Luận án TS: Phát triển năng lực ứng dụng CNTT cho SV SP Lịch sử ĐHSP Hà Nội 2

Nghiên cứu phát triển năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho sinh viên sư phạm lịch sử tại Đại học Sư phạm Hà Nội 2.

Chuyên ngành

LL&PPDH dạy học bộ môn Lịch sử

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

256

Thời gian đọc

39 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Nghiên cứu Năng lực CNTT Sinh viên Sư phạm Lịch sử ĐHSPHN2

Công trình tập trung vào việc phát triển năng lực ứng dụng Công nghệ thông tin (CNTT) cho sinh viên Sư phạm Lịch sử tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (ĐHSPHN2). Đây là một luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, hoàn thành năm 2024. Mục tiêu chính là cung cấp các giải pháp nâng cao kỹ năng công nghệ thông tin giáo viên Lịch sử tương lai. Nền giáo dục hiện đại đòi hỏi giáo viên phải có năng lực số toàn diện. Đặc biệt, việc ứng dụng CNTT trong dạy học Lịch sử trở nên thiết yếu. Luận án khảo sát sâu rộng thực trạng năng lực CNTT sinh viên Sư phạm Lịch sử. Công trình xây dựng một khung năng lực chuẩn mực và bộ công cụ đánh giá khách quan. Nó đề xuất các biện pháp cụ thể, đã được kiểm chứng qua thực nghiệm sư phạm. Nghiên cứu này đóng góp quan trọng vào chương trình đào tạo và bồi dưỡng năng lực số tại ĐHSPHN2. Nó góp phần chuẩn bị đội ngũ giáo viên Lịch sử có kỹ năng số tốt, sẵn sàng cho công cuộc chuyển đổi số trong giáo dục đại học sư phạm và phổ thông.

1.1. Tính cấp thiết của việc phát triển năng lực số

Nền giáo dục Việt Nam đang trải qua quá trình chuyển đổi số mạnh mẽ. Năng lực ứng dụng CNTT trở thành yêu cầu cốt lõi đối với giáo viên tương lai. Sinh viên Sư phạm Lịch sử tại ĐHSPHN2 cần trang bị năng lực số toàn diện. Điều này đảm bảo họ sẵn sàng cho môi trường giảng dạy hiện đại. Kỹ năng công nghệ thông tin giáo viên Lịch sử giúp nâng cao chất lượng bài giảng. Giáo viên Lịch sử cần tích hợp công nghệ để làm sống động kiến thức. Việc đào tạo CNTT cho sinh viên Sư phạm Lịch sử là cần thiết. Nó đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới. Năng lực số sinh viên sư phạm không chỉ dừng lại ở sử dụng công cụ. Nó còn bao gồm khả năng sáng tạo, đánh giá tài nguyên số. Chuyển đổi số trong giáo dục đại học sư phạm là xu thế tất yếu. Công trình này tập trung vào việc phát triển năng lực này. Mục tiêu là tạo ra đội ngũ giáo viên Lịch sử chất lượng cao, thích ứng thời đại số.

1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Công trình tổng hợp nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước. Các nghiên cứu trước đây đã đề cập năng lực ứng dụng CNTT của giáo viên. Nhiều tác giả đã khảo sát kỹ năng công nghệ thông tin giáo viên Lịch sử. Tuy nhiên, ít nghiên cứu chuyên sâu về sinh viên Sư phạm Lịch sử. Đặc biệt là tại bối cảnh cụ thể của ĐHSPHN2. Luận án phân tích những thành tựu và hạn chế của các công trình. Công trình kế thừa các khung năng lực số hiện có. Nó phát triển thêm những điểm phù hợp với đặc thù môn Lịch sử. Các yếu tố như ứng dụng CNTT trong dạy học Lịch sử được xem xét. Luận án cũng chú trọng đến đào tạo CNTT cho sinh viên Sư phạm Lịch sử. Điều này giúp định hình hướng nghiên cứu mới. Nó cung cấp nền tảng lý luận vững chắc cho đề tài.

