Luận án Nguyễn Chính Thành: Tích hợp KN tự nhận thức cho HS THCS đọc hiểu VBTS
Luận án giáo dục học tích hợp phát triển kĩ năng tự nhận thức cho học sinh THCS. Nghiên cứu dạy đọc hiểu văn bản tự sự hiệu quả.
Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Văn và Tiếng Việt
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
281
Thời gian đọc
43 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tích hợp KN tự nhận thức Nền tảng Đọc hiểu VBTS
Nghiên cứu này tập trung vào việc tích hợp kĩ năng tự nhận thức cho học sinh THCS trong dạy đọc hiểu văn bản tự sự. Tầm quan trọng của việc phát triển các năng lực cá nhân được nhấn mạnh trong bối cảnh giáo dục hiện đại. Việc này không chỉ giúp phát triển năng lực đọc hiểu mà còn góp phần vào giáo dục cảm xúc xã hội (SEL) toàn diện. Một cách tiếp cận mới cần thiết để khai thác tối đa tiềm năng của môn Ngữ văn. Công trình này đặt nền móng lý luận và thực tiễn cho phương pháp dạy học này.
1.1. Mục đích tích hợp và đối tượng nghiên cứu
Mục đích chính là xây dựng quy trình, biện pháp tích hợp kĩ năng tự nhận thức vào dạy đọc hiểu văn bản tự sự cho học sinh THCS. Điều này nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và khả năng tiếp nhận văn học của học sinh. Đối tượng nghiên cứu là quá trình dạy học đọc hiểu văn bản tự sự tại trường THCS. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong chương trình Ngữ văn lớp 7, 8, 9 với các văn bản tự sự cụ thể. Công trình khảo sát kĩ năng tự nhận thức của học sinh và phương pháp của giáo viên.
1.2. Lý do cần Tích hợp Kĩ năng tự nhận thức
Kĩ năng tự nhận thức là nền tảng cho mọi phát triển năng lực đọc hiểu sâu sắc. Học sinh cần hiểu mình để hiểu người, hiểu nhân vật, hiểu tác phẩm. Văn bản tự sự chứa đựng nhiều tình huống, nhân vật phức tạp. Đây là môi trường lý tưởng để học sinh tự soi chiếu bản thân. Việc tích hợp trong dạy học giúp học sinh nhận diện cảm xúc, suy nghĩ của mình. Nó cũng giúp học sinh đánh giá hành vi và động cơ của nhân vật. Từ đó, trí tuệ cảm xúc học đường được củng cố.
1.3. Tổng quan vấn đề nghiên cứu và phạm vi
Tổng quan nghiên cứu chỉ ra những lỗ hổng về tích hợp kĩ năng tự nhận thức trong dạy đọc hiểu văn bản tự sự ở Việt Nam. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào kĩ năng sống chung. Hoặc chỉ đề cập đến đọc hiểu đơn thuần. Luận án này lấp đầy khoảng trống đó. Nó tập trung vào sự giao thoa giữa hai lĩnh vực. Phạm vi bao gồm cả lý thuyết và thực tiễn triển khai. Nó xem xét các phương pháp giáo dục hiện đại trên thế giới. Sau đó, nó điều chỉnh phù hợp với bối cảnh Việt Nam.
II. Khám phá và Phát triển KN tự nhận thức HS THCS
Kĩ năng tự nhận thức là khả năng nhận biết cảm xúc, suy nghĩ, giá trị, điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. Nó bao gồm sự hiểu biết về cá tính và động cơ hành vi. Đối với học sinh THCS, việc phát triển kĩ năng này vô cùng quan trọng. Nó định hình nhân cách và khả năng thích ứng với xã hội. Đây là yếu tố cốt lõi trong giáo dục cảm xúc xã hội (SEL). Kĩ năng này giúp học sinh đưa ra quyết định có trách nhiệm. Nó thúc đẩy sự tự tin và sự độc lập.
