Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các loài lá kim pinus d
Tài liệu: Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các loài lá kim pinus dalatensis pinus kesiya và podocarpus neriifolius ở việt nam. Tải miễn
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
146
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Nghiên cứu hợp chất tự nhiên và hoạt tính sinh học
- Số trang:
- 146 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học và Công nghệ
- Chuyên ngành:
- Hóa hữu cơ
- Tác giả:
- Nguyễn Hoàng Sa
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I.Nghiên cứu hợp chất tự nhiên và hoạt tính sinh học
Nghiên cứu tập trung vào ba loài lá kim phổ biến tại Việt Nam: Pinus dalatensis, Pinus kesiya và Podocarpus neriifolius. Mục tiêu chính là khám phá thành phần hóa học và đánh giá hoạt tính sinh học tiềm năng của chúng. Thực vật là nguồn cung cấp dồi dào các hợp chất tự nhiên có giá trị dược liệu. Việc tìm kiếm các hoạt chất sinh học mới từ thiên nhiên là rất quan trọng cho ngành dược phẩm. Luận án này góp phần vào hiểu biết về tiềm năng y học của các loài cây lá kim bản địa. Kết quả có thể mở ra hướng nghiên cứu mới cho ứng dụng trong y học và công nghiệp.
1.1. Mục tiêu nghiên cứu các loài lá kim
Nghiên cứu này nhằm khảo sát toàn diện các hợp chất tự nhiên có trong Pinus dalatensis, Pinus kesiya và Podocarpus neriifolius. Cần xác định các loại hợp chất tự nhiên đặc trưng của từng loài. Đồng thời, đánh giá các hoạt tính sinh học của các chiết xuất và các chất phân lập. Đặc biệt chú ý đến hoạt tính kháng khuẩn, kháng viêm và chống oxy hóa.
1.2. Tầm quan trọng của dược liệu thực vật
Thực vật đã được sử dụng từ lâu trong y học cổ truyền. Chúng chứa nhiều hoạt chất sinh học có khả năng điều trị bệnh. Việc nghiên cứu các loài cây lá kim Việt Nam có thể phát hiện ra các hợp chất tự nhiên mới. Những hợp chất này có tiềm năng trở thành thuốc hoặc thực phẩm chức năng. Phát triển dược liệu bản địa giúp nâng cao giá trị tài nguyên thiên nhiên.
II.Chiết xuất và phân lập hợp chất tự nhiên từ lá kim
Quá trình nghiên cứu bắt đầu bằng việc thu hái mẫu cây lá kim. Các mẫu được xử lý cẩn thận để bảo toàn hợp chất tự nhiên. Sau đó, tiến hành chiết xuất hợp chất bằng nhiều dung môi khác nhau. Phương pháp này giúp tách các nhóm chất có độ phân cực khác nhau. Mục đích là thu được các chiết xuất thô với hoạt chất sinh học đa dạng. Quy trình phân lập hợp chất được thực hiện từng bước. Các kỹ thuật sắc ký được áp dụng để tinh chế các chất.
2.1. Quy trình thu hái và xử lý mẫu
Các mẫu Pinus dalatensis, Pinus kesiya và Podocarpus neriifolius được thu thập từ các khu vực cụ thể tại Việt Nam. Lá, vỏ, gỗ và rễ được phân loại, làm sạch và sấy khô. Mẫu được nghiền thành bột mịn. Quá trình này đảm bảo tính đồng nhất của vật liệu trước khi chiết xuất hợp chất.
2.2. Phương pháp chiết xuất và phân tách sơ bộ
Bột thực vật được chiết xuất hợp chất bằng dung môi hữu cơ. Các dung môi như n-hexane, ethyl acetate, n-butanol được sử dụng tuần tự. Mỗi dung môi hòa tan các hợp chất tự nhiên khác nhau. Các dịch chiết sau đó được cô đặc. Bước này tạo ra các phân đoạn để phân lập hợp chất tiếp theo.
III.Xác định cấu trúc hóa học hợp chất sinh học mới
Sau khi phân lập hợp chất thành công, bước tiếp theo là xác định cấu trúc hóa học. Đây là giai đoạn quan trọng nhất. Các kỹ thuật phân tích hiện đại được sử dụng. Phổ khối (MS) cung cấp thông tin về khối lượng phân tử. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) cho biết cấu trúc carbon và hydro. Kết hợp dữ liệu từ các phổ giúp giải mã cấu trúc chính xác của hoạt chất sinh học. Việc này khẳng định tính mới hoặc nhận diện các hợp chất tự nhiên đã biết.