II.Thực trạng Năng lực Số SV Sư phạm Lịch sử tại ĐHSPHN2

Phần này đi sâu vào phân tích thực trạng năng lực ứng dụng CNTT của sinh viên Sư phạm Lịch sử tại ĐHSPHN2. Việc hiểu rõ những điểm mạnh, điểm yếu hiện tại là cơ sở để xây dựng các giải pháp hiệu quả. Luận án tiến hành khảo sát khách quan, toàn diện. Nó đánh giá không chỉ kỹ năng thực hành mà còn cả nhận thức và thái độ của sinh viên. Thực trạng năng lực CNTT sinh viên Sư phạm Lịch sử cho thấy sự cần thiết của một chương trình bồi dưỡng năng lực số bài bản. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển năng lực cũng được làm rõ. Điều này giúp nhà trường và các nhà hoạch định chính sách có cái nhìn tổng quan. Từ đó, họ có thể đưa ra những điều chỉnh phù hợp trong chương trình đào tạo CNTT cho sinh viên Sư phạm Lịch sử, thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục đại học sư phạm.

2.1. Khái niệm và vai trò năng lực ứng dụng CNTT

Năng lực ứng dụng CNTT của sinh viên Sư phạm Lịch sử được định nghĩa rõ. Nó bao gồm khả năng khai thác, sử dụng công nghệ số. Công nghệ này phục vụ hiệu quả cho hoạt động dạy và học Lịch sử. Năng lực này không chỉ là kỹ năng vận hành phần mềm. Nó còn là tư duy tích hợp công nghệ vào bài giảng. Vai trò của năng lực này rất lớn. Nó giúp sinh viên tạo ra tài liệu số hấp dẫn. Kỹ năng công nghệ thông tin giáo viên Lịch sử cần thiết để xây dựng bài giảng đa phương tiện. Ứng dụng CNTT trong dạy học Lịch sử làm tăng hứng thú học tập. Nó phát triển tư duy phản biện cho học sinh. Khái niệm này làm cơ sở cho việc đánh giá và phát triển. Đào tạo CNTT cho sinh viên Sư phạm Lịch sử phải bám sát định nghĩa này.

2.2. Khảo sát thực trạng năng lực CNTT của sinh viên

Luận án tiến hành khảo sát rộng rãi tại ĐHSPHN2. Đối tượng khảo sát là sinh viên Sư phạm Lịch sử. Phương pháp đa dạng: phỏng vấn, bảng hỏi, quan sát. Kết quả chỉ ra thực trạng năng lực CNTT sinh viên Sư phạm Lịch sử. Sinh viên có kiến thức cơ bản về CNTT. Tuy nhiên, kỹ năng ứng dụng chuyên sâu còn hạn chế. Đặc biệt là việc tích hợp công nghệ vào thiết kế bài giảng Lịch sử. Nhiều sinh viên chưa thành thạo sử dụng tài nguyên số cho môn Lịch sử. Chương trình bồi dưỡng năng lực số ĐHSPHN2 cần được cải thiện. Thực trạng này cho thấy sự cần thiết của các biện pháp can thiệp. Việc hiểu rõ thực trạng giúp định hướng đúng các giải pháp. Nó đảm bảo hiệu quả của quá trình đào tạo và phát triển năng lực.

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển năng lực

Nhiều yếu tố tác động đến sự phát triển năng lực số của sinh viên. Yếu tố chương trình đào tạo đóng vai trò quan trọng. Nội dung đào tạo CNTT chưa thực sự chuyên sâu, chưa cập nhật. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tại trường cũng ảnh hưởng. Khả năng tiếp cận công nghệ của sinh viên khác nhau. Thái độ, ý thức tự học của sinh viên cũng là một yếu tố. Năng lực đội ngũ giảng viên về ứng dụng CNTT cũng cần được nâng cao. Những chính sách khuyến khích, hỗ trợ từ nhà trường cũng có tác động. Việc phân tích kỹ các yếu tố này giúp xây dựng biện pháp phù hợp. Đào tạo CNTT cho sinh viên Sư phạm Lịch sử cần xem xét toàn diện các mặt. Chuyển đổi số trong giáo dục đại học sư phạm đòi hỏi sự đồng bộ.

III.Khung Năng lực Số và Bộ Công cụ Đánh giá CNTT

Để phát triển năng lực một cách có hệ thống, công trình đã xây dựng một khung năng lực ứng dụng CNTT chuẩn hóa. Khung này được thiết kế riêng cho sinh viên Sư phạm Lịch sử tại ĐHSPHN2. Nó dựa trên các chuẩn năng lực số giáo viên phổ thông hiện hành, có điều chỉnh phù hợp với đặc thù môn Lịch sử. Quy trình xây dựng được thực hiện khoa học, có sự tham vấn của các chuyên gia giáo dục và công nghệ. Đi kèm với khung năng lực là một bộ công cụ đánh giá chi tiết. Bộ công cụ này giúp đo lường chính xác mức độ đạt được các tiêu chí năng lực. Nó cung cấp cơ sở để sinh viên tự đánh giá và giảng viên đánh giá. Việc này đảm bảo tính khách quan và hiệu quả trong quá trình đào tạo CNTT cho sinh viên Sư phạm Lịch sử. Đây là nền tảng vững chắc cho Chương trình bồi dưỡng năng lực số ĐHSPHN2.