2.1. Khái niệm và Đặc điểm Kĩ năng tự nhận thức
Kĩ năng tự nhận thức bao gồm nhiều khía cạnh. Đó là tự biết về cảm xúc, tự đánh giá đúng khả năng. Nó cũng là nhận diện giá trị cá nhân, mục tiêu cuộc sống. Đặc điểm nổi bật là sự liên tục và thay đổi theo thời gian. Kĩ năng này không phải là bẩm sinh. Nó cần được rèn luyện và phát triển qua trải nghiệm. Tự nhận thức biểu hiện qua khả năng kiểm soát cảm xúc. Nó còn thể hiện qua sự thấu hiểu hành vi của chính mình. Sự phát triển này cần một môi trường giáo dục hỗ trợ.
2.2. Tầm quan trọng phát triển KN tự nhận thức
Phát triển kĩ năng tự nhận thức mang lại nhiều lợi ích. Học sinh hiểu rõ bản thân hơn. Quyết định của học sinh trở nên chín chắn hơn. Học sinh đối mặt tốt hơn với áp lực học đường. Kĩ năng này còn tăng cường khả năng học tập. Nó giúp học sinh xác định mục tiêu học tập rõ ràng. Nó cũng góp phần vào phát triển năng lực đọc hiểu sâu sắc. Một học sinh có trí tuệ cảm xúc học đường cao sẽ dễ dàng thành công hơn. Kĩ năng này là chìa khóa cho sự phát triển toàn diện.
2.3. Đặc điểm tâm sinh lí Học sinh THCS
Học sinh THCS đang trong giai đoạn chuyển tiếp quan trọng. Các em có sự thay đổi lớn về tâm sinh lí. Khả năng tư duy trừu tượng phát triển. Nhu cầu khẳng định bản thân mạnh mẽ. Cảm xúc thường dao động, dễ bị ảnh hưởng. Giai đoạn này là cơ hội vàng để hình thành kĩ năng tự nhận thức. Giáo dục cần khai thác đặc điểm này. Các hoạt động tích hợp trong dạy học cần phù hợp với lứa tuổi. Nó giúp học sinh giải quyết các vấn đề nội tâm. Đồng thời, nó rèn luyện năng lực tư duy phản biện.
III. Chiến lược Tích hợp trong dạy đọc hiểu VBTS
Chiến lược dạy đọc hiểu cần linh hoạt. Việc tích hợp kĩ năng tự nhận thức phải gắn với mục tiêu bài học. Nó không được biến giờ đọc hiểu thành giờ đạo đức. Văn bản tự sự có nhiều tình huống để học sinh trải nghiệm. Giáo viên cần tạo cơ hội cho học sinh tương tác tích cực. Quá trình đọc hiểu phải tác động đến cả ba khía cạnh: nhận thức giá trị, hình thành thái độ, thay đổi hành vi. Điều này giúp phát triển năng lực đọc hiểu một cách sâu sắc.
3.1. Nguyên tắc tích hợp Phát triển KN tự nhận thức
Nguyên tắc đầu tiên là tích hợp linh hoạt. Nó phải gắn với đặc trưng của đọc hiểu văn bản tự sự. Bài học cần đảm bảo học sinh trải nghiệm sâu sắc. Học sinh tương tác tích cực với văn bản, với bạn bè. Từ đó, học sinh có cơ hội tự nhận thức bản thân. Nguyên tắc thứ hai là tác động toàn diện. Nó ảnh hưởng đến nhận thức giá trị, thái độ, hành vi. Giáo viên cần thiết kế hoạt động khơi gợi cảm xúc. Điều này giúp học sinh đồng cảm và suy ngẫm.
3.2. Biện pháp cụ thể trong Đọc hiểu VBTS
Giáo viên tạo cơ hội cho học sinh "nếm trải" tình huống truyện. Học sinh nhận ra bản lĩnh, ý chí của mình. Hướng dẫn học sinh đánh giá tính cách, số phận nhân vật. Học sinh từ đó nhận ra điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. Tổ chức thảo luận về kết cục cuộc đời nhân vật. Học sinh hình thành mục tiêu, lý tưởng sống. Tạo môi trường thực tế để học sinh thực hành ứng xử. Các hoạt động phân tích tác phẩm văn học cần được lồng ghép một cách khéo léo.
