Phát triển năng lực dạy học toán cho GVTH trong trường học mới Việt Nam
Luận án phát triển năng lực dạy học toán cho giáo viên tiểu học tại Việt Nam, đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018, nâng cao chất lượng dạy học.
Lý luận và Phương pháp dạy học Tiểu học
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
196
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Năng lực dạy học toán tiểu học Thực trạng tại THMVN
Phần này khảo sát thực trạng năng lực dạy học toán của giáo viên tiểu học. Nghiên cứu tập trung vào bối cảnh Trường học mới Việt Nam (THMVN). Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Giáo viên tiểu học đối mặt nhiều thách thức. Năng lực chuyên môn giáo viên tiểu học cần được cải thiện. Các phương pháp dạy học toán tiểu học mới chưa được áp dụng đồng bộ. Việc phát triển năng lực giáo viên là cấp thiết. Nó giúp giáo viên thích ứng tốt hơn với chương trình mới. Dữ liệu thực trạng là cơ sở cho các đề xuất sau này.
1.1. Bối cảnh THMVN và yêu cầu mới về dạy học toán
Mô hình Trường học mới Việt Nam (THMVN) thúc đẩy đổi mới giáo dục. THMVN chú trọng phát triển năng lực học sinh. Dạy học toán đòi hỏi thay đổi căn bản về phương pháp. Giáo viên tiểu học cần chủ động, sáng tạo. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (CTGDPT 2018) củng cố định hướng này. Kỹ năng sư phạm toán học của giáo viên cần được nâng cao. Việc thích ứng với THMVN là một yêu cầu quan trọng.
1.2. Thực trạng năng lực chuyên môn giáo viên toán tiểu học
Khảo sát cho thấy năng lực chuyên môn giáo viên tiểu học có sự khác biệt. Một số giáo viên vẫn gặp khó khăn trong việc áp dụng phương pháp dạy học toán tiểu học tích cực. Năng lực tổ chức hoạt động học tập chưa đồng đều. Khả năng đánh giá học sinh theo hướng phát triển năng lực còn hạn chế. Kiến thức toán học cho giáo viên tiểu học cần được củng cố. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng đổi mới dạy học toán ở tiểu học.
1.3. Khó khăn thách thức khi áp dụng THMVN vào môn Toán
Giáo viên gặp nhiều khó khăn khi triển khai THMVN. Thời gian tập huấn chưa đủ sâu rộng. Tài liệu hướng dẫn đôi khi còn chung chung. Sĩ số lớp học lớn cũng là một thách thức. Áp lực về hoàn thành chương trình còn tồn tại. Những yếu tố này cản trở việc phát triển năng lực giáo viên. Chúng làm giảm hiệu quả đổi mới dạy học toán ở tiểu học.
II. Phát triển năng lực giáo viên toán Đề xuất biện pháp
Trên cơ sở phân tích thực trạng, nghiên cứu đề xuất các nhóm biện pháp. Các biện pháp này nhằm phát triển năng lực giáo viên tiểu học trong dạy học toán. Chúng tập trung vào việc nâng cao kỹ năng sư phạm toán học. Năng lực chuyên môn giáo viên tiểu học được cải thiện thông qua các giải pháp cụ thể. Mục tiêu là giúp giáo viên đáp ứng tốt yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Việc bồi dưỡng giáo viên toán tiểu học được định hướng rõ ràng. Các biện pháp này hứa hẹn cải thiện chất lượng phương pháp dạy học toán tiểu học.
2.1. Căn cứ xây dựng biện pháp phát triển năng lực giáo viên
Các biện pháp được xây dựng dựa trên định hướng đổi mới giáo dục. Đặc trưng của mô hình THMVN là một căn cứ quan trọng. Năng lực dạy học toán hiện có của giáo viên tiểu học được xem xét. Kết quả khảo sát thực trạng cung cấp dữ liệu nền tảng. Điều này đảm bảo tính khoa học và thực tiễn của các đề xuất.