3.1. Xây dựng chuẩn năng lực ứng dụng CNTT

Luận án xây dựng khung năng lực ứng dụng CNTT riêng biệt. Khung năng lực này dành cho sinh viên Sư phạm Lịch sử ĐHSPHN2. Chuẩn năng lực số giáo viên phổ thông là căn cứ quan trọng. Nó được điều chỉnh phù hợp với đặc thù môn Lịch sử. Quy trình xây dựng khoa học, có sự tham vấn chuyên gia. Khung năng lực bao gồm nhiều thành tố. Các thành tố này như: kiến thức CNTT cơ bản, kỹ năng khai thác tài nguyên số. Nó còn có khả năng thiết kế bài giảng điện tử. Khả năng quản lý lớp học bằng công nghệ cũng được đưa vào. Khung năng lực này cung cấp một bộ tiêu chí rõ ràng. Nó định hướng việc đào tạo CNTT cho sinh viên Sư phạm Lịch sử. Đây là nền tảng để đánh giá chính xác năng lực số sinh viên sư phạm.

3.2. Thiết kế bộ công cụ đánh giá mức độ năng lực

Một bộ công cụ đánh giá toàn diện được phát triển. Bộ công cụ này dùng để đo lường mức độ năng lực ứng dụng CNTT. Nó bám sát khung năng lực đã xây dựng. Các nguyên tắc xây dựng bộ công cụ đảm bảo tính khách quan, khoa học. Bộ công cụ bao gồm các bài kiểm tra kiến thức lý thuyết. Nó có cả các nhiệm vụ thực hành ứng dụng CNTT trong dạy học Lịch sử. Phiếu đánh giá sản phẩm, bảng quan sát kỹ năng cũng được sử dụng. Bộ công cụ giúp xác định rõ điểm mạnh, điểm yếu của sinh viên. Nó cung cấp thông tin phản hồi giá trị cho quá trình đào tạo. Điều này hỗ trợ Chương trình bồi dưỡng năng lực số ĐHSPHN2. Nó đảm bảo việc đánh giá năng lực số sinh viên sư phạm hiệu quả.

IV.Biện pháp Phát triển Năng lực Số Sinh viên Sư phạm Lịch sử

Trên cơ sở khung năng lực và thực trạng đã phân tích, luận án đề xuất các biện pháp cụ thể để phát triển năng lực ứng dụng CNTT. Các biện pháp này được chia thành nhiều nhóm, bao quát từ việc nâng cao kiến thức, thái độ đến việc đổi mới phương pháp dạy học. Mục tiêu là trang bị cho sinh viên những kỹ năng công nghệ thông tin giáo viên Lịch sử thực tiễn. Nó giúp họ tự tin sử dụng tài nguyên số cho môn Lịch sử và tích hợp công nghệ vào bài giảng. Những giải pháp này đã được kiểm nghiệm qua thực nghiệm sư phạm tại ĐHSPHN2. Kết quả chứng minh tính hiệu quả, góp phần vào việc chuyển đổi số trong giáo dục đại học sư phạm. Các biện pháp này là trọng tâm của Chương trình bồi dưỡng năng lực số ĐHSPHN2, hướng tới một đội ngũ giáo viên Lịch sử tương lai vững vàng về năng lực số.

4.1. Nhóm giải pháp nâng cao kiến thức và thái độ về CNTT

Luận án đề xuất nhiều biện pháp cụ thể. Các biện pháp này nhằm nâng cao kiến thức và thái độ của sinh viên. Sinh viên cần được định hướng rõ ràng về mục tiêu học tập. Hứng thú trong việc ứng dụng CNTT cần được khuyến khích. Các khóa học chuyên đề về ứng dụng CNTT trong dạy học Lịch sử được tổ chức. Điều này giúp cập nhật kiến thức mới nhất. Tổ chức các buổi hội thảo, chia sẻ kinh nghiệm là cần thiết. Khuyến khích sinh viên tự tìm hiểu tài nguyên số cho môn Lịch sử. Phát triển năng lực số sinh viên sư phạm cần có sự chủ động. Biện pháp này tạo động lực nội tại cho sinh viên. Nó góp phần xây dựng thái độ tích cực với chuyển đổi số trong giáo dục.