3.3. Vai trò của giáo viên trong Tích hợp
Giáo viên đóng vai trò dẫn dắt, khơi gợi. Giáo viên tạo không khí lớp học cởi mở, an toàn. Giáo viên lắng nghe, tôn trọng ý kiến học sinh. Giáo viên không áp đặt, chỉ định nghĩa. Kỹ năng đặt câu hỏi gợi mở rất quan trọng. Giáo viên cần liên hệ văn bản với đời sống thực tiễn. Điều này giúp học sinh thấy sự liên quan. Nó thúc đẩy quá trình tích hợp trong dạy học. Giáo viên cũng cần có kĩ năng tự nhận thức tốt. Từ đó, họ làm gương cho học sinh.
IV. Phát triển năng lực Đọc hiểu và Trí tuệ cảm xúc
Đọc hiểu văn bản tự sự không chỉ là nắm bắt nội dung. Nó là quá trình tương tác sâu sắc với thế giới bên trong của tác phẩm và bản thân. Việc tích hợp kĩ năng tự nhận thức củng cố phát triển năng lực đọc hiểu. Học sinh học cách đọc giữa các dòng chữ. Học sinh giải mã ý nghĩa ẩn dụ. Nó cũng trực tiếp góp phần vào trí tuệ cảm xúc học đường. Kĩ năng này cho phép học sinh hiểu và quản lý cảm xúc của mình. Nó cũng giúp các em đồng cảm với người khác.
4.1. Vai trò VBTS trong giáo dục cảm xúc xã hội
Văn bản tự sự là kho tàng của cảm xúc con người. Nó là công cụ hiệu quả cho giáo dục cảm xúc xã hội (SEL). Qua nhân vật, học sinh trải nghiệm nhiều trạng thái tâm lý. Học sinh học cách nhận diện buồn, vui, giận, sợ hãi. Nó giúp học sinh hiểu nguyên nhân của những cảm xúc đó. Văn bản tự sự cung cấp một "sân khấu" an toàn. Tại đây, học sinh khám phá thế giới nội tâm. Nó rèn luyện khả năng đồng cảm. Điều này quan trọng cho sự phát triển xã hội của học sinh THCS.
4.2. Khai thác VBTS để rèn tư duy phản biện
Đọc hiểu sâu đòi hỏi năng lực tư duy phản biện. Học sinh không chỉ chấp nhận thông tin. Học sinh phải đặt câu hỏi, phân tích, đánh giá. Văn bản tự sự thường có nhiều góc nhìn. Học sinh thảo luận về các quyết định của nhân vật. Học sinh đưa ra quan điểm cá nhân. Hoạt động này rèn luyện khả năng lập luận. Nó giúp học sinh hình thành chính kiến. Phân tích tác phẩm văn học trở thành một bài tập tư duy. Kĩ năng này giúp học sinh đánh giá thông tin trong cuộc sống.
4.3. Nâng cao trí tuệ cảm xúc qua Đọc hiểu
Trí tuệ cảm xúc học đường là khả năng nhận biết, hiểu và quản lý cảm xúc. Đọc hiểu văn bản tự sự cung cấp cơ hội tuyệt vời. Học sinh hóa thân vào nhân vật. Học sinh trải nghiệm các tình huống kịch tính. Học sinh học cách kiểm soát phản ứng cảm xúc của mình. Học sinh cũng phát triển khả năng lắng nghe và giao tiếp. Kĩ năng này hỗ trợ xây dựng mối quan hệ tích cực. Nó là một phần không thể thiếu của kĩ năng tự nhận thức.
V. Thực trạng và Giải pháp Đọc hiểu VBTS tại THCS
Thực trạng đọc hiểu văn bản tự sự ở học sinh THCS còn nhiều hạn chế. Việc tích hợp kĩ năng tự nhận thức chưa được chú trọng đúng mức. Học sinh thường chỉ dừng lại ở việc nắm bắt cốt truyện. Khả năng phân tích sâu sắc, liên hệ bản thân còn yếu. Giáo viên đôi khi thiếu chiến lược dạy đọc hiểu hiệu quả. Chương trình học nặng về kiến thức. Điều này làm giảm không gian cho việc phát triển năng lực đọc hiểu toàn diện. Cần có sự thay đổi trong phương pháp và tư duy dạy học.