2.2. Nhóm biện pháp trọng tâm nâng cao năng lực dạy học toán
Nghiên cứu đề xuất ba nhóm biện pháp chính. Nhóm một là phát triển năng lực tìm hiểu bản chất THMVN và quan điểm dạy học phát triển năng lực. Nhóm hai là năng lực tìm hiểu, điều chỉnh, bổ sung sách hướng dẫn học toán. Nhóm ba là năng lực tổ chức, hỗ trợ, đánh giá học sinh học toán. Các nhóm biện pháp này hướng tới phát triển năng lực giáo viên một cách toàn diện. Chúng giúp giáo viên thực hiện tốt đổi mới dạy học toán ở tiểu học.
2.3. Hướng dẫn sử dụng sách HDH toán và đánh giá học sinh
Giáo viên cần được hướng dẫn sử dụng sách hướng dẫn học toán hiệu quả. Khả năng điều chỉnh và bổ sung tài liệu là cần thiết. Năng lực đánh giá học sinh theo tiến độ học tập rất quan trọng. Đây là một yếu tố then chốt để thực hiện phương pháp dạy học toán tiểu học mới. Bồi dưỡng giáo viên toán tiểu học cần chú trọng nội dung này.
III. Kỹ năng sư phạm toán học Ứng dụng THMVN hiệu quả
Phần này tập trung vào việc ứng dụng kỹ năng sư phạm toán học trong bối cảnh THMVN. Nó nhấn mạnh sự thay đổi trong phương pháp dạy học toán tiểu học. Giáo viên cần trang bị những kỹ năng cụ thể. Các kỹ năng này bao gồm tổ chức lớp học, tương tác với học sinh và sử dụng tài liệu hiệu quả. Việc này giúp cải thiện năng lực chuyên môn giáo viên tiểu học. Đồng thời, nó góp phần đạt được mục tiêu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Nâng cao kỹ năng giảng dạy là chìa khóa cho thành công.
3.1. Phương pháp dạy học toán tiểu học theo định hướng phát triển năng lực
Dạy học toán không chỉ truyền đạt kiến thức. Phương pháp phải khuyến khích tư duy, giải quyết vấn đề. Giáo viên cần đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học. Học sinh được đặt vào vị trí trung tâm. Điều này đòi hỏi kỹ năng sư phạm toán học linh hoạt. Đổi mới dạy học toán ở tiểu học là mục tiêu cốt lõi.
3.2. Nâng cao kỹ năng tổ chức hoạt động học tập môn toán
Giáo viên cần biết cách thiết kế các hoạt động học tập hấp dẫn. Khuyến khích học sinh chủ động tìm tòi, khám phá. Phát triển khả năng làm việc nhóm và chia sẻ ý tưởng. Kỹ năng quản lý lớp học hiệu quả cũng rất quan trọng. Những kỹ năng sư phạm toán học này quyết định chất lượng bài giảng.
3.3. Điều chỉnh bổ sung tài liệu dạy học toán phù hợp
Sách hướng dẫn học cần được sử dụng linh hoạt. Giáo viên phải biết khai thác tối đa tài liệu hiện có. Bổ sung kiến thức thực tế, ví dụ sinh động vào bài giảng. Điều này làm cho môn toán trở nên gần gũi hơn. Năng lực này đóng góp vào sự đổi mới dạy học toán ở tiểu học.
IV. Đánh giá năng lực giáo viên Kết quả thực nghiệm sư phạm
Chương này trình bày chi tiết quá trình và kết quả đánh giá năng lực giáo viên. Thực nghiệm sư phạm được tiến hành nhằm kiểm chứng hiệu quả các biện pháp. Kết quả thực nghiệm cung cấp bằng chứng cụ thể. Nó cho thấy sự cải thiện trong năng lực chuyên môn giáo viên tiểu học. Kỹ năng sư phạm toán học cũng được nâng cao. Đây là cơ sở để khẳng định tính ứng dụng của nghiên cứu. Đồng thời, nó đóng góp vào việc hoàn thiện chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Kết quả này hỗ trợ cho việc bồi dưỡng giáo viên toán tiểu học.
4.1. Mục đích đối tượng và địa bàn thực nghiệm
Thực nghiệm được thực hiện nhằm kiểm chứng hiệu quả các biện pháp. Đối tượng tham gia là giáo viên tiểu học tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long. Địa bàn thực nghiệm đa dạng, bao gồm cả khu vực thành thị và nông thôn. Điều này giúp đánh giá tính tổng quát của kết quả nghiên cứu.
