Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục - Xây dựng và sử dụng bài toán thiết kế kĩ thuật
Nghiên cứu xây dựng và ứng dụng bài toán thiết kế kỹ thuật vào giảng dạy môn Kỹ thuật điện tử cho sinh viên ngành Sư phạm Công nghệ.
Sư phạm Kỹ thuật
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
220
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Cơ sở lý luận về bài toán thiết kế kĩ thuật trong dạy học
Bài toán thiết kế kĩ thuật là dạng nhiệm vụ học tập gắn với thực tiễn. Người học phải tạo ra một giải pháp kĩ thuật cụ thể. Giải pháp đó đáp ứng các yêu cầu và ràng buộc cho trước. Khác với bài tập tính toán thông thường, bài toán thiết kế kĩ thuật không có lời giải duy nhất. Người học vận dụng kiến thức, kĩ năng và tư duy sáng tạo. Nền tảng lý luận đặt trên quy trình thiết kế kĩ thuật và năng lực thiết kế kĩ thuật. Dạy học kĩ thuật điện tử cho sinh viên sư phạm công nghệ cần loại bài toán này. Nó kết nối lý thuyết hàn lâm với sản phẩm thực. Vai trò của bài toán thiết kế kĩ thuật trong dạy học rất rõ. Nó kích thích động cơ học tập. Nó rèn tư duy kĩ thuật. Nó hình thành phẩm chất của người kĩ sư tương lai.
1.1. Khái niệm và bản chất bài toán thiết kế kĩ thuật
Bài toán thiết kế kĩ thuật yêu cầu người học thiết kế một đối tượng kĩ thuật. Đối tượng có thể là mạch điện, thiết bị hoặc hệ thống. Đề bài nêu rõ mục tiêu, điều kiện và giới hạn nguồn lực. Lời giải là một bản thiết kế khả thi. Bản chất của bài toán mang tính mở. Nhiều phương án cùng thỏa mãn yêu cầu. Người học so sánh và lựa chọn phương án tối ưu. Quá trình này đòi hỏi phân tích, tổng hợp và đánh giá. Đây là điểm phân biệt với bài toán kĩ thuật truyền thống.
1.2. Quy trình thiết kế kĩ thuật và năng lực thiết kế
Quy trình thiết kế kĩ thuật gồm các bước nối tiếp nhau. Trước hết xác định vấn đề và yêu cầu. Tiếp theo tìm kiếm ý tưởng và phương án. Sau đó lập bản thiết kế chi tiết. Cuối cùng chế tạo, thử nghiệm và hoàn thiện. Năng lực thiết kế kĩ thuật phản ánh khả năng thực hiện trọn vẹn quy trình này. Năng lực gồm kiến thức nền, kĩ năng thực hành và thái độ làm việc. Bài toán thiết kế kĩ thuật là công cụ rèn luyện năng lực đó. Mỗi lần giải là một lần lặp lại quy trình.
1.3. Vai trò trong đào tạo giáo viên sư phạm công nghệ
Sinh viên ngành sư phạm công nghệ sau này sẽ dạy môn Công nghệ. Họ cần thành thạo tư duy thiết kế. Bài toán thiết kế kĩ thuật giúp họ trải nghiệm trước. Họ vừa học vừa hình dung cách tổ chức dạy học. Loại bài toán này gắn lý thuyết với sản phẩm thật. Nó tăng hứng thú và tính chủ động. Nó cũng bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề. Đây là năng lực cốt lõi của chương trình giáo dục phổ thông mới.
