8;2:3:11.: HữB?6hlt:AS-11 (EBPIIEN]ssosocgtsStisiGiygGbivgtastssuitsgasrasgasssasas 96 422.
Hợp chất AS-12 ((2S)-3-O-(9, 12, 15-octadecatrienoyl)-glyceryl-B-D- 'GI1 301D ko kcang tay noÿ ng Họ nGhgthgg243tvoTGGI GÓI 5250010303061 6/8uckG1e4GES44G14GS. Xác định cầu trúc hóa học của các hợp chat phân lập từ lá cây cơm nguội đảo (AsTASTALAVIS). Hợp chất AI-1 (ardinsuloside). Hợp chất AI-3 (0orbergeniil).- c- ccccc cv Site ve 111 4.
Hop chat AI-4 (demethoxybergenin) vecceccscssssesssssssssessesseesssesssesssessseesseeens 111 4. Hop chất AI-5 (F-O-BALLOY DET BERIN) sessccscccssssvcssivscsssvescmmamvsssaseiessteusie 113 ¡. AI-E'WDNGII-:sysistsguaystoadtosgogotassopbsoigcsaayae 114 4. Hợp chất AI-7 (myricetin 3-0-(3"-O-galloyl)-a-L- FRAMNOPYTANOSIAE) sswissvcacsesvssicssexacavsassncssscservervswssscenscsvescsssvessuseaeauasssesseuneansesieins 114 4.
Hop chat AI-8 [HE TGNHI67]:crozyycgtrat3tttloyGgsiglgtsagsyWegaauayzase 114 4. Hop chat AI-9 (quercetin 3-O-a-L-rhamnopyranoside). Hop chất AI-10 (3-O-galloylepieateehin). Hợp chat AI-11 (3-O-galloyl-3'-methoxyepicatechin) 4.
Hop chat AI-12 (axit gallic). Hop chat AI-13 (metyl gallat). Hop chat AI-14 ((3S, 5R, 6R, 7E, 9S)-megastigman-7-ene-3,5,6,9-tetrol 3- O-0-D-gÌuCODYFGHOSÏ@),. SH nh kh ninh nh hà nà ch 120 4.
Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập từ lá cây cơm nguội thắm (Ardisia fiiGHX THÍ] tuy soi tatg it ifISGNESUNGIIOSVASQSSGSGSIHSSXGGEDSEEIGTNSEGiSxssktXy8lacgaytes 122 4. Hợp chất AInc-I (THYFÍCÏHFÏH). Hop chat Alnc-2 (quercitrin) .2:4:3: Hợp chất,ATne-3/{HWEIIHE]ssssesssatearaiksgltixy linh gigggu. Hợp chất Alnc-4 (3S, 5R, OR, 9S-tetrahydroxymegastigman-7- (EVE.
Hop chat Alnc-5 ((3S,5R,6R,7E, 9S)-megastigman-7-ene-3,5,6,9-tetrol 3-O- 1900 4/12JA07/121///2 0000008080806 <U. Hop chất Alnc-6 ((2§)-3-O-(9, 12, 15-octadecatrienoyl)-glyceryl-B-D- IEHiDCEDDVIHHDNIB Ìkceoeeaeiastaniiiiikei6661230144G0591601038 1650-6600 6161000024546601A 605a0180. Hợp chất Alnc-7 (iNS61T001S1)DÌ}-:scrnstttgiaggigi4888884255N05a88SSXAREBESgkgaes 125 4. Hợp chat Alnc-8 (axit GALLIC).
Kết quả thử hoạt tính sinh học một số hợp chất phân lập được. Hoat tinh khang ndm, khang KhuAn. Hoạt tính kháng virut Coxsackie A16. Hoạt tính gây độc tế bào.--2¿-©2222222222+22E222EEtEEEEErtrrrrrrrrtrrrrrrrrrvee 133 KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,.--¿- 2 St S1 Et£EkE E111 E11 1111111111711 crx 135 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BÓ CỦA LUẬN ÁN.
138 TÀI LIỆU THAM KHẢO.- s5 St SE 9EEềEEEEEEEEEEEXEEEEEEkEEEEEEkrEkrrkerrrrrke 140 DANH MUC KY HIEU, CHU VIET TAT Ký hiệu Tiêng Anh Diễn giải NMR Nuclear Magnetic Resonance Phô cộng hưởng từ hạt nhân 'H-NMR Proton Magnetic Resonance Phô cộng hưởng từ hạt nhân spectroscopy proton 3C_NMR Carbon 13 Nuclear Magnetic Pho cộng hưởng từ hạt nhân Resonance spectroscopy cacbon 13 : oak - DEPT Distortionless Bohaneement by Phé DEPT Polarisation Heteronuclear Multiple Bond Phô tương tác dị hạt nhân qua HMBC : Sổ sateen Correlation nhiêu liên kêt HSQC Heteronuclear Single Quantum Phô tương tác dị hạt nhân trực Coherence tiếp HC COSY Corrrlated Spectroscopy Phô COSY NOESY Nuclear Overhauser Effect Phd NOESY Spectroscopy Electron Spray Ionization Mass Phổ khối lượng ion hóa phun ESI-MS w Spectra mù điện tử TMS Tetramethylsilane DMSO Dimethyl sulfoxide STT Sô thứ tự MeOH Methanol EtOAc Ethylacetate : : Nông độ gây tác động sinh học EC. Effective C trat t 50% a , ae eHv6 LoncenwaHon a ° cho 50% đôi tượng thử nghiệm. Nông độ ức chê 50% đôi t ICso Inhibitory Concentration at 50% TH THAI,. on Nhớ thứ nghiệm MIC Minimum Inhibitory Concentration Nong độ ức chế tối thiêu SRB Sulforhodamine B TCA Tricloacetic acid Axit tricloaxetic F i 1 " DMEM Dulbecco's Modified Eagle Môi trường nuôi cấy tế bào Medium CS% Cell survival % % tê bào sông sót KB Human epidemic carcinoma Ung thư biêu mô LU-I Human lung carcinoma Ung thư phôi MCF7 Human breast carcinoma Ung thu va Hep- G2 Hepatocellular carcinoma Ung thu gan LNCaP Henmpne depends SE DNDMD Ung thư tuyến tiền liệt prostate carcinoma A-549 Human lung cancer Ung thư phôi HT-29 Human colon cancer Ung thu dai trang OVCAR Human ovarian cancer Ung thư buông trứng ou Proton chemical shift Độ dịch TT ton học của Bc Carbon chemical shift sap ania ayes s: Singlet d: Doublet t: Triplet q: Quartet m: Multiplet dd: double doublet DANH MỤC BẢNG Bảng T.
Các loài Ardisia ở Việt Nam được sử dụng làm thuốc trong dân gian. Các loài Ardisia khác phân bố ở Việt Nam.---cccccce+crxerrreeree 3 Bang 1. Một số tritecpen saponin phân lập từ cây A. Một số tritecpen saponin phan lap từ loài A.5: Cấu trúc các ardisicrenoside (O-Q) phân lập từ rễ cây A.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học một số l" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài cây thuốc quý.
Luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học một số l" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học một số l" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học một số l" thuộc chuyên ngành Hóa học các hợp chất thiên nhiên. Danh mục: Hóa Hữu Cơ.
Luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học một số l" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học một số l" có 257 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học một số l" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.