4.2. Phân tích kết quả thực nghiệm đối với giáo viên
Giáo viên tham gia thực nghiệm cho thấy sự tiến bộ rõ rệt. Năng lực tìm hiểu THMVN được nâng cao đáng kể. Khả năng điều chỉnh sách hướng dẫn học cũng tốt hơn. Kỹ năng tổ chức, hỗ trợ, đánh giá học sinh được cải thiện. Kết quả này chứng minh hiệu quả của việc bồi dưỡng giáo viên toán tiểu học theo các biện pháp đề xuất.
4.3. Đánh giá tác động đến học sinh và các đối tượng liên quan
Học sinh cho thấy hứng thú học tập môn toán tăng lên. Kết quả học tập của học sinh cũng được cải thiện. Cán bộ quản lý giáo dục ghi nhận nhiều thay đổi tích cực. Các bên liên quan đều đánh giá cao tác động của thực nghiệm. Điều này khẳng định phương pháp dạy học toán tiểu học mới mang lại hiệu quả thiết thực.
V. Cơ sở lý luận năng lực chuyên môn giáo viên tiểu học
Phần này xây dựng nền tảng lý thuyết cho toàn bộ nghiên cứu. Nó khái quát các quan điểm về năng lực chuyên môn giáo viên tiểu học. Kiến thức toán học cho giáo viên tiểu học được phân tích sâu sắc. Mô hình Trường học mới Việt Nam (THMVN) cũng được làm rõ. Các khái niệm về năng lực dạy học toán được định nghĩa cụ thể. Điều này cung cấp khung lý thuyết vững chắc. Nó hỗ trợ cho việc phát triển năng lực giáo viên và đổi mới dạy học toán ở tiểu học.
5.1. Tổng quan nghiên cứu về năng lực dạy học toán
Nghiên cứu thực hiện tổng quan các công trình trong và ngoài nước. Các nghiên cứu trước đây về năng lực giáo viên được xem xét kỹ lưỡng. Năng lực dạy học toán là một chủ đề trọng tâm. Việc tổng quan giúp xác định khoảng trống nghiên cứu hiện có.
5.2. Khái niệm và cấu trúc năng lực dạy học môn toán
Khái niệm năng lực dạy học toán được định nghĩa rõ ràng. Các thành tố cấu thành năng lực được phân tích chi tiết. Kiến thức, kỹ năng, thái độ là những yếu tố cốt lõi. Năng lực này cần đáp ứng yêu cầu của THMVN. Nó hình thành cơ sở cho chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
5.3. Vai trò của kiến thức toán học cho giáo viên tiểu học
Kiến thức toán học vững chắc là nền tảng không thể thiếu. Giáo viên cần hiểu sâu bản chất các khái niệm toán học. Khả năng liên hệ thực tế và ứng dụng toán học rất quan trọng. Kiến thức toán học cho giáo viên tiểu học ảnh hưởng trực tiếp đến kỹ năng sư phạm toán học. Nó là yếu tố quyết định chất lượng giảng dạy.
VI. Kiến nghị bồi dưỡng giáo viên toán Nâng cao chất lượng
Dựa trên kết quả nghiên cứu và thực nghiệm, phần này đưa ra các kiến nghị. Mục tiêu là tiếp tục phát triển năng lực giáo viên tiểu học trong dạy học toán. Các đề xuất bao gồm cải thiện chương trình bồi dưỡng giáo viên toán tiểu học. Chính sách hỗ trợ cũng được kiến nghị. Điều này hướng đến nâng cao chất lượng giáo dục toán học. Nó đáp ứng yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học cũng sẽ được củng cố. Việc này đảm bảo sự đổi mới dạy học toán ở tiểu học bền vững.
6.1. Đề xuất giải pháp phát triển năng lực giáo viên toán
Cần tăng cường tập huấn chuyên sâu cho giáo viên. Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn định kỳ. Khuyến khích giáo viên tự học và tự nghiên cứu. Xây dựng cộng đồng học tập chuyên nghiệp trong nhà trường. Các giải pháp này nhằm phát triển năng lực giáo viên một cách liên tục.
