Luận án: Lựa chọn và ứng dụng trò chơi vận động trong giờ ngoại khóa cho học sinh tiểu học tỉnh Thái Nguyên
Tìm hiểu các trò chơi vận động ngoại khóa sáng tạo cho học sinh tiểu học tại Thái Nguyên, giúp phát triển thể chất và tinh thần hiệu quả.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
241
Thời gian đọc
37 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Trò chơi vận động ngoại khóa tiểu học tại Thái Nguyên
- Số trang:
- 241 trang
- Trường:
- Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh
- Chuyên ngành:
- Giáo dục học
- Tác giả:
- Trần Thị Tú
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Trò chơi vận động ngoại khóa tiểu học tại Thái Nguyên
Giáo dục thể chất giữ vai trò cốt lõi trong sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ. Hoạt động ngoài giờ lên lớp trường tiểu học tạo môi trường thuận lợi để phát triển thể lực và trí tuệ. Việc rèn luyện thể chất cho học sinh cấp 1 giúp nâng cao sức khỏe tim mạch, cải thiện tầm vóc và giải tỏa căng thẳng học tập. Tại tỉnh Thái Nguyên, các trường học đang chú trọng đổi mới phương pháp giáo dục thể chất. Nhiều hình thức vận động mới được đưa vào áp dụng nhằm tạo hứng thú cho học sinh. Các bài tập không chỉ nâng cao thể lực mà còn rèn luyện tính kỷ luật và tinh thần đồng đội. Việc tổ chức bài bản giờ ngoại khóa mang lại hiệu quả giáo dục rất rõ rệt. Học sinh trở nên nhanh nhẹn, tự tin và hào hứng tham gia vào các hoạt động tập thể.
1.1. Vai trò của trò chơi dân gian cho học sinh tiểu học
Trò chơi dân gian cho học sinh tiểu học mang lại giá trị văn hóa và thể chất to lớn. Các trò chơi như kéo co, nhảy bao bố, rồng rắn lên mây rất dễ tổ chức. Luật chơi đơn giản, gần gũi và không đòi hỏi dụng cụ đắt tiền. Hình thức này kích thích phản xạ nhanh nhẹn, sức bền và sự khéo léo của lứa tuổi thiếu nhi. Trẻ em được hòa mình vào không khí vui tươi, gắn kết bạn bè một cách tự nhiên. Đồng thời, các trò chơi truyền thống còn gìn giữ nét đẹp văn hóa dân tộc trong học đường. Môi trường sân trường trở nên sôi nổi, thân thiện và lành mạnh hơn. Sự hào hứng giúp học sinh tái tạo năng lượng nhanh chóng sau những giờ học lý thuyết căng thẳng trên lớp.
1.2. Xu hướng hoạt động trải nghiệm ngoại khóa tiểu học
Chương trình giáo dục phổ thông mới đặt trọng tâm vào hoạt động trải nghiệm thực tế. Hoạt động trải nghiệm ngoại khóa tiểu học giúp học sinh tiếp cận kiến thức qua tương tác vận động. Trẻ không chỉ nghe giảng thụ động mà được trực tiếp tham gia thử thách. Các bài tập thực hành giúp hình thành kỹ năng tự lập, xử lý tình huống và thích ứng với môi trường. Hình thức trải nghiệm thực tế cũng khơi dậy trí tò mò khoa học và tình yêu thiên nhiên của trẻ. Nhà trường đóng vai trò xây dựng không gian mở an toàn và bổ ích. Giáo viên định hướng, giám sát và khuyến khích từng cá nhân bộc lộ năng khiếu. Qua đó, mỗi buổi sinh hoạt ngoại khóa đều mang lại bài học cuộc sống sâu sắc và thiết thực.