5.1. Khảo sát thực trạng tích hợp và tự nhận thức
Khảo sát diện rộng đã được tiến hành. Nó bao gồm học sinh THCS và giáo viên Ngữ văn. Kết quả cho thấy mức độ kĩ năng tự nhận thức của học sinh chưa cao. Học sinh gặp khó khăn trong việc nhận diện cảm xúc. Học sinh ít khi liên hệ nội dung văn bản với bản thân. Về phía giáo viên, việc tích hợp trong dạy học còn mang tính tự phát. Giáo viên thiếu hướng dẫn cụ thể và tài liệu chuyên sâu. Điều này cản trở việc phát triển năng lực đọc hiểu một cách bài bản.
5.2. Hạn chế trong dạy đọc hiểu VBTS hiện nay
Dạy đọc hiểu văn bản tự sự thường tập trung vào ngữ liệu. Nó quá chú trọng vào việc trả lời câu hỏi sách giáo khoa. Việc phân tích tác phẩm văn học chưa khuyến khích năng lực tư duy phản biện. Học sinh ít được bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ cá nhân. Thời gian trên lớp hạn chế. Giáo viên thường ưu tiên hoàn thành bài giảng. Môi trường học tập chưa đủ để học sinh tự do khám phá. Điều này làm giảm hiệu quả của giáo dục cảm xúc xã hội (SEL).
5.3. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học
Cần đổi mới mạnh mẽ chiến lược dạy đọc hiểu. Giáo viên cần được tập huấn về tích hợp kĩ năng tự nhận thức. Xây dựng tài liệu hướng dẫn chi tiết. Khuyến khích sử dụng các phương pháp dạy học tích cực. Các hoạt động thảo luận nhóm, đóng vai, viết nhật ký cần được triển khai. Tạo môi trường học tập an toàn, khuyến khích sự chia sẻ. Đánh giá học sinh không chỉ dựa trên kiến thức. Nó cần chú trọng vào sự phát triển năng lực đọc hiểu và tự nhận thức.
VI. Thực nghiệm sư phạm Nâng cao KN tự nhận thức
Một nghiên cứu thực nghiệm sư phạm đã được tiến hành. Mục đích là kiểm chứng hiệu quả của các biện pháp tích hợp kĩ năng tự nhận thức. Đối tượng là học sinh THCS tại một số trường. Phương pháp được triển khai trong dạy đọc hiểu văn bản tự sự. Nhóm thực nghiệm áp dụng các chiến lược dạy đọc hiểu mới. Nhóm đối chứng vẫn giữ phương pháp truyền thống. Kết quả thực nghiệm cung cấp bằng chứng khoa học. Nó khẳng định tính khả thi và hiệu quả của việc tích hợp này.
6.1. Mục đích và Quy trình thực nghiệm
Mục đích chính là đánh giá tác động của phương pháp mới. Nó đo lường sự cải thiện của kĩ năng tự nhận thức. Đồng thời, nó kiểm tra phát triển năng lực đọc hiểu của học sinh. Quy trình thực nghiệm bao gồm ba giai đoạn. Giai đoạn 1: Chuẩn bị, khảo sát ban đầu. Giai đoạn 2: Triển khai dạy học thực nghiệm. Giai đoạn 3: Đánh giá, tổng kết. Các bài kiểm tra và phiếu khảo sát được sử dụng. Chúng thu thập dữ liệu định lượng và định tính.
6.2. Thiết kế giáo án và Tổ chức dạy học
Các giáo án thực nghiệm được thiết kế chi tiết. Nó lồng ghép các hoạt động tích hợp kĩ năng tự nhận thức. Ví dụ: Viết cảm nhận về nhân vật, thảo luận về tình huống đạo đức. Giáo viên được tập huấn kĩ lưỡng trước khi giảng dạy. Việc tổ chức dạy học chú trọng tương tác. Học sinh được khuyến khích bày tỏ quan điểm. Các văn bản tự sự chọn lọc phù hợp với mục tiêu. Điều này tạo điều kiện tối ưu cho phát triển năng lực đọc hiểu và trí tuệ cảm xúc học đường.