6.2. Nâng cấp chương trình bồi dưỡng giáo viên toán tiểu học
Chương trình bồi dưỡng cần được cập nhật liên tục. Nội dung phải bám sát Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Tập trung vào các phương pháp dạy học toán tiểu học hiện đại. Chú trọng thực hành và trải nghiệm thực tế. Điều này giúp bồi dưỡng giáo viên toán tiểu học đạt hiệu quả cao nhất.
6.3. Kiến nghị chính sách hỗ trợ đổi mới dạy học toán
Cần có chính sách hỗ trợ tài chính cho giáo viên. Tạo điều kiện về thời gian cho việc bồi dưỡng và nghiên cứu. Cung cấp tài liệu và trang thiết bị dạy học đầy đủ. Xây dựng lộ trình phát triển nghề nghiệp rõ ràng. Đánh giá năng lực giáo viên định kỳ cũng là một yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (196 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI HUỲNH THÁI LỘC PH¸T TRIÓN MéT Sè N¡NG LùC D¹Y HäC m«n TO¸N CHO GI¸O VI£N TIÓU HäC §¸P øNG Y£U CÇU TR¦êNG HäC MíI VIÖT NAM Chuyên ngành: LL&PP dạy học Tiểu học Mã số: 62.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: 1. PHẠM NGỌC ĐỊNH 2. TRẦN NGỌC LAN HÀ NỘI - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác. Tác giả luận án Huỳnh Thái Lộc LỜI CẢM ƠN Để luận án được hoàn thành, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và hỗ trợ từ rất nhiều người.
Trước hết là sự chỉ dẫn tận tình của hai Thầy/Cô giáo hướng dẫn của tôi, đó là TS. Phạm Ngọc Định và PGS.TS Trần Ngọc Lan. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến hai Thầy/Cô. Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Vũ Quốc Chung, Thầy đã chỉ dẫn, hỗ trợ hết mình để luận án của tôi được hoàn thiện hơn.
Bên cạnh đó, tôi còn nhận được sự quan tâm, tạo điều kiện của quý Thầy/Cô giáo trong khoa Giáo dục Tiểu học, khoa Toán - Tin, trường ĐHSP Hà Nội và sự đóng góp hết sức sâu sắc của quý Thầy/Cô trong các Hội đồng,. Xin gửi lời cảm ơn chân thành đền quý Thầy/Cô. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy/Cô ở: - Vụ Giáo dục Tiểu học; Dự án mô hình trường học mới Việt Nam; Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam; Cục Nhà giáo; Các phòng chức năng, đặc biệt là phòng Sau đại học, Thư viện của trường ĐHSP Hà Nội; Trường Cao đẳng Bến Tre, Trường Đại học Cần Thơ, Khoa Sư phạm trường Đại học Cần Thơ; Bộ môn Giáo dục Tiểu học-Mầm non đã tạo mọi điều kiện về vật chất và tinh thần để tôi đi học. - Các Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu, GV và HS các trường tiểu học được tiếp xúc ở 13 tỉnh thuộc ĐBSCL,.
đã hợp tác và hỗ trợ tích cực để tôi thực hiện tốt đề tài này. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Cha, Mẹ và những người thân trong gia đình hai họ đã luôn là chỗ dựa mỗi lúc tôi gặp khó khăn. Nhất là cảm ơn vợ và các con đã là động lực và hậu phương vững chắc để tôi đối mặt và vượt qua những nấc thang lớn trên con đường chinh phục tri thức mới. Một lần nữa, xin cảm ơn tất cả! Tác giả luận án Huỳnh Thái Lộc MỤC LỤC MỞ ĐẦU.
Lí do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và khách thể nghiên cứu.
Giả thuyết khoa học. Giới hạn đề tài. Phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp của đề tài.
Những luận điểm cần được bảo vệ. Cấu trúc luận án .7 Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu. Tổng quan nghiên cứu ngoài nước.
Tổng quan nghiên cứu trong nước. Cơ sở lí luận của đề tài. Khái quát về THMVN. Những vấn đề cơ bản về NLDH môn toán của GVTH.