1.3. Lợi ích trò chơi tập thể ngoài trời cho thiếu nhi
Tổ chức trò chơi tập thể ngoài trời cho thiếu nhi đem lại nhiều chuyển biến tích cực về thể chất. Không gian thoáng đãng giúp cơ thể hấp thụ vitamin D, hỗ trợ phát triển hệ xương khớp. Vận động ngoài trời giảm thiểu đáng kể nguy cơ béo phì và tật khúc xạ học đường. Ngoài ra, các hoạt động nhóm khuyến khích sự tương tác xã hội giữa các bạn học. Trẻ học cách lắng nghe, hỗ trợ lẫn nhau và chia sẻ niềm vui chiến thắng cùng đồng đội. Kỹ năng giao tiếp và khả năng ứng xử được mài giũa liên tục qua các tình huống vận động. Tinh thần đồng đội được hình thành vững chắc ngay từ những năm tháng đầu tiên trên ghế nhà trường.
II. Thực trạng trò chơi vận động tiểu học tại Thái Nguyên
Khảo sát thực tế tại các trường tiểu học tỉnh Thái Nguyên cho thấy nhiều điểm sáng và thách thức. Môn Thể dục chính khóa đã hoàn thành các mục tiêu giáo dục cơ bản. Tuy nhiên, thời lượng học tập trên lớp chưa đáp ứng đủ nhu cầu vận động ngày càng cao của lứa tuổi học sinh. Các hoạt động ngoại khóa vẫn còn đơn điệu và thiếu tính hệ thống. Việc đưa các bài tập thể chất sinh động vào giờ ra chơi hoặc ngoài giờ còn gặp nhiều rào cản. Tỷ lệ học sinh tham gia luyện tập thường xuyên chưa đồng đều giữa các khu vực thành thị và nông thôn. Do đó, việc nghiên cứu, lựa chọn trò chơi phù hợp với điều kiện địa phương là yêu cầu rất cấp thiết.
2.1. Thực trạng cơ sở vật chất và sân bãi trường học
Cơ sở vật chất phục vụ giáo dục thể chất tại Thái Nguyên đang trong quá trình nâng cấp từng bước. Nhiều trường vùng trung tâm đã trang bị sân cỏ nhân tạo, nhà đa năng và dụng cụ an toàn. Ngược lại, một số điểm trường vùng xa còn thiếu thốn diện tích sân tập đạt chuẩn. Sân trường bê tông hóa đôi khi gây hạn chế đối với những bài vận động cường độ cao. Dụng cụ tập luyện chuyên dụng cho môn Thể dục chưa thực sự phong phú và đồng bộ. Ban giám hiệu các trường đang nỗ lực xã hội hóa để cải thiện điều kiện tập luyện. Việc sắp xếp không gian an toàn, tận dụng bóng mát cây xanh giúp học sinh yên tâm tham gia các hoạt động thể thao ngoài trời.
2.2. Nhu cầu rèn luyện và sở thích của học sinh
Học sinh tiểu học có tâm lý hiếu động, ưa thích khám phá và ham mê các trò chơi mới lạ. Đa số học sinh bày tỏ mong muốn được tham gia nhiều hoạt động thể thao ngoài giờ lên lớp. Các em yêu thích những trò chơi có tính thi đua, luật chơi đơn giản và nhịp độ sôi nổi. Sự lặp lại đơn điệu của các động tác thể dục truyền thống dễ gây cảm giác nhàm chán. Ngược lại, những bài tập có cốt truyện phiêu lưu hoặc thách thức đồng đội thu hút sự tham gia nhiệt tình. Khảo sát chỉ ra rằng việc đa dạng hóa nội dung vận động giúp tăng hứng thú học đường lên rõ rệt. Nhu cầu được vui chơi giải trí lành mạnh là yếu tố then chốt thúc đẩy thể chất phát triển.
