Luận án TS Nguyễn Thị Quyên: Tích hợp GDMT, BĐKH trong dạy Sinh học phổ thông
Luận án tiến sĩ xây dựng & ứng dụng chủ đề tích hợp giáo dục môi trường, biến đổi khí hậu trong dạy Sinh học phổ thông, cấp độ tổ chức sống.
Lý luận và PPDH bộ môn Sinh học
Luan An
Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục
Năm xuất bản
Số trang
313
Thời gian đọc
47 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Chủ đề tích hợp GDMT BĐKH Sinh học Tổng quan nghiên cứu
Tài liệu tập trung vào sự cần thiết của việc xây dựng và sử dụng các chủ đề tích hợp giáo dục môi trường (GDMT) và biến đổi khí hậu (BĐKH) trong dạy học Sinh học. Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc trang bị kiến thức, kỹ năng, và thái độ cho học sinh về các vấn đề môi trường toàn cầu. Mục đích nghiên cứu là phát triển một hệ thống chủ đề tích hợp hiệu quả cho môn Sinh học cấp độ tổ chức sống trên cơ thể ở trường phổ thông. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các cấp độ quần thể, quần xã/hệ sinh thái, và sinh quyển. Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về GDMT và BĐKH được tổng quan. Những nghiên cứu này đã chỉ ra tiềm năng của việc lồng ghép GDMT BĐKH vào các môn khoa học tự nhiên. Tuy nhiên, việc phát triển một hệ thống chủ đề tích hợp cụ thể, có tính hệ thống cho Sinh học cấp độ tổ chức sống vẫn còn hạn chế. Nghiên cứu này lấp đầy khoảng trống đó, cung cấp một khung làm việc thực tiễn cho giáo viên và nhà quản lý giáo dục.
1.1. Lý do cần tích hợp GDMT BĐKH trong dạy Sinh học
Các vấn đề môi trường và biến đổi khí hậu ngày càng trở nên cấp bách. Việc tích hợp giáo dục môi trường và biến đổi khí hậu vào môn Sinh học là thiết yếu. Điều này giúp học sinh nhận thức sâu sắc về mối quan hệ giữa con người và tự nhiên. Đồng thời, hình thành ý thức, kỹ năng ứng phó cần thiết. Giáo dục đóng vai trò trung tâm trong việc xây dựng một thế hệ có trách nhiệm với môi trường.
1.2. Mục đích đối tượng phạm vi nghiên cứu chủ đề
Nghiên cứu hướng tới xây dựng và sử dụng hiệu quả các chủ đề tích hợp GDMT BĐKH. Đối tượng là học sinh và giáo viên Sinh học cấp trung học phổ thông. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các cấp độ tổ chức sống trên cơ thể, bao gồm quần thể, quần xã/hệ sinh thái và sinh quyển. Các nội dung được phát triển bám sát chương trình giáo dục hiện hành.
1.3. Tổng quan nghiên cứu GDMT BĐKH trên thế giới
Tình hình nghiên cứu giáo dục môi trường và biến đổi khí hậu đã có nhiều bước tiến. Nhiều quốc gia đã triển khai các chương trình tích hợp đa dạng. Các công trình khoa học đã chỉ ra hiệu quả của việc lồng ghép các nội dung này vào các môn học. Tuy nhiên, việc áp dụng cụ thể vào từng môn học, đặc biệt là Sinh học ở cấp độ tổ chức sống, vẫn cần được nghiên cứu sâu hơn.
II. Cơ sở lý luận thực tiễn tích hợp GDMT BĐKH Sinh học
Phần này thiết lập nền tảng lý thuyết và thực tiễn cho đề tài nghiên cứu. Các khái niệm cốt lõi liên quan đến giáo dục môi trường, biến đổi khí hậu, tích hợp, dạy học tích hợp và dạy học theo chủ đề được làm rõ. Giáo dục môi trường nhằm nâng cao nhận thức, hình thành thái độ và hành vi tích cực bảo vệ môi trường. Biến đổi khí hậu tập trung vào nguyên nhân, hậu quả và các biện pháp ứng phó hiệu quả. Dạy học tích hợp mang lại cái nhìn toàn diện, liên hệ kiến thức một cách chặt chẽ. Dạy học theo chủ đề giúp tổ chức nội dung học tập có hệ thống, tăng tính chủ động cho người học. Hệ thống chủ đề Sinh học hiện hành ở các cấp độ tổ chức sống được phân tích kỹ lưỡng. Thực trạng việc tích hợp GDMT và BĐKH trong dạy học Sinh học tại các trường phổ thông được đánh giá thông qua điều tra giáo viên và học sinh. Kết quả điều tra chỉ ra nhận thức tốt về tầm quan trọng, nhưng cũng bộc lộ hạn chế về tài liệu, phương pháp và thời lượng. Nhu cầu về tài liệu hướng dẫn và các chủ đề tích hợp cụ thể là rất cao, đòi hỏi cần có giải pháp mới.