II. Xây dựng bài toán thiết kế kĩ thuật cho kĩ thuật điện tử
Xây dựng bài toán thiết kế kĩ thuật cần căn cứ vững chắc. Căn cứ là nội dung học phần kĩ thuật điện tử. Căn cứ là mục tiêu năng lực và điều kiện thực tế. Các học phần kĩ thuật điện tử chứa nhiều nội dung phù hợp. Mạch khuếch đại, mạch nguồn và mạch số là ví dụ điển hình. Mỗi nội dung mở ra cơ hội thiết kế sản phẩm. Luận án phân chia bốn dạng bài toán thiết kế. Bốn dạng gồm thiết kế mới, thiết kế đáp ứng, thiết kế cải tiến và thiết kế lựa chọn. Mỗi dạng phục vụ một mục tiêu dạy học riêng. Quy trình xây dựng đi từ phân tích nội dung đến viết đề bài. Đề bài phải rõ yêu cầu, ràng buộc và tiêu chí đánh giá. Bài toán thiết kế kĩ thuật tốt vừa sức và sát thực tiễn.
2.1. Cơ sở và nội dung kĩ thuật điện tử khả thi
Chương trình đào tạo giáo viên công nghệ có nhiều học phần điện tử. Các học phần cung cấp kiến thức linh kiện và mạch. Nội dung khả thi cho thiết kế gồm mạch nguồn ổn áp. Mạch khuếch đại âm tần cũng phù hợp. Mạch điều khiển và mạch số mở rộng phạm vi. Mỗi nội dung gắn với một sản phẩm cụ thể. Giảng viên rà soát chuẩn đầu ra trước khi chọn. Nội dung được chọn phải vừa sức sinh viên. Nội dung cũng phải gắn nhu cầu thực tế.
2.2. Bốn dạng bài toán thiết kế kĩ thuật
Bài toán thiết kế mới yêu cầu tạo sản phẩm chưa có. Người học khởi đầu từ một nhu cầu trống. Bài toán thiết kế đáp ứng dựa trên thông số cho trước. Người học bám sát các chỉ tiêu kĩ thuật. Bài toán thiết kế cải tiến nâng cấp sản phẩm cũ. Mục tiêu là tăng hiệu năng hoặc giảm chi phí. Bài toán thiết kế lựa chọn so sánh nhiều phương án. Người học chọn giải pháp tối ưu. Bốn dạng tạo thang độ khó tăng dần.
2.3. Quy trình và tiêu chí xây dựng bài toán
Quy trình xây dựng bắt đầu bằng phân tích nội dung. Tiếp theo xác định mục tiêu năng lực. Sau đó hình thành tình huống thiết kế. Người soạn viết đề bài và nêu ràng buộc. Bước cuối là xây tiêu chí đánh giá sản phẩm. Tiêu chí gồm tính khả thi, độ chính xác và tính sáng tạo. Đề bài cần ngôn ngữ rõ ràng. Đề bài tránh gây hiểu sai. Bài toán đạt chuẩn khi cân bằng độ khó và tính giáo dục.
III. Sử dụng bài toán thiết kế kĩ thuật trong dạy học điện tử
Sử dụng bài toán thiết kế kĩ thuật là khâu quyết định hiệu quả. Bài toán hay nhưng dùng sai vẫn thất bại. Luận án đề xuất cách dùng trong cả dạy học và kiểm tra đánh giá. Trong giờ học, bài toán dẫn dắt hoạt động khám phá. Sinh viên làm việc nhóm theo quy trình thiết kế. Giảng viên đóng vai trò định hướng. Tiến trình đi từ nhận đề đến báo cáo sản phẩm. Mỗi giai đoạn gắn một nhiệm vụ rõ ràng. Trong kiểm tra đánh giá, bài toán đo năng lực thực. Sản phẩm và quá trình đều được chấm. Cách dùng này thay thế kiểm tra ghi nhớ thuần túy. Bài toán thiết kế kĩ thuật biến lớp học thành xưởng thực hành. Người học chủ động kiến tạo tri thức.