III. Ứng dụng trò chơi vận động ngoại khóa tại Thái Nguyên
Quy trình tuyển chọn trò chơi vận động đòi hỏi tính khoa học và độ an toàn cao. Một kịch bản chương trình ngoại khóa tiểu học cần bám sát đặc điểm tâm sinh lý của lứa tuổi học sinh cấp 1. Các trò chơi được phân loại theo từng nhóm mục đích như rèn luyện sức nhanh, sức mạnh, sức bền và độ khéo léo. Giáo viên thể dục đóng vai trò người điều phối, hướng dẫn luật và đảm bảo lượng vận động vừa sức. Phương pháp tổ chức linh hoạt từ cá nhân đến đội nhóm giúp mọi học sinh đều có cơ hội thể hiện bản thân. Ứng dụng bài bản các trò chơi mới giúp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trường học trên toàn địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3.1. Thiết kế trò chơi vận động tiếp sức đồng đội
Trò chơi vận động tiếp sức luôn tạo nên không khí thi đua hào hứng trên sân tập. Các hình thức chạy tiếp sức, chuyền bóng nhanh, vượt chướng ngại vật giúp rèn luyện phản xạ và tốc độ bứt phá. Mỗi thành viên trong đội đều mang trách nhiệm đóng góp vào thành tích chung. Học sinh học được cách quan sát, hỗ trợ và chuyển giao nhiệm vụ chuẩn xác cho bạn bè. Luật chơi rõ ràng đòi hỏi tính kỷ luật cao và tinh thần thượng võ trong thi đấu. Cường độ vận động của bài tập tiếp sức có thể điều chỉnh linh hoạt theo thể trạng từng lớp. Đây là công cụ đắc lực giúp giáo viên nâng cao sức bền và rèn luyện ý chí vượt khó cho thiếu nhi.
3.2. Tổ chức teambuilding cho học sinh tiểu học
Mô hình teambuilding cho học sinh tiểu học mang lại làn gió mới cho giờ ngoại khóa. Các thử thách như xây tháp gỗ, giải mật thư, đoàn tàu mù đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng. Học sinh phải cùng nhau bàn bạc chiến thuật, phân công nhiệm vụ và giải quyết mâu thuẫn nội bộ. Quá trình làm việc nhóm giúp bộc lộ năng khiếu lãnh đạo tiềm ẩn ở nhiều cá nhân. Sự đồng cảm, lòng kiên nhẫn và tinh thần trách nhiệm được rèn luyện một cách tự nhiên. Hoạt động tập thể này giúp thu hẹp khoảng cách giữa các bạn trong lớp, tạo dựng tập thể đoàn kết. Những bài học gắn kết từ teambuilding sẽ là nền tảng vững chắc cho sự trưởng thành của học sinh.
IV. Đánh giá trò chơi vận động ngoại khóa tại Thái Nguyên
Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định tính ưu việt của hệ thống trò chơi vận động được lựa chọn. Quá trình kiểm tra y sinh và đánh giá sư phạm cho thấy sự tiến bộ rõ rệt của học sinh sau một thời gian tham gia. Các chỉ số nhân trắc học, thể lực và khả năng thích ứng tim mạch đều có sự cải thiện mang ý nghĩa thống kê. Học sinh tham gia thực nghiệm thể hiện sự vượt trội về độ dẻo dai, sức bật và khả năng phối hợp động tác. Bên cạnh đó, thái độ học tập và mức độ yêu thích môn Thể dục cũng tăng lên đáng kể. Nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn vững chắc để nhân rộng mô hình ra toàn tỉnh.
4.1. Nâng cao các chỉ số hình thái và thể lực chung
Việc vận động thường xuyên giúp cân bằng chỉ số khối cơ thể (BMI) theo chuẩn y tế. Hệ xương khớp của học sinh phát triển đều đặn nhờ các bài tập bật nhảy và chạy chuyển hướng. Công năng tim và dung tích sống của phổi ghi nhận mức tăng trưởng rất khả quan. Khả năng chạy cự ly ngắn, bật xa tại chỗ và độ mềm dẻo đều đạt kết quả tốt hơn nhóm đối chứng. Thể lực nền tảng được củng cố giúp trẻ tăng cường sức đề kháng trước các bệnh học đường phổ biến. Sự phát triển cân đối giữa chiều cao và cân nặng tạo tiền đề cho một cơ thể khỏe mạnh trong tương lai. Cơ chế vận động khoa học đã chứng minh hiệu quả bảo vệ sức khỏe học đường rõ ràng.