NLDH môn Toán của người GVTH đáp ứng yêu cầu THMVN. Cơ sở thực tiễn của đề tài. Khảo sát dựa trên đánh giá bước đầu về kết quả thực hiện THMVN. Thực tiễn về NLDH Toán của GVTH đáp ứng yêu cầu THMVN.54 Kết luận chương 1 .63 Chương 2: NHÓM BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NLDH MÔN TOÁN CHO GVTH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU THMVN.
Căn cứ đề xuất biện pháp. Căn cứ vào định hướng đổi mới giáo dục Toán học ở trường phổ thông. Căn cứ vào những yếu tố đặc trưng của THMV. Căn cứ vào đặc điểm NLDH toán của GVTH.
Căn cứ vào kết quả khảo sát thực trạng NLDH Toán của GVTH theo yêu cầu đặc trưng của THMVN. Đề xuất các nhóm biện pháp. Phát triển NL tìm hiểu bản chất, đặc trưng của THMVN và quan điểm dạy học môn Toán theo hướng phát triển NL. Phát triển NL tìm hiểu, điều chỉnh và bổ sung sách HDH Toán.
Phát triển NL tổ chức, hỗ trợ và đánh giá HS học Toán theo tiến độ.97 Kết luận chương 2 .119 Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM. Mục đích thực nghiệm. Nội dung và cách thức thực nghiệm. Thời gian, đối tượng, địa bàn thực nghiệm.
Kế hoạch và biện pháp thực nghiệm. Kết quả thực nghiệm. Đối với hình thức phiếu. Đối với hình thức dự giờ (tổng cộng 16 tiết/GV).
Đối với hình thức khảo sát HS. Phân tích và nhận định về kết quả thực nghiệm. Phân tích và nhận định về kết quả thực nghiệm GV. Phân tích và nhận định về kết quả thực nghiệm HS.
Phân tích và nhận định về kết quả khảo sát các đối tượng khác. Kết luận chung về kết quả thực nghiệm .146 Kết luận chương 3 .148 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.152 TÀI LIỆU THAM KHẢO .153 PHỤ LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ BGDĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo CBQL Cán bộ quản lí ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long ĐH Đại học ĐHQG Đại học quốc gia ĐHSP Đại học Sư phạm GD Giáo dục GDPT Giáo dục phổ thông GDTH Giáo dục Tiểu học GV Giáo viên GVTH Giáo viên Tiểu học HDH Hướng dẫn học HS Học sinh H. Huyện THMVN Trường học mới Việt Nam NL Năng lực NLDH Năng lực dạy học NXB Nhà xuất bản PPDH Phương pháp dạy học SGK Sách giáo khoa SL Số lượng TP Thành phố Tr. Trang DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.
Biểu hiện và mức độ của: NL tìm hiểu bản chất và đặc trưng của THMVN; quan điểm dạy học môn Toán theo hướng phát triển NL HS. Biểu hiện và mức độ của NL hiểu HS trong dạy học Toán đáp ứng yêu cầu THMVN. Biểu hiện, mức độ của NL tìm hiểu,. Biểu hiện và mức độ của NL tổ chức, hỗ trợ HS học Toán theo tiến độ.
Biểu hiện và mức độ của NL đánh giá quá trình học tập Toán của HS. Kết quả xếp loại tiết dạy của GV được khảo sát. Kết quả học tập toán của HS được khảo sát. Minh họa cách chơi trò chơi “Xòe số”.
Số liệu các tỉnh tham gia thực nghiệm. Danh sách 16 GVTH tham gia thực nghiệm case study. Kết quả nhận thức của GV về THMVN trước và sau tâp huấn. Mức độ điều chỉnh sách HDH toán của GV trước và sau tập huấn.
Kết quả lựa chọn các nội dung điều chỉnh sách HDH trước và sau tập huấn. Kết quả sắp xếp quy trình điều chỉnh sách HDH trước và sau tập huấn. Kết quả lựa chọn cách điều chỉnh hợp lí trước và sau tập huấn. Kết quả ý kiến về tác dụng của hoạt động khởi động trước và sau tập huấn.