6.3. Đánh giá hiệu quả và Đóng góp của nghiên cứu
Kết quả thực nghiệm cho thấy sự khác biệt rõ rệt. Nhóm thực nghiệm có sự tiến bộ vượt trội về kĩ năng tự nhận thức. Năng lực đọc hiểu cũng được cải thiện đáng kể. Học sinh thể hiện năng lực tư duy phản biện tốt hơn. Nghiên cứu này đóng góp một khung lý luận và thực tiễn. Nó là cơ sở để xây dựng chương trình giáo dục mới. Đây là tài liệu tham khảo quý giá cho giáo viên Ngữ văn. Nó mở ra hướng đi mới cho giáo dục cảm xúc xã hội (SEL) tại THCS.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (281 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI NGUYỄN CHÍNH THÀNH TÍCH HỢP PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG TỰ NHẬN THỨC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU VBTS Ở TRUNG HỌC CƠ SỞ LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC HÀ NỘI – 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI NGUYỄN CHÍNH THÀNH TÍCH HỢP PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG TỰ NHẬN THỨC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU VBTS Ở TRUNG HỌC CƠ SỞ ̀ Lý luận và PPDH bộ môn Văn và Tiếng Việt Chuyên nganh: Mãsô:́ 9.11 LUẬN ÁN TIẾN SỸ GIÁO DỤC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS HOÀNG THỊ MAI 2.TS PHẠM THỊ THU HƯƠNG HÀ NỘI – 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, nội dung và kết quả nghiên cứu không trùng với bất cứ công trình nào được công bố trước đó. Hà Nội, Ngày 12 tháng 08 năm 2020 TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Chính Thành DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN STT Viết đầy đủ Viết tắt 1 đối chứng ĐC 2 giáo viên GV 3 học sinh HS 4 kĩ năng sống KNS 5 kĩ năng tự nhận thức KN TNT 6 nhà xuất bản NXB phương pháp dạy 7 học PPDH 8 sách giáo khoa SGK 9 sách giáo viên SGV 11 tự nhận thức TNT 12 trung học cơ sở THCS 13 trung học phổ thông THPT 14 thực nghiệm TN 15 văn bản VB 16 VBTS VBTS MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU. Lí do chọn vấn đề nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Giả thuyết khoa học. Đóng góp của luận án. Cấu trúc của luận án. 9 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ TÍCH HỢP PHÁT TRIỂN.
9 KĨ NĂNG TỰ NHẬN THỨC CHO HỌC SINH TRONG .9 DẠY HỌC ĐỌC HIỂU VBTS Ở THCS. Trên thế giới .Tình hình nghiên cứu về KNS và KN TNT. Tình hình nghiên cứu về tích hợp phát triển KNS và KN TNT cho HS trong dạy học đọc hiểu VBTS ở nhà trường phổ thông. Tình hình nghiên cứu về KNS và KN TNT.
Tình hình nghiên cứu về dạy học đọc hiểu VBTS và tích hợp phát triển KNS, KN TNT cho HS trong dạy học đọc hiểu VBTS ở nhà trường phổ thông. 19 Kết luận chương 1. 25 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC TÍCH HỢP PHÁT TRIỂN .25 KĨ NĂNG TỰ NHẬN THỨC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC .25 ĐỌC HIỂU VBTS Ở THCS. Kĩ năng tự nhận thức và tầm quan trọng của việc phát triển kĩ năng tự nhận thức cho học sinh THCS.
Một số khái niệm cơ bản. Đặc điểm, biểu hiện của kĩ năng tự nhận thức. Yêu cầu phát triển kĩ năng tự nhận thức cho học sinh THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. Tầm quan trọng của việc phát triển kĩ năng tự nhận thức cho học sinh THCS.
Tích hợp và dạy học tích hợp trong môn Ngữ văn trước bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay. Khái niệm tích hợp. Khái niệm dạy học tích hợp. Đặc điểm của dạy học tích hợp.
Nội dung, yêu cầu tích hợp trong dạy học Ngữ văn hiện nay. VBTS, dạy học đọc hiểu VBTS với việc tích hợp phát triển kĩ năng tự nhận thức cho học sinh THCS. Khái niệm đọc hiểu và dạy học đọc hiểu. Khái niệm VBTS.
Đặc điểm cơ bản của VBTS. Khả năng của phần VBTS và việc dạy học đọc hiểu VBTS ở THCS trong việc phát triển kĩ năng tự nhận thức cho học sinh. Đặc điểm tâm sinh lí và trí tuệ của học sinh THCS cơ sở để phát triển kĩ năng tự nhận thức. Đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh THCS.
Nhu cầu nhận thức, khả năng tư duy của học sinh THCS. Thực trạng tự nhận thức và việc tích hợp phát triển kĩ năng tự nhận thức cho học sinh THCS trong dạy học đọc hiểu VBTS. Mục đích khảo sát. Nội dung khảo sát.
Đối tượng, phạm vi khảo sát. Phương pháp khảo sát. Miêu tả và đánh giá thực trạng.66 Kết luận chương 2. 76 NGUYÊN TẮC, BIỆN PHÁP TÍCH HỢP PHÁT TRIỂN .76 KĨ NĂNG TỰ NHẬN THỨC CHO HỌC SINH TRONG .76 DẠY HỌC ĐỌC HIỂU VBTS Ở THCS.
Nguyên tắc tích hợp phát triển kĩ năng tự nhận thức cho học sinh trong dạy học đọc hiểu VBTS ở THCS. Phát triển kĩ năng tự nhận thức phải được tích hợp linh hoạt và gắn với mục tiêu, đặc trưng của giờ đọc hiểu VBTS. Đảm bảo cho học sinh được trải nghiệm có chiều sâu và tương tác tích cực trong quá trình đọc hiểu để có cơ hội tự nhận thức. Đảm bảo tác động lên cả quá trình tự nhận thức của HS trong quá trình đọc hiểu: nhận thức giá trị - hình thành thái độ - thay đổi hành vi.
Biện pháp tích hợp phát triển kĩ năng tự nhận thức cho HS THCS trong dạy học đọc hiểu VBTS. Tạo cơ hội để HS nếm trải các tình huống trong VBTS nhằm giúp các em nhận ra bản lĩnh, ý chí, năng lực giải quyết vấn đề của chính mình. Hướng dẫn HS đánh giá và trải nghiệm tính cách, số phận nhân vật tự sự để từ đó nhận ra điểm mạnh, điểm yếu trong tâm hồn, tính cách, cá tính của bản thân mình. Tổ chức cho HS thảo luận về kết cục cuộc đời nhân vật và kết thúc truyện để hình thành mục tiêu, lí tưởng sống của bản thân.
Tạo môi trường thực tế để HS thực hành các hành vi ứng xử dựa trên nền tảng giá trị. 113 Kết luận chương 3. 124 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM. Mục đích, yêu cầu thực nghiệm.
Nội dung thực nghiệm. Đối tượng, địa bàn và thời gian thực nghiệm. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm. Thời gian thực nghiệm, đối chứng.
Biện pháp, quy trình thực nghiệm. Quy trình thực nghiệm. Biện pháp kiểm chứng. Thiết kế giáo án thực nghiệm.
Tổ chức dạy học thực nghiệm. Tổ chức dạy học thực nghiệm, đối chứng. Tổ chức kiểm tra, đánh giá sau dạy học thực nghiệm, đối chứng. Đánh giá kết quả thực nghiệm.
Đánh giá về mặt định tính. Đánh giá về mặt định lượng.149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.163 PHẦN PHỤ LỤC. 1 DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Các biểu hiện của kĩ năng tự nhận thức.
Các tiêu chí đánh giá kĩ năng tự nhận thức ở HS THCS trong dạy học đọc hiểu VBTS. Yêu cầu cần đạt về năng lực chung của học sinh. Các VBTS trong chương trình SGK hiện hành (Xem phụ lục 1). Danh sách các trường THCS được khảo sát (Xem phụ lục 2 ).
Nhận thức của GV và HS về nội dung khái niệm kĩ năng tự nhận thức (Xem phụ lục 3). Nhận thức của GV và HS về tầm quan trọng của việc phát triển kĩ năng tự nhận thức (Xem phụ lục 4). Kết quả khảo sát về khả năng TNT của HS (Xem phụ lục 5). Các biện pháp tích hợp phát triển kĩ năng tự nhận thức cho HS THCS trong dạy đọc hiểu VBTS (Xem phụ lục 6).
Bảng tổng hợp đối tượng, địa bàn thực nghiệm và đối chứng tại các trường THCS, Năm học 2018-2019. Bảng tổng hợp đối tượng, địa bàn thực nghiệm và đối chứng tại các trường THCS, Năm học 2019-2020. Kết quả kiểm tra đầu vào của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng. Kết quả kiểm tra đầu ra của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng.
Kết quả kiểm tra đầu vào và đầu ra của nhóm thực nghiệm. 154 DANH MỤC HÌNH Hình 2. Biểu đồ đánh giá của giáo viên về khả năng TNT của HS. Biểu đồ mức độ tự nhận thức điểm mạnh, điểm yếu của HS.
Biểu đồ thể hiện mức độ thường xuyên rèn luyện kĩ năng tự nhận thức cho HS trong đọc hiểu VBTS. Biểu đồ mức độ sử dụng phương pháp giảng bình, thuyết trình trong dạy đọc hiểu VBTS. Biểu đồ mức độ sử dụng phương pháp đóng vai trong dạy đọc hiểu VBTS. Sơ đồ quy trình tự nhận thức trong đọc hiểu VBTS.
Phẩm chất và tính cách của nhân vật chị Dậu. Chủ đề trải nghiệm sáng tạo khi dạy học cụm văn bản Tức nước vỡ bờ, Lão Hạc. Sơ đồ đánh giá kết quả xử lí tình huống của giáo viên và học sinh. Phân phối điểm của hai nhóm HS ở giai đoạn đầu vào 151 Hình 4.
Lũy tích điểm của hai nhóm HS ở giai đoạn đầu vào. Phân phối điểm của hai nhóm HS ở giai đoạn đầu ra. Biểu đồ lũy tích điểm của hai nhóm HS ở giai đoạn đầu ra. Phân phối điểm của nhóm TN đầu vào và nhóm TN đầu ra.
Phân phối điểm theo học lực của nhóm TN đầu vào và nhóm TN đầu ra. Biểu đồ lũy tích điểm của nhóm TN đầu vào và Nhóm TN đầu ra. 156 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn vấn đề nghiên cứu 1.
Phát triển phẩm chất, năng lực HS là mục tiêu cơ bản của đổi mới giáo dục ở nhà trường phổ thông Việt Nam hiện nay Để hội nhập với giáo dục thế giới, giáo dục phổ thông Việt Nam đang thực hiện bước chuyển từ trọng tâm giáo dục kiến thức sang trọng tâm phát triển phẩm chất, năng lực của người học. Bước đổi mới này là sự cụ thể hóa quan điểm, đường lối chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về đổi mới giáo dục nói chung, giáo dục trung học nói riêng đã được trình bày trong nhiều văn bản, đặc biệt là trong các văn bản: Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Quyết định số 404/QĐTTg phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, Luật Giáo dục năm 2019, Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học,. Nghị quyết số 29 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI của Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo ghi rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực” [32, tr.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tích hợp KN tự nhận thức HS THCS trong dạy đọc hiểu VBTS" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án giáo dục học tích hợp phát triển kĩ năng tự nhận thức cho học sinh THCS. Nghiên cứu dạy đọc hiểu văn bản tự sự hiệu quả.
Luận án "Tích hợp KN tự nhận thức HS THCS trong dạy đọc hiểu VBTS" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Tích hợp KN tự nhận thức HS THCS trong dạy đọc hiểu VBTS" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tích hợp KN tự nhận thức HS THCS trong dạy đọc hiểu VBTS" thuộc chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Văn và Tiếng Việt. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.
Luận án "Tích hợp KN tự nhận thức HS THCS trong dạy đọc hiểu VBTS" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tích hợp KN tự nhận thức HS THCS trong dạy đọc hiểu VBTS" có 281 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tích hợp KN tự nhận thức HS THCS trong dạy đọc hiểu VBTS" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.