3.1. Tổ chức dạy học theo quy trình thiết kế
Giờ học mở đầu bằng việc giao bài toán thiết kế kĩ thuật. Sinh viên phân tích yêu cầu và ràng buộc. Nhóm đề xuất nhiều ý tưởng. Nhóm chọn phương án và lập bản thiết kế. Sau đó nhóm chế tạo và thử nghiệm sản phẩm. Giảng viên theo dõi và gợi mở. Giảng viên không giải thay. Kết thúc, nhóm báo cáo và phản biện. Tiến trình bám sát quy trình thiết kế kĩ thuật. Hoạt động nhóm tăng tính hợp tác.
3.2. Sử dụng trong kiểm tra và đánh giá năng lực
Bài toán thiết kế kĩ thuật dùng tốt trong đánh giá. Đề kiểm tra yêu cầu thiết kế một sản phẩm nhỏ. Giảng viên chấm cả sản phẩm và quá trình. Tiêu chí gồm tính đúng, tính khả thi và sáng tạo. Cách này đo năng lực vận dụng thực. Nó vượt qua giới hạn của câu hỏi ghi nhớ. Hồ sơ thiết kế cung cấp bằng chứng học tập. Đánh giá trở nên khách quan hơn. Phản hồi giúp người học tiến bộ.
3.3. Vai trò định hướng của giảng viên
Giảng viên giữ vai trò người dẫn dắt. Họ chuẩn bị nguồn lực và môi trường. Họ đặt câu hỏi mở đúng lúc. Họ không áp đặt lời giải. Khi nhóm bế tắc, họ gợi ý hướng đi. Họ quan sát và ghi nhận tiến trình. Phản hồi của họ kịp thời và cụ thể. Sự can thiệp vừa đủ giữ tính tự chủ. Giảng viên cũng quản lý thời gian hoạt động. Vai trò này đòi hỏi năng lực sư phạm cao.
IV. Phát triển năng lực thiết kế kĩ thuật cho sinh viên
Mục tiêu cuối cùng là phát triển năng lực thiết kế kĩ thuật. Năng lực này gồm nhiều thành phần liên kết. Có kiến thức nền về điện tử. Có kĩ năng vận dụng quy trình thiết kế. Có tư duy phản biện và sáng tạo. Có thái độ làm việc khoa học. Bài toán thiết kế kĩ thuật rèn cả bốn thành phần. Mỗi lần giải là một vòng lặp năng lực. Sinh viên sư phạm công nghệ cần năng lực này gấp đôi. Họ vừa là người thiết kế vừa là người dạy thiết kế. Năng lực vững giúp họ tổ chức dạy học sau này. Quá trình phát triển diễn ra dần qua trải nghiệm. Sản phẩm sau tốt hơn sản phẩm trước. Đó là dấu hiệu năng lực đang trưởng thành.
4.1. Cấu trúc năng lực thiết kế kĩ thuật
Năng lực thiết kế kĩ thuật có cấu trúc nhiều tầng. Tầng nền là kiến thức linh kiện và mạch điện tử. Tầng kĩ năng là thao tác đo, lắp và mô phỏng. Tầng tư duy là phân tích và đánh giá phương án. Tầng thái độ là sự kiên trì và cẩn trọng. Các tầng tác động qua lại. Thiếu một tầng làm giảm năng lực chung. Bài toán thiết kế kĩ thuật huy động đồng thời các tầng. Đánh giá năng lực nhìn vào cả bốn tầng.
4.2. Con đường hình thành năng lực qua bài toán
Năng lực hình thành qua trải nghiệm lặp lại. Sinh viên giải bài toán từ dễ đến khó. Bài đầu tiên có nhiều hướng dẫn. Bài sau giảm dần sự hỗ trợ. Mức tự chủ tăng theo thời gian. Mỗi sản phẩm để lại bài học. Sai lầm trở thành cơ hội cải tiến. Vòng lặp thiết kế củng cố kĩ năng. Dần dần thao tác trở nên thành thạo. Năng lực chuyển từ tái hiện sang sáng tạo.