3.1. Kỹ thuật phân lập và tinh chế chuyên sâu
Các chiết xuất thô được tinh chế bằng các phương pháp Sắc ký. Bao gồm Sắc ký cột, Sắc ký lớp mỏng preparative (TLC). Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) được dùng để phân tách các hỗn hợp phức tạp. Sắc ký khí khối phổ (GC-MS) hỗ trợ phân tích các hợp chất tự nhiên bay hơi. Các kỹ thuật này giúp thu được các chất tinh khiết để xác định cấu trúc hóa học.
3.2. Ứng dụng phổ khối và cộng hưởng từ hạt nhân
Phổ khối (MS) được dùng để xác định khối lượng phân tử và mảnh vỡ. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) (1H-NMR, 13C-NMR, COSY, HSQC, HMBC) cung cấp thông tin chi tiết về liên kết hóa học. Dữ liệu từ Phổ khối (MS) và Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) kết hợp với tinh thể học tia X (nếu có) hoàn thiện việc xác định cấu trúc hóa học.
IV.Đánh giá hoạt tính sinh học của các chiết xuất
Các hoạt chất sinh học đã được phân lập và các chiết xuất thô cần được kiểm tra hoạt tính. Thử nghiệm sinh học (Bioassay) là phương pháp đánh giá tiềm năng dược liệu. Các hoạt tính quan trọng như kháng khuẩn, kháng viêm và chống oxy hóa được ưu tiên. Kết quả thử nghiệm sinh học (Bioassay) cung cấp bằng chứng khoa học cho các ứng dụng tiềm năng. Việc này định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo về hợp chất tự nhiên có triển vọng.
4.1. Các phương pháp thử nghiệm hoạt tính sinh học
Nghiên cứu sử dụng nhiều thử nghiệm sinh học (Bioassay) khác nhau. Các phương pháp in vitro được áp dụng. Chúng bao gồm các thử nghiệm về độc tính tế bào, khả năng ức chế enzyme. Các phép thử này nhằm đánh giá sơ bộ hoạt chất sinh học.
4.2. Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn và chống oxy hóa
Một phần quan trọng là đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của các chiết xuất và hoạt chất sinh học tinh khiết. Các thử nghiệm kháng khuẩn chống lại các chủng vi khuẩn gây bệnh được thực hiện. Đồng thời, hoạt tính chống oxy hóa cũng được khảo sát. Mục đích là phát hiện các hợp chất tự nhiên có khả năng bảo vệ tế bào.
V.Các hoạt chất sinh học được phân lập và nhận diện
Nghiên cứu đã phân lập hợp chất thành công nhiều hợp chất tự nhiên từ ba loài lá kim. Các hoạt chất sinh học này thuộc nhiều nhóm hóa học khác nhau. Bao gồm terpenoid, flavonoid, stilbenoid và lignan. Mỗi nhóm chất thể hiện cấu trúc và tiềm năng sinh học riêng biệt. Tổng cộng đã có hàng chục chất được xác định cấu trúc hóa học. Một số trong đó là hợp chất tự nhiên mới chưa từng được công bố.
5.1. Nhận diện các hợp chất terpenoid và flavonoid
Từ Pinus dalatensis, nhiều terpenoid đã được phân lập hợp chất. Ví dụ như caryolane-1β,9β-diol, pinusolidic acid, lambertianic acid, isopimaric acid. Các flavonoid như pinocembrin, chrysin, pinostrobin, (+) catechin, kaempferol cũng được xác định cấu trúc hóa học. Chúng đều là các hợp chất tự nhiên phổ biến trong chi Pinus.
5.2. Các hợp chất stilbenoid và dẫn xuất khác
Nghiên cứu còn phát hiện các stilbenoid từ Pinus dalatensis. Điển hình là dihydropinosylvin, dihydropinosylvin 5-methyl ether, 3-hydroxy-5-methoxystilbene. Các dẫn xuất khác như vanillic acid 4-(-β-D-glucopyranoside) và lignan cũng được phân lập hợp chất. Các hoạt chất sinh học này đóng góp vào sự đa dạng hóa học của các loài lá kim.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (146 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- NGUYỄN HOÀNG SA NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CÁC LOÀI LÁ KIM: PINUS DALATENSIS, PINUS KESIYA VÀ PODOCARPUS NERIIFOLIUS Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC HÀ NỘI – 2017 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ …….***………… NGUYỄN HOÀNG SA NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CÁC LOÀI LÁ KIM: PINUS DALATENSIS, PINUS KESIYA VÀ PODOCARPUS NERIIFOLIUS Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC Chuyên ngành: Hoá hữu cơ Mã số: 62 44 01 14 Người hướng dẫn khoa học 1: PGS. Trịnh Thị Thủy Người hướng dẫn khoa học 2: TS. Nguyễn Thanh Tâm Hà Nội – 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trịnh Thị Thủy và TS.