4.2. Tác động tích cực đến tâm lý và kỹ năng sống
Tham gia các trò chơi tập thể giúp học sinh giải tỏa áp lực học tập và ức chế tâm lý. Cảm xúc hưng phấn trong khi vui chơi kích thích não bộ sản sinh năng lượng tích cực. Trẻ trở nên cởi mở, hoạt bát và biết cách kiểm soát cảm xúc cá nhân tốt hơn. Tinh thần trung thực, tôn trọng luật lệ và biết chấp nhận thất bại được hình thành qua từng ván đấu. Học sinh rèn luyện được sự tự tin khi đứng trước đám đông và phát biểu ý kiến. Mối quan hệ thầy trò cũng như tình bạn bè trở nên khăng khít, gắn bó sâu sắc hơn. Giáo dục thể chất qua trò chơi đã đóng góp quan trọng vào quá trình hoàn thiện nhân cách học sinh.
V. Giải pháp trò chơi vận động ngoại khóa tại Thái Nguyên
Để nâng cao hiệu quả giáo dục ngoại khóa, ngành giáo dục Thái Nguyên cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên thể dục cần được chú trọng thường xuyên. Ban giám hiệu nhà trường cần chủ động bố trí quỹ đất và kinh phí nâng cấp sân bãi tập luyện. Việc kết hợp các địa điểm dã ngoại cho học sinh tại Thái Nguyên vào chương trình năm học sẽ mang lại trải nghiệm phong phú. Nhà trường, gia đình và xã hội cần phối hợp chặt chẽ để tạo môi trường vận động an toàn. Khi các nguồn lực được huy động tối đa, phong trào rèn luyện thân thể học đường sẽ phát triển bền vững.
5.1. Tổ chức trò chơi linh hoạt tại khuôn viên trường
Tận dụng tối đa không gian sẵn có tại sân trường là giải pháp kinh tế và thuận tiện nhất. Các khu vực hành lang, sân bóng mini và góc vườn trường đều có thể trở thành điểm vui chơi an toàn. Giáo viên có thể kẻ sẵn các ô chơi lò cò, nhảy bao bố hoặc dựng chướng ngại vật đơn giản bằng lốp xe cũ. Việc chia nhỏ ca vận động vào giờ ra chơi giúp tránh tình trạng quá tải sân bãi. Các câu lạc bộ thể thao học đường cũng cần được thành lập để duy trì lịch tập đều đặn. Mô hình này giúp mọi học sinh đều được tiếp cận các trò chơi vận động bổ ích mỗi ngày mà không tốn kém chi phí.
5.2. Kết hợp khu sinh thái trải nghiệm tại Thái Nguyên
Liên kết với các khu sinh thái trải nghiệm tại Thái Nguyên mở ra không gian học tập ngoài trời lý tưởng. Địa hình tự nhiên như đồi chè, suối nước, bãi cỏ rộng tại vùng Tân Cương hay hồ Núi Cốc rất thích hợp cho dã ngoại. Học sinh được tham gia các hoạt động vượt chướng ngại vật, khám phá thiên nhiên và cắm trại tập thể. Không gian rộng lớn giúp việc tổ chức các trò chơi quy mô lớn trở nên dễ dàng và an toàn hơn. Trẻ được hít thở không khí trong lành, học kỹ năng sinh tồn và bồi đắp tình yêu quê hương đất nước. Chuyến đi dã ngoại thực tế tạo nên những kỷ niệm học trò sâu sắc, tiếp thêm hứng khởi cho hành trình học tập.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (241 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH TRẦN THỊ TÚ LỰA CHỌN VÀ ỨNG DỤNG TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG TRONG GIỜ NGOẠI KHÓA CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC BẮC NINH - 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH TRẦN THỊ TÚ LỰA CHỌN VÀ ỨNG DỤNG TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG TRONG GIỜ NGOẠI KHÓA CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TỈNH THÁI NGUYÊN Ngành : Giáo dục học Mã số : 9140101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC Cán bộ hướng dẫn khoa học: 1. Lê Anh Thơ 2. Trần Trung BẮC NINH - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào.