4.3. Lợi ích kép cho người dạy tương lai
Sinh viên sư phạm công nghệ hưởng lợi ích kép. Họ phát triển năng lực thiết kế của bản thân. Họ đồng thời học cách dạy thiết kế. Trải nghiệm giải bài toán cho họ mẫu hình. Họ hiểu khó khăn mà học sinh sẽ gặp. Họ biết cách gợi mở đúng lúc. Họ tích lũy ngân hàng bài toán mẫu. Vốn này phục vụ nghề nghiệp lâu dài. Năng lực dạy thiết kế trở thành thế mạnh.
V. Kiểm nghiệm bài toán thiết kế kĩ thuật qua thực nghiệm
Kiểm nghiệm xác nhận giá trị của bài toán thiết kế kĩ thuật. Luận án dùng hai phương pháp. Thứ nhất là thực nghiệm sư phạm. Thứ hai là phương pháp chuyên gia. Thực nghiệm chọn nội dung và lớp mẫu cụ thể. Quy trình thực hiện được kiểm soát chặt. Dữ liệu thu từ sản phẩm và quan sát. Kết quả cho thấy năng lực thiết kế tăng rõ. Lớp thực nghiệm vượt lớp đối chứng. Phương pháp chuyên gia bổ sung góc nhìn. Các nhà giáo dục kĩ thuật đánh giá đề xuất. Họ xác nhận tính khả thi và hiệu quả. Hai nguồn bằng chứng củng cố lẫn nhau. Kết quả khẳng định giả thuyết khoa học. Bài toán thiết kế kĩ thuật phù hợp dạy học kĩ thuật điện tử.
5.1. Thực nghiệm sư phạm và xử lý kết quả
Thực nghiệm sư phạm chọn nội dung kĩ thuật điện tử phù hợp. Mẫu gồm lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Quy trình thực hiện theo các bước thống nhất. Giảng viên dạy lớp thực nghiệm bằng bài toán thiết kế. Lớp đối chứng học theo cách truyền thống. Dữ liệu gồm điểm sản phẩm và phiếu quan sát. Số liệu được xử lý bằng thống kê. Kết quả cho thấy chênh lệch có ý nghĩa. Lớp thực nghiệm đạt năng lực cao hơn.
5.2. Phương pháp chuyên gia và độ tin cậy
Phương pháp chuyên gia mời các nhà giáo dục kĩ thuật. Họ làm việc ở trường đại học và cao đẳng. Họ đọc đề xuất về xây dựng và sử dụng bài toán. Họ đánh giá theo phiếu tiêu chí. Ý kiến tập trung vào tính khả thi. Ý kiến cũng xét tính khoa học và hiệu quả. Đa số chuyên gia tán thành đề xuất. Phản hồi giúp hoàn thiện bài toán. Nguồn này tăng độ tin cậy kết quả.
5.3. Kết luận và khuyến nghị áp dụng
Hai phương pháp kiểm nghiệm cho kết quả thống nhất. Bài toán thiết kế kĩ thuật nâng cao năng lực sinh viên. Đề xuất khả thi trong dạy học kĩ thuật điện tử. Khuyến nghị mở rộng sang các học phần khác. Khuyến nghị xây dựng ngân hàng bài toán mẫu. Cần bồi dưỡng giảng viên về tổ chức dạy học. Cần đầu tư thiết bị và phòng thực hành. Áp dụng rộng đòi hỏi điều chỉnh theo bối cảnh. Hướng nghiên cứu tiếp theo là số hóa bài toán.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (220 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI ĐẶNG MINH ĐỨC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TOÁN THIẾT KẾ KĨ THUẬT TRONG DẠY HỌC KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ CHO SINH VIÊN NGÀNH SƯ PHẠM CÔNG NGHỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC HÀ NỘI - 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI ĐẶNG MINH ĐỨC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TOÁN THIẾT KẾ KĨ THUẬT TRONG DẠY HỌC KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ CHO SINH VIÊN NGÀNH SƯ PHẠM CÔNG NGHỆ Chuyên ngành : LL và PPDH bộ môn Kỹ thuật công nghiệp Mã số : 9140111 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN TRỌNG KHANH HÀ NỘI - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tác giả cam đoan công trình nghiên cứu này do chính tác giả thực hiện. Các kết quả nghiên cứu của luận án là trung thực, khách quan và chưa được công bố bởi ai hay ở bất ở bất kỳ nghiên cứu nào khác. Các thông tin trích dẫn sử dụng trong luận án đều được chỉ rõ nguồn gốc. Tôi xin chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình.
Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Tác giả Đặng Minh Đức LỜI CẢM ƠN Tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc tới: Ban Giám hiệu, Phòng sau Đại học, Trung tâm Thông tin - Thư viện, quí Cô/Thầy ở Khoa Sư phạm Kĩ thuật - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội cùng các nhà khoa học đã quan tâm, tạo điều kiện, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu, thực nghiệm sư phạm và hoàn thành luận án của mình. Đặc biệt, tác giả xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Trọng Khanh – Khoa Sư phạm Kĩ thuật, trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn quí Cô/Thầy đang giảng dạy tại Bộ môn Công nghệ Điện – Điện tử khoa Sư phạm Kĩ thuật và các chuyên gia giáo dục kĩ thuật ở trường đại học, cao đẳng đã đóng góp những ý kiến quý báu giúp tác giả hoàn thiện luận án của mình. Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, các em sinh viên đã động viên, khích lệ và hỗ trợ hoàn thành luận án này! Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Tác giả Đặng Minh Đức MỤC LỤC MỞ ĐẦU.
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU. KHÁCH THỂ, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC.
NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN. CẤU TRÚC LUẬN ÁN.
6 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TOÁN THIẾT KẾ KĨ THUẬT TRONG DẠY HỌC. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TOÁN THIẾT KẾ KĨ THUẬT TRONG DẠY HỌC. Tình hình nghiên cứu về bài toán kĩ thuật. Tình hình nghiên cứu về bài toán thiết kế kĩ thuật.
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN. Thiết kế kĩ thuật. Năng lực thiết kế kĩ thuật và qui trình thiết kế kĩ thuật. Bài toán thiết kế kĩ thuật.
Một số khái niệm liên quan. LÍ LUẬN VỀ XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TOÁN THIẾT KẾ KĨ THUẬT TRONG DẠY HỌC. Lí luận về bài toán thiết kế kĩ thuật. Xây dựng bài toán thiết kế kĩ thuật.
Sử dụng bài toán thiết kế kĩ thuật trong dạy học. Vai trò của bài toán thiết kế kĩ thuật trong dạy học. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH DẠY HỌC KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN CÔNG NGHỆ DƯỚI GÓC ĐỘ SỬ DỤNG BÀI TOÁN THIẾT KẾ KĨ THUẬT. Kĩ thuật điện tử trong Chương trình đào tạo giáo viên ngành Sư phạm Công nghệ.
Khảo sát thực trạng dạy học Kĩ thuật điện tử trong Chương trình đào đạo giáo viên Công nghệ dưới góc độ sử dụng bài toán thiết kế kĩ thuật .52 Kết luận chương 1. 58 Chương 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TOÁN THIẾT KẾ KĨ THUẬT TRONG DẠY HỌC KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ. CƠ SỞ XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TOÁN THIẾT KẾ KĨ THUẬT TRONG DẠY HỌC KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ. Khái lược về các học phần Kĩ thuật Điện tử trong chương trình đào tạo giáo viên Công nghệ.