4.2. Phương pháp dạy học Lịch sử tích hợp công nghệ

Luận án nhấn mạnh việc áp dụng phương pháp dạy học mới. Phương pháp này tích hợp công nghệ vào quá trình giảng dạy Lịch sử. Sinh viên được hướng dẫn cách sử dụng các công cụ số hiệu quả. Ví dụ: phần mềm trình chiếu, bản đồ tư duy, nền tảng học trực tuyến. Họ học cách thiết kế bài giảng tương tác, trò chơi giáo dục. Kỹ năng công nghệ thông tin giáo viên Lịch sử được rèn luyện thực tế. Sinh viên được khuyến khích khai thác kho tài nguyên số cho môn Lịch sử. Điều này bao gồm các kho tư liệu số, bảo tàng ảo. Các biện pháp này trực tiếp phát triển ứng dụng CNTT trong dạy học Lịch sử. Nó chuẩn bị kỹ càng cho sinh viên trước khi ra trường.

4.3. Thực nghiệm sư phạm và đánh giá hiệu quả

Các biện pháp đề xuất đã được triển khai thực nghiệm. Thực nghiệm tiến hành tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2. Đối tượng là sinh viên Sư phạm Lịch sử. Kết quả thực nghiệm sư phạm chứng minh tính hiệu quả của các biện pháp. Năng lực ứng dụng CNTT của sinh viên có sự cải thiện rõ rệt. Sinh viên thể hiện sự tự tin hơn trong việc sử dụng công nghệ. Khả năng thiết kế bài giảng, khai thác tài nguyên số được nâng cao. Kết quả này khẳng định tính khả thi và cần thiết của công trình. Nó đóng góp vào Chương trình bồi dưỡng năng lực số ĐHSPHN2. Luận án cung cấp cơ sở khoa học để tiếp tục hoàn thiện quá trình đào tạo. Nó giúp phát triển năng lực số sinh viên sư phạm một cách bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Phát triển năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho sinh viên sư phạm lịch sử trường đại học sư phạm hà nội 2

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (256 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI ĐẶNG THỊ THÙY DUNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM LỊCH SỬ, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC HÀ NỘI - 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI ĐẶNG THỊ THÙY DUNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM LỊCH SỬ, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 Chuyên ngành: LL&PPDH dạy học bộ môn Lịch sử Mã số: 9.11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: 1. HOÀNG HẢI HÀ 2. NGUYỄN THỊ THẾ BÌNH HÀ NỘI - 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của bản thân tôi. Những số liệu, kết quả được nêu trong luận án đám bảo khách quan, khoa học và trung thực chưa từng được công bố tại bất kì công trình nào khác.

Tác giả Đặng Thị Thuỳ Dung LỜI CẢM ƠN Để hoàn thiện được luận án này, tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ lớn lao, quý giá đến từ các tập thể, cá nhân. Tôi xin được gửi lời cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Sau Đại học, quý nhà giáo, các nhà khoa học, nhà nghiên cứu, tổ LL và PPDH bộ môn Lịch sử, Khoa Lịch sử Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Hoàng Hải Hà và PGS.TS Nguyễn Thị Thế Bình, những người thầy đã nhiệt tình, tận tâm chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm Khoa, những đồng nghiệp Khoa Lịch sử, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã ủng hộ, hỗ trợ chia sẻ công việc, tạo điều kiện công việc tốt nhất để tôi hoàn thành luận án này.

Chân thành cảm ơn các bạn sinh viên Sư phạm Lịch sử, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tham gia tích cực, hỗ trợ tôi trong quá trình khảo sát thực trạng và TNSP cho đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ và hỗ trợ tôi trên hành trình học tập và nghiên cứu vừa qua, để tôi có thể hoàn thành luận án Tiến sĩ này. Hà Nội, ngày… tháng… năm 2024 Tác giả Đặng Thị Thùy Dung MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU. Error! Bookmark not defined.

Tính cấp thiết của đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài. Cơ sở PP luận và PP nghiên cứu.

Giả thuyết khoa học. Đóng góp của đề tài. Ý nghĩa của đề tài. Cấu trúc của Luận án .7 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI.

Những nghiên cứu về năng lực ứng dụng CNTT của giáo viên và sinh viên sư phạm. Nghiên cứu của các tác giả nước ngoài. Nghiên cứu của các tác giả Việt Nam. Những nghiên cứu về năng lực ứng dụng CNTT của giáo viên và sinh viên sư phạm Lịch sử.