2.1. Khái niệm cơ bản về GDMT BĐKH và tích hợp
Giáo dục môi trường là quá trình giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, trang bị kiến thức và hình thành thái độ thân thiện với môi trường. Biến đổi khí hậu là sự thay đổi dài hạn của khí hậu Trái Đất, gây ra nhiều tác động tiêu cực. Tích hợp là việc lồng ghép kiến thức, kỹ năng của các lĩnh vực khác nhau vào một nội dung học tập chung. Tích hợp GDMT BĐKH giúp học sinh hiểu rõ hơn các vấn đề phức tạp.
2.2. Cơ sở lý luận dạy học theo chủ đề tích hợp
Dạy học theo chủ đề là một phương pháp tổ chức nội dung học tập xoay quanh một chủ đề lớn. Phương pháp này giúp kết nối kiến thức từ nhiều môn học, tạo ra cái nhìn tổng thể. Dạy học tích hợp theo chủ đề phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh. Nó khuyến khích học sinh tự tìm hiểu, giải quyết vấn đề thực tiễn liên quan đến môi trường và biến đổi khí hậu. Đây là một cách tiếp cận hiện đại trong giáo dục.
2.3. Thực trạng dạy học GDMT BĐKH trong Sinh học
Khảo sát thực tiễn cho thấy giáo viên và học sinh đều nhận thức được tầm quan trọng của GDMT BĐKH. Tuy nhiên, việc triển khai còn gặp nhiều khó khăn. Thiếu tài liệu hướng dẫn cụ thể, thiếu phương pháp dạy học phù hợp là những rào cản chính. Thời lượng trên lớp cũng chưa đủ để truyền tải toàn diện các nội dung này. Nhu cầu về một hệ thống chủ đề tích hợp chuẩn hóa là rất cấp thiết.
III. Xây dựng chủ đề tích hợp GDMT BĐKH cấp độ tổ chức sống
Quá trình xây dựng các chủ đề tích hợp GDMT và BĐKH cho môn Sinh học được trình bày chi tiết. Việc này bắt đầu bằng phân tích cấu trúc nội dung phần Sinh thái học - Sinh học 12, đặc biệt là các cấp độ tổ chức sống trên cơ thể. Các cấp độ này bao gồm quần thể, quần xã/hệ sinh thái và sinh quyển. Các địa chỉ và nội dung cụ thể có thể tích hợp GDMT và BĐKH vào từng chủ đề được xác định rõ ràng. Kiến thức GDMT và BĐKH được lựa chọn kỹ lưỡng, đảm bảo tính khoa học, phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh và chương trình học hiện hành. Các nguyên tắc xây dựng chủ đề tích hợp bao gồm: đảm bảo tính khoa học, tính sư phạm, tính thực tiễn và tính khả thi. Nội dung tích hợp không làm phá vỡ cấu trúc đặc trưng của môn học. Thay vào đó, nó làm phong phú thêm kiến thức, tăng cường tính ứng dụng và liên hệ thực tiễn cho học sinh. Việc xác định rõ các nội dung này cung cấp định hướng vững chắc cho giáo viên khi triển khai giảng dạy.
3.1. Cấu trúc nội dung chủ đề Sinh học cấp độ tổ chức sống
Nội dung Sinh học cấp độ tổ chức sống bao gồm các chủ đề về quần thể, quần xã, hệ sinh thái và sinh quyển. Đây là những đơn vị kiến thức cốt lõi. Các chủ đề này có nhiều điểm tương đồng và liên quan trực tiếp đến các vấn đề môi trường. Cấu trúc này tạo nền tảng vững chắc cho việc tích hợp GDMT và BĐKH, giúp học sinh nhìn nhận vấn đề một cách hệ thống.
3.2. Xác định nội dung GDMT BĐKH tích hợp phù hợp
Việc xác định nội dung GDMT BĐKH cần tích hợp đòi hỏi sự chọn lọc cẩn thận. Các kiến thức về ô nhiễm, suy thoái môi trường, hiệu ứng nhà kính, các kịch bản biến đổi khí hậu được lựa chọn. Những nội dung này phải phù hợp với từng chủ đề Sinh học cụ thể. Đồng thời, chúng phải có ý nghĩa thực tiễn, giúp học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày và cộng đồng địa phương.