Khả năng xây dựng và sử dụng bài toán thiết kế kĩ thuật trong dạy học kĩ thuật điện tử. Năng lực xây dựng và sử dụng bài toán thiết kế kĩ thuật trong dạy học Kĩ thuật Điện tử. Đề xuất một số nội dung dạy học Kĩ thuật điện tử có thể triển khai bài toán thiết kế kĩ thuật. XÂY DỰNG BÀI TOÁN THIẾT KẾ KĨ THUẬT DÙNG TRONG DẠY HỌC KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ.
Xây dựng bài toán thiết kế mới. Xây dựng bài toán thiết kế đáp ứng. Xây dựng bài toán thiết kế cải tiến. Xây dựng bài toán thiết kế lựa chọn.
SỬ DỤNG BÀI TOÁN THIẾT KẾ KĨ THUẬT TRONG DẠY HỌC KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ. Sử dụng bài toán thiết kế kĩ thuật trong dạy học. Sử dụng bài thiết kế kĩ thuật trong kiểm tra đánh giá .110 Kết luận chương 2. 112 Chương 3: KIỂM NGHIỆM, ĐÁNH GIÁ.
MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỐI TƯỢNG KIỂM NGHIỆM. Mục đích kiểm nghiệm. Nhiệm vụ kiểm nghiệm. Đối tượng kiểm nghiệm.
Phương pháp kiểm nghiệm. KIỂM NGHIỆM ĐÁNH GIÁ QUA THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM. Lựa chọn nội dung dạy học và cách thức lấy mẫu kiểm nghiệm. Qui trình thực hiện.
Kết quả kiểm nghiệm đánh giá. KIỆM NGHIỆM ĐÁNH GIÁ BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUYÊN GIA. Nội dung và tiến trình thực hiện. Kết quả kiểm nghiệm đánh giá .134 Kết luận Chương 3.
138 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 140 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 143 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 144 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN ÁN Viết tắt Viết đầy đủ BTKT Bài toán kĩ thuật ĐC Đối chứng GV Giảng viên, Giáo viên KTĐT Kĩ thuật điện tử NLKT Năng lực kĩ thuật SPCN Sư phạm Công nghệ SV Sinh viên TDKT Tư duy kĩ thuật TDST Tư duy sáng tạo TKKT Thiết kế kĩ thuật TN Thực nghiệm DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
So sánh một số quan điểm về quá trình TKKT. Mô tả biểu hiện sự phát triển của TDKT. Các môn học Kĩ thuật điện tử trong chương trình đào tạo SPCN. Kết quả khảo sát về sử dụng bài toán TKKT trong dạy học.
Đề xuất nội dung dạy học có thể xây dựng và sử dụng bài toán TKKT. Danh mục linh kiện thiết bị mạch điện cảm biến nhịp thở. Danh mục các thành phần thiết kế bộ đếm. Danh mục thiết bị và thông số kĩ thuật.
Đối tượng, số lượng SV của lớp TN và lớp ĐC. Nội dung kiểm nghiệm sư phạm. Số người học đạt điểm xi. Số % người học đạt điểm xi.
Số % người học đạt điểm xi trở lên. Bảng mô tả các thông số và giá trị trong kiểm định T-Test qua TNSP vòng 1. Số người học đạt điểm xi. Số % người học đạt điểm xi.
Số % người học đạt điểm xi trở lên. Bảng mô tả các thông số và giá trị trong kiểm định T-Test qua TNSP vòng 2. Tổng hợp kết quả phiếu điều tra. 134 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.
Qui trình thiết kế sản phẩm kĩ thuật. Qui trình thiết kế sản phẩm. Quá trình thiết kế và phát triển sản phẩm (Trần Anh Tuấn [51]). Qui trình thiết kế kĩ thuật trong dạy học.
Mạch điện chiếu sáng tự động. Cấu trúc bài toán TKKT. Qui trình xây dựng bài toán thiết kế kĩ thuật. Qui trình sử dụng bài toán thiết kế kĩ thuật.