Nghiên cứu của tác giả nước ngoài. Nghiên cứu của các tác giả Việt Nam. Nhận xét chung về các công trình nghiên cứu và những điểm luận án kế thừa, phát triển .32 Tiểu kết chương 1 .35 CHƯƠNG 2: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ỨNG DỤNG CNTT CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM LỊCH SỬ, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2: LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN. Quan niệm về năng lực ứng dụng CNTT của sinh viên Sư phạm Lịch sử.

Quan niệm về phát triển năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên Sư phạm Lịch sử. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên Sư phạm Lịch sử. Chuẩn năng lực ứng dụng CNTT theo chương trình đào tạo sinh viên Sư phạm Lịch sử trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2. Vai trò, ý nghĩa của việc phát triển năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên Sư phạm Lịch sử.

Cơ sở thực tiễn. Khái quát về khoa Lịch sử trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2. Khảo sát thực tiễn về phát triển năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên Sư phạm Lịch sử và sinh viên Sư phạm Lịch sử trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2. Đánh giá về thực trạng .70 Tiểu kết chương 2 .73 CHƯƠNG 3: KHUNG NĂNG LỰC VÀ BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ỨNG DỤNG CNTT CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM LỊCH SỬ, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2.

Khung năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên Sư phạm lịch sử, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2. Căn cứ để xây dựng khung năng lực ứng dụng CNTT. Quy trình xây dựng khung năng lực ứng dụng CNTT. Nội dung khung năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên Sư phạm Lịch sử, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.

Bộ công cụ đánh giá mức độ phát triển năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên Sư phạm Lịch sử, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2. Nguyên tắc xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực ứng dụng CNTT. Quy trình xây dựng bộ công cụ đánh giá mức độ phát triển năng lực ứng dụng CNTT. Bộ công cụ đánh giá mức độ phát triển năng lực ứng dụng CNTT .94 Tiểu kết chương 3 .107 CHƯƠNG 4: CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ỨNG DỤNG CNTT CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM LỊCH SỬ, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2.

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM. Một số yêu cầu khi lựa chọn các biện pháp phát triển năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên Sư phạm Lịch sử, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2. Biện pháp phát triển năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên Sư phạm Lịch sử, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2. Nhóm biện pháp nâng cao thái độ và kiến thức về CNTT.

Định hướng mục tiêu, tạo hứng thú và rèn ý chí cho sinh viên trong quá trình ứng dụng CNTT. Hướng dẫn SV khai thác hiệu quả tài liệu số “Sổ tay ứng dụng CNTT cho sinh viên Sư phạm Lịch sử”. Nhóm biện pháp rèn luyện kĩ năng về CNTT. Tổ chức Dạy học kết hợp các học phần thuộc chương trình đào tạo.

Tổ chức hoạt động sinh hoạt về ứng dụng CNTT thông qua mô hình CLB NVSP. Tập huấn trực tuyến về kĩ năng ứng dụng CNTT trong nghiên cứu khoa học. Nhóm biện pháp tăng cường khả năng vận dụng CNTT. Hướng dẫn SV ứng dụng CNTT trong tự học và trao đổi chuyên môn.

Hướng dẫn sinh viên ứng dụng CNTT trong quá trình thực hành và thực tập sư phạm. Hướng dẫn SV thực hiện hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học các đề tài về ứng dụng CNTT. Thực nghiệm sư phạm. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm.

Đối tượng và phạm vi thực nghiệm. Nội dung và phương pháp thực nghiệm. Tiến trình thực nghiệm. Kết quả thực nghiệm .153 Tiểu kết chương 4 .156 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .158 TÀI LIỆU THAM KHẢO.1 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .PL DANH MỤC VIẾT TẮT AI Trí tuệ nhân tạo CNTT CNTT CLB Câu lạc bộ CTĐT Chương trình đào tạo DHLS Dạy học lịch sử ĐH Đại học Trường Đại học Sư phạm ĐHSPHN2 Hà Nội 2 GiV Giảng viên GV Giáo viên GD Giáo dục Công nghệ thông tin và ICT truyền thông KHLS Khoa học Lịch sử KHGD Khoa học giáo dục LS Lịch sử NCKH Nghiên cứu khoa học NL Năng lực NVSP Nghiệp vụ sư phạm PTNL Phát triển năng lực PPDH Phương pháp dạy học SP Sư phạm SPLS Sư phạm Lịch sử SV Sinh viên THPT Trung học phổ thông DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.