Tác giả luận án Trần Thị Tú DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 1. Danh mục các chữ viết tắt 1. CBQL : Cán bộ quản lý 2. GDTC : Giáo dục thể chất 3.
GV : Giáo viên 4. GDNGLL : Giáo dục ngoài giờ lên lớp 5. HS : Học sinh 6. HSTH : Học sinh tiểu học 7.
HLV : Huấn luyện viên 8. LVĐ : Lượng vận động 9. NXB : Nhà xuất bản 10. RLTT : Rèn luyện thân thể 11.
VĐV : Vận động viên 12. TDTT : Thể dục thể thao 13. TCVĐ : Trò chơi vận động 14. TC : Trò chơi 15.
THCS : Trung học cơ sở 16. TTTH : Thể thao trường học 2. Danh mục các ký hiệu 1. sl : Số lần 5.
cm3 : Centimet khối MỤC LỤC MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác Giáo dục thể chất và Thể thao trường học. Những vấn đề cơ bản về giáo dục thể chất trong các trường tiểu học hiện nay.
Mục đích của giáo dục thể chất cho học sinh tiểu học. Nhiệm vụ, yêu cầu của giáo dục thể chất trong nhà trường tiểu học. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học. Khái quát về trò chơi và trò chơi vận động.
Khái quát về trò chơi. Khái quát về trò chơi vận động. Vai trò của trò chơi vận động đối với học sinh tiểu học. Mục tiêu sử dụng trò chơi vận động.
Nội dung sử dụng trò chơi vận động. Phương pháp và nguyên tắc sử dụng trò chơi vận động cho học sinh tiểu học. Yêu cầu và tiêu chuẩn lựa chọn trò chơi vận động. Đặc điểm phát triển thể chất của học sinh tiểu học.
Đặc điểm tâm lí của học sinh tiểu học. Đặc điểm sinh lý vận động của học sinh tiểu học. Các công trình nghiên cứu có liên quan. Những nghiên cứu về giáo dục thể chất trường học.
Những nghiên cứu về trò chơi và trò chơi vận động. PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu.
Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm. Phương pháp quan sát sư phạm. Phương pháp kiểm tra sư phạm. Phương pháp kiểm tra y sinh.
Phương pháp thực nghiệm sư phạm. Phương pháp toán học thống kê. Tổ chức nghiên cứu. Đối tượng và khách thể nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN. Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất ở các trường tiểu học của tỉnh Thái Nguyên. Thực trạng dạy học chính khóa và hoạt động ngoại khóa môn Thể dục trong các trường tiểu học ở tỉnh Thái Nguyên.
Thực trạng đội ngũ giáo viên giảng dạy thể dục ở các trường tiểu học của tỉnh Thái Nguyên. Thực trạng sử dụng trò chơi vận động ở các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Thực trạng về cơ sở vật chất phục vụ cho công tác giáo dục thể chất ở các trường tiểu học của tỉnh Thái Nguyên. Thực trạng kết quả học tập môn học thể dục và năng lực thể chất của học sinh ở các trường tiểu học của tỉnh Thái Nguyên.
Lựa chọn và ứng dụng trò chơi vận động trong giờ ngoại khóa cho học sinh tiểu học tỉnh Thái Nguyên .Lựa chọn trò chơi vận động trong giờ ngoại khóa cho học sinh các trường tiểu học tỉnh Thái Nguyên. Xác định hình thức và phương pháp sử dụng các trò chơi vận động được lựa chọn trong giờ ngoại khóa cho học sinh tiểu học trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Ứng dụng các trò chơi vận động được lựa chọn trong giờ ngoại khóa nhằm phát triển thể chất cho học sinh tiểu học và đánh giá hiệu quả. Bàn luận kết quả nghiên cứu nhiệm vụ 2.