Nguyễn Thanh Tâm. Các kết quả thu được trong luận án hoàn toàn trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Toàn bộ trích dẫn trong luận án đều chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận án Nguyễn Hoàng Sa LỜI CẢM ƠN Luận án này được hoàn thành tại Viện Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã nhận được nhiều sự giúp đỡ quý báu của thầy cô, các nhà khoa học cũng như đồng nghiệp, bạn bè và gia đình. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến PGS. Trịnh Thị Thủy và TS. Nguyễn Thanh Tâm là những người đã hướng dẫn tận tình, chu đáo và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ Phòng Nghiên cứu hợp chất thiên nhiên, Phòng Tổng hợp hữu cơ, Viện Hóa học đã giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình làm luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của Học viện Khoa học và Công nghệ, lãnh đạo Viện Hóa học, bộ phận đào tạo Phòng Quản lý tổng hợp đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Trường Đại học Khánh Hòa, trưởng Khoa cùng cán bộ của Khoa Tự nhiên và Công nghệ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian làm luận án. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới GS.
Trần Văn Sung đã có những định hướng xây dựng nền móng ban đầu cho tôi trên con đường học tập và nghiên cứu khoa học. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã cổ vũ, động viên tôi hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn ! Hà Nội, ngày….năm 2017 Tác giả luận án Nguyễn Hoàng Sa MỤC LỤC MỤC LỤC. i DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT.
iv DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG. vii DANH MỤC CÁC HÌNH. viii PHỤ LỤC. ix MỞ ĐẦU.
Tổng quan về các loài nghiên cứu. Thông tre lá dài dài (Podocarpus neriifolius). Tình hình nghiên cứu về hóa học một số loài thuộc chi Pinus. Nghiên cứu về thành phần tinh dầu từ chi Pinus.
Các hợp chất terpenoid từ chi Pinus. Các hợp chất flavonoid từ chi Pinus. Các hợp chất lignan từ chi Pinus. Các hợp chất khác từ chi Pinus.
Một số nghiên cứu về thành phần hóa học của Thông ba lá. Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học của các chất phân lập từ các loài thuộc chi Pinus. Hoạt tính kháng viêm và giảm đau. Hoạt tính ức chế các khối u và kháng ung thư.
Hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm. Hoạt tính chống oxi hóa. Hoạt tính kháng virus và một số hoạt tính khác. Tình hình nghiên cứu về hóa học và hoạt tính sinh học một số loài thuộc chi Podocarpus.
Tình hình nghiên cứu về hóa học của loài thông tre lá dài (Podocarpus neriifolius). Thu hái mẫu cây và xác định tên khoa học. Phương pháp xử lý và chiết mẫu. Phương pháp khảo sát, phân tách và tinh chế các hợp chất từ mẫu thực vật.
Phương pháp xác định cấu trúc. Phương pháp thử một số hoạt tính sinh học. Hóa chất và thiết bị. Quy trình chiết và thu các chiết xuất từ các loài thực vật nghiên cứu.
Phân lập chất từ các chiết xuất. Phân lập các chất từ chiết xuất ethyl acetate của gỗ Thông đà lạt. Phân lập các chất từ chiết xuất n-butanol của gỗ Thông đà lạt. Phân lập các chất từ chiết xuất n-hexane của lá Thông đà lạt.
Phân lập các chất từ chiết xuất ethyl acetate của lá Thông đà lạt. Phân lập các chất từ chiết xuất ethyl acetate của rễ Thông ba lá. Phân lập các chất từ chiết xuất ethyl acetate của gỗ Thông tre lá dài. Dữ kiện phổ của các chất tách được.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Các chất được phân lập từ Thông đà lạt (Pinus dalatensis). Chất TT1: Caryolane-1β,9β-diol. Hỗn hợp TT2.