Chuyển mạch dùng transistor. Khuếch đại thuật toán làm việc ở chế độ khóa. Mạch đèn điện cảm ứng ánh sáng. giải pháp thiết kế mạch điện ứng dụng bộ khóa điện tử.
Một số ứng dụng của khuếch đại thuật toán. Sơ đồ nguyên lý mạch điện cảm biến áp suất. Sơ đồ khối mạch điện cảm biến nhịp thở. Mạch điện trang trí ứng dụng mạch đa hài.
Bộ đếm nhị phân đồng bộ Kđ = 16. Mạch điện đếm sản phẩm Kđ = 10. Bài toán thiết kế bộ đếm sản phẩm băng chuyền. Một số mạch điện chỉnh lưu.
Một số mạch ổn áp, ổn dòng. Phương án tăng dòng tải cho mạch ổn áp. Thông số kĩ thuật ghi trên sạc điện thoại. Mạch phân loại sản phẩm dùng DMUX.
Mô tả bài toán thiết kế số 4. Thiết kế bộ đếm dạng bài toán thiết kế lựa chọn. Sơ đồ khối bộ điều khiển vòng kín. Sơ đồ mạch điện máy rửa tay không tiếp xúc.
Khảo sát cảm biến nhiệt độ TMP36. Thiết bị báo cháy đơn giản sử dụng nguyên lý giãn nở vì nhiệt. Sơ đồ lắp đặt mạch điện báo cháy. Biểu đồ phân bố điểm kiểm tra.
biểu đồ so sánh biểu hiện phát triển TDKT qua dự án cuối khóa. Đồ thị tần suất vòng 1. Đồ thị tần suất hội tụ tiến vòng 1. Đồ thị tần suất vòng 2.
Đồ thị tần suất hội tụ tiến vòng 2. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1. Yêu cầu của xã hội về phát triển tư duy sáng tạo cho người học và định hướng đổi mới giáo dục và đào tạo của Đảng, Nhà nước Trong bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, xu thế toàn cầu hóa và sự hội nhập quốc tế sâu rộng thì nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ là chìa khóa quyết định sự phát triển ở mỗi quốc gia. Với vai trò là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy phát triển.
Mỗi con người cần được phát triển các kiến thức, kĩ năng cần thiết cùng với khả năng thích ứng linh hoạt để đối mặt với các tình huống mới, công việc khác nhau trong môi trường xã hội thay đổi nhanh chóng. Trong bài toán về phát triển nguồn nhân lực thì đổi mới giáo dục và đào tạo có vai trò quan trọng và được coi là khâu đột phá. Việc đổi mới cần có sừ đồng bộ cả về mục tiêu, nội dung, chương trình và phương pháp dạy học. Đổi mới cách dạy, cách học để quá trình dạy học không chỉ là quá trình truyền thụ kiến thức mà cần phát triển ở người học năng lực giải quyết vấn đề và khả năng tư duy sáng tạo (TDST).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Xây dựng và sử dụng bài toán thiết kế kĩ thuật trong dạy học" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu xây dựng và ứng dụng bài toán thiết kế kỹ thuật vào giảng dạy môn Kỹ thuật điện tử cho sinh viên ngành Sư phạm Công nghệ.
Luận án "Xây dựng và sử dụng bài toán thiết kế kĩ thuật trong dạy học" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Xây dựng và sử dụng bài toán thiết kế kĩ thuật trong dạy học" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Xây dựng và sử dụng bài toán thiết kế kĩ thuật trong dạy học" thuộc chuyên ngành Sư phạm Kỹ thuật. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.
Luận án "Xây dựng và sử dụng bài toán thiết kế kĩ thuật trong dạy học" có bao nhiêu trang?
Luận án "Xây dựng và sử dụng bài toán thiết kế kĩ thuật trong dạy học" có 220 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Xây dựng và sử dụng bài toán thiết kế kĩ thuật trong dạy học" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.