142 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 152 TÀI LIỆU THAM KHẢO. DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ Thể loại Số Tiêu đề Trang 2.1 Đánh giá BMI theo chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) 50 2.2 Đánh giá chỉ số công năng tim 52 2.3 Số lượng đối tượng thực nghiệm sư phạm 55 3.1 Thực trạng chương trình dạy, học chính khóa môn Thể dục Sau tr.2 Thực trạng thực hiện chương trình chính khóa môn Thể dục 60 3.3 Kết quả khảo sát về thực trạng giờ học chính khóa môn Thể dục 61 3.4 Thực trạng hoạt động thể thao ngoại khóa ở các trường tiểu học 62 Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết,hình thức và nội dung hoạt 3.5 63 động thể thao ngoại khóa.6 Kết quả khảo sát về nhu cầu tập luyện TDTT ngoại khóa Sau tr.7 Thực trạng số lượng giáo viên Thể dục ở các trường tiểu học 65 3.8 Thực trạng trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên tiểu học 66 3.9 Tổng hợp ý kiến đánh giá của giáo viên về ưu thế sử dụng TCVĐ 67 Bảng Tổng hợp ý kiến của giáo viên về nhận thức mục đích sử dụng 3.11 Tổng hợp ý kiến của giáo viên về tác dụng của sử dụng TCVĐ 69 3.12 Kết quả phỏng vấn về hình thức sử dụng TCVĐ 70 3.13 Đánh giá của giáo viên về tác dụng của TCVĐ 71 3.14 Thời điểm sử dụng TCVĐ nhằm phát triển thể chất cho HSTH 72 3.15 Hệ thống TCVĐ thường sử dụng trong trường tiểu học 73 3.16 Đánh giá về hứng thú của HSTH khi tham gia các chơi TCVĐ 75 3.17 Tổng hợp những khó khăn của giáo viên trong sử dụng TCVĐ 76 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ công tác GDTC ở một số 3.18 78 trường tiểu học của tỉnh Thái Nguyên 3.19 Thực trạng kết quả học tập môn Thể dục của học sinh 80 3.20 Số lượng học sinh tiểu học được khảo sát 81 3.21 Thực trạng năng lực thể chất của học sinh lớp 1(6 tuổi) Sau tr.22 Thực trạng năng lực thể chất của học sinh lớp 2(7 tuổi) Sau tr.23 Thực trạng năng lực thể chất của học sinh lớp 3(8 tuổi) Sau tr.24 Thực trạng năng lực thể chất của học sinh lớp 4 (9 tuổi) Sau tr.25 Thực trạng năng lực thể chất của học sinh lớp 5 (10 tuổi) Sau tr.26 Kết quả đánh giá, xếp loại thể lực từng chỉ tiêu của HSTH Sau tr.27 Tổng hợp ý kiến của chuyên gia 100 3.28 TCVĐ xây dựng trong giờ ngoại khóa cho HSTH tỉnh Thái Nguyên Sau tr.29 Kết quả lựa chọn các TCVĐ của giáo viên (lần 1) Sau tr.30 Kết quả lựa chọn các TCVĐ của giáo viên (lần 2) Sau tr.31 Giá trị chỉ số Wilcoson qua 2 lần phỏng vấn lựa chọn TCVĐ 102 3.32 Tổng hợp những TCVĐ được lựa chọn 103 3.33 So sánh thể chất của học sinh lớp 1 (thời điểm trước thực nghiệm) Sau tr.34 So sánh thể chất của học sinh lớp 2 (thời điểm trước thực nghiệm) Sau tr.35 So sánh thể chất của học sinh lớp 3 (thời điểm trước thực nghiệm) Sau tr.36 So sánh thể chất của học sinh lớp 4 (thời điểm trước thực nghiệm) Sau tr.37 So sánh thể chất của học sinh lớp 1 (thời điểm sau thực nghiệm) Sau tr.38 So sánh thể chất của học sinh lớp 2 (thời điểm sau thực nghiệm) Sau tr.39 So sánh thể chất của học sinh lớp 3 (thời điểm sau thực nghiệm) Sau tr.40 So sánh thể chất của học sinh lớp 4 (thời điểm sau thực nghiệm) Sau tr.41 Tăng trưởng thể chất của học sinh nam lớp 1 sau thực nghiệm 118 3.42 Tăng trưởng thể chất của học sinh nữ lớp 1 sau thực nghiệm 120 3.43 Tăng trưởng thể chất của học sinh nam lớp 2 sau thực nghiệm 121 3.44 Tăng trưởng thể chất của học sinh nữ lớp 2 sau thực nghiệm 122 3.45 Tăng trưởng thể chất của học sinh nam lớp 3 sau thực nghiệm 124 3.46 Tăng trưởng thể chất của học sinh nữ lớp 3 sau thực nghiệm 125 3.47 Tăng trưởng thể chất của học sinh nam lớp 4 sau thực nghiệm 126 3.48 Tăng trưởng thể chất của học sinh nữ lớp 4 sau thực nghiệm 128 3.49 So sánh tiêu chuẩn đánh giá xếp loại thể lực học sinh lớp 1 129 3.50 So sánh tiêu chuẩn đánh giá xếp loại thể lực học sinh lớp 2 130 3.51 So sánh tiêu chuẩn đánh giá xếp loại thể lực học sinh lớp 3 131 3.52 So sánh tiêu chuẩn đánh giá xếp loại thể lực học sinh lớp 4 132 3.53 So sánh phân loại kết quả học tập môn Thể dục của học sinh lớp 1 133 3.54 So sánh phân loại kết quả học tập môn thể dục của học sinh lớp 2 134 3.55 So sánh phân loại kết quả học tập môn thể dục của học sinh lớp 3 135 3.56 So sánh phân loại kết quả học tập môn thể dục của học sinh lớp 4 136 3.57 Kết quả khảo sát đánh giá của HS đối với hoạt động TCVĐ 137 3.58 Hứng thú của học sinh khi tham gia hoạt động thực nghiệm 138 3.59 Kết quả phỏng vấn giáo viên tại một số trường tiểu học 140 3.60 Kết quả phỏng vấn phụ huynh học sinh nhóm thực nghiệm 141 3.1 So sánh tăng trưởng thể chất của học sinh nam lớp 1 sau thực nghiệm 119 3.2 So sánh tăng trưởng thể chất của học sinh nữ lớp 1 sau thực nghiệm 120 3.3 So sánh tăng trưởng thể chất của học sinh nam lớp 2 sau thực nghiệm 121 3.4 So sánh tăng trưởng thể chất của học sinh nữ lớp 2 sau thực nghiệm 123 3.5 So sánh tăng trưởng thể chất của học sinh nam lớp 3 sau thực nghiệm 124 3.6 So sánh tăng trưởng thể chất của học sinh nữ lớp 3 sau thực nghiệm 125 3.7 So sánh tăng trưởng thể chất của học sinh nam lớp 4 sau thực nghiệm 127 3.8 So sánh tăng trưởng thể chất của học sinh nữ lớp 4 sau thực nghiệm 128 Biểu đồ 3.9 Xếp loại thể lực học sinh lớp 1 sau thực nghiệm 129 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thị Tú (2019). Trò chơi vận động ngoại khóa cho học sinh tiểu học Thái Nguyên [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/phuong-phap-giang-day/luan-an-tro-choi-van-dong-ngoai-khoa-hoc-sinh-tieu-hoc-thai-nguyen
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Trò chơi vận động ngoại khóa cho học sinh tiểu học Thái Nguyên" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tìm hiểu các trò chơi vận động ngoại khóa sáng tạo cho học sinh tiểu học tại Thái Nguyên, giúp phát triển thể chất và tinh thần hiệu quả.
Luận án "Trò chơi vận động ngoại khóa cho học sinh tiểu học Thái Nguyên" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Trò chơi vận động ngoại khóa cho học sinh tiểu học Thái Nguyên" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Trò chơi vận động ngoại khóa cho học sinh tiểu học Thái Nguyên" thuộc chuyên ngành Giáo dục học. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.
Luận án "Trò chơi vận động ngoại khóa cho học sinh tiểu học Thái Nguyên" có bao nhiêu trang?
Luận án "Trò chơi vận động ngoại khóa cho học sinh tiểu học Thái Nguyên" có 241 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Trò chơi vận động ngoại khóa cho học sinh tiểu học Thái Nguyên" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.