Chất TT3: 15-Methoxypinusolidic acid. Chất TT4: Lambertianic acid. Chất TT5: 8(17), 13-ent-Labdadien-15→16-lactone-19-oic acid. Chất TT6: Isopimaric acid.
Chất TT12: 3β-Hydroxy-14-serraten-21-one. Chất TF1: Pinocembrin. Chất TF2: Chrysin. Chất TF3: Pinostrobin.
Chất TF4: (+) Catechin. Chất TF5: Kaempferol. Chất TF7: Kaempferol 3-O-(3′′,6′′-di-O-E-p-coumaroyl)-β-D-glucopyrano- side. Chất TP1: Dihydropinosylvin.
Chất TP2: Dihydropinosylvin 5-methyl ether. Chất TP3: 3-Hydroxy-5-methoxystilbene. Hỗn hợp TP5. Chất TP6: Vanillic acid 4-(-β-D-glucopyranoside).
Chất TL1: (+) Lariciresinol. Chất TL3: Cedrusin-4-O-β-D-glucopyranoside. Chất TS1: β-Sitosterol. Chất TS2: Daucosterol.
Các chất được phân lập từ Thông ba lá (Pinus kesiya). Chất TT11: 7-Oxo-15-hydroxydehydroabietic acid. Chất TF6: 3′-O-Methylcatechin 7-O-β-D-glucopyranoside. Chất TP4: Resveratrol-3-O-β-D-glucoside.
Chất TP7: 3,4-Dimethoxyphenyl 2-O-(3-O-methyl-α-L-rhamnopyranosyl) -β- D-glucopyranoside. Chất TL2: Cedrusin. Các chất được phân lập từ Thông tre lá dài (Podocarpus neriifolius). Chất TT7: Totarol.
Chất TT8: Totarol-19-carboxylic acid. Chất TT9: Inumakiol D. Chất TT10: Macrophyllic acid. Hoạt tính sinh học của một số chất sạch.
111 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 116 DANH SÁCH CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. 119 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 120 iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Các phương pháp sắc ký CC Column Chromatography Sắc ký cột thường GFC Gel filtration chromatography Sắc ký lọc Gel TLC Thin Layer Chromatography Sắc ký bản mỏng Các phương pháp phổ 1 H-NMR Proton Nuclear Magnetic Resonance Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1 Spectroscopy H 13 C-NMR Carbon-13 Nuclear Magnetic Resonance Phổ cộng hưởng từ hạt nhân Spectroscopy carbon 13 COSY Phổ tương tác hai chiều 1H- Correlation Spectroscopy 1 H DEPT Distortionless Enhancement by Polarisa- Phổ DEPT tion Transfer ESI-MS Electron Spray Ionization Mass Spec- Phổ khối ion hóa phun mù trometry điện tử HR-ESI-MS High Resolution - Electron Spray Ioniza- Phổ khối phân giải cao ion tion - Mass Spectrometry hóa phun mù điện tử HMBC Phổ tương tác dị hạt nhân Heteronuclear Multiple Bond Correlation qua nhiều liên kết s: singlet d: doublet t: triplet q: quartet m: multiplet brs: broad singlet brd: broad doublet dd: doublet of doublets ddd: doublet of doublet of doublets td: triplet of doublets dt: doublet of triplets HSQC Heteronuclear Single Quantum Phổ tương tác dị hạt nhân Coherence qua một liên kết IR Infrared Spectroscopy Phổ hồng ngoại NOESY Nuclear Overhauser Effect Spectroscopy Phổ NOESY Các dòng tế bào Ung thư biểu mô họng ở 9-KB Human epidermoid carcinoma người 26-L5 Murine colon carcinoma Ung thư ruột kết ở chuột A-431 Human epidermoid carcinoma Ung thư biểu mô ở người A-549 Human bronchogenic carcinoma Ung thư phổi ở người iv Bel-7402 Human hepatoma Ung thư gan ở người Ung thư tuyến tiền liệt ở DU-145 Human prostate adenocarcinoma người HeLa HeLa cell line Tế bào ung thư Hela Hep-G2 Human hepatocellular carcinoma Ung thư gan ở người Ung thư máu cấp tính ở HL-60 Human promyelocytic leukemia người bào ung thư biểu mô liên kết HT-1080 Human fibrosarcoma di căn ở người KB Human epidermoid carcinoma Ung thư biểu mô ở người Ung thư biểu mô liên kết sợi L-929 Mouse fibroblast ở chuột Ung thư tuyến tiền liệt ở LNCaP Human prostate adenocarcinoma người LU Human