Kết quả lựa chọn các hoạt động hướng dẫn HS dưới chuẩn trước và sau tập huấn. Kết quả lựa chọn các hoạt động hướng dẫn HS trên chuẩn trước và sau tập huấn. Kết quả GV lựa chọn cách dạy tốt hơn trước và sau tập huấn. Kết quả lựa chọn các hình thức chia nhóm trước và sau tập huấn.
Kết quả lựa chọn các hình thức cho HS học hợp tác trước và sau tập huấn. Kết quả xếp loại tiết dạy GV sau khi tập huấn các biện pháp. Kết quả HS trả lời các bài tập sau tiết học thực nghiệm. Kết quả trả lời phỏng vấn của CBQL, GV sau thực nghiệm.
Kết quả xếp loại tiết dạy GV trong lần khảo sát và sau tập huấn. So sánh kết quả khảo sát HS sau tiết dạy năm 2014 và 2015. Kết quả HS trả lời các bài tập sau tiết học thực nghiệm. Kết quả trả lời phỏng vấn của CBQL, GV sau khảo sát năm 2014 và sau thực nghiệm năn 2015 .145 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.
Năm bước giảng dạy theo trường học mới. Sơ đồ hội đồng tự quản. Sơ đồ ba thành tố của phương pháp sư phạm tương tác. Bài toán về năm nhuận.
Minh họa sự cần thiết phải điều chỉnh sách HDH. Bài toán về tô màu 1/9 số ô vuông. Mục tiêu bài đường thẳng. Hai bài toán của thể chuyển sang tiết sau.
Trò chơi kết bạn. Bài toán có thể đổi logo. Bài toán có thể đổi logo. Bài toán có thể đổi logo.
Bài toán có thể thêm chỉ dẫn cho nhóm trưởng. Bài toán có thể thêm chỉ dẫn cho nhóm trưởngError! Bookmark not defined. Hoạt động ứng dụng tính tuổi. Cách bố trí chỗ ngồi hợp lí.
Bài toán minh họa quy trình học nhóm. Góc đứng không nên. Bài toán có nội dung phức tạp. Bài toán chia khó.
Bài toán cần chốt kiến thức. Biểu đồ thể hiện sự nhận thức của GV cả ba vòng về môi trường học tập. Biểu đồ thể hiện việc nghiên cứu và điều chỉnh sách HDH toán của GV ở cả ba vòng. Biểu đồ thể hiện kết quả GV sắp xếp quy trình nghiên cứu và điều chỉnh sách HDH toán của GV ở cả ba vòng.
Biểu đồ thể hiện sự lựa chọn cách điều chỉnh hợp lí. Biểu đồ kết quả xếp loại các tiết dạy của GV trước và sau thực nghiệm. Biểu đồ thể hiện kết quả học tập môn toán của HS sau tiết dạy thực trạng năm 2014 và sau tiết dạy thực nghiệm năm 2015. Lí do chọn đề tài 1.
Xuất phát từ yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo Trong những thập niên đầu của thế kỉ XXI, giáo dục và đào tạo Việt Nam đã, đang và sẽ thực hiện chiến lược đổi mới căn bản và toàn diện, chuyển từ hướng tiếp cận nội dung sang hướng tiếp cận NL. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của BCH TW 8 khóa XI xác định rõ: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ GV và cán bộ quản lý là khâu then chốt. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, NL sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Năng lực dạy học toán cho giáo viên tiểu học trong THMVN" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phát triển năng lực dạy học toán cho giáo viên tiểu học tại Việt Nam, đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018, nâng cao chất lượng dạy học.
Luận án "Năng lực dạy học toán cho giáo viên tiểu học trong THMVN" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Năng lực dạy học toán cho giáo viên tiểu học trong THMVN" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Năng lực dạy học toán cho giáo viên tiểu học trong THMVN" thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Tiểu học. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.
Luận án "Năng lực dạy học toán cho giáo viên tiểu học trong THMVN" có bao nhiêu trang?
Luận án "Năng lực dạy học toán cho giáo viên tiểu học trong THMVN" có 196 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Năng lực dạy học toán cho giáo viên tiểu học trong THMVN" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.