Chuẩn đầu ra Chương trình Đào tạo cử nhân Sư phạm Lịch sử, trường ĐHSPHN2. Nội dung chi tiết và yêu cầu cần đạt của học phần Ứng dụng CNTT trong DHLS ở trường phổ thông (theo CTĐT cử nhân SPLS trường ĐHSPHN2). Một số chuẩn đầu ra học phần về khả năng ứng dụng CNTT theo Chương trình Đào tạo SV SPLS, ĐHSPHN2. Thống kê mẫu khảo sát GiV.

Đánh giá của GiV về khả năng ứng dụng CNTT của SV SPLS (Đơn vị %). Các biện pháp phát triển NL ứng dụng CNTTcho SV SPLS đã thực hiện. Đánh giá thuận lợi và khó khăn của GiV trong việc phát triển NL ứng dụng CNTT cho SV SPLS trường ĐHSPHN2. Mức độ ứng dụng CNTT trong giáo dục (theo Chuẩn nghề nghiệp GV, thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT).

Khung NL ứng dụng CNTT cần phát triển cho SV SPLS trường ĐHSPHN2. Quy trình xây dựng bộ công cụ đánh giá mức độ phát triển NL ứng dụng CNTT cho SVSPLS trường ĐHSPHN2. Tiêu chí đánh giá phát triển NL ứng dụng CNTT cho SV Sư phạm Lịch sử theo mức độ (Rubric). Gợi ý nội dung và tình hướng đánh cho bài kiểm tra NL ứng dụng CNTT.

Minh họa cấu trúc nội dung seminar. Phản hồi về mức độ hữu ích của Sổ tay ứng dụng CNTT đối với SV SPLS. Hệ thống học liệu và nhiệm vụ nội dung Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 (cho mô hình LHĐN). Kết quả TN song hành ở 2 nhóm TN một phần.

Gợi ý hoạt động sinh hoạt về CNTT cho CLB NVSP. Cấu trúc nội dung tập huấn Sử dụng công cụ trích dẫn trong NCKH. Gợi ý hệ thống nhiệm vụ thực hành giảng dạy. Nội dung TN từng phần bằng PP TN đối chứng.

Kết quả kiểm định T-Test TN đối chứng. Các đề tài NCKH về ứng dụng CNTT trong học tập và DHLS của SV. Mô tả quy trình TN. So sánh kết quả trước và sau TNSP của phiếu Tự đánh giá và Bài kiểm tra NL.

Kết quả tự đánh giá về các tiêu chí NL (đơn vị: SV, n = 40SV) .154 DANH MỤC CÁC BIẺU ĐỒ Trang Biểu đồ 2. Đánh giá của GiV về các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển NL ứng dụng CNTT cho SV SPLS. Kết quả khảo sát SV về mức độ hiệu quả các hoạt động phát triển NL ứng dụng CNTT cho SV SPLS ở trường ĐH. Kết quả điểm NL trước và sau thực hiện biện pháp định hướng mục tiêu, tạo hứng thú và rèn ý chí cho SV trong quá trình ứng dụng CNTT.

Thay đổi điểm NL của nhóm K47TP_1. Thay đổi điểm NL của nhóm K47TP_2. Kết quả thang đo NL với 2 nhóm TN và đối chứng. Mức độ sẵn sàng thực hành ứng dụng các công cụ hỗ trợ DHLS của SV.

Kết quả phiếu Tự đánh giá trước và sau TN .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển năng lực CNTT SV Sư phạm Lịch sử ĐHSPHN2" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu phát triển năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho sinh viên sư phạm lịch sử tại Đại học Sư phạm Hà Nội 2.

Luận án "Phát triển năng lực CNTT SV Sư phạm Lịch sử ĐHSPHN2" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại đại học sư phạm hà nội. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Phát triển năng lực CNTT SV Sư phạm Lịch sử ĐHSPHN2" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển năng lực CNTT SV Sư phạm Lịch sử ĐHSPHN2" thuộc chuyên ngành LL&PPDH dạy học bộ môn Lịch sử. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.

Luận án "Phát triển năng lực CNTT SV Sư phạm Lịch sử ĐHSPHN2" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển năng lực CNTT SV Sư phạm Lịch sử ĐHSPHN2" có 256 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển năng lực CNTT SV Sư phạm Lịch sử ĐHSPHN2" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter