Luận án tiến sĩ các đại lượng hình học trong dạy học toán tiểu học
Luận án tiến sĩ nghiên cứu các đại lượng hình học trong dạy học toán, đề xuất phương pháp giảng dạy hiệu quả.
Năm xuất bản
Số trang
269
Thời gian đọc
41 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Các Đại Lượng Hình Học Trong Dạy Học Toán
- Số trang:
- 269 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán
- Tác giả:
- Trần Đức Thuận
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Các Đại Lượng Hình Học Trong Dạy Học Toán
Luận án tập trung phân tích vai trò của các đại lượng hình học trong giáo dục toán học. Nội dung bao gồm khái niệm, phương pháp dạy học và ứng dụng thực tiễn. Các đại lượng như chu vi, diện tích, thể tích được nghiên cứu chi tiết. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả dạy học hình học ở cấp tiểu học.
1.1. Cơ Sở Lý Thuyết Dạy Học Hình Học
Lý thuyết học tập trải nghiệm và mô hình hóa toán học được áp dụng. Các nguyên tắc dạy học như tính thực tiễn và phát triển tư duy được nhấn mạnh. Phương pháp này giúp học sinh hình thành khái niệm hình học một cách tự nhiên.
1.2. Đặc Trưng Của Đại Lượng Hình Học
Độ dài, diện tích, thể tích là ba đại lượng cơ bản. Mỗi đại lượng có cách đo lường và tính toán riêng. Ví dụ, chu vi được tính bằng tổng độ dài các cạnh, diện tích hình chữ nhật bằng tích chiều dài và chiều rộng.
1.3. Ứng Dụng Trong Chương Trình Giáo Dục
Chương trình Toán tiểu học Việt Nam tích hợp các đại lượng hình học từ lớp 1 đến lớp 5. Sách giáo khoa cung cấp bài tập thực hành để củng cố kiến thức. So sánh với chương trình Pháp và Singapore cho thấy sự khác biệt về cách tiếp cận.
II. Phương Pháp Dạy Học Các Đại Lượng Hình Học
Luận án đề xuất phương pháp dạy học dựa trên trải nghiệm và mô hình hóa. Các bài toán thực tế giúp học sinh hiểu bản chất của đại lượng. Ví dụ, đo thể tích bằng cốc nước hoặc tính diện tích vườn trường. Phương pháp này tăng tính tương tác và hứng thú học tập.
2.1. Thiết Kế Bài Học Thực Hành
Bài học được thiết kế với hoạt động nhóm và dụng cụ trực quan. Học sinh sử dụng thước đo, bìa cứng để xây dựng khái niệm. Ví dụ, đo chu vi bằng sợi dây hoặc so sánh diện tích hai hình bằng giấy.
2.2. Tích Hợp Công Nghệ Trong Dạy Học
Phần mềm mô phỏng giúp trực quan hóa các đại lượng. Học sinh thay đổi kích thước hình học và quan sát kết quả. Công nghệ hỗ trợ giải bài toán phức tạp như tính thể tích khối hộp không đều.
2.3. Đánh Giá Hiệu Quả Phương Pháp
Kết quả thực nghiệm cho thấy học sinh tiếp thu tốt hơn khi tham gia hoạt động thực hành. So sánh trước và sau thực nghiệm cho thấy sự cải thiện về kỹ năng đo lường và tư duy logic.
III. Thách Thức Trong Dạy Học Hình Học
Các chướng ngại phổ biến bao gồm khó hình dung đại lượng và nhầm lẫn giữa khái niệm. Học sinh thường gặp sai lầm khi chuyển đổi đơn vị đo hoặc tính toán diện tích phức tạp. Giáo viên cần điều chỉnh phương pháp để khắc phục.
3.1. Sai Lầm Thường Gặp Của Học Sinh
Học sinh nhầm lẫn giữa chu vi và diện tích, hoặc tính thể tích như diện tích. Ví dụ, lấy chiều dài nhân hai lần thay vì ba lần khi tính thể tích. Những lỗi này xuất phát từ thiếu hiểu biết về bản chất đại lượng.
3.2. Hạn Chế Của Sách Giáo Khoa
Nội dung sách giáo khoa Việt Nam thiếu bài tập ứng dụng thực tế. Các ví dụ thường đơn giản, không phản ánh đầy đủ tình huống đo lường trong đời sống. Điều này làm giảm tính hấp dẫn của môn học.
3.3. Giải Pháp Cải Thiện Dạy Học
Đề xuất tăng cường bài toán thực tế và sử dụng công nghệ. Tổ chức hoạt động ngoại khóa như đo diện tích sân trường hoặc thiết kế mô hình. Giáo viên cần được đào tạo về phương pháp mô hình hóa.
IV. So Sánh Chương Trình Dạy Học Quốc Tế
Nghiên cứu so sánh chương trình Việt Nam với Pháp và Singapore. Điểm khác biệt nằm ở cách trình bày kiến thức và mức độ ứng dụng công nghệ. Pháp chú trọng lý thuyết, Singapore kết hợp thực hành, còn Việt Nam đang chuyển đổi mạnh mẽ.
4.1. Phân Bố Nội Dung Giảng Dạy
Việt Nam phân bổ đều các đại lượng hình học qua các lớp. Pháp tập trung vào lớp 6-9, Singapore giới thiệu sớm từ cấp tiểu học. Sự khác biệt ảnh hưởng đến sự phát triển tư duy hình học của học sinh.
4.2. Phương Pháp Xây Dựng Kiến Thức
Pháp sử dụng phương pháp演绎 (deductive), bắt đầu từ định nghĩa tổng quát. Singapore áp dụng phương pháp khám phá qua thí nghiệm. Việt Nam đang chuyển sang mô hình kết hợp cả hai phương pháp.
4.3. Bài Học Từ Quốc Tế
Kết quả cho thấy cần cân bằng giữa lý thuyết và thực hành. Ứng dụng công nghệ và tăng cường bài toán mở là xu hướng chung. Việt Nam có thể học hỏi kinh nghiệm từ Singapore về mô hình hóa toán học.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (269 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Nghiên cứu của tác giả Trần Đức Thuận (2020) với đề tài "Các đại lượng hình học trong dạy học Toán tiểu học" (Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán, Mã số: 62 14 01 11; Hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Chí Thành, TS. Nguyễn Thị Nga) tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đặt nền móng học thuật cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy mạch đo lường và hình học trong giáo dục phổ thông. Bối cảnh khoa học của đề tài bắt nguồn từ sự chuyển dịch căn bản giữa Chương trình Giáo dục phổ thông 2006 (cấu trúc 4 mạch kiến thức: Số học; Đại lượng và đo đại lượng; Yếu tố hình học; Giải toán có lời văn) sang Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (tinh gọn thành 3 mạch: Số và Đại số; Hình học và Đo lường; Thống kê và Xác suất).
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) được xác định rõ ràng: các công trình trước đây tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào kỹ thuật tính toán số học hoặc mẹo giải bài tập diện tích, trong khi bỏ quên bản chất tri thức luận của đại lượng và mối quan hệ giữa ba phương diện: hình dạng, số đo và lớp tương đương đại lượng (Perrin-Glorian, 1992; Baltar, 1999). Hơn nữa, việc tích hợp Lý thuyết học tập trải nghiệm (Experiential Learning Theory) và Mô hình hóa toán học (Mathematical Modeling) vào Didactic Toán cấp tiểu học đối với độ dài, diện tích, thể tích vẫn chưa có một hệ thống lý luận và thực nghiệm hoàn chỉnh.
Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- Q1: Các đại lượng hình học có những đặc trưng tri thức luận nào, cho phép giải quyết những lớp bài toán nào và xuất hiện những chướng ngại tri thức luận nào?
- Q2: Mối quan hệ thể chế ($R_I(O)$) của giáo dục tiểu học Việt Nam đối với các đại lượng hình học biểu hiện như thế nào qua các thời kỳ và khi so sánh với thể chế Pháp, Singapore dựa trên lưới tổ chức toán học tham chiếu?
- Q3: Quan hệ thể chế tác động ra sao đến quan hệ cá nhân ($R(X,O)$) của giáo viên và học sinh, và các hoạt động trải nghiệm có thể điều chỉnh quan hệ cá nhân này như thế nào?
Hai giả thuyết nghiên cứu chính được kiểm định gồm:
- GT1: Học sinh tiểu học có xu hướng đồng nhất thể tích của vật chứa với thể tích xác định bởi kích thước mặt ngoài hoặc dung tích của vật.
- GT2: Trong các bài toán so sánh và tạo hình cùng diện tích, giáo viên và học sinh tiểu học ưu tiên tuyệt đối chiến lược gắn với số (STSDT) hơn chiến lược hình học (SHH), ngay cả khi chiến lược gắn với số dẫn đến kết quả mâu thuẫn với thực tế.
Khung lý thuyết tích hợp ba trụ cột: Didactic Toán (Thuyết Nhân học của Yves Chevallard, Thuyết Tình huống của Guy Brousseau, Đồ án Didactic của Michèle Artigue), Lý thuyết học tập trải nghiệm (David Kolb, John Dewey, Kurt Lewin, Jean Piaget) và Mô hình hóa toán học (Coulange, Blum & Niss, Edwards & Hamson). Phạm vi nghiên cứu bao quát các bộ sách giáo khoa Toán miền Nam Việt Nam từ năm 1976 (76VNx, 81VNx, 91VNx, HHVNx từ 2002), đối sánh với hệ thống sách giáo khoa Cap Maths (Pháp) và Primary Mathematics (Singapore), kết hợp 4 kịch bản thực nghiệm sư phạm trên 58 giáo viên và học sinh lớp 5 tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu trong luận án tổng hợp ba dòng nghiên cứu học thuật lớn. Dòng nghiên cứu thứ nhất tập trung vào tri thức luận và Didactic đại lượng hình học tại Pháp. Perrin-Glorian (1992) chỉ ra rằng một khái niệm diện tích hay độ dài đầy đủ phải được xem xét trên 3 phương diện: phương diện hình (các hình dạng cụ thể), phương diện số (kết quả của hàm độ đo) và phương diện đại lượng (lớp tương đương các hình có cùng độ đo, không phụ thuộc vào việc chọn đơn vị đo). Baltar (1999) khẳng định diện tích cổ đại gắn liền với ba bài toán: xác định số đo, so sánh diện tích và cầu phương thông qua lý thuyết đẳng hợp (equidecomposability). Pressiat (1999) và Định lý Dehn chỉ ra rằng đối với thể tích khối đa diện, lý thuyết đẳng hợp đơn thuần không đủ để tiếp cận mà bắt buộc phải có sự tham gia của giải tích vi tích phân và độ đo hiện đại. Brousseau (2000) và Chambris (2010) phân tích các chướng ngại tri thức luận về đo lường khi đối tượng đo bị lẫn lộn giữa vật thể thực và mô hình toán học trừu tượng.
Dòng nghiên cứu thứ hai về học tập trải nghiệm và mô hình hóa toán học quốc tế. Kolb (1984) xây dựng chu trình học tập trải nghiệm 4 giai đoạn: Kinh nghiệm cụ thể (Concrete Experience), Quan sát phản chiếu (Reflective Observation), Quan niệm hóa trừu tượng (Abstract Conceptualization) và Thử nghiệm tích cực (Active Experimentation). Coulange (1997) và Blum & Niss (1991) mô hình hóa mối quan hệ chuyển đổi hai chiều giữa thế giới thực và thế giới toán học thông qua 4 bước: xây dựng mô hình thực tiễn, thiết lập mô hình phỏng thực tiễn, giải bài toán toán học và đối chiếu kiểm định.
Dòng nghiên cứu thứ ba tại Việt Nam ghi nhận các công trình của Dương Hữu Tòng (2012), Vũ Văn Tám (2014), Nguyễn Thị Tân An (2012), Lê Thị Hoài Châu (2013), Lê Văn Tiến (2001). Đa số các nghiên cứu trong nước trước đây chỉ tiếp cận cục bộ ở việc hình thành công thức hoặc khai thác thuật toán giải toán mà thiếu đi sự đối sánh thể chế và tiếp cận đa diện.
Tranh luận học thuật cốt lõi diễn ra giữa hai quan điểm tiếp cận đại lượng:
- Quan điểm số học hóa/Đại số hóa: Xem đại lượng thuần túy là việc gán một số thực thông qua công thức tính ($S = a \times b$, $V = a \times b \times c$), dẫn đến việc học sinh thao tác cơ học trên các con số mà mất đi trực giác không gian.
- Quan điểm hình học và cấu trúc đại lượng: Xem đại lượng là một lớp tương đương bất biến qua các phép dời hình và phép cắt - ghép, nhấn mạnh vai trò của tri giác hình học trước khi chuẩn hóa số đo.
Luận án của Trần Đức Thuận định vị chính xác tại điểm giao thoa: vận dụng lưới tổ chức toán học tham chiếu gồm 7 kiểu nhiệm vụ ($T_1$ đến $T_7$) của Anwandter-Cuellar (2014) để chỉ ra khoảng trống nghiêm trọng của sách giáo khoa Việt Nam khi triệt tiêu các bài toán tối ưu hóa hình học ($T_3$) và dựng hình theo quan hệ đại lượng ($T_4, T_5$). So với nghiên cứu của Céli (2002) tại Ý và Pháp, hay nghiên cứu của Vũ Văn Tám (2014) về Singapore, luận án đã mở rộng khung phân tích từ diện tích sang toàn bộ hệ thống đại lượng hình học (độ dài, chu vi, diện tích, thể tích, dung tích) dưới lăng kính chuyển hóa sư phạm.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án tạo ra bước tiến quan trọng cho Lý thuyết Nhân học trong Didactic (Chevallard) khi chứng minh quá trình chuyển hóa sư phạm (didactic transposition) tại thể chế giáo dục tiểu học Việt Nam đã tạo ra sự chênh lệch lớn giữa tri thức bác học và tri thức được dạy. Cụ thể, luận án mở rộng khung lý thuyết 3 phương diện của Perrin-Glorian (1992):
- Phương diện hình (hình dạng, tính chất hình học trực quan, phép biến đổi đẳng hợp);
- Phương diện đại lượng (lớp tương đương của các hình có cùng kích thước, tính chất cộng tính, tính bất biến);
- Phương diện số (số đo gắn với đơn vị đo cụ thể, các phép tính đại số).
Luận án chứng minh sự dịch chuyển hệ hình (paradigm shift): việc chuyển từ dạy học "truyền thụ công thức tính" sang "dạy học bằng mô hình hóa" (Lê Văn Tiến, 2001) và "trải nghiệm chủ quan" (Lê Khánh Tùng, 2017) giúp học sinh vượt qua chướng ngại tri thức luận về sự phụ thuộc giữa chu vi và diện tích (ngộ nhận: "chu vi tăng thì diện tích phải tăng", "cùng chu vi thì cùng diện tích").
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp ma trận ba chiều:
- Trục Didactic Toán: Vận dụng khái niệm chuyển hóa sư phạm, quan hệ thể chế $R_I(O)$, quan hệ cá nhân $R(X,O)$, phân tích sinh thái học (ecological analysis), môi trường đối kháng (milieu) và chướng ngại tri thức luận (Brousseau).
- Trục Tổ chức toán học tham chiếu: Dựa trên 7 kiểu nhiệm vụ chuẩn hóa của Anwandter-Cuellar (2014):
- $T_1$: So sánh các đại lượng (không qua đo đạc trực tiếp);
- $T_2$: Tính toán đại lượng (sử dụng công thức và tính chất cộng tính);
- $T_3$: Nghiên cứu ảnh hưởng của phép biến hình/biến dạng lên đại lượng, tối ưu hóa đại lượng theo ràng buộc;
- $T_4$: Dựng đối tượng theo kích thước cho trước;
- $T_5$: Dựng đối tượng có kích thước lớn hơn/bé hơn đối tượng khác;
- $T_6$: Đổi đơn vị đo;
- $T_7$: Đo lường trực tiếp bằng công cụ.
- Trục Học tập trải nghiệm và Mô hình hóa: Liên kết 4 pha của chu trình Kolb (Kinh nghiệm cụ thể $\rightarrow$ Quan sát phản chiếu $\rightarrow$ Quan niệm hóa trừu tượng $\rightarrow$ Thử nghiệm tích cực) với chu trình 4 bước mô hình hóa Coulange (Rút gọn hệ thống $\rightarrow$ Thiết lập mô hình toán học $\rightarrow$ Giải toán $\rightarrow$ Đối chiếu thực tiễn).
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác lập rõ: áp dụng cho mạch kiến thức hình học và đo lường cấp tiểu học (đặc biệt là lớp 4 và lớp 5), nơi học sinh bắt đầu chuyển tiếp từ giai đoạn thao tác cụ thể sang giai đoạn tư duy logic hình thức theo phân loại của Jean Piaget.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu tuân theo lập trường nhận thức luận thực tế phản biện (critical realism) và cấu trúc luận (constructivism), kết hợp phương pháp hỗn hợp (mixed methods). Thiết kế nghiên cứu đa tầng (multi-level design) bao gồm:
- Tầng 1 (Cấp độ vĩ mô - Thể chế): Phân tích tài liệu và hồi cứu lịch sử chương trình, sách giáo viên, sách giáo khoa Việt Nam qua 4 thời kỳ lịch sử (1976, 1981, 1991, 2002) và so sánh quốc tế đồng thời với bộ sách Cap Maths (Pháp) và Primary Mathematics (Singapore).
- Tầng 2 (Cấp độ vi mô - Thực nghiệm Didactic): Thiết kế đồ án Didactic (didactic engineering - Artigue, 1988) với 4 kịch bản thực nghiệm nhằm kiểm chứng quan hệ cá nhân của giáo viên và học sinh.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu áp dụng phương pháp hợp thức hóa nội tại (internal validation) đặc trưng của Didactic Toán thông qua việc đối chuẩn phân tích tiên nghiệm (a priori analysis) với phân tích hậu nghiệm (a posteriori analysis).
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu trải qua các bước nghiêm ngặt:
- Xây dựng biến Didactic: Xác định các biến công cụ (thước thẳng, kéo, giấy can, dây mềm không co dãn, bình tràn chứa nước, các khối gỗ đặc/rỗng) và biến tình huống (yêu cầu tối ưu hóa không gian, chia cắt diện tích).
- Thiết lập giao thức thực nghiệm:
- Triệt tiêu các gợi ý trực tiếp về số học nhằm kích hoạt chiến lược hình học ($S_{HH}$).
- Đưa vào các yếu tố gây nhiễu thực tế (độ dày thành vật chứa, hình dạng bất quy tắc) để tạo chướng ngại nhận thức.
- Tam giác đạc dữ liệu (Data Triangulation): Kết hợp phiếu bài tập định lượng, quan sát video hành vi thao tác vật chất, ghi âm phỏng vấn sâu và nhật ký sư phạm của giáo viên.
Data và phân tích
Mẫu khảo sát và thực nghiệm bao gồm:
- Mẫu thể chế: Toàn bộ các bài học liên quan đến đại lượng hình học trong 8 bộ sách giáo khoa Việt Nam, Pháp, Singapore.
- Mẫu thực nghiệm sư phạm:
- Thực nghiệm 1 (Tính thể tích khối rỗng/vật chứa): Thực hiện trên học sinh lớp 5 tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Thực nghiệm 2 & 3 (Bài toán tối ưu hóa diện tích - Cắt 10 lá thăm có diện tích lớn nhất): Thực nghiệm trên học sinh lớp 5 và 58 giáo viên tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Thực nghiệm 4 (Mối quan hệ chu vi - diện tích): Thực nghiệm trên giáo viên và học sinh tiểu học với các công cụ tạo hình sợi dây và kỹ thuật tách - ghép.
Phương pháp phân tích sử dụng kỹ thuật phân loại chiến lược giải toán:
- Chiến lược số học/tính toán ($S_{TSĐT}$);
- Chiến lược hình học/cắt ghép ($S_{HH}$);
- Chiến lược thử và sai có kiểm soát ($S_{TSC}$).
Độ tin cậy được bảo đảm thông qua tính lặp lại của kịch bản Didactic và sự nhất quán trong mã hóa hành vi thao tác của đối tượng nghiên cứu.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Sự thiên lệch thể chế sang phương diện số: Kết quả thống kê theo lưới tổ chức toán học tham chiếu chỉ ra rằng sách giáo khoa Toán tiểu học hiện hành của Việt Nam (HHVN) tập trung gần như tuyệt đối vào kiểu nhiệm vụ $T_2$ (tính toán đại lượng bằng công thức) và $T_6$ (đổi đơn vị đo thuần túy số học), chiếm hơn 85% dung lượng bài tập. Ngược lại, các kiểu nhiệm vụ $T_1$ (so sánh định tính), $T_3$ (tối ưu hóa biến dạng), $T_4, T_5$ (dựng hình theo đại lượng) hoàn toàn vắng bóng.
- Xác nhận Giả thuyết 1 về chướng ngại thể tích vật chứa: Khi đối diện với bài toán tính thể tích một khối hộp rỗng có nắp, 100% học sinh lớp 5 ban đầu đo kích thước mặt ngoài và áp dụng công thức $V = a \times b \times c$, hoàn toàn bỏ qua độ dày của thành hộp và không gian rỗng bên trong. Học sinh đồng nhất thể tích vật liệu tạo nên vật với thể tích không gian bị chiếm chỗ và dung tích lòng bể. Hiện tượng này bắt nguồn từ việc sách giáo khoa định nghĩa thể tích qua số đo lấp đầy hình lập phương $1\text{ cm}^3$ mà không cung cấp kinh nghiệm đo chất lỏng hoặc phương pháp chìm trong nước của Archimedes như sách giáo khoa Pháp (Cap Maths).
- Xác nhận Giả thuyết 2 về sự áp đảo của chiến lược số học ($S_{TSĐT}$): Trong bài toán chia tờ giấy thành 10 lá thăm có diện tích lớn nhất:
- Trước trải nghiệm, đa số trong 58 giáo viên tiểu học được khảo sát chọn chiến lược $S_{TSĐT}$ (chia đều diện tích $S/10$), dẫn đến các kích thước có phần thập phân vô hạn hoặc không thể dựng hình trong thực tế.
- Chỉ khi tham gia chu trình trải nghiệm cắt - ghép vật chất thực tế, tỷ lệ giáo viên chuyển sang chiến lược hình học ($S_{HH}$) và chiến lược thử - sai có định hướng ($S_{TSC}$) mới tăng lên vượt bậc, giúp tìm ra lời giải tối ưu là cắt chia lưới hình học trực tiếp.
- Phát hiện chướng ngại nhận thức về mối quan hệ chu vi - diện tích: Thực nghiệm 4 chứng minh tồn tại một quan niệm sai lầm phổ quát ở cả giáo viên và học sinh: "Hai hình có cùng chu vi thì có cùng diện tích" và "Khi chu vi tăng thì diện tích bắt buộc phải tăng". Khi sử dụng một đoạn dây không co dãn có độ dài cố định để tạo các hình chữ nhật khác nhau, giáo viên bất ngờ phát hiện diện tích biến thiên liên tục từ 0 đến giá trị cực đại khi hình chuyển thành hình vuông.
Trích dẫn minh chứng từ luận án:
- Dữ liệu quan niệm diện tích: "Quan niệm gắn diện tích của một hình với số chiếm ưu thế so với quan niệm xem diện tích là phần mặt phẳng được giới hạn bởi hình đó" (Trần Đức Thuận, tr. 51, dẫn theo Perrin-Glorian).
- Định nghĩa học tập trải nghiệm: "Học tập là quá trình mà kiến thức được tạo ra từ việc chuyển hóa kinh nghiệm" (Kolb, 1984, tr. 49).
- Bản chất mô hình phỏng thực tiễn: "Bài toán phỏng thực tiễn là bài toán mà các dữ kiện, các biến, các yêu cầu, các câu hỏi, các mối quan hệ... không phải là các yếu tố của thực tiễn 'thực' mà chỉ là sự mô phỏng (hay phản chiếu) của thực tiễn này" (Lê Văn Tiến, tr. 152).
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận Didactic: Khẳng định tính tất yếu của việc tích hợp ba phương diện (hình - đại lượng - số) vào cấu trúc tri thức môn Toán. Khắc phục tình trạng "rỗng nghĩa" của các công thức hình học khi bị tách rời khỏi bối cảnh đo lường thực tế.
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp quy trình thiết kế đồ án Didactic gồm 4 bước kết hợp giữa chu trình Kolb và sơ đồ Coulange, cho phép chuyển hóa các bài toán thực tiễn phức tạp thành chuỗi hoạt động học tập có thể kiểm soát được trong lớp học.
- Về mặt thực tiễn và chính sách:
- Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho việc biên soạn sách giáo khoa mới theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (mạch Hình học và Đo lường).
- Đề xuất bổ sung ngay các dạng bài tập: đo độ dài bằng thước gãy/hỏng (như SGK Pháp để hiểu bản chất phép đo là khoảng cách thay vì đọc vạch số cơ học), đo chu vi đường cong bằng dây mềm (như SGK Singapore), phân biệt thể tích thực và dung tích qua thí nghiệm bình tràn.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận 3 giới hạn nghiên cứu chính:
- Phạm vi địa bàn khảo sát: Mẫu thực nghiệm sư phạm tập trung chủ yếu tại khu vực đô thị (Thành phố Hồ Chí Minh), chưa bao phủ các vùng nông thôn hoặc vùng có điều kiện cơ sở vật chất khó khăn - nơi việc tiếp cận học liệu trải nghiệm có thể gặp rào cản.
- Giới hạn thời gian tác động: Các thực nghiệm Didactic diễn ra trong các tiết học chuyên đề hoặc các khóa bồi dưỡng ngắn hạn, chưa đo lường được tác động duy trì lâu dài (longitudinal retention) của năng lực mô hình hóa ở học sinh qua nhiều năm học.
- Môi trường công nghệ: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các giáo cụ vật chất trực quan (gỗ, giấy, nước, thước dây), chưa tích hợp sâu các phần mềm hình học động như GeoGebra hay Cabri Geometry vào quy trình trải nghiệm số của học sinh tiểu học.
Chương trình nghiên cứu tương lai (future agenda) gồm 4 định hướng:
- Mở rộng đồ án Didactic cho khối lớp 1, 2, 3 với các đại lượng thời gian, khối lượng, dung tích;
- Xây dựng hệ thống học liệu số và phòng thí nghiệm ảo hỗ trợ mô hình hóa toán học tiểu học;
- Khảo sát quy mô toàn quốc về sự thích ứng của giáo viên đối với mạch Hình học và Đo lường trong chương trình 2018;
- Nghiên cứu cơ chế đánh giá năng lực mô hình hóa toán học của học sinh tiểu học thông qua rubric định lượng.
Tác động và ảnh hưởng
Nghiên cứu tạo ra tác động học thuật sâu sắc với tiềm năng trích dẫn cao trong các nghiên cứu chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Toán tại Việt Nam. Công trình cung cấp hệ thống thuật ngữ Didactic tiếng Pháp chuẩn xác (transposition didactique, rapport institutionnel, ingénierie didactique, praxéologie) được bản địa hóa mạch lạc.
Về mặt xã hội và chính sách, luận án đóng góp trực tiếp vào công tác bồi dưỡng giáo viên tiểu học thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, giúp thay đổi nhận thức của hàng nghìn giáo viên từ việc "dạy học tính toán máy móc" sang "dạy học phát triển năng lực qua trải nghiệm". Tác động quốc tế được thể hiện qua việc đối sánh tường minh mô hình giáo dục toán học Việt Nam với các nền giáo dục hàng đầu như Pháp và Singapore, tạo tiền đề cho các công bố quốc tế về giáo dục so sánh (comparative education).
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Giáo dục học/Didactic Toán: Tiếp cận một cấu trúc luận án mẫu mực về phương pháp nghiên cứu Didactic, phương pháp phân tích thể chế và thiết kế đồ án thực nghiệm.
- Giảng viên các trường Đại học Sư phạm: Giáo trình tham khảo cao cấp để giảng dạy chuyên đề "Lý luận dạy học môn Toán ở tiểu học" và "Ứng dụng lý thuyết Didactic trong nghiên cứu giáo dục".
- Tác giả biên soạn sách giáo khoa và tài liệu giáo dục: Căn cứ lý luận và ngân hàng tình huống thực nghiệm để thiết kế các bài học tích hợp trải nghiệm, mô hình hóa đo lường.
- Giáo viên tiểu học và cán bộ quản lý chuyên môn: Các biện pháp sư phạm cụ thể, kịch bản dạy học chi tiết có thể áp dụng trực tiếp trong các tiết học hình học và đo lường.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Đó là việc tích hợp thành công mô hình 3 phương diện đại lượng (hình - đại lượng - số) của Perrin-Glorian với Thuyết Nhân học của Chevallard và Chu trình học tập trải nghiệm của Kolb, chứng minh một cách tường minh rằng sự khủng hoảng nhận thức về đại lượng ở học sinh tiểu học bắt nguồn từ việc thể chế giáo dục đã cắt đứt phương diện hình học và phương diện đại lượng để tuyệt đối hóa phương diện số.
-
Đột phá phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam? Thay vì sử dụng phương pháp thực nghiệm đối chứng ngoại vi truyền thống (nhóm đối chứng vs nhóm thực nghiệm) vốn không giải thích được cơ chế nhận thức, luận án áp dụng phương pháp Đồ án Didactic của Artigue với phân tích tiên nghiệm và hậu nghiệm đối chuẩn nội tại, kết hợp lưới 7 kiểu nhiệm vụ praxeology của Anwandter-Cuellar.
-
Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì? Phát hiện về sự "bất lực" của tư duy số học thuần túy: khi giải bài toán tối ưu hóa cắt 10 lá thăm, giáo viên có trình độ chuyên môn cao vẫn thất bại do phụ thuộc vào phép chia diện tích số học ($S/10$), dẫn đến các kích thước vô tỉ hoặc không thể cắt được trên thực tế; trong khi thao tác trải nghiệm hình học trực quan lại giải quyết bài toán một cách chính xác và tối ưu.
-
Luận án có cung cấp giao thức tái lập (Replication Protocol) không? Có. Toàn bộ 4 kịch bản thực nghiệm đều được mô tả chi tiết với mục tiêu, đối tượng, giáo cụ, diễn tiến thời gian, biến Didactic, dự đoán hành vi tiên nghiệm và tiêu chí đánh giá hậu nghiệm, cho phép tái lập hoàn toàn trong các nghiên cứu tiếp theo.
-
Chương trình nghiên cứu 10 năm được phác thảo như thế nào? Xây dựng khung chuẩn năng lực đo lường và mô hình hóa toán học xuyên suốt từ tiểu học đến trung học cơ sở; số hóa đồ án Didactic thành các học liệu tương tác thông minh phục vụ chương trình giáo dục số quốc gia.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Trần Đức Thuận (2020) xác lập 5 đóng góp học thuật cốt lõi:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở tri thức luận về các đại lượng hình học (độ dài, diện tích, thể tích) và xác lập lưới tổ chức toán học tham chiếu 7 kiểu nhiệm vụ.
- Vạch rõ vết tích chuyển hóa sư phạm và sự nghèo nàn trong quan hệ thể chế của sách giáo khoa Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử so với thể chế Pháp và Singapore.
- Kiểm chứng thành công hai giả thuyết khoa học về chướng ngại thể tích vật chứa và sự áp đảo của chiến lược số học so với chiến lược hình học.
- Xây dựng và kiểm định thành công 4 kịch bản đồ án Didactic tích hợp chu trình học tập trải nghiệm Kolb và mô hình hóa Coulange.
- Đề xuất hệ thống giải pháp sư phạm khả thi, phục vụ trực tiếp công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục toán học tiểu học theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Công trình không chỉ làm phong phú kho tàng lý luận Didactic Toán tại Việt Nam mà còn mở ra hướng tiếp cận hiện đại, nhân văn và thực tiễn cho việc dạy và học toán ở bậc tiểu học.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Trần Đức Thuận CÁC ĐẠI LƯỢNG HÌNH HỌC TRONG DẠY HỌC TOÁN TIỂU HỌC LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Trần Đức Thuận CÁC ĐẠI LƯỢNG HÌNH HỌC TRONG DẠY HỌC TOÁN TIỂU HỌC Chuyên ngành : Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán Mã số : 62 14 01 11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN CHÍ THÀNH 2. NGUYỄN THỊ NGA Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai khác công bố trong bất kì công trình nào.
Nghiên cứu sinh Trần Đức Thuận ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC CÁC BẢNG. viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ.
ix MỞ ĐẦU .1 Lí do chọn đề tài. Các đại lượng hình học là nội dung quan trọng trong chương trình Toán cấp tiểu học và được quan tâm trong nhiều nghiên cứu. Hoạt động trải nghiệm và mô hình hóa toán học xuất hiện trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 và nhiều nghiên cứu gần đây .7 Mục đích nghiên cứu.14 Nhiệm vụ nghiên cứu .14 Phương pháp nghiên cứu .15 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.16 Giả thuyết nghiên cứu .16 Cấu trúc của luận án .16 Những luận điểm bảo vệ .17 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu. Lí thuyết học tập trải nghiệm.
Học tập trải nghiệm là phù hợp và cần thiết ở tiểu học. Các đặc điểm cơ bản của học tập trải nghiệm. Chu trình học tập trải nghiệm. Mô hình hóa toán học.
Một số khái niệm cơ bản. Mô hình hóa toán học. Lợi ích của mô hình hóa toán học trong dạy học Toán. Lí thuyết Didactic Toán.
Một số khái niệm thường dùng. Lí thuyết Nhân học trong Didactic. Kết luận chương 1. Đặc trưng tri thức luận của các đại lượng hình học và lưới tổ chức toán học tham chiếu.
Khái niệm đại lượng và phép đo đại lượng. Khái niệm đại lượng. So sánh hai đối tượng xét trên cùng một đại lượng. Một số phép toán với các đại lượng.
Phép đo đại lượng. Khái niệm đại lượng trong lịch sử tiến triển của toán học. Độ dài, diện tích, thể tích là các đại lượng hình học. Định nghĩa khái niệm độ dài một đường.
Định nghĩa khái niệm diện tích một hình. Định nghĩa khái niệm thể tích một hình. Những bài toán gắn liền với các khái niệm độ dài, diện tích, thể tích. Bài toán tìm độ dài, diện tích, thể tích.
Bài toán so sánh độ dài, diện tích, thể tích. Bài toán dựng hình. Vấn đề tính toán, đổi đơn vị đo đại lượng. Kết luận chương 2.
Độ dài, diện tích, thể tích là các đại lượng hình học nảy sinh từ thực tiễn. Một số chướng ngại gắn với các đại lượng hình học. Lưới tổ chức toán học tham chiếu. Nghiên cứu quan hệ thể chế với các đại lượng hình học.
Chương trình môn Toán cấp tiểu học hiện hành ở Việt Nam. Mục tiêu của giáo dục toán học cấp tiểu học hiện hành. Các đại lượng hình học và những nội dung liên quan trong chương trình. Các đại lượng hình học trong SGK Toán tiểu học hiện hành Việt Nam.
Sự hình thành khối tri thức cho các tổ chức toán học liên quan đến các đại lượng hình học. Các tổ chức toán học liên quan đến các đại lượng hình học. Kết luận về bộ SGK cấp tiểu học Việt Nam hiện hành. Các đại lượng hình học và quá trình thay SGK Toán tiểu học ở Việt Nam.
Thay đổi về phân phối chương trình liên quan các đại lượng hình học. Thay đổi về cách xây dựng kiến thức liên quan các đại lượng hình học. So sánh các tổ chức toán học liên quan các đại lượng hình học. Kết luận về sự thay đổi so với trước đây.
Các đại lượng hình học: so sánh thể chế dạy học Toán tiểu học Việt Nam với Pháp và Singapore. So sánh phân phối chương trình liên quan các đại lượng hình học. So sánh cách xây dựng kiến thức về các đại lượng hình học. So sánh các tổ chức toán học liên quan các đại lượng hình học.
Kết luận về so sánh thể chế dạy học Việt Nam với Pháp và Singapore. Kết luận chương 3. Biện pháp sư phạm và thực nghiệm. Một số biện pháp sư phạm.
Cơ sở đề xuất biện pháp sư phạm. Một số biện pháp sư phạm. Thực nghiệm 1: bài toán tính thể tích. Mục tiêu thực nghiệm.
Đối tượng, phương pháp thực nghiệm. Nội dung kịch bản thực nghiệm. Phân tích tiên nghiệm bài toán thực nghiệm. Kết quả thực nghiệm, phân tích hậu nghiệm.
Thực nghiệm 2: HS lớp 5 và bài toán tìm phương án tối ưu. Mục tiêu thực nghiệm. Đối tượng, phương pháp thực nghiệm. Nội dung thực nghiệm.
Phân tích tiên nghiệm. Kết quả thực nghiệm, phân tích hậu nghiệm. Thực nghiệm 3: GV tiểu học và bài toán tìm phương án tối ưu. Mục tiêu thực nghiệm.
Đối tượng, phương pháp thực nghiệm. Nội dung kịch bản thực nghiệm. Kết quả thực nghiệm, phân tích hậu nghiệm. Thực nghiệm 4: bài toán về chu vi và diện tích của hình.
Mục tiêu thực nghiệm. Đối tượng, phương pháp thực nghiệm. Nội dung kịch bản thực nghiệm. Phân tích tiên nghiệm.
Kết quả thực nghiệm, phân tích hậu nghiệm. Kết luận chương 4 .174 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Mối liên hệ giữa các lí thuyết tham chiếu. Một số đặc trưng tri thức luận của các đại lượng hình học.
Mối quan hệ thể chế dạy học tiểu học với các đại lượng hình học .178 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .179 TÀI LIỆU THAM KHẢO .193 vii DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Kí hiệu viết tắt Viết đầy đủ Từ trang 76VNx Sách giáo khoa Toán lớp x, giai đoạn từ 1976 111 81VNx Sách giáo khoa Toán lớp x, giai đoạn từ 1981 111 91VNx Sách giáo khoa Toán lớp x, giai đoạn từ 1991 111 GHVNx Sách Giáo viên Toán lớp x, giai đoạn hiện hành 83 GT Giả thuyết 16 GV Giáo viên 8 HHVNx Sách giáo khoa Toán lớp x hiện hành, từ 2002 83 HS Học sinh 1 NXB Nhà xuất bản 83 OM Tổ chức toán học 40 SGK Sách giáo khoa 14 SGV Sách giáo viên 15 TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh 16 viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Khối lượng riêng của một số chất liệu [29, tr. Lưới tổ chức toán học tham chiếu về các đại lượng hình học. Các đại lượng hình học trong chương trình tiểu học hiện hành.
Thống kê các kiểu nhiệm vụ theo lưới tổ chức toán học tham chiếu. Lưới tổ chức toán học tham chiếu và SGK các nước. Các câu trả lời dự kiến. Các chiến lược được chọn bởi 58 HS tiểu học.
Bảng dự đoán phương án trả lời câu 1 thực nghiệm 4 .168 ix DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ Hình 0. Sơ đồ phương pháp luận nghiên cứu. Chu trình học tập trải nghiệm. Quá trình mô hình hóa toán học [17, tr.
Định nghĩa độ dài đoạn thẳng với khái niệm giới hạn. Định nghĩa diện tích hình tròn từ giới hạn [1, tr. Định nghĩa diện tích hình với khái niệm giới hạn. Cách tính diện tích hình tròn của Kepler.
Cách chọn các phần tử vô ước của Cavalieri và Torricelli. Hai hình bình hành ABCD, EBCF cùng diện tích. P1, P2 và P3 đẳng hợp. Cắt - ghép tạo các hình vừa cùng diện tích, vừa cùng chu vi.
Sơ đồ giao hoán từ định nghĩa khái niệm đại lượng. Hình chữ nhật và hình bình hành cùng diện tích. Giới thiệu độ dài, diện tích, thể tích trong bộ sách hiện hành. Mô hình mặt cắt ngang chiếc hộp.
Các bảng đơn vị đo độ dài, diện tích, thể tích trong bộ sách hiện hành. Giới thiệu đơn vị đo độ dài dm trong HHVN2 [36, tr. Giới thiệu đơn vị đo diện tích, thể tích trong HHVN5. Xây dựng qui tắc tính diện tích hình bình hành trong sách HHVN4.
Mô hình thực tế và hình vẽ trong bài “Thể tích hình hộp chữ nhật”. Cách vẽ hình chữ nhật trong sách HHVN4. So sánh độ dài [35, tr. 97] và so sánh diện tích [37, tr.
So sánh diện tích bằng cách tách - ghép [37, tr. So sánh diện tích các hình trong HHVN5 [39, tr. So sánh chu vi, diện tích [37, tr. 154], thể tích [39, tr.
So sánh số đo độ dài trong HHVN3 [37, tr. Đo độ dài đoạn thẳng với thước [35, tr. Tìm diện tích bằng cách đếm [37, tr. Tính chu vi, diện tích không cần hình minh họa [37, tr.
Tính diện tích có dùng tính chất cộng tính [39, tr. Tính thể tích có dùng tính chất cộng tính [39, tr. Tính “thể tích bể” trong HHVN5 [39, tr. Tính “thể tích trong lòng bể” trong GHVN5 [44, tr.
Đọc-viết số đo diện tích [37, tr. Hoạt động bị lược bớt trong HHVN3. Giới thiệu thể tích trong sách 81VN5, 91VN5 và HHVN5. Hình minh họa khi giới thiệu dm3 trong hai bộ sách gần đây.
Diện tích hình tròn, thể tích hình hộp chữ nhật trong 91VN5. Cách sử dụng bảng để đổi đơn vị đo trong 76VN4, 76VN5. Đo chiều dài với nhiều đơn vị đo khác nhau. Giới thiệu chu vi và hai hình có cùng chu vi, khác diện tích.
Giới thiệu diện tích trong sách của Pháp và Singapore. Giới thiệu thể tích trong sách Pháp và Singapore. Phân biệt thể tích và dung tích trong sách Singapore. Thông tin trên nhãn hộp thức ăn trong sách Pháp.
Thước dây và đo độ dài đường cong trong SGK Singapore. Thiết lập qui tắc tính chu vi hình tròn trong SGK Việt Nam và Pháp. Xây dựng qui tắc tính diện tích hình tròn trong SGK Singapore. Đơn vị diện tích u trong sách của Pháp.
Xác định các hình cùng diện tích trong SGK Pháp [136, tr. Hình tam giác là đơn vị đo diện tích trong SGK Pháp [136, tr. Hình A và F vừa cùng chu vi, vừa cùng diện tích [136, tr. Hai hình cùng diện tích, cùng chu vi [116, tr.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Đức Thuận (2020). Luận án tiến sĩ các đại lượng hình học trong dạy học toán ti [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/phuong-phap-giang-day/luan-an-tien-si-cac-dai-luong-hinh-hoc-trong-day-hoc-toan-tieu-hoc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ các đại lượng hình học trong dạy học toán ti" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu các đại lượng hình học trong dạy học toán, đề xuất phương pháp giảng dạy hiệu quả.
Luận án "Luận án tiến sĩ các đại lượng hình học trong dạy học toán ti" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ các đại lượng hình học trong dạy học toán ti" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ các đại lượng hình học trong dạy học toán ti" thuộc chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.
Luận án "Luận án tiến sĩ các đại lượng hình học trong dạy học toán ti" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ các đại lượng hình học trong dạy học toán ti" có 269 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ các đại lượng hình học trong dạy học toán ti" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.