bronchogenic carcinoma Ung thư phổi ở người MCF-7 Human breast adenocarcinoma Ung thư vú ở người Ung thư biểu mô phổi ở NCI-H292 Human lung mucoepidermoid người Tế bào ung thư bạch cầu OCI-AML Acute Myeloid Leukemia cells myeloid cấp tính Ung thư máu lympho P-388 Lymphocytic leukemia (Ung thư bạch cầu) Ung thư tuyến tiền liệt ở PC-3 Human prostate adenocarcinoma người SK-LU-1 Human Caucasian Lung adenocarcinoma Ung thư phổi ở người U nguyên bào thần kinh ở SK-N-SH Human neuroblastoma cell line người SMMC- Ung thư biểu mô tế bào gan Human hepatocarcinoma 7721 ở người T-47D Human ductal breast epithelial tumor Ung thư vú ở người U-397 Human leukemic monocyte lymphoma Ung thư máu ở người Các viết tắt khác COX-2 Cyclooxygenase-2 Enzym cyclooxygenase-2 CTPT Công thức phân tử EBV Epstein-Barr Virus Virus Epstein-Barr Liều tác dụng tối đa trên 50% ED50 Effective Dose đối tượng thử v Virus gây suy giảm miễn FIV Feline immunodeficiency virus dịch ở động vật họ mèo HSV Herpes simplex virus Virus Herpes simplex Virus gây suy giảm miễn HIV Human immunodeficiency virus dịch ở người Nồng độ ức chế 50% đối IC50 Inhibitory Concentration 50% tượng thử LD50 Lethal Dose 50 Liều gây chết 50% thú thử MIC Minimum Inhibitory Concentration Nồng độ ức chế tối thiểu Chủng virus gây ung thư vú MMTV Mouse mammary tumour virus ở chuột OD Optical Density Mật độ quang Những phần tử hoạt động ROS Reactive oxygen species chứa Oxygen mp Melting point Điểm nóng chảy n-BuOH n-Butanol Ac Acetoxyl CDCl3 Chloroform deuteri (d) Bz Benzoyl DCM Dichloromethane OMe Methoxy DMSO Dimethylsulfoxide Ph Phenyl EtOAc Ethyl acetate Et Ethyl EtOH Ethanol Me Methyl MeOH Methanol Glc Glucose CD3OD Methanol deuteri (d4) TMS Tetramethylsilane Xyl Xylose Retardation factor C Carbon bậc 4 Rf (retention factor) dm Dung môi vi DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG Bảng 1.
Các khung cơ bản của các terpenoid đã được phân lập từ các loài Pinus. Cấu trúc các chất terpenoid đã được phân lập từ các loài Pinus. Những khung cơ bản của các flavonoid đã được phân lập từ các loài Pinus. Cấu trúc các chất flavonoid đã được phân lập từ một số loài Pinus.
Cấu trúc các chất lignan đã được phân lập từ một số loài Pinus. Cấu trúc một số chất khác đã được phân lập từ một số loài Pinus. Cấu trúc các chất được phân lập từ một số loài Podocapus. Cấu trúc một số chất đã được phân lập từ loài Thông tre lá dài (Podocapus neriifolius).
Số liệu phổ của TT1 và caryolane-1β,9β-diol. Số liệu gán phổ 1HNMR và 13CNMR của TT2a và TT2b. Số liệu phổ của TT3 và 15-methoxypinusolidic acid. Số liệu phổ của TT4 và lambertianic acid.
Số liệu phổ của chất TT5 và 8(17),13-ent-labdadien-15→16-lactone-19-oic acid. Số liệu phổ của TT12 so với 429 và 430. Số liệu phổ của TF7 và 3-O-(3′′,6′′-di-O-E-p-coumaroyl)-β-D-glucopyranoside .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Hoàng Sa (2017). Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học và Công nghệ]. LuanAn.net. https://luanan.net/hoa-hoc/hoa-huu-co/thanh-phan-hoa-hoc-va-hoat-tinh-sinh-hoc-cua-cac-loai-la-kim-pinus-dalatensis
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các loài lá kim pinus dalatensis pinus kesiya và podocarpus neriifolius ở việt nam. Tải miễn
Luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các" thuộc chuyên ngành Hoá hữu cơ. Danh mục: Hóa Hữu Cơ.
Luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các" có 146 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.