3.3. Nguyên tắc xây dựng chủ đề tích hợp hiệu quả
Các chủ đề tích hợp được xây dựng dựa trên một số nguyên tắc cơ bản. Đó là tính khoa học, đảm bảo độ chính xác của thông tin. Tính sư phạm, phù hợp với lứa tuổi và khả năng nhận thức của học sinh. Tính thực tiễn, có khả năng áp dụng vào tình huống cụ thể. Tính khả thi, dễ dàng triển khai trong điều kiện trường học. Những nguyên tắc này đảm bảo chất lượng và hiệu quả của các chủ đề.
IV. Nguyên tắc phương pháp sử dụng chủ đề tích hợp GDMT BĐKH
Phần này tập trung vào các nguyên tắc và phương pháp sư phạm khi triển khai các chủ đề tích hợp giáo dục môi trường và biến đổi khí hậu. Nguyên tắc đầu tiên là đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ giữa mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học. Mục tiêu không chỉ là truyền thụ kiến thức mà còn hình thành thái độ và kỹ năng ứng phó. Việc khai thác nội dung GDMT và BĐKH cần có chọn lọc, tính hệ thống, tránh việc giảng dạy tràn lan hoặc tùy tiện. Các hoạt động học tập cần phát huy cao độ tính tích cực, chủ động của học sinh, khuyến khích tư duy phản biện. Sử dụng đa dạng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực như thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, dự án học tập, nghiên cứu tình huống thực tiễn. Giáo viên đóng vai trò là người định hướng, hỗ trợ, tạo môi trường học tập tương tác. Điều này giúp học sinh hiểu nguyên lý toàn cầu nhưng biết cách hành động bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu tại địa phương.
4.1. Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu nội dung phương pháp
Mục tiêu giáo dục, nội dung kiến thức và phương pháp dạy học phải có sự thống nhất. Mục tiêu hướng tới việc hình thành kiến thức, kỹ năng và thái độ đúng đắn về môi trường. Nội dung phải được chọn lọc, phù hợp với mục tiêu. Phương pháp cần đa dạng, phát huy tính tích cực của học sinh. Sự hài hòa giữa ba yếu tố này quyết định hiệu quả của quá trình dạy học tích hợp.
4.2. Khai thác nội dung GDMT BĐKH có chọn lọc
Nội dung giáo dục môi trường và biến đổi khí hậu rất rộng. Việc khai thác cần có chọn lọc, tập trung vào những vấn đề trọng tâm. Nội dung phải có tính hệ thống, tránh trùng lặp hoặc dàn trải. Nó cần liên quan trực tiếp đến bài học Sinh học, không biến tiết học thành bài giảng riêng về môi trường. Cách tiếp cận này giúp học sinh tiếp thu kiến thức hiệu quả hơn.
4.3. Các phương pháp kỹ thuật dạy học tích cực
Sử dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực là chìa khóa. Thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai, nghiên cứu dự án, giải quyết vấn đề là những ví dụ. Các hoạt động này khuyến khích học sinh tương tác, tư duy phản biện và hợp tác. Điều này giúp phát triển năng lực học sinh, không chỉ về kiến thức mà còn về kỹ năng và thái độ đối với môi trường.
V. Kiểm chứng hiệu quả dạy học chủ đề tích hợp GDMT BĐKH
Quá trình tổ chức và đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các chủ đề tích hợp giáo dục môi trường và biến đổi khí hậu trong dạy học Sinh học được trình bày. Thiết kế thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại nhiều trường phổ thông, bao gồm nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm. Đánh giá dựa trên các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng và thái độ của học sinh. Các công cụ đánh giá đa dạng được sử dụng, bao gồm bài kiểm tra, phiếu khảo sát thái độ, và quan sát hoạt động học tập. Kết quả thực nghiệm cho thấy sự cải thiện rõ rệt về kiến thức môi trường, kỹ năng phân tích, và giải quyết vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu ở nhóm thực nghiệm. Học sinh cũng thể hiện thái độ tích cực hơn, ý thức bảo vệ môi trường cao hơn. Nghiên cứu này đã đóng góp vào việc phát triển lý luận và thực tiễn dạy học tích hợp. Nó cung cấp một hệ thống chủ đề và quy trình sử dụng cụ thể, có tính ứng dụng cao cho giáo viên Sinh học phổ thông, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
5.1. Thiết kế thực nghiệm sư phạm đánh giá
Thực nghiệm sư phạm được thiết kế khoa học với nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm. Các bài kiểm tra trước và sau tác động được sử dụng để đo lường kiến thức. Phiếu khảo sát và phỏng vấn đánh giá thái độ, kỹ năng. Quy trình thực hiện chặt chẽ, đảm bảo tính khách quan của kết quả. Điều này giúp đánh giá chính xác tác động của các chủ đề tích hợp.
5.2. Kết quả thực nghiệm sư phạm rõ ràng
Kết quả thực nghiệm cho thấy nhóm học sinh được dạy bằng chủ đề tích hợp có tiến bộ vượt trội. Kiến thức về GDMT và BĐKH của học sinh được nâng cao đáng kể. Kỹ năng phân tích, đánh giá, đề xuất giải pháp cho các vấn đề môi trường cũng cải thiện. Thái độ tích cực, ý thức bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu được hình thành mạnh mẽ hơn.
5.3. Đóng góp mới của nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu đã xây dựng thành công một hệ thống chủ đề tích hợp GDMT BĐKH trong dạy học Sinh học. Nó cung cấp quy trình xây dựng và sử dụng chi tiết. Đây là đóng góp thiết thực cho lý luận và thực tiễn giáo dục. Kết quả nghiên cứu có thể được nhân rộng, ứng dụng rộng rãi tại các trường phổ thông. Điều này góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Sinh học và giáo dục công dân.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (313 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI NGUYỄN THỊ QUYÊN X¢Y DùNG Vµ Sö DôNG C¸C CHñ §Ò TÝCH HîP GI¸O DôC M¤I TR¦êNG Vµ BIÕN §æI KHÝ HËU TRONG D¹Y HäC SINH HäC CÊP §é Tæ CHøC SèNG TR£N C¥ THÓ ë TR¦êNG PHæ TH¤NG Chuyên ngành: Lý luận và PPDH bộ môn Sinh học Mã số: 9.11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS DƯƠNG TIẾN SỸ HÀ NỘI - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI NGUYỄN THỊ QUYÊN X¢Y DùNG Vµ Sö DôNG C¸C CHñ §Ò TÝCH HîP GI¸O DôC M¤I TR¦êNG Vµ BIÕN §æI KHÝ HËU TRONG D¹Y HäC SINH HäC CÊP §é Tæ CHøC SèNG TR£N C¥ THÓ ë TR¦êNG PHæ TH¤NG Chuyên ngành: Lý luận và PPDH bộ môn Sinh học Mã số: 9.11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS DƯƠNG TIẾN SỸ HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Dương Tiến Sỹ. Các số liệu, kết quả của luận án hoàn toàn khách quan, trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác. Tác giả Nguyễn Thị Quyên LỜI CẢM ƠN Luận án này được hoàn thành tại bộ môn PPDH Sinh học, Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ quý báu của các tập thể và cá nhân. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS. Dương Tiến Sỹ đã tận tâm giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể Bộ môn Phương pháp dạy học, khoa Sinh học, Phòng Sau Đại học, Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn trường THPT chuyên Nguyễn Huệ - Hà Nội, THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam nơi tôi công tác; các thầy giáo, cô giáo, các em học sinh các trường THPT và THPT chuyên của Thành phố Hà Nội, Thái Bình, Nam Định, Thái Nguyên, Quang Ninh, Lâm Đồng đã giúp đỡ tôi tiến hành khảo sát và thực nghiệm sư phạm. Tôi cũng xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, các nhà nghiên cứu sư phạm đã gửi ý kiến đóng góp để luận án được hoàn thiện hơn. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Tác giả luận án Nguyễn Thị Quyên MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU.
Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Đối tượng và khách thể nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp mới của luận án.
Cấu trúc của luận án. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.8 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI. Tổng quan nghiên cứu về giáo dục môi trường và biến đổi khí hậu trên thế giới và ở Việt Nam.Tình hình nghiên cứu giáo dục môi trường và biến đổi khí hậu trên thế giới.Tình hình nghiên cứu giáo dục môi trường và biến đổi khí hậu ở Việt Nam.Nhận xét chung về tình hình nghiên cứu giáo dục môi trường và biến đổi khí hậu trên thế giới và ở Việt Nam. Cơ sở lý luận của đề tài.
Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến giáo dục môi trường và biến đổi khí hậu. Cơ sở lý luận về tích hợp và dạy học tích hợp. Cơ sở lý luận về chủ đề và dạy học theo chủ đề. Hệ thống chủ đề sinh học các cấp độ tổ chức sống.
Cơ sở thực tiễn của đề tài. Đối tượng điều tra. Công cụ điều tra. Kết quả điều tra trên giáo viên.
Kết quả điều tra trên học sinh.48 Kết luận chương 1.50 CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÁC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG DẠY HỌC SINH HỌC CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC SỐNG TRÊN CƠ THỂ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG. Giới thiệu khái quát cấu trúc nội dung phần Sinh thái học - Sinh học 12. Cấu trúc hóa nội dung hệ thống chủ đề Sinh học các cấp độ tổ chức sống trên cơ thể. Cấp độ quần thể.
Cấp độ quần xã/hệ sinh thái. Cấp độ Sinh thái quyển. Xác định nội dung tích hợp giáo dục môi trường và biến đổi khí hậu trong hệ thống chủ đề sinh học các cấp độ tổ chức sống trên cơ thể. Thế nào là kiến thức giáo dục môi trường và biến đổi khí hậu.
Nguyên tắc xác định nội dung giáo dục môi trường và biến đổi khí hậu trong hệ thống chủ đề sinh học các cấp độ tổ chức sống trên cơ thể. Nội dung và địa chỉ tích hợp giáo dục môi trường và biến đổi khí hậu trong nội dung chủ đề Sinh học các cấp độ tổ chức sống trên cơ thể. Các nguyên tắc tích hợp giáo dục môi trường và biến đổi khí hậu trong dạy học sinh học ở trường phổ thông. Nguyên tắc đảm bảo mối quan hệ giữa mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục môi trường và biến đổi khí hậu với quá trình dạy học môn sinh học phổ thông.
Nguyên tắc hiểu biết nguyên lý về môi trường và biến đổi khí hậu trên phạm vi toàn cầu, nhưng hành động bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu tại địa phương. Nguyên tắc không làm thay đổi tính đặc trưng của môn học, không biến tiết học thành bài giáo dục môi trường và biến đổi khí hậu. Nguyên tắc khai thác nội dung giáo dục môi trường và biến đổi khí hậu có chọn lọc, có tính hệ thống, không tràn lan, tuỳ tiện. Nguyên tắc phát huy cao độ tính tích cực của học sinh, phát triển năng lực của học sinh, tận dụng tối đa mọi khả năng và vốn sống của các em.
Quy trình sử dụng chủ đề tích hợp giáo dục môi trường và biến đổi khí hậu trong dạy học sinh học các cấp độ tổ chức sống trên cơ thể trên cơ thể. Quy trình chung. Giải thích quy trình. Phương pháp tích hợp Giáo dục môi trường và Biến đổi khí hậu theo chủ đề trong dạy học Sinh học các cấp độ tổ chức sống trên cơ thể.
Cấu trúc hệ thống của phương pháp tích hợp Giáo dục môi trường và Biến đổi khí hậu theo chủ đề Sinh học các cấp độ tổ chức sống trên cơ thể. Xác định phương pháp tích hợp Giáo dục môi trường và Biến đổi khí hậu theo chủ đề Sinh học các cấp độ tổ chức sống trên cơ thể. Một số ví dụ minh họa quy trình và phương pháp tích hợp giáo dục môi trường và biến đổi khí hậu theo chủ đề các cấp độ tổ chức sống trên cơ thể. Tổ chức hoạt động dạy học tích hợp theo chủ đề: Hình thái và cấu trúc ở cấp độ tổ chức sống Sinh thái quyển.
Tổ chức hoạt động dạy học tích hợp theo chủ đề: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở cấp độ tổ chức sống Sinh thái quyển.119 Kết luận chương 2.126 CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM. Mục đích thực nghiệm. Nội dung thực nghiệm.Các chủ đề dạy thực nghiệm (xem phụ lục ). Thiết kế đề kiểm tra trong và sau quá trình thực nghiệm (xem phụ lục 6).
Phương pháp thực nghiệm.Chọn trường học sinh và giáo viên tham gia thực nghiệm.Phương án thực nghiệm. Kết quả thực nghiệm.Kết quả phân tích định lượng các bài kiểm tra trong thực nghiệm.Kết quả phân tích định lượng bài kiểm tra độ bền kiến thức sau thực nghiệm.So sánh độ bền kiến thức của nhóm lớp thực nghiệm và đối chứng và đối chứng sau thực nghiệm. Kết quả đánh giá sự tiến bộ Tri thức môi trường và biến đổi khí hậu; về thái độ, hành vi bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu của học sinh trước và sau thực nghiệm. Phân tích định tính các kết quả thực nghiệm.141 Kết luận chương 3.144 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.145 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI.
146 TÀI LIỆU THAM KHẢO.149 PHỤ LỤC DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT TT Chữ viết tắt Viết đầy đủ 1 BVMT Bảo vệ môi trường 2 BĐKH Biến đổi khí hậu 3 CĐTCS Cấp độ tổ chức sống 4 DHTH Dạy học tích hợp 5 DHSH Dạy học Sinh học 6 ĐC Đối chứng 7 GDMT Giáo dục môi trường 8 GV Giáo viên 9 Hệ sinh thái HST 10 HTTCDH Hình thức tổ chức dạy học 11 HS Học sinh 12 KT, ĐG Kiểm tra, đánh giá 13 KTDH Kỹ thuật dạy học 14 MT Môi trường 15 PPDH Phương pháp dạy học 16 PTDH Phương tiện dạy học 17 QXSV Quần xã sinh vật 18 QTSV Quần thể sinh vật 19 SGK Sách giáo khoa 20 SHPT Sinh học phổ thông 21 THPT Trung học Phổ thông 22 TN Thực nghiệm 23 TNSP Thực nghiệm sư phạm DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Tổng hợp các kết quả điều tra hiểu biết của giáo viên về lý thuyết tích hợp và DHTH. Tổng hợp các kết quả điều tra hiểu biết của giáo viên về tích hợp GDMT và BĐKH trong dạy học Sinh học ở trường phổ thông. `Tổng hợp các kết quả điều tra về dạy học Sinh học các CĐTCS ở trường phổ thông.
Bảng phân phối tần số điểm Tri thức môi trường và BĐKH của học sinh trước TN. Bảng phân phối tần số điểm về thái độ, hành vi BVMT và ứng phó với BĐKH của học sinh trước TN. Bảng tần số điểm các bài kiểm tra trong TN. Bảng tần suất điểm các bài kiểm tra trong TN 131 Hình 3.
Biểu đồ tần suất điểm các bài kiểm tra trong TN 131 Bảng 3. Tần suất hội tụ tiến điểm các bài kiểm tra trong TN. Biểu đồ tần suất hội tụ tiến điểm các bài kiểm tra trong TN. Các giá trị đă ̣c trưng thống kê mẫu TN và ĐC.
Kết quả kiểm định giả thuyết Ho. Phân tích phương sai kết quả các bài kiểm tra trong TN. Tần số điểm các bài kiểm tra độ bền kiến thức sau TN. Bảng tần suất điểm các bài kiểm tra độ bền kiến thức sau TN 137 Bảng 3.
Tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra độ bền kiến thức sau TN.138 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Phổ các hệ thống sinh học trên Trái Đất. Biểu đồ biểu diễn tần số điểm Tri thức môi trường và BĐKH. Biểu đồ biểu diễn tần số điểm về thái độ, hành vi BVMT và ứng phó với BĐKH của HS trước Thực nghiệm.
Sơ đồ cấu trúc hệ thống của PP tích hợp GDMT và BĐKH. Sơ đồ logic triển khai phương pháp tích hợp GDMT và BĐKH theo chủ đề.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Xây dựng & dùng chủ đề tích hợp GDMT, BĐKH dạy Sinh học" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ xây dựng & ứng dụng chủ đề tích hợp giáo dục môi trường, biến đổi khí hậu trong dạy Sinh học phổ thông, cấp độ tổ chức sống.
Luận án "Xây dựng & dùng chủ đề tích hợp GDMT, BĐKH dạy Sinh học" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Xây dựng & dùng chủ đề tích hợp GDMT, BĐKH dạy Sinh học" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Xây dựng & dùng chủ đề tích hợp GDMT, BĐKH dạy Sinh học" thuộc chuyên ngành Lý luận và PPDH bộ môn Sinh học. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.
Luận án "Xây dựng & dùng chủ đề tích hợp GDMT, BĐKH dạy Sinh học" có bao nhiêu trang?
Luận án "Xây dựng & dùng chủ đề tích hợp GDMT, BĐKH dạy Sinh học" có 313 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Xây dựng & dùng chủ đề tích hợp GDMT, BĐKH dạy